1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 10 (chuan)

38 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 10 (chuẩn)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO VIÊN HỌC SINH- Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.. - Bài tập yêu cầu chúng ta đo độ dài củamột số vật: chiếc bút chì, chân bàn học,mép bàn học.. MỤC TIÊU :S

Trang 1

TUẦN 10

Thứ 2 ngày 3 tháng 11 năm 2008 BUỔI SÁNG

Tập đọc –Kể chuyện

Giọng quê hương

1.Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các từ: luôn miệng, lẳng lặng, xin lỗi ,rớm lệ

-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các đấu câu và giữa các cụm từ

- đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại

2 Đọchiểu:

-Từ ngữ: Đôn hậu,thành thực,bùi ngùi.

Nội dung:Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó thân thiết của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương,với người thân qua giọng nói quê hương thân thuộc

-Dựa vào tranh minh họa,kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II.CHUẨN BỊ:

-Tranh minh họa SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TẬP ĐỌC

1.Giới thiệu bài:

-Giới thiệu chủ điểm:Quê hương

-Giới thiệu bài tập đọc

2.Luyện đọc:

a.Đọc mẫu:Gv đọc bài với giọng nhẹ nhàng

thong thả

b.Hướng dẫn đọc:

+Đọc câu,kết hợp luyện đọc từ khó,các từ Hs

đọc sai

+Đọc đoạn,kết hợp giải nghĩa từ khó

-Giải nghĩa các từ:Đôn hậu,thành thực,bùi

ngùi, miền Trung,rớm lệ.

V

-Hs theo dõi

-Hs nối tiếp nhau đọc mỗi em một câu

-Hs nối tiếp nhau đọc đoạn.Chú ý các câu:

-Xin lỗi.//Tôi quả thật chưa nhớ ra/anh là //

-Dạ,không!//Bây giờ tôi mới được biết hai anh.//Tôi muốn làm quen //

-Hai anh đã cho tôi nghe lại /giọng nói của mẹ tôi xưa //

Trang 2

-Không khí trong quán ăn có gì đặc biệt?

-Chuyện gì xảy ra làm 2 người ngạc nhiên?

-Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và

Đồng?

-Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết

của các nhân vật đối với quê hương?

-Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng quê

hương?

*H.Em sẽ làm gì để xây dựng quê hương

mình giàu đẹp?

4 Luyện đọc lại:

+Hs luyện đọc phân vai theo N3

+Lưư ý số Hs đọc yếu không yêu cầu đọc

phân vai

-Mẹ tôi là người miền Trung //Bà qua đời đã hơn tám năm nay rồi.//

-Hs đọc bài theoN3

- cùng ăn với ba người thanh niên

-Bầu không khí trong quán ăn vui vẻ lạ thường

-Lúc hai người đang lúng túng vì quên mang theo tiền thì một thanh niên cùng quán ăn đến gần xin được trả giúp tiền cho hai người

- Vì hai người có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹ yêu quý và quê hương miền Trung của anh

-Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt Còn Thuyên và Đồng bùi ngùi nhớ đến quê hương

-Giọng quê hương là nét đặc trưng cho mỗi miền quê và rất gần gũi , thân thiết với con người ở vùng quê đó./ gợi nhớ cho con người tới quê hương./

-HS trả lời theo suy nghĩ các em

-Hs thi đọc trước lớp

KỂ CHUYỆN

1.GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 3 tranh minh

hoạ ứng với 3 đoạn của câu chuyện kể lại

toàn bộ câu chuyện

2.Hướng dẫn kể chuyện theo tranh

-Ỵêu cầu HS quan sát tranh và nhìn tranh

kể lại câu chuyện

-HS nghe yêu cầu

-HS quan sát tranh minh hoạ Một vài HS nêunhanh sự việc được kể trong từng tranh, ứngvới từng đoạn

Trang 2

Trang 3

-GV theo dõi, tuyên dương những HS kể

-Sau mỗi lần HS kể,cả lớp bình chọn những

HS kể chuyện hay nhất

-Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?

