1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương IV Xây dựng kết cấu nhịp cầu thép Kinh tế xây dựng

27 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4. XÂY DỰNG KẾT CẤU NHỊP CẦU THÉP a. Mục đích, yêu cầu: Mục đích: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu thép. Yêu cầu: Hiểu được các công việc và trình tự thi công kết cấu nhịp cầu thép. Bóc tách, thống kê được khối lượng thi công kết cấu nhịp thép.

Trang 1

4.1 KHÁI NIỆM

1-Bao gồm các quá trình sau:

- Sản xuất kết cấu thép trong công xưởng

- Vận chuyển kết cấu thép đến nơi xây dựng

- Lắp đặt KCN cầu thép vào vị trí

- Làm hệ mặt cầu

- Sơn và hoàn thiện

2- Quá trình lắp đặt KCN cầu thép vào vị trí xây dựng cầu có hai phương pháp: Lắp đặt ngay tại vị trí mố trụ và Lắp đặt ở ngoài rồi chuyển vào vị trí mố trụ cầu

- Lắp đặt ngay tại vị trí mố trụ: Lắp các thanh, các bộ phận rời rạc thành kết cấu ngay tại vị trí mố trụ cầu, rồi hạ xuống gối cầu Có các biện pháp sau:

4.2 LẮP RÁP KCN CẦU THÉP TRÊN ĐÀ GIÁO

Bao gồm các công việc sau:

- Xây dựng đà giáo

- Lắp đặt cần cẩu

- Lắp đặt các bộ phận, các thanh thép

- Hạ KCN xuống gối cầu

- Tháo dỡ cần cẩu, đà giáo và hoàn thiện

4.2.1 Xây dựng đà giáo

Đà giáo bao gồm các bộ phận: móng, trụ và kết cấu nhịp Trường hợp đặc biệt, đà giáo có thể không có kết cấu nhịp Khi đó các trụ đà giáo được bố trí ngay dưới các tiếp điểm (nút dàn) của cầu thép và cần cẩu có thể chạy trên biên trên hoặc trên biên dưới của KCN dàn đang lắp

4.2.1.1 Móng đà giáo

Móng đà giáo có thể là móng cọc, móng kê (cũi đá, rọ đá):

- Móng cọc: Dùng cọc gỗ, cọc BTCT hoặc cọc thép Số lượng cọc và chiều sâu đóng cọc do tính toán mà có Trong mọi trường hợp chiều sâu đóng cọc phải  3m Trong trường hợp không thể đóng cọc sâu hơn 3m thì có thể làm thêm cọc xiên, cọc phụ hoặc làm thêm

CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG NHỊP CẦU THÉP

Trang 2

XDC-137

cũi đỏ bao quanh cọc để tăng tớnh ổn định cho kết cấu đà giỏo Chỳ ý rằng, sau khi thi cụng cầu xong, cọc trụ đà giỏo được nhổ lờn, vỡ vậy khụng nờn đúng cọc quỏ sõu

- Múng kờ: Trong trường hợp nền địa chất khụng cho phộp đúng cọc thỡ làm múng

kờ bằng cũi đỏ hoặc rọ đỏ Khi làm loại múng kờ, sẽ thu hẹp dũng chảy, vỡ vậy phải tớnh toỏn để đảm bảo thoỏt nước tốt và đảm bảo ổn định đà giỏo

4.2.1.2 Vỡ giỏ, trụ đà giỏo

- Trụ đà giỏo cú thể làm bằng gỗ hoặc bằng thộp hoặc bằng cỏc kết cấu định hỡnh

- Cỏc trụ đà giỏo nờn bố trớ ngay dưới nỳt dàn thộp để kết cấu nhịp của đà giỏo

khụng bị uốn dưới tỏc dụng của trọng lượng bản thõn và tải trọng thi cụng

- Kớch thước mũ trụ phải đủ rộng để bố trớ chống nề

4.2.1.3 Kết cấu nhịp đà giỏo

1-Loại bằng gỗ:

