1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn khoa học lớp 5 tiết 37 40

8 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ……..…ngày……tháng ……năm 201 Môn : Khoa học Tiết : 37 Dung dịch I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết: Cách tạo ra một dung dịch Kể tên một số dung dịch. Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch. II.Đồ dùng dạy học: Hình trang 76,77 SGK Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán dài. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1.Kiểm tra : ( 5phút) Gọi HS lên trả lời câu hỏi: + Thế nào là hỗn hợp? Nêu VD. + Nêu cách tạo ra 1 hỗn hợp? + Nêu cách tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng Nhận xét , đánh giá. 2.Bài mới: ( 30 phút) a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài b.Giảng bài Hoạt động 1 Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì? Dung dịch là gì? Kể tên một số dung dịch mà em biết Yêu cầu đại diện mỗi nhóm nêu công thức pha dung dịch đường (hoặc dung dịch muối) và mời các nhóm khác nếm thử nước đường hoặc nước muối của nhóm mình Dung dịch là gì ? Hãy kể tên một số dung dịch khác. => GV chốt kiến thức: Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải có hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó. + Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau được gọi là dung dịch Hoạt động 2 Thực hành Yêu cầu học sinh đọc mục Hướng dẫn thực hành trang 77 SGk và thảo luận, đưa ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK. Yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết quả thí nghiệm Qua thí nghiệm trên, theo chúng ta có thể làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? => GV kêt luận: Ta có thể tách các dung dịch bằng cách chưng cất trên thực tế người ta sử dụng phương pháp chưng cất để tạo ra nước cất dùng cho ngành y tế và một số ngành khác cần nước tinh khiết 3.Củng cố dặn dò:(5Phút) Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “đố bạn”trang 77 SGK Gọi các tổ 1 HS hỏi, 1 HS trả lời Nhận xét tiết học CBBS: Sự biến đổi hóa học. 3 HS lần lượt lên trả lời câu hỏi. HS khác Nx, bổ sung Lắng nghe, xác định nhiệm vụ, ghi tên bài Làm việc theo nhóm 4 Tạo ra một dung dịch đường (hoặc dung dịch muối), tỉ lệ nước và đường do từng nhóm quyết định và ghi vào bảng báo cáo với mẫu sau: Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch Nước sôi để nguội: trong suốt, không màu, không mùi, không vị Nước đường, dung dịch có vị ngọt Đường: mầu trắng, có vị ngọt Đại diện mỗi nhóm trình bày Các nhóm nhận xét, so sánh độ ngọt, mặn của dung dịch do mỗi nhóm tạo ra ví dụ: dung dịch nước và xà phòng, dung dịch giấm và đường… Lắng nghe HS thực hành làm thí nghiệm: úp đĩa lên mọt cốc nước muối nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra. Các thành viên trong nhóm nếm thử những giọt nước đọng trên đĩa rồi rút ra kết luận > Những giọt nước đọng trên đĩa không có vị mặn như nước muối trong cốc. Vì chỉ có hơi nước bốc lên, khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành nước. Muối vẫn còn lại trong cốc 3 HS trả lời 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang 77 SGK và trả lời HS các tổ thi nhau chơi trò chơi Đáp án Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế, người ta sử dụng phương pháp chưng cất. Để sản xuất ra muối từ nước biển, người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối. Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối. Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 1

Thứ …… … ngày……tháng ……năm 201 Môn : Khoa học

Tiết : 37

Dung dịch

I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Cách tạo ra một dung dịch

- Kể tên một số dung dịch

- Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch

II.Đồ dùng dạy- học:

- Hình trang 76,77 SGK

- Một ít đờng (hoặc muối), nớc sôi để nguội, một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán dài

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1.Kiểm tra : ( 5phút)

- Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là hỗn hợp? Nêu VD

+ Nêu cách tạo ra 1 hỗn hợp?

+ Nêu cách tách cát trắng ra khỏi hỗn

hợp nớc và cát trắng

- Nhận xét , đánh giá

2.Bài mới: ( 30 phút)

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi

đầu bài

b.Giảng bài

Hoạt động 1 Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

- Để tạo ra dung dịch cần có những

điều kiện gì?

- Dung dịch là gì?