-GV yêu cầu HS tập kể lại câu chuyện vừa học cho bạn bè và người thân ở nhà

-GV nhận xét tiết học



Toán

Thực hành đo độ dài

I.MỤC TIÊU :Giúp học sinh:

- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo

- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Thước thẳng học sinh và thước mét

A KIỂM TRA BÀI CŨ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con

Điền số vào chỗ chấm:

5cm 2mm = mm 7dm3cm = cm 4m8dm = dm

GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

1.Hướng dẫn thực hành:

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc đề bài

-Mời 1 em làm trên bảng

- Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài được nêutrong bảng sau:

Đoạn thẳng Độ dài

Trang 4

GIÁO VIÊN HỌC SINH

- Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng

có độ dài cho trước

- Yêu cầu cả lớp thực hành vẽ

Bài 2:

- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Đưa ra chiếc bút chì của mình và yêu cầu

HS nêu cách đo chiếc bút chì này

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, yêu

cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hiện

phép đo

Bài 3:

- Cho HS quan sát lại thước mét để có biểu

tượng vững chắc về độ dài 1 mét

- Yêu cầu HS ước lượng độ cao của bức

tường lớp (Hướng dẫn: so sánh độ cao này

với chiều dài của thước một mét xem được

khoảng mấy thước)

- Ghi tất cả các kết quả mà học sinh báo cáo

lên bảng, sau đó thực hiện phép đo để kiểm

tra kết quả

- Làm tương tự các phần còn lại

- Tuyên dương những HS ước lượng tốt

- Chấm một điểm đầu đoạn thẳng, đặt điểm

O của thước trùng với điểm vừa chọn, sauđó tìm vạch chỉ số đo của đoạn thẳng trênthước, chấm điểm thứ hai, nối hai điểm tađược đoạn thẳng có độ dài cần vẽ

- Vẽ hình, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Bài tập yêu cầu chúng ta đo độ dài củamột số vật: chiếc bút chì, chân bàn học,mép bàn học

- Đặt một đầu bút chì trùng với điểm O củathước Cạnh bút chì thẳng với cạnh củathước Tìm điểm cuối của bút chì ứng vớiđiểm nào trên thước Đọc số đo ứng vớiđiểm cuối của bút chì

- HS thực hành đo và báo cáo kết quả trướclớp

- Quan sát thước mét

- HS ước lượng và trả lời

IV.CỦNG CỐ-DẶN DÒ

- Về nhà thực hành đo độ dài của:

+ Chiều dài và chiều rộng của giường ngủ

+ Chiều cao của bàn uống nước

- Chuẩn bị thước mét ,e -ke cỡ to

- GV nhận xét tiết học

Trang 4

Trang 5

Tự nhiên và xã hội

Các thế hệ trong một gia đình

I MỤC TIÊU :Sau bài học, học sinh biết:

- Các thế hệ trong một gia đình

- Phân biệt được gia đình hai thế hệ và gia đình ba thế hệ

-Giảm tải:Không yêu cầu Hs vẽ tranh

Các hình trong SGK trang 38, 39

HS mang ảnh chụp gia đình đến lớp

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Giới thiệu bài: Các thế hệ trong một gia đình

Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp

* Mục tiêu: Kể được người nhiều tuổi và người

ít tuổi nhất trong gia đình mình

* Cách tiến hành: Yêu cầu một em hỏi và một

em trả lời câu hỏi sau: Trong gia đình bạn, ai là

người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất?

- Yêu cầu HS kể trước lớp

- Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có những

người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống

Hoạt động 2: Quan sát tranh theo nhóm

* Mục tiêu: Phân biệt được gia đình hai thế hệ

và gia đình ba thế hệ

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình trang 38,

39 SGK, sau đó hỏi và trả lời theo gợi ý sau:

+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai?

+ Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy trong gia

+ Đối với những gia đình chưa có con, chỉ có hai

- Từng cặp HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

- Một số cặp HS trình bày trước lớp

- Theo dõi ghi nhớ

- Các nhóm quan sát hình và trả lời câuhỏi theo gợi ý

+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạnMinh là ông bà

+ Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ hai tronggia đình Minh

+ Bố mẹ bạn Lan là thế hệ thứ nhất tronggia đình Lan

+ Minh và em của Minh là thế hệ thứ batrong gia đình Minh

- Lan và em của Lan là thế hệ thứ haitrong gia đình Lan

+ Đối với những gia đình chưa có con, chỉ

Trang 6

Giáo viên Học sinh

vợ chồng cùng chung sống thì được gọi là gia

đình mấy thế hệ?

- Yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- GV nhận xét kết luận: Trong mỗi gia đình

thường có nhiều thế hệ cùng chung sống, có

những gia đình ba thế hệ (gia đình bạn Minh),

có những gia đình hai thế hệ (gia đình bạn Lan),

cũng có gia đình chỉ có một thế hệ

Hoạt động 3: Giới thiệu về gia đình mình

* Mục tiêu: Giới thiệu với các bạn trong lớp

về các thế hệ của gia đình mình

* Cách tiến hành:

-Hs kể về gia đình của mình với các bạn trong

nhóm

- Yêu cầu một số em giới thiệu về gia đình của

mình trước lớp

+ Gia đình em có mấy thế hệ?

+ Thế hệ thứ nhất gồm có những ai?

+ Thế hệ thứ hai (nếu có) gồm có những ai?

+ Thế hệ thứ ba(nếu có) gồm có những ai?

+ Ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi

nhất?

- Liên hệ:

H.Gia đình em sống vui vẻ không? Có hay đi

chơi, du lịch ở đâu không? Ở đâu?

- GV kết luận: Trong mỗi gia đình thường có

nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia

đình2, 3 thế hệ, có những gia đình chỉ có một

- Theo dõi và ghi nhớ

- HS kể về gia đình của mình với các bạntrong nhóm

- HS giới thiệu về già đình mình trước lớptheo gợi ý của GV

-Các em trả lời

- Theo dõi và ghi nhớ

4.Củng cố, dặn dò:

- Gia đình em có mấy thế hệ? Thế hệ thứ nhất gồm có những ai?

- Trong gia đình bạn, ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất?

- Về nhà học bài, xem trước bài : Họ nội, họ ngoại

- Nhận xét tiết học

Trang 6

Trang 7

BUỔI CHIỀU

Luyện Tiếng việt

Ôn luyện

I.MỤC TIÊU:Giúp Hs:

- Nhớ lại các mẫu đơn

-Củng cố kĩ năng điền các thông tin chính xác vào các mẫu đơn theo yêu cầu

-Phô tô các mẫu đơn như SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ôn tập:

+Hs nhắclại các mẫu đơn đã học

+Hỏi:- Nêu các đặc điểm chung của các mẫu

đơn

-Nêu điểm khác nhau giữa các mẫu

đơn?

2.Thực hành:

+Hs thực hành điền các mẫu đơn

+Gv theo dõi,giúp đỡ Hs

3.Chữa bài:

+Gọi một số Hs đọc mẫu đơn trước lớp

-Đơn xin cấp thẻ đọc sách

-Đơn xin phép nghỉ học

-Đơn xin tham gia câu lạc bộ thiếu nhi.-Điền thông tin vào mẫu điện báo

+Hs quan sát các mẫu đơn

- Có phần tiêu ngữ,tên đơn, phần khai về bản thân

-Khác nhau về nội dung đơn.

-Hs thực hành theo N4:

*Mỗi Hs tự điền một mẫu đơn, sau đó đổicho bạnđể kiểm tra

-Cả lớp nhận xét,bổ sung ý kiến

IV.CỦNG CỐ:-Về nhà hoàn chỉnh các mẫu đơn còn lại



Luyện toán

Luyện thêm

-Củng cố chuyển đổi số đo độ dài thông qua thực hành đo độ dài

II.CHUẨN BỊ:

-Thước dây,thước mét

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ôn tập:

+Nhắc bảng đơn vị đo độ dài và các quan

Trang 8

+Nhắc lại cách đổi từ hai đơn vị đo liền

nhau,

cách đổi từ các đơn vị khác trong bảng

+Nhắc lại cách đổi từ số đo có từ 2 đơn vị

sang số đo có một đơn vị

2 Thực hành đo và đổi độ dài:

+Hd Hs thực hành theo nhóm

+Theo dõi, giúp đỡ Hs

+Kiểm tra, nhận xét kết quả của các nhóm

+Hs thực hành đo độ dài theo nhóm

- Đo độ dài bàn học,quyển vở, bảng lớp,tường lớp học

- Ghi lại các số đo

- Thực hành đổi các số đo từ 2 đơn vị đo sang số đo có một đơn vị đo

-Về nhà hoàn chỉnh các bài còn lại



Tự học

Hoàn thành các bài tập

I.Mục tiêu:

-Cho các em tự hoàn thành các bài tập ở vở bài tập Tự nhiên và xã hội ,toán

-Chấm, chữa 1 số bài tập các em đã làm

II.Lên lớp

1.GV nêu y/c giờ học

2 Cả lớp hoàn thành bài tập trong ngày

-Lần lượt các môn:TN-XH,Toán

-Theo dõi các em làm

-Chấm 1số em ,chữa bài

3.Củng cố cách làm

4.Tổ chức cho các em chơi trò chơi “Truyền điện”

-Nêu y/c đọc thuộc bảng nhân,chia từ 4 đến7

-Tuyên dương các em đọc thuộc bảng nhân, chia

5.Nhận xét chung tiết học

6.Dặn dò các em về nhà xem lại các bài làm



Thứ 3 ngày 4 tháng 11 năm 2008

(Cô Thuận dạy)

 Trang 8

Trang 9

Thứ 4 ngày 5 tháng 11 năm 2008 BUỔI SÁNG

ToánLuyện tập chung

I.MỤC TIÊU :Giúp học sinh củng cố về:

- Nhân, chia trong phạm vi bảng nhân, chia đã học

- Quan hệ của một số đơn vị đo độ dài thông dụng

- Giải toán dạng “Gấp một số lên nhiều lần” và “Tìm một trong các phần bằng nhau của một số”

-Giảm tải bài 2,cột3

II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Thước đo dộ dài, phấn màu

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 nhóm HS lên bảng yêu cầu HS đo chiều cao rồi so sánh

- Nhận xét ,ghi điểm

2.Bài mới

Giới thiệu bài: Luyện tập chung

1.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

-Hs làm bài cá nhân

-Yêu cầu HS nhắc lại cách tính của một

phép tính nhân, một phép tính chia

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS nêu cách làm của

4m 4dm = dm

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

- HS Tự làm bài, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéovở để kiểm tra bài của nhau

- Cả lớp làm bài vào vở

-Gọi Hs chữa bài, nêu cách làm

- Đổi 4m = 40 dm; 40dm + 4dm = 44dm, vậy4m 4dm = 44 dm

- Làm bài, 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bàitập

4m4dm = 44dm 2m14cm = 214cm1m6dm = 16dm 8m32cm = 832cm

Trang 10

GIÁO VIÊN HỌC SINH

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

-Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm

như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 5:

- Yêu cầu HS đo độ dài đoạn thẳng AB

- Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so

với độ dài đoạn thẳng AB?

- Yêu cầu HS tính độ dài đoạn thẳng

CD

- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng CD dài

3cm

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

* Bài dành cho HS giỏi:

Hồng, Mận, Cúc đang học với nhau Giờ

giải lao, mẹ đưa ra một túi kẹo và

bảo:”Cho mỗi con một phần bảy số kẹo

này” Như thế mỗi bạn được 5 cái kẹo

Hỏi gói kẹo đó có bao nhiêu cái kẹo?