Dầm dọc được đặt ngay trờn xà mũ, thẳng gúc với cọc trụ để trỏnh cho xà mũ khụng

bị uốn Nếu cú dầm ngang thỡ dầm ngang được đặt trờn dầm dọc Tại vị trớ cú chồng nề, khoảng cỏch giữa cỏc dầm ngang  0,4 0,5m Cũn ở cỏc vị trớ khỏc, khoảng cỏch giữa cỏc dầm ngang thường từ 0,7 1,0m Nếu khụng dựng dầm ngang thỡ vỏn lỏt được đặt ngang trờn dầm dọc, khi đú vỏn lỏt cú chiều dày lớn hơn (phải tớnh toỏn) Vỏn lỏt được lỏt toàn bộ

bề rộng đà giỏo để đảm bảo thuận tiện và an toàn cho thi cụng

2-Loại bằng thộp:

- Khi khẩu độ kết cấu nhịp đà giỏo < 12m thỡ dầm dọc và dầm ngang được làm bằng

thộp hỡnh [, I, ray Liờn kết giữa dầm dọc và dầm ngang thường dựng loại liờn kết chồng

- Khi khẩu độ kết cấu nhịp đà giỏo  12m, dựng kết cấu nhịp thộp định hỡnh, như: Bailey, UIKM, PAL, MIK,

3-Chồng nề:

-Trờn KCN đà giỏo, tại cỏc nỳt dàn chủ cầu thộp cú xếp cỏc chồng nề Chồng nề cú chiều cao 60-80cm và phải cao hơn đỉnh gối cầu ớt nhất 10cm Cao độ đỉnh chồng nề phải phự hợp với độ vồng dự trữ của dàn chủ Trờn đỉnh chồng nề cú đặt nờm để điều chỉnh cao

4

3

1 5

Đà giáo bằng gỗ 1-Dàn thép

2-Chồng nề 3-Kết cấu nhịp của đà giáo 4-Cọc, vì giá của đà giáo 5-Cần trục để lắp ráp dàn

2 5 4

1 7

6 3 5

Trang 3

Hỡnh 4.1 Cấu tạo đà giỏo và chồng nề

4.2.2 Phương phỏp lắp dựng cầu dàn thộp trờn đà giỏo

4.2.2.1 Chuẩn bị cỏc thanh dàn, cỏc dầm, cỏc bộ phận

-Vận chuyển cỏc thanh đến gần vị trớ lắp rỏp

-Nắn thẳng, làm sạch gỉ, tẩy ba-via lỗ đinh Đỏnh số cỏc thanh

-Vạch đường tim dọc cầu, tim dầm chủ, tim cỏc thanh biờn dưới Đỏnh dấu vị trớ chồng nề, ghi cao độ, nỳt số …

-Chuẩn bị phương tiện cẩu lắp và thiết bị tỏn đinh

-Dọn dẹp cỏc chướng ngại đảm bảo mặt bằng làm việc thuận lợi

4.2.2.2 Cụng tỏc lắp rỏp

1-Lắp tuần tự:

-Lắp toàn bộ cỏc thanh biờn dưới của dàn, sau đú lắp cỏc

thanh liờn kết dọc dưới, lắp dầm ngang, dầm dọc theo thứ tự

từ khoang này đến khoang kia, từ đầu dàn đến cuối dàn

Cuối cựng là lắp cỏc thanh đứng, thanh xiờn và thanh biờn

trờn, …Trong quỏ trỡnh lắp rỏp, đầu cỏc thanh được gỏ tạm

bằng bu lụng và con lúi Số bu lụng và con lúi chiếm 30%

tổng số đinh tại nỳt đú, trong đú 30% là con lúi-70% là bu

lụng Sau khi lắp xong toàn bộ, điều chỉnh chớnh xỏc rồi mới

tiến hành tỏn đinh hoặc bắt bu lụng cường độ cao như thiết

kế yờu cầu

-Ưu điểm: Dễ điều chỉnh, dễ thi cụng

-Nhược điểm: Năng suất khụng cao vỡ cần cẩu phải di

chuyển nhiều lần trong quỏ trỡnh lắp rỏp Khụng phỏt huy

được độ cứng phần dàn đó lắp

2-Lắp phõn đoạn:

-Lắp khoang nào xong khoang đú rồi mới chuyển sang

khoang khỏc Cụng việc tỏn đinh hoặc bắt bu lụng cường độ cao

được tiến hành đồng thời với quỏ trỡnh lắp rỏp

chi tiết cách kê ở các tiếp điểm của dàn (Theo phuơng dọc cầu)

1-Thanh biên duới của dàn 2-Kết cấu nhịp của đà giáo 3-Chồng nề

4-Gỗ kê 5-Nêm hai mảnh để điều chỉnh cao độ của tiếp điểm 6-Kích

7-Trục của tiếp điểm đuợc kê.