- Kể tên một số dung dịch mà em biết

- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm nêu

công thức pha dung dịch đờng (hoặc

dung dịch muối) và mời các nhóm khác

nếm thử nớc đờng hoặc nớc muối của

nhóm mình

- Dung dịch là gì ? Hãy kể tên một số

-3 HS lần lợt lên trả lời câu hỏi

- HS khác N/x, bổ sung

- Lắng nghe, xác định nhiệm vụ, ghi tên bài

- Làm việc theo nhóm 4 Tạo ra một dung dịch đờng (hoặc dung dịch muối), tỉ lệ nớc và đờng do từng nhóm quyết định và ghi vào bảng báo cáo với mẫu sau:

Tên và đặc

điểm của từng chất tạo ra dung dịch

Tên dung dịch

và đặc điểm của dung dịch

Nớc sôi để nguội:

trong suốt, không màu, không mùi, không vị

Nớc đờng, dung dịch có vị ngọt

Đờng: mầu trắng,

có vị ngọt

- Đại diện mỗi nhóm trình bày Các nhóm nhận xét, so sánh độ ngọt, mặn của dung dịch do mỗi nhóm tạo ra

- ví dụ: dung dịch nớc và xà phòng, dung

Trang 2

dung dịch ít nhất phải có hai chất trở

lên, trong đó phải có một chất ở thể

lỏng và chất kia phải hòa tan đợc vào

trong chất lỏng đó.

+ Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị

hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp

chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào

nhau đợc gọi là dung dịch

Hoạt động 2 Thực hành

- Yêu cầu học sinh đọc mục Hớng dẫn

thực hành trang 77 SGk và thảo luận, đa

ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu

hỏi trong SGK

- Yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày

kết quả thí nghiệm

- Qua thí nghiệm trên, theo chúng ta có

thể làm thế nào để tách các chất trong

dung dịch?

=> GV kêt luận: Ta có thể tách các

dung dịch bằng cách chng cất

trên thực tế ngời ta sử dụng phơng

pháp chng cất để tạo ra nớc cất dùng

cho ngành y tế và một số ngành khác

cần nớc tinh khiết

3.Củng cố - dặn dò:(5Phút)

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “đố

bạn”trang 77 SGK

- Gọi các tổ 1 HS hỏi, 1 HS trả lời

- Nhận xét tiết học

- CBBS: Sự biến đổi hóa học

- Lắng nghe

- HS thực hành làm thí nghiệm: úp đĩa lên mọt cốc nớc muối nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra

- Các thành viên trong nhóm nếm thử những giọt nớc đọng trên đĩa rồi rút ra kết luận -> Những giọt nớc đọng trên đĩa không có vị mặn nh nớc muối trong cốc Vì chỉ có hơi nớc bốc lên, khi gặp lạnh

sẽ ngng tụ thành nớc Muối vẫn còn lại trong cốc

- 3 HS trả lời

- 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang 77

SGK và trả lời

- HS các tổ thi nhau chơi trò chơi

Đáp án

- Để sản xuất ra nớc cất dùng trong y tế, ngời ta sử dụng phơng pháp

ch-ng cất

- Để sản xuất ra muối từ nớc biển, ngời ta dẫn nớc biển vào các ruộng làm muối Dới ánh nắng mặt trời, nớc sẽ bay hơi và còn lại muối

- Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ …… … ngày……tháng ……năm 201 Môn : Khoa học

Trang 3

Tiết : 38

Sự biến đổi hoá học

I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hóa học ,.

- Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lý học.

- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến

đổi hóa học

II.Đồ dùng dạy- học:

- Hình trang 78, 79 80, 81 SGK

- Giá đỡ ống nghiệm (hoặc lon sữa bò), đèn cồn hoặc dùng thìa có cán dài) và nến

- Một ít đờng kính trắng

- Giấy nháp

- Phiéu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1.Kiểm tra : ( 5phút)

- Gọi HS lên trả lời câu hỏi

+ Dung dịch là gì? cho ví dụ

+ Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau

giữa hỗn hợp và dung dịch?