- Bài toán thuộc dạng gấp một số lên nhiều lần

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đónhân với số lần

- Làm bài, 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vàovở

Bài giải Số cây tổ Hai trồng được là:

25 x 3 = 75 (cây) Đáp số : 75 cây

- Đoạn thẳng AB dài 12 cm

- Độ dài đoạn thẳng CD bằng một phần tư độ dàiđoạn thẳng AB

- Độ dài đoạn thẳng CD là:

12 : 4 = 3(cm)

- Thực hành vẽ, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài giải Số kẹo trong gói là:

5 x 7 = 35 (cái) Đáp số: 35 cái

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm như thế nào?

- 1m = cm 1m = dm

- Về nhà ôn tập các nội dung đã học để kiểm tra giữa kì

- Nhận xét tiết học



Đạo đức

CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN(Tiết 2)

-Phân biệt hành vi đúng, sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn

Trang 10

Trang 11

-Biết tự đánh giá hành vi của mình trong việc đối xử với bạn bè.

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động 1:Phân biệt hành vi đúng ,sai

+Làm bài cá nhân:

+Thảo luận cả lớp: trò chơi “Đối đáp”

+KL:-Các việca,b,c,d,đ,g là việc làm đúng

-Các việce,h là việc làm sai

2.Hoạt động2:Liên hệ:

+Thảo luận N4

+Thảo luận trước lớp:

KL:Bạn bè tốt cần phải biết thông cảm,chia

sẻ vui buồn cùng nhau

3.Hoạt động3:Trò chơi Phóng viên

+Hs chơi theo nhóm 8

KL:Khi bạn bè có chuyện vui buồn,em cần

chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân

lên,nỗi buồn được vơi đi mọi trẻ em đều có

quyền được đối xử bình đẳng

-Các nhóm nêu ý kiến trước lớp

+Các nhóm lần lượt đóng vai phóng viên hỏi các bạn trong nhóm.Ví dụ:

-Vì sao bạn bè cần quan tâm chia sẻ vui buồn cùng nhau?

-Cần làm gì khi bạn có niềm vui hay nỗi buồn

-bạn hãy hát,đọc thơ nói về chủ đề tình bạn

III.CỦNG CỐ: - Nhắc lại nội dung bài học

-Thực hành chia sẻ ,quan tâm đến bạn bè



Luyện từ và câu

So sánh Dấu chấm.

I Mục tiêu:

- Tiếp tục làm quen với phép so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh)

- Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết bài tập 3;

Trang 12

- Bảng phụ viết bài tập 1.

III.Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra hai học sinh

làm bài tập trong tiết 1 Ôn tập giữa ky øI

Một học sinh nêu miệng bài tập 3

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu: Giáo viên nêu mục tiêu

của tiết học

b Hướng dẫn bài tập 1:

Bài tập 1:

- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh cây

gạo với những chiếc lá to, rộng

-Giáo viên hướng dẫn cách trả lời câu hỏi

trong SGK

+ Câu a Tiếng mưa trong rừng cọ

được so sánh với những âm thanh nào?

+ Câu b Qua sự so sánh trên, em hình

dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?

.- Giáo viên giải thích: Trong rừng cọ,

những giọt nước mưa đập vào lá cọ

làm âm thanh vang động hơn, lớn hơn

nhiều so với bình thường

Bài tập2:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

dựa vào SGK, trao đổi theo cặp

- Giáo viên dán 2 tờ phiếu, mời hai học

sinh lên bảng làm bài

-Cả lớp nhận xét

-Giáo viên chốt lại lời giải đúng

-Học sinh đọc yêu cầu của bài

-Trả lời kết quả trước lớp

-Với tiếng thác, tiếng gió

-Tiếng mưa rất to, vang động

- Học sinh đọc thầm bài, nêu yêu cầu cua bài tập

-Trao đổi theo cặp-Làm vào phiếu

Trang

Trang 13

Bài tập 3:

- Mời 1 em làm trên bảng

Sau đó giáo viên chữa bài

(Lưu ý: học sinh ngắt câu trọn ý,

viết hoa chữ cái đầu câu)

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên biểu dương những học sinh tốt

- Yêu cầu học sinh đọc lại bài tập đã làm

- Học thuộc lòng các đoạn thơ

Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Quê hương.