Trang 4

-Ưu điểm: Cho năng suất lao động cao

-Phải dự kiến cách lắp ráp sao cho các bộ phận lắp trước không cản trở các bộ phận lắp sau

và nhanh chóng tạo được hệ bất biến hình

4.2.2.3 Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp

-Ưu điểm: Lắp ráp thuận tiện, đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu

-Nhược điểm: Tốn nhiều công sức và vật liệu làm đà giáo

- Nếu trong quá trình lắp hẫng, dưới tác dụng của trọng lượng bản thân dàn thép và tải trọng thi công, kết cấu dàn có thể bị mất ổn định hoặc gây ra biến dạng ở một số bộ phận vượt quá trị số cho phép, cần thiết phải có thêm trụ tạm hoặc làm thêm đà giáo để khắc phục tình trạng bất lợi trên Phương pháp lắp hẫng có sử dụng trụ tạm hoặc đà giáo, gọi là phương pháp lắp bán hẫng

- Phương pháp lắp hẫng và lắp bán hẫng được áp dụng để xây dựng cầu thép qua sông sâu, sông có thông thuyền Đây là một trong những phương pháp xây dựng KCN cầu thép được công nhận là kinh tế nhất hiện nay

Trang 5

4.3.1 Nội dung phương pháp lắp hẫng cầu dàn thép

4.3.1.1 Phạm vi áp dụng

-Phương pháp lắp hẫng được áp dụng khi thi công cầu cao, qua sông sâu, sông có thông

thuyền Đây là 1 trong những phương pháp được công nhận kinh tế nhất hiện nay

-Số thanh phải tăng cường là không nhiều và có thể tăng cường được

4.3.1.2 Nội dung phương pháp

1-Lắp từ đầu nhịp này sang đầu nhịp kia:

Theo cách này, thường gây ra nội lực và biến dạng lớn cho các thanh khi đầu hẫng lớn Để khắc phục, người ta kết hợp mở rộng trụ, nối dàn thanh liên tục và tăng cường các thanh bất lợi Tuy nhiên vẫn còn nhiều thanh phải tăng cường vì không thể mở rộng trụ quá nhiều Các thanh nối thêm sau này được tháo ra, trả lại kết cấu ban đầu theo thiết kế

2-Lắp từ hai đầu lại rồi hợp long ở giữa:

Theo cách này, đầu tiên dựng trụ tạm và cùng với trụ chính có thể lắp được 2 khoang dàn Tiến hành lắp hẫng cân bằng từ trụ ra hai bên rồi hợp long ở giữa Các bản nút chỉ khoan lỗ nhỏ

để gá tạm, sau khi cân chỉnh mới khoan đúng Việc hợp long thường rất phức tạp vì sai số của lắp ráp, của biến dạng nhiệt, …Do vậy đòi hỏi trình độ chuyên môn rất cao

4.3.2 Nội dung phương pháp lắp bán hẫng cầu dàn thép

4.3.2.1 Phạm vi áp dụng

Phương pháp lắp bán hẫn được áp dụng trong các trường hợp sau:

Phu¬ng ph¸p l¾p hÉng (tõ mè ra) 1-Dµn chñ 2-Thanh l¾p thªm 3-Chång nÒ 4-Trô cÇu 5-Më réng trô 6-CÇn cÈu l¾p dµn 7-§µ gi¸o