+ Ngời ta có thể tách các chất trong

dung dịch bằng cách nào? cho ví dụ

- Nhận xét và đánh giá

2.Bài mới:( 30 phút)

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi

đầu bài (1 P)

b Giảng bài

Hoạt động 1: Thí Nghiệm

-Chia nhóm mỗi nhóm 4 HS, Phát đồ

dùng làm thí nghiệm và phiểu học tập

- Y/c nhóm 1,,3,5,7 làm thí nghiệm

1;nhóm 2,4,6,8 làm thí nghiệm 2

- Gọi đại diện 4 nhóm trình bày

- Nhận xét và chốt đáp án đúng

+ Giấy có tính chất gì?

+ Khi bị cháy tờ giấy còn giữ đợc tính

chất ban đầu của nó không?

+ Hòa tan đờng vào nớc, ta đợc gì?

+ Đem chng cất dung dịch đờng ta đợc

gì?

+ Hiện tợng chất này bị biến đổi thành

chất khác tơng tự nh 2 thí nghiệm trên

gọi là gì?

+ Sự biến đổi hóa học là gì?

- 3 hs lần lợt lên trả lời câu hỏi

- ca HS khác N/x

- Lắng nghe, xác định nhiệm vụ, ghi đầu bài

- Hoạt động nhóm 4 -Nội dung phiếu nh SGV trang 137

- Đại diện 4 nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + 1 HS trả lời(giấy dai)

+2 HS trả lời:( biến thành than, không… còn tính chất ban đầu của nó.)

+ 1 HS trả lời:( dung dịch đ… ờng) + 2 HS trả lời( ta đ… ợc một chất có màu nâu thẫm, có vị đắng, đun lâu thành than.) +2 HS trả lời:( Sự biến đổi hóa học)

+ 3 HS trả lời

Trang 4

đổi thành chất khác nh 2 thí nghiệm

kể trên gọi là sự biến đổi hóa học.Nói

cách khác, sự biến đổi hóa học là sự

biến đổi từ chất này sang chất khác.

Hoạt động 2

Phân biệt sự biến đổi hóa học và lí học

-Y/c HS thảo luận nhóm 4:

- Quan sát H79 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Trờng hợp nào có sự biến đổi hóa

học? Tại sao con kết luận nh vậy?

+ Trờng hợp nào có sự biến đổi lí học?

Tại sao con kết luận nh vậy?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét và chốt kết quả đúng

Kết luận:

+ Sự biến đổi từ chất này thành chất

khác gọi là sự biến đổi hóa học Các

chất đã biến đổi có tính chất hoàn toàn

khác tính chất của mỗi chất tạo thành

nó.

+ Các con không đến gần các hố vôi

đang tôi vì nó tỏa nhiệt, có thể gây

bỏng, rất nguy hiểm.

3.Củng cố - dặn dò:(5 Phút)

-Sự biến đổi hóa học là gì? Nêu VD.

- N/x tiết học

- CBBS: Sự biến đổi hóa học tiết 2

2 HS nhắc lại

Thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào phiếu Nội dung phiếu nh SGV trang 138

-3 nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- 3 HS trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ………ngày……tháng ……năm 201 Môn : Khoa học

Trang 5

Tiết : 39

Sự biến đổi hóa học ( tiếp theo)

I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hóa học.

- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến

đổi hóa học

II.Đồ dùng dạy- học:

- Hình trang 78, 79 80, 81 SGK

- Giá đỡ ống nghiệm (hoặc lon sữa bò), đèn cồn hoặc dùng thìa có cán dài) và nến

- Giấy nháp

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1.Kiểm tra : ( 5phút)

- Gọi HS lên trả lời câu hỏi

- Sự biến đổi hóa học là gì?

+ Hãy nêu các VD về sự biến đổi hoá

học?

- Nhận xét và đánh giá

2.Bài mới:( 30 phút)

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi

đầu bài

b Giảng bài:

Hoạt động 1 Vai trò của nhiệt trong biến đổi hóa

học

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “chứng

minh vai trò của nhiệt trong biến đổi

hóa học”

+ Y/c HS hoạt động nhóm 4: Chuẩn bị

dụng cụ làm thí nghiệm, đọc kỹ thí

nghiệm trang 80 SGK

+ GV rót giấm vào chén nhỏ cho từng

nhóm

+ Y/c HS viết bức th của nhóm mình cho

nhóm khác một cách bí mật

- Gọi 2 nhóm mang bức th lên trớc lớp

và hỏi:

+ Hãy đọc bức th mà nhóm mình nhận

đợc

+ Hãy dự đoán xem muốn đọc đợc bức

th này, ngời nhận th phải làm thế nào?