- Học sinh đọc bài tập 3, nêu yêu cầu bài tập

-1 học sinh lên bảng làm bài,cả lớp làm nháp:

Trên nương, mỗi người một việc Người lớn thì đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé

đi bắc bếp, thổi cơm

-Đọc bài đã làm



Tập viết ÔN CHỮ HOA G (tiếp theo) I.MỤC TIÊU:

- Củng cố cách viết chữ viết hoa G ( Gi) thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng Ghềnh Ráng bằng chữ cỡ nhỏ.

-Viết câu ứng dụng Ai về đến huyện Đông Anh/ Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục

Vương bằng chữ cỡ nhỏ

- Mẫu chữ viết hoa G,R, Đ

-Tên riêng Ghềnh Ráng và câu ca dao trên dòng kẻ ô li

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

-GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS

-2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con: Gi, Ông Gióng

B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

Tiếât tập viết hôm nay các em sẽ được củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng: G ( Gi)

1.Hướng dẫn viết chữ hoa

-Tìm các chữ hoa có trong bài?

-GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

Chữ G (gh): Gồm có 2 nét : nét 1 là kết hợp

của nét cong dưới và cong trái nối liền nhau,

tạo vòng xoắn to ở đầu chữ ; nét 2 là nét

- Chữ G( gh),R, A, Đ, L, T, V-HS theo dõi để nắm được cách viết

- Viết bảng con các chữ : G(gh), R, Đ

Trang 14

khuyết ngược,rồi viết tiếp chữ h

2.Luyện viết từ ứng dụng

-GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng

-GV giới thiệu: Ghềnh Ráng còn gọi là

Mộng Cầm- một thắng cảnh ở Bình Định

( Cách Quy Nhơn 5 km) có bãi tắm rất đẹp

4 Luyện viết câu ứng dung

-GVyêucầuHSđọccâuứngdụng -GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng:

Niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành

đựơc xây từ thời An Dương Vương cách đây

hàng nghìn năm

-Nêu độ cao của các chữ cái?

- Cách đặt dấu thanh ở các chư õ?

- Khoảng cách giữa các chữ ?

5.Hướng dẫn HS viết vào vở TV

- GV nêu yêu cầu:

+ Viết chữ Gh1 dòng

+Viết các chữ R, Đ 1 dòng

+Viết tên Ghềnh Ráng 1 dòng

+ Viết câu ứng dụng 2 lần.(4 dòng )

6.Chấm, chữa bài

-GV thu khoảng 7 bài chấm, nhận xét.

-2 HS đọc từ ứng dụng-Viết bảng con từ ứng dụng-2 HS đọc câu ứng dụng

-Các chữ cao 2,5 li: A, Đ, G, L, T, V, h, g, y-Các chữ cao 2 li: đ

-Các chữ còn lại cao 1li-Dấu sắc đặt trên chữ e Dấu nặng đặt dưới chữ u Dấu huyền đặt trên chữ a, ê.Dấu hỏi đặt trên chữ a

- Bằng khoảng cách viết một chữ o-Viết trên bảng con chữ : Ai, Ghé

- HS nghe hướng dẫn để viết đúng theo yêu cầu

- HS viết bài vào vở

-HS nghe, rút kinh nghiệm cho bài viết sau

IV.CỦNG CỐ- DẶN DO:Ø

- Các em vừa viết chữ hoa gì ? từ ứng dụng gì?

- Chữ hoa cỡ nhỏ cao bao nhiêu?

- Nêu tư thế khi viết bài ?

- Về nhà hoàn thành bài viết ở nhà

Trang 14

Trang 15

Mỹ thuật Thường thức mĩ thuật: XEM TRANH TĨNH VẬT.

(GV chuyên trách daỵ )



BUỔI CHIỀU

Luyện Tiếng việt

Ôn luyện từ và câu

- Ôân tập các kiểu so sánh đã học

-Thực hành tìm các hình ảnh so sánh có trong câu thơ,câu văn đã cho

-Biết sử dụng cách viết có hình ảnh so sánh để đặt câu,viết đoạn văn

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ôn tập:

+Nhắc lại các kiểu so sánh đã học

+Nêu ví dụ ở mỗi kiểu so sánh

2.Thực hành:

Bài1:Tìm các hình ảnh so sánh có trong

các câu sau và chỉ rõ các hình ảnh so

sánh đó thuộïc kiểu so sánh nào?

