Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Khoa học Tiết : 25 Nhôm I.Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng: Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của nhôm, nêu nguồn gốc và 1 số tính chất của nhôm. Kể tên 1 số dụng cụ máy móc, đồ dùng làm bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm. Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm và hợp kim của nhôm có trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: Thông tin và hình trang 52, 53 SGK, 1 số đoạn dây nhôm. Ảnh và 1 số đồ dùng làm từ nhôm và hợp kim của nhôm. Phiếu học tập. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy cuả thầy Hoạt động học của trò 1.Kiểm tra :( 4phút) Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: + Nêu tính chất cuả đồng và hợp kim đồng? + Người ta dùng đồng và hợp kim đồng làm gì? GV nhận xét, cho điểm. 2.Bài mới a. Giới thiệu bài: (1 Phút) GV giới thiệu và ghi đầu bài b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (30Phút) Hoạt động 1: Làm việc với thông tin, tranh ảnh, đồ vật sưu tầm được HS làm việc theo nhóm 4: Giới thiệu các thông tin, tranh ảnh và đồ vật bằng nhôm trong nhóm để cho thư kí ghi lại. Đại diện các nhóm lên giới thiệu trước lớp về những gì nhóm mình đã sưa tầm được. GV nhận xét và KL:nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo các dụng cụ làm bếp; làm vỏ của nhiều loại đồ hộp; làm khung cửa và 1 số bộ phận của các phương tiện giao thông.... Hoạt động 2: Làm việc với vật thật để tìm tính chất của nhôm HS làm việc theo nhóm 4: quan sát 1 số đồ vật bằng nhôm hoặc những mảnh nhôm rồi mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của đồ vật đó và thư kí nhóm ghi vào bảng nhóm. Sau khi trao đổi, gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. GV kết luận và ghi bảng tính chất của nhôm trên cơ sở các vấn đề HS nêu : Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ , có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và đồng. Hoạt động 3: Làm việc với SGK để tìm hiểu cách bảo quản nhôm và hợp kim nhôm Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành BT sau: Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Nhôm Nguồn gốc Tính chất Câu 2: Nêu cách bảo quản 1 số đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm. GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. Gọi 1 số HS trình bày bài làm của mình. + Hỏi: Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu? + Nhôm có những tính chất gì? + Nhôm có thể pha trôn với những chất gì để tạo thành hợp kim nhôm? GV KL: + Nhôm là kim loại + Khi sử dụng đồ dùng không nên đựng những thức ăn có vị chua vì nhôm dễ bị a –xít ăn mòn. 3. Củng cố – Dặn dò: (3phút) Nêu các tính chất của nhôm? Sử dụng nhôm em cần chú ý điều gì? GV tổng kết bài và dặn HS về nhà học bài , CBBS: đá vôi. 2 HS nối tiếp nhau trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần. Lắng nghe và ghi đầu bài. HS tập trung theo nhóm 4, cử nhóm trưởng và thư kí. Từng em giới thiệu các đồ vật, tranh ảnh cho thư kí ghi lại. Các nhóm cử đại diện nhóm giới thiệu trước lớp các đồ vật nhóm mình sưu tầm. Cácnhóm khác nhận xét. Lắng nghe và ghi theo GV. HS lấy đồ dùng bằng nhôm ra quan sát và trao đổi theo nhóm 4 để tìm hiểu ra các tc của nhôm và ghi vào bảng nhóm. Đại diện 2 nhóm nêu ý kiến, nhóm khác lắng nghe và NX, bổ sung nếu cần. Lắng nghe và ghi theo GV. HS mở SGK. HS nhận phiếu BT, 1 HS nêu nội dung, yêu cầu phiếu. HS tự làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu BT. HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét, bổ sung. HS nối tiếp trả lời dựa vào phiếu đã làm. Lắng nghe và ghi bài. 1 HS nêu. 1 HS trả lời. lắng nghe.
Trang 1Thứ ngày tháng năm 201
Môn : Khoa học
Tiết : 25
Nhôm
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS có khả năng:
- Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của nhôm, nêu nguồn gốc và 1 số tính chất của nhôm
- Kể tên 1 số dụng cụ máy móc, đồ dùng làm bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm và hợp kim của nhôm có trong gia đình
II Đồ dùng dạy- học:
- Thông tin và hình trang 52, 53 SGK, 1 số đoạn dây nhôm
- ảnh và 1 số đồ dùng làm từ nhôm và hợp kim của nhôm Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy cuả thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra :( 4phút)
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu tính chất cuả đồng và hợp kim
đồng?
+ Ngời ta dùng đồng và hợp kim đồng
làm gì?