1

6

3 4

2

5 3 3

7

2

MNTC

Huíng thi c«ng 3

6 2 1

MNTC

1 2

6

3

4 5

5 4

Phu¬ng ph¸p l¾p hÉng c©n b»ng(tõ trô ra) 1-Dµn chñ 2-Thanh l¾p thªm

3-Chång nÒ 4-Trô cÇu 5-Trô phô 6-CÇn cÈu l¾p dµn

Trang 6

XDC-141

-KCN không cho phép lắp hẫng Tức là nếu áp dụng phương pháp lắp hẫng sẽ gây ra mất

ổn định hoặc nội lực hay biến dạng của các thanh bất lợi vượt quá trị số quy định, không tăng cường được

-Do chưa có đối trọng nên nhịp đầu tiên phải lắp bán hẫng, một số khoang dàn được lắp trên đà giáo

-Giá thành xây dựng không cao hơn các phương pháp khác

4.3.2 2 Nội dung phương pháp

Tùy theo điều kiện địa hình, địa chất, điều kiện thủy văn mà có thể áp dụng các cách sau:

-Lắp trước từ 2- 4 khoang dàn trên đà giáo để làm đối trọng lắp hẫng các khoang tiếp theo Tùy theo chiều dài đoạn hẫng mà bố trí thêm trụ tạm để hoàn thiện nhịp thứ nhất Lắp hẫng nhịp tiếp theo, dùng các thanh nối, nối với nhịp đã lắp thành hệ liên tục, nếu cần thiết thì bố trí thêm trụ tạm Các thanh nối thêm sau này được tháo ra trả lại kết cấu ban đầu theo thiết kế

-Lắp một số khoang dàn trên nền đường làm đối trọng Các thanh để lắp đoạn đối trọng thường là các thanh dàn của nhịp thứ hai Sau khi lắp xong nhịp thứ nhất, đoạn đối trọng được tháo ra và cũng dùng các thanh nối thêm để tạo thành hệ liên tục, tiến hành lắp hẫng nhịp thứ hai

4.3.3 Giải pháp kỹ thuật khi lắp hẫng và bán hẫng

6

4 5

3 3

3 Phu¬ng ph¸p l¾p b¸n hÉng1-Dµn chñ 2-Thanh l¾p thªm

3-Chång nÒ 4-Trô cÇu 5-Më réng trô 6-CÇn cÈu l¾p dµn 7-§µ gi¸o 8-Trô t¹m

3

6

MNTC

Trang 7

Hình 4.2 Đảm bảo ổn định cho KCN dàn bằng hệ dây neo - cột chống 1- KCN dàn thép 2-Thanh lắp thêm 3-Chồng nề 4-Trụ cầu 5-Trụ tạm 6-Cần cẩu 7-hệ dây neo, cột chống, tăng đơ -Nhanh chóng tạo thành hệ bất biến hình Chèn chặt các gối di động

-Đảm bảo ổn định cho KCN: Bằng neo, dây neo, thêm đối trọng,

-Đảm bảo thanh lắp trước không cản trở thanh lắp sau

-Lựa chọn cẩu phải hợp lý, đảm bảo sức nâng và tầm với, đặc biệt là trong thi công KCN dầm thép Và phải có biện pháp tổ chức vận chuyển các thanh dàn cần lắp sao cho hành trình của cần cẩu là tối ưu nhất

Hình 4.3 Đảm bảo ổn định cho KCN dàn bằng neo chôn sẵn trên đỉnh trụ

1- KCN dàn thép 2-Thanh lắp thêm 3-Chồng nề 4-Trụ cầu 5-Trụ tạm

6-Cần cẩu 7-hệ dây neo, cột chống, tăng đơ 8-Mở rộng trụ 9-Neo sẵn trên đỉnh trụ và được neo vào dầm ngang của KCN dàn

-Điều chỉnh độ võng ở đầu hẫng : Bằng cách kê chồng nề cao hơn hoặc cấu tạo thanh lắp thêm (2) ngắn đi, hoặc dùng hệ dây neo

4.3.4 HẠ KCN XUỐNG GỐI CẦU

Sau khi đã hoàn thanh xong toàn bộ công tác tán đinh, bắt bu lông cường độ cao, người ta nâng KCN cầu lên khỏi chồng nề, tháo bỏ chồng nề rồi hại KCN xuống gối cầu