-Cánh diều no gió

Tiếng nó chơi vơi

Diều là hạt cau

Phơi trên nong trời.

Bài 2:Tìm một số thành ngữ hoặc tục ngữ

có hình ảnh so sánh mà em biết.vídụ:

-Đẹp như tiên.

+Hs nêu: -So sánh ngang bằng

-So sánh hơn kém

- So sánh giữa sự vật với con người

- So sánh âm thanh với âm thanh.+Hs nêu, có thể nêu các ví dụ đã học ở SGK

-Từ xa, tiếng thác dội về nghe như tiếng hát -Tiếng sóng biển rì rầm như tiếng trò chuyện.

III.CỦNG CỐ:-Nêu lại các kiểu so sánh vừa ôn tập

- Về nhà thực hành viết câu có hình ảnh so sánh



Luyện viết Bài: Luyện chữ hoa

Trang 16

-Rèn luyện viết chữ hoa đúng mẫu,đều đẹp.

-Rèn ý thức cẩn thận,thích viết chữ đẹp cho Hs

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ôn tập:

+Hãy tìm xem trong mẫu chữ hoa những

chữ nào có nét viết tương tự nhau?

2.Tô mẫu:

*Gv sửa tư thế ngồi,cách cầm bút,đặt vở

cho Hs

3.Luyện viết vở:

+Hs cho một nhóm chữ đã tô đẹp nhất viết

vào vở ôli

4 Kiêåm tra,chấm bài:

+Gv chấm một số bài.nhận xét

*Lưu ý số Hs yếu:Độ,Khánh,Đức

5.Củng cố: +Về nhà tiếp tục luyện viết các nhóm chữ còn lại +Hs quan sát,nêu ý kiến:  B,D,§ P,R,  A,M,N,  C,E,G,L,S,  H,I,K,V,X,Y +Hs thực hành tô chữ hoa theo mẫu +Hs thực hành -So sánh các bạn trong tổ với nhau -Thu vở ,chấm 

Tự học

Luyện toán

I.MỤC TIÊU:Giúp Hs ôn tập, củng cố về

-Nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học

-Quan hệ của một số đơn vị đo độ dài thông dụng

-Giải toán

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ôn tập:

+ Ôân các bảng nhân, chia đã học

+Ôn cách nhân,chia số có 2 chữ số cho số có

1 chữ số

-Gv đưa ví dụ

+Ôn chuyển đổi các đơn vị đo độ dài đã học

+Hs ôn theo nhóm 4

-Hs nêu cách tính

Trang 16

Trang 17

-Gv nêu Vd.

2 Thực hành:

+Hs sử dụng VBT để ôn tập

*Lưu ý:Đối với số Hs yếu, Gv cần luyện kĩ

bài tập 1và2

-Hs nêu cách đổi

3.Làm thêm: Tính (theo mẫu): 48:2:3=48:6 54:2:3= 36:2:3= 36:2:2= 28:2:2= 40:2:5= 24:2:4=

III.CỦNG CỐ:-Nhắc lại nội dung vừa ôn tập

- Tiếp tục hoàn thành các bài tập còn lại



Hoạt động tập thể Sinh hoạt Sao (Giáo viên chuyên trách dạy) 

Thứ 5 ngày 6 tháng 11 năm 2008 Thể dục Ôn 4 động tác đã học của bài thể dục.Trò chơi“ CHẠY TIẾP SỨC ” I.Mục tiêu: - Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn và bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng -Trò chơi: Chạy tiếp sức- Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách chủ động. II Địa điểm và phương tiện -Vệ sinh an toàn sân trường -Còi và kẻ sân III Nội dung và Phương pháp lên lớp. Nội dung Cách tổ chức A.Phần mở đầu: -Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học -Giậm chân tại chỗ theo nhịp -Chạy chậm theo địa hình tự nhiên -Khởi động các khớp -Trò chơi: Đứng ngồi theo hiệu lệnh B.Phần cơ bản 1) Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn của bài thể dục phát triển chung -Chia tổ tập luyện, do các tổ trưởng điều khiển, gv theo dõi sửa sai cho từng em                                            

       

Trang 18

-Lần cuối lớp tập theo nhịp hô của gv.