+ ĐK gì làm giấm đã khô trên giấy biến

đổi hóa học?

+ Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra khi

- 2 hs lần lợt trả lời

- HS khác nhận xét bạn trả lời

- Lắng nghe, ghi đầu bài

- Hoạt động nhóm 4

- Đại diện 2 nhóm lên tiến hành làm thí nghiệm

- Không đọc đợc bức th vì không nhìn thấy chữ

- Hơ trên ngọn lửa

…do nhiệt từ ngọn nến đang cháy

Trang 6

chứng tỏ sự biến đổi hóa học có thể

xảy ra dới tác dụng của nhiệt

Hoạt động 2 Thực hành và xử lý thông tin trong

SGK

Thí nghiệm 1:

- Y/c HS đọc thí nghiệm 1, trang 80

- Y/c HS trao đổi, thảo luận theo nhóm

để trả lời các câu hỏi:

+ Hiện tợng gì đã xảy ra?

+ Hãy giải thích hiện tợng đó

- Gọi HS trình bày kết quả thảo

luận GV khuyến khích HS các nhóm hỏi

lại bạn nếu cha rõ, tạo không khí sôi nổi,

hào hứng trong lớp học

- Khen ngợi HS

Thí nghiệm 2:

Tiến hành tơng tự nh thí nghiệm 1

- Qua hai thí nghiệm trên, con rút ra kết

luận gì về sự biến đổi hóa học?

Kết luận: Sự biến đổi từ chất này sang

chất khác gọi là sự biến đổi hóa học

Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra dới

tác dụng của ánh sáng hoặc nhiệt độ.

3.Củng cố - dặn dò:(5 Phút)

- ĐK để các chất biến đổi hóa học.

- Nhận xét tiết học

- CBBS: Năng lợng

- Lắng nghe

- 2HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng thí nghiệm cho cả lớp nghe

- Hoạt động nhóm 4

- 2 HS đại diện cho 2 nhóm trình bày, HS các nhóm khác bổ sung

+ Dùng một miếng vải đợc nhuộm phẩm xanh phơi ra nắng và làm nh thí nghiệm

ta thấy có hiện tợng xảy ra: chỗ miếng vải đợc đặt đĩa sứ và bốn hòn đá chặn lên vẫn còn màu xanh đậm nh lúc nhuộm, còn những chỗ khác màu xanh của phẩm

đã bị bay màu Sở dĩ có hiện tợng đó là

do sự tác động của ánh sáng làm phẩm

có sự biến đổi hóa học thành chất khác + Làm nh thí nghiệm 2 ta thấy hiện tợng xảy ra là ảnh trong phim cũng đợc in trên

tờ giấy trắng chỗ có bôi chất hóa học dùng để rửa ảnh Có hiện tợng đó là khi tợng đem ra phơi nắng, dới tác dụng của

ánh sáng và nhiệt chất hóa học đã biến

đổi để có thể in ảnh trong phim lên trên mặt tờ giấy

+ Sự biến đổi hóa học có thế xảy ra dới tác dụng của ánh sáng

- Lắng nghe

- 2 HS trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ …… … ngày……tháng ……năm 201

Môn : Khoa học

Tiết : 40

Trang 7

Năng lợng

I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị trí, hình dạng,

nhiệt độ, nhờ đ… ợc cung cấp năng lợng

- Nêu ví dụ về hoạt động của con ngời, động vật phơng tiện, máy móc và chỉ ra

nguồn năng lợng cho các hoạt động đó

- Hiểu đợc bất kỳ một hoạt động nào cũng cần năng lợng

II.Đồ dùng dạy- học:

- Chuẩn bị theo nhóm:

- Nến, diêm

- Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và cói hoặc đèn pin

- Hình trang 83 SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1.Kiểm tra : ( 5phút)

- Gọi HS lên trả lời câu hỏi

- Thế nào là sự biến đổi hóa học? Cho ví

dụ

- Hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự biến đổi hóa

học có thể xảy ra dới tác dụng của nhiệt

- Hãy lấy ví dụ chứng tỏ vai trò của ánh

sáng trong biến đổi hóa học

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:( 30 phút)

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu

bài

b Giảng bài

Hoạt động 1 Thí nghiệm

- Làm thí nghiệm cho HS quan sát:

GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp, chuẩn bị:

1 chiếc cặp, 1 ngọn nến, diêm, pin, đồ

chơi

* Thí nghiệm với chiếc cặp sách.