Để hạ KCN người ta dùng kích thủy lực Sức nâng của kích phải lớn hơn 1,5 lần tải trọng

mà nó phải chịu Nâng hạ bằng kích thủy lực được dùng khi chiều cao hạ nhỏ Kích đặt trên chồng

nề ở trụ chính hoặc mố, điểm tựa của kích là dầm ngang đầu cầu, bên cạnh kích luôn có chồng nề

để bảo hiểm Hạ kích đến đâu, tháo chồng nề đến đó, trên đỉnh chồng nề có nêm Khe hở giữa nêm và đáy dầm ngang từ 2-3cm Có thể hạ KCN bằng hộp cát

Trường hợp chiều cao hạ lớn, dùng tời, múp, pa lăng xích treo trên giá chữ “A” để nâng hạ KCN

7

MNTC

1 2

8 9

Trang 8

XDC-143

8 Nguyên tắc cơ bản khi hạ KCN cầu thép:

1.Phải kiểm tra ổn định của nhịp cầu dưới tác dụng của tải trọng gió và lực đẩy ngang có thể phát sinh khi cao độ kích chênh lệch nhau

2.Độ dài tự do của píttông kích không được lớn hơn 15cm và độ nghiêng không quá 5‰

so với chiều rộng đáy kích

3.Dùng gỗ dán đệm đầu kích, không được dùng gỗ thường

4.Được phép nâng-hạ đồng thời không quá 2 điểm tựa gần nhau của nhịp cầu Chênh lệch cao độ tiếp điểm ở gối không được vượt quá 5‰ khoảng cách giữa chúng Nếu hạ bằng tời, múp, cho phép chênh lệch không quá 1%

4.4 Phương pháp lao ngang và lao nổi cầu thép

4.4.1 Phương pháp lao ngang cầu thép

Phương pháp này thường áp dụng để thay dần các kết cấu nhịp cầu đang khai thác

Trước hết cần làm hệ thống đà giáo bên cạnh cầu cũ và lắp trên đó các dầm, dàn mới song song với cầu cũ, làm đường trượt ngang từ đà giáo vào mố, trụ Sau khi kéo các nhịp cũ ra khỏi vị trí thì đưa nhịp mới vào theo phương pháp sàng ngang Phương pháp này còn áp dụng để đưa kết cấu nhịp xuống hệ thống trụ tạm nổi chở nổi

Trang 9

Ưu điểm của phương pháp này là thi công kết cấu nhịp mới không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác cầu cũ Chỉ khi nào lao kéo mới cấm cầu, do đó thời gian ngừng thông xe rất ngắn Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều đà giáo (đà giáo để lắp dàn mới bên cạnh cầu

cũ, đà giáo để kéo cầu cũra khỏi vị trí, đà giáo để kéo ngang kết cấu nhịp mới vào vị trí)

4.4.2 Phương pháp lao nổi cầu thép

Phương pháp lắp đặt kết cấu nhịp thép lên mố, trụ bằng phao: Khi điều kiện thi công không cho phép làm giàn giáo hoặc trụ tạm để lắp đặt kết cấu nhịp theo các phương pháp đã nêu thì có thể lắp kết cấu nhịp bằng phao Trường hợp này kết cấu nhịp được kắp đặt trên bờ, thường ở phía

hạ lưu, sau đó đưa kết cấu nhịp trên hệ trụ nổi bằng phao, chở kết cấu nhịp ra và hạ xuống gối Tiến hành theo trình tự sau:

- Lắp đặt KCN trên đà giáo gần bờ hoặc trên đà giáo được bố trí ngay trên hệ chở nổi Hoàn thiện mố, trụ, trụ tạm và chuẩn bị chu đáo các phương tiện khác

- Đưa KCN lên trụ nổi, neo giữ chắc chắn

- Chở KCN ra vị trí lắp đặt Chú ý cao độ đáy KCN với cao độ đỉnh gối cầu

- Hạ KCN xuống gối theo phương pháp chìm (tháo nước khỏi phao cho hệ chở nổi chìm xuống)