+tập liên hoàn 2 động tác vươn thở, tay

+Ôn động tác chân

+Tập liên hoàn 2 động tác chân, lườn

+Tập 4 động tác

2)Trò chơi: Chạy tiếp sức

-Phổ biến cách chơi

-Chia tổ nhắc nhở HS đoàn kết, giữ kỉ

luật, đảm bảo an toàn khi chơi

-Thực hiện chơi theo yêu cầu của GV

C.Phần kết thúc

-Đi thường theo nhịp

-Hệ thống bài học

-Nhận xét tiết học

-Giao bài tập về nhà

  

  

  

  

                                

Chính tả

QUÊ HƯƠNG.(Nghe - viết)

I MỤC TIÊU:

1.Rèn kĩ năng viết chính tả

-Nghe – viết chính xác , trình bày đúng 3 khổ thơ đầu bài Quê hương Biết viết hoa đúng chữ đầu tên bài , đầu dòng thơ

-Luyện đọc , viết các chữ có vần khó (et/ oet); tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương: nặng- nắng, lá-là, cổ-cỗ, co-cò-cỏ

-Bút dạ, giấy khổ to cho các nhóm làm bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

-GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ ngữ sau: quả xoài,

nước xoáy, buồn bã, vẻ mặt.

-GV nhận xét, cho điểm

B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

Tiết chính tả hôm nay các em viết 3 khổ thơ đầu bài Quê hương và tập viết các chữ có vần

khó (et/ oet); tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn

Trang 18

Trang 19

GIÁO VIÊN

1.Hướng dẫn HS viết chính tả

-GV đọc 3 khổ thơ đầu của bài Quê

-Hướng dẫn HS viết bảng con các từ dễ

viết sai: trèo hái, rợp, cầu tre, nghiêng

che.

-Nêu cách trình bày bài viết ?

-Nêu tư thế khi viết bài ?

-GV nhắc HS ngồi ngay ngắn , viết

nắn nót

-GV đọc bài

-GV đọc lại bài

-GV thống kê lỗi lên bảng

-Thu khoảng 7 bài để chấm

2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề

- Đề bài yêu cầu gì ?

- GV theo dõi, nhận xét Tuyên dương

những HS làm bài đúng

Bài 3

-GV chọn cho HS làm phần a

-Gv yêu cầuHSđọc đề

-2 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ-Chùm khế ngọt, đường đi học rợp bướm vàngbay, con đò nhỏ khua nước ven sông, cầu tre nhỏ,nón lá nghiêng che, hoa cau rụng trắng ngoài hè.-Các chữ đầu dòng thơ

-HS viết bảng con các từ GV vừa hướng dẫn

-Viết đề bài ở giữa trang vở, chữ cái đầu dòng thơphải viết hoa

-Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, mắt cách quyển vởtừ 25- 30 cm Vở để hơi nghiêng so với mặtbàn.Viết nắn nót từng chữ

-HS thực hiện

-HS viết bài vào vở

-HS soát lỗi

-HS báo lỗi

- 1 HS đọc đề , cả lớp đọc thầm

-Điền vào chỗ trống ét hay oét

-1 HS làm trên bảng lớp , cả lớp làm vào vở Mộtsố em đọc bài của mình Cả lớp theo dõi , nhận xét

+Em bé toét miệng cười, mùi khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét.

-1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận N4 để tìm lời giải

- Nêu câu trả lời trước lớp

*KQ:a, Nặng- nắng; lá- là

- Vừa viết chính tả bài gì ?

- Nêu tư thế khi ngồi viết chính tả?

-Về nhà giải đố tiếp câu b

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w