+ Chiếc cặp sách nằm ở đâu?

-Y/c HS nhấc chiếc cặp lên khỏi mặt bàn

và đặt vào vị trí khác

+ Chiếc cặp thay đổi vị trí là do đâu?

Kết luận: Muốn đa cặp sách lên cao,

hoặc đặt sang vị trí khác ta có thể dùng

tay để nhấc cặp lên Khi ta dùng tay để

nhấc cặp là ta đã cung cấp cho cặp sách

một năng lợng giúp nó thay đổi vị trí.

- 3 HS lần lợt trả lời trả lời

- Các HS khác N/x, bổ sung

- Lắng nghe, xác định nhệm vụ, ghi

đầu bài

- Quan sát

- Chiếc cặp sách nằm yên ở trên bàn

-1 HS thực hành

- Dùng tay nhấc chiếc cặp hoặc dùng que (gậy) móc vào quai cặp rồi nhấc dùng tay nhấc chiếc cặp hoặc dùng que (gậy) móc vào quai cặp rồi nhấc

-Lắng nghe

Trang 8

- Y/c HS làm thí nghiệm theo nhóm 4 và

thảo luận trả lời câu hỏi sau:

+ Khi thắp nến, em thấy gì đợc tỏa ra từ

ngọn nến?

+ Do đâu mà ngọn nến tỏa nhiệt và phát ra

ánh sáng?

Kết luận: Khi thắp nến, nến tỏa nhiệt và

phát ra ánh sáng Nến bị cháy đã cung

cấp năng lợng cho việc phát sáng và tỏa

nhiệt

* Thí nghiệm với đồ chơi

- Y/c HS đặt chiếc ô tô đồ chơi có gắn

động cơ điện, đèn và còi lên mặt bàn

+ Khi cha lắp pin và công tắc của ô tô, ô tô

có hoạt động không?

+ Lắp pin vào và công tắc của ô tô, bạn

thấy điều gì xảy ra?

+ Nhờ đâu mà ô tô hoạt động, đèn sáng,

còi kêu

Kết luận: Khi lắp pin và bật công tắc ô

tô, động cơ quay , đèn sáng, còi kêu

Điện do pin sinh ra đã cung cấp năng

l-ợng làm ô tô chạy, đèn sáng, còi kêu.

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Y/c HS tự đọc mục Bạn cần biết trang 83

SGK

- Y/c từng cặp HS quan sát các hình minh

họa 3,4,5 và nêu thêm các VD về hoạt động

của con ngời, động vật, phơng tiện, máy

móc ; chỉ ra các nguồn cung cấp năng lợng

cho các hoạt động đó

- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc

- GV ghi nhanh lên bảng

+ Muốn có năng lợng để thực hiện các hoạt

động con ngời cần phải làm gì?

+ Nguồn cung cấp năng lợng cho con ngời

đợc lấy từ đâu?

3.Củng cố - dặn dò:(3 Phút)

- Gọi HS đọc mục cần biết trang 83 SGK

- N/x tiết học

- CBBS : Năng lợng mặt trời

+ Nến tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng + Do nến bị cháy

-Lắng nghe

- 1 HS đặt ô tô lên bàn

- Ô tô không hoạt động

- Ô tô hoạt động, đèn sáng, còi kêu

- Nhờ điện do pin sinh ra

- 2 HS đọc

HS1: Nêu hoạt đọng

HS 2: Nêu nguồn cung cấp năng lợng

Ngời nông dân

Các bạn HS đá

bóng, học bài… Thức ăn Chim đang bay Thức ăn

… phải ăn, uống và hít thở

…lấy từ thức ăn

- 3 HS đọc

- Lắng nghe, ghi nhớ

Ngày đăng: 06/09/2016, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w