- Hoàn thiện cầu

Trang 11

-Mở rộng diện thi công, vừa có thể xây dựng mố trụ cầu, vừa có thể tiến hành lắp ráp KCN Do vậy, đẩy nhanh tiến độ thi công

-KCN được lắp dung trên nền đường đầu cầu nên rất thuận tiện cho việc chuyên chở vật liệu, cấu kiện, thiết bị Dễ thi công, dễ kiểm tra kỹ thuật

2-Nhược điểm

-Đòi hỏi kỹ thuật cao khi lao kéo

-Khi KCN gần vào vị trí mố hoặc trụ, độ võng ở đầu hẫng là lớn nhất, một số thanh dàn ở gối tựa sẽ có nội lực và biến dạng lớn Vì vậy, phải tăng cường các thanh này, dẫn tới tốn thời gian và kinh phí thi công

4.5.1.3 Phạm vi áp dụng

-Thường được áp dụng khi xây dựng cầu mới, cầu cao, qua sông sâu

-Để giảm chiều cao chồng nề và giảm chiều cao KCN lúc thi công, nền đường đầu cầu chỉ đắp đến cao độ mũ mố và tường đỉnh cũng chỉ làm tới cao độ này Sauk hi lao xong KCN mới tiến hành bổ xung cao độ nền đường và thi công nốt phần tường đỉnh cho đúng yêu cầu thiết kế

4.5.1.4 Các thiết bị dùng để lao kéo

-Con lăn, thuyền lăn, xe gòong, tấm trượt thép, tấm trượt bằng chất dẻo

-Tời, múp, cáp, pa lăng xích, giá chữ “A”, kích

-Đường lăn, trụ tạm, ray, tà vẹt, chồng nề…

4.5.2 Các phương pháp lao dọc KCN cầu thép

a, Lao dọc với trụ tạm trung gian: Theo phương pháp này cần làm một số trụ tạm trong khẩu độ nhịp để đỡ dầm, dàn khi lao ra Khoảng cách các trụ đỡ trung gian cần tính trên cơ sở chống lật và bảo đảm cường độ phát sinh trong các thanh dàn không lớn quá khả năng chịu lực của chúng

Khi lao dọc độhẫng tối đa không được lớn quá 1/3 chiều dài toàn dầm hoặc dàn đang được lao ra

và chiều dài đường trượt trên trụtạm phải lớn hơn khoảng cách giữa hai tiết điểm dàn (chiều dài khoang dàn)

L đường trượt = 1,25d

Trang 12

XDC-147

Cao độ đường trượt dưới (đặt trên đường dầu cầu và trên các trụ) phải thấp dần phù hợp với độ võng của mũi dẫn khi qua mỗi khoảng hẫng

Phương pháp này thích hợp với dầm, dàn có một nhịp hoặc có nhiều nhịp giống nhau Tuy nhiên

nó có nhược điểm là phải dùng nhiều trụtạm gây cản trởthông thuyền nên không thích hợp khi sông sâu, cầu cao, sông có nhiều thuyền bè qua lại Ngoài ra việc xây dựng các trụtạm rất tốn kém

và kéo dài thời gian xây dựng cầu

b, Lao dọc không cần trụ tạm trung gian Trong trường hợp này phải có các biện pháp tăng cường độ ổn định cho dàn, tăng cường độ bền cho các thanh dàn ở mặt cắt bất lợi ( giảm chiều dài

tự do của thanh, tăng tiết diện thanh)

c, Dùng hệ thống chở nổi

d, Dùng hệ thống mũi dẫn (Avantbec, Leader Nose) và mở rộng trụ để đón KCN cầu thép sớm hơn Mũi dẫn có nhiệm vụ làm giảm nội lực xuất hiện ở mặt cắt dàn, dầm bất lợi nhất Mũi dẫn được làm bằng vật liệu nhẹ và cứng ( thường ở dạng dàn thép) Mũi dẫn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1

độ cứng của KCN dàn chính

+ Nhẹ, cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp

+ Chiều dài tối thiểu bằng 

1

chiều dài nhịp chính

+ Đảm bảo ổn định chống lật và dễ dàng hạ xuống gối cầu

+ Liên kết chắc chắn với KCN dàn chính

Trang 13

4.5.3 Các phương tiện dùng để lao dọc KCN cầu thép

Bao gồm các phương tiện cơ bản sau:

- Khoảng cách tĩnh giữa các con lăn không được nhỏ hơn 15cm

- Chiều dài con lăn phụthuộc vào bềrộng lớn nhất của đường trượt và còn thừa ra hai bên đường trượt khoảng 20 -25cm đểcho công nhân đánh búa có thể điều chỉnh con lăn

4.5.3.2 Đường lăn

1-Đường lăn dưới

- Bố trí liên tục trên nền đường đầu cầu cho tới đỉnh mố hoặc hơn nữa, phụ thuộc vào biện pháp tổ chức lao dọc

- Trên đỉnh trụ chính và trụ tạm thì chiều dài đường lăn dưới ít nhất bằng 1,25d (với d là chiều dài 1 khoang dàn) để đảm bảo luôn có ít nhất 1 nút dàn luôn nằm trên đường lăn Để mở rộng trụ dễ dàng và sau này thuận lợi cho việc bố trí đường lăn dưới, ngay từ khi thi công trụ, người ta đã chôn sẵn vào thân trụ những thanh thép hình

2-Đường lăn trên

- Được gắn vào đáy dầm hoặc gắn vào thanh biên dưới của dàn, tại vị trí nút dàn

- Được bố trí gián đoạn hoặc liên tục Đường lăn trên thường được bố trí gián đoạn tại vị trí nút dàn- được gọi là thuyền lăn Thuyền lăn được làm bằng những đoạn ray P43 uốn cong hai đầu, liên kết chặt chẽ với thanh biên dưới của dàn thép bằng hệ thống bu lông liên kết và những đoạn

gỗ chêm chèn chắc chắn Số lượng thanh ray ở thuyền lăn được xác định theo áp lực lớn nhất xuất hiện trong quá trình lao kéo

- Đường lăn dưới có số ray nhiều hơn đường lăn trên 1 ray Các thanh ray được liên kết chắc chắn với tà vẹt gỗ bởi các đinh Crampont Các tà vẹt được đặt trên nền gia cố hoặc được đặt trực tiếp trên đỉnh trụ

Ngày đăng: 11/03/2016, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Cấu tạo đà giáo và chồng  nề. - Chương IV  Xây dựng kết cấu nhịp cầu thép  Kinh tế xây dựng
Hình 4.1. Cấu tạo đà giáo và chồng nề (Trang 3)
Hình 4.2. Đảm bảo ổn định cho KCN dàn bằng hệ dây neo - cột chống  1- KCN dàn thép   2-Thanh lắp thêm   3-Chồng nề   4-Trụ cầu  5-Trụ tạm   6-Cần cẩu  7-hệ dây neo, cột chống, tăng đơ  -Nhanh chóng tạo thành hệ bất biến hình - Chương IV  Xây dựng kết cấu nhịp cầu thép  Kinh tế xây dựng
Hình 4.2. Đảm bảo ổn định cho KCN dàn bằng hệ dây neo - cột chống 1- KCN dàn thép 2-Thanh lắp thêm 3-Chồng nề 4-Trụ cầu 5-Trụ tạm 6-Cần cẩu 7-hệ dây neo, cột chống, tăng đơ -Nhanh chóng tạo thành hệ bất biến hình (Trang 7)
Sơ đồ bố trí tời, múp kéo dầm - Chương IV  Xây dựng kết cấu nhịp cầu thép  Kinh tế xây dựng
Sơ đồ b ố trí tời, múp kéo dầm (Trang 16)
Hình 4.7. Cấu tạo tấm trượt - Chương IV  Xây dựng kết cấu nhịp cầu thép  Kinh tế xây dựng
Hình 4.7. Cấu tạo tấm trượt (Trang 16)
Sơ đồ tính toán: - Chương IV  Xây dựng kết cấu nhịp cầu thép  Kinh tế xây dựng
Sơ đồ t ính toán: (Trang 21)
Sơ đồ tính toán: - Chương IV  Xây dựng kết cấu nhịp cầu thép  Kinh tế xây dựng
Sơ đồ t ính toán: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w