- GV nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
a Giới thiệu bài: (1 Phút)
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.Hớng dẫn tìm hiểu bài: (30Phút)
Hoạt động 1: Làm việc với thông tin,
tranh ảnh, đồ vật su tầm đợc
- HS làm việc theo nhóm 4: Giới thiệu
các thông tin, tranh ảnh và đồ vật bằng
nhôm trong nhóm để cho th kí ghi lại
- Đại diện các nhóm lên giới thiệu trớc
lớp về những gì nhóm mình đã sa tầm
đ-ợc
- GV nhận xét và KL:nhôm đợc sử dụng
rộng rãi trong sản xuất nh chế tạo các
dụng cụ làm bếp; làm vỏ của nhiều loại
đồ hộp; làm khung cửa và 1 số bộ phận
của các phơng tiện giao thông
2 HS nối tiếp nhau trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần
Lắng nghe và ghi đầu bài
HS tập trung theo nhóm 4, cử nhóm tr-ởng và th kí Từng em giới thiệu các đồ vật, tranh ảnh cho th kí ghi lại
- Các nhóm cử đại diện nhóm giới thiệu trớc lớp các đồ vật nhóm mình su tầm
- Cácnhóm khác nhận xét
- Lắng nghe và ghi theo GV
Trang 2Hoạt động 2: Làm việc với vật thật để
tìm tính chất của nhôm
- HS làm việc theo nhóm 4: quan sát 1 số
đồ vật bằng nhôm hoặc những mảnh
nhôm rồi mô tả màu sắc, độ sáng, tính
cứng, tính dẻo của đồ vật đó và th kí
nhóm ghi vào bảng nhóm
- Sau khi trao đổi, gọi đại diện các nhóm
trình bày ý kiến của nhóm mình
- GV kết luận và ghi bảng tính chất của
nhôm trên cơ sở các vấn đề HS nêu :
Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ , có
màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng
bằng sắt và đồng.
Hoạt động 3: Làm việc với SGK để tìm
hiểu cách bảo quản nhôm và hợp kim
nhôm
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thành BT sau:
Câu 1: Hoàn thành bảng sau:
Nhôm Nguồn gốc
Tính chất
Câu 2: Nêu cách bảo quản 1 số đồ dùng
bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Gọi 1 số HS trình bày bài làm của mình
+ Hỏi: Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tính chất gì?
+ Nhôm có thể pha trôn với những chất gì
để tạo thành hợp kim nhôm?
- GV KL: + Nhôm là kim loại
+ Khi sử dụng đồ dùng không nên đựng
những thức ăn có vị chua vì nhôm dễ bị
a xít ăn mòn.–
3 Củng cố Dặn dò: – (3phút)
- Nêu các tính chất của nhôm?
- Sử dụng nhôm em cần chú ý điều gì?
- GV tổng kết bài và dặn HS về nhà học
bài , CBBS: đá vôi
- HS lấy đồ dùng bằng nhôm ra quan sát
và trao đổi theo nhóm 4 để tìm hiểu ra các t/c của nhôm và ghi vào bảng nhóm
- Đại diện 2 nhóm nêu ý kiến, nhóm khác lắng nghe và NX, bổ sung nếu cần
Lắng nghe và ghi theo GV
HS mở SGK
HS nhận phiếu BT, 1 HS nêu nội dung, yêu cầu phiếu
- HS tự làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu BT
- HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét, bổ sung
HS nối tiếp trả lời dựa vào phiếu đã làm
Lắng nghe và ghi bài
1 HS nêu
1 HS trả lời
lắng nghe
Trang 3Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Khoa học
Tiết 26
Đá vôi
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Kể tên 1 số núi đá vôi, hang động của chúng
- Nêu ích lợi của đá vôi
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi
II Đồ dùng dạy- học:
- Hình trang 54, 55 SGK Mẫu đá vôi ,đá cuội Dấm chua
- Tranh ảnh các dãy núi đá vôi ( nếu có)
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra :( 4phút)
Gọi 2 HS trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu tính chất của nhôm và hợp kim của
nhôm?
- Kể tên 1 số đồ dùng bằng nhôm mà em
biết? Nêu tác dụng và cách bảo quản các
đồ dùng đó?
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a Giới thiệu bài: (1 Phút)
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.Hớng dẫn tìm hiểu bài: (30 Phút)
Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin,
tranh ảnh ]su tầm đợc để tìm hiểu một
số vùng núi đá vôi ở nớc ta.
- Kể tên các núi đá vôi mà em biết?
+ Em có biết vùng nào nớc ta có nhiều đá
vôi và núi đá vôi nhất?
- GV có thể chỉ trên bản đồ Việt nam
- GV nhận xét, chốt – Ghi bảng :
ở nớc ta có nhiều vùng núi đá vôi với
những hang động , di tích lịch sử.
- 2HS trả lời + HS 1
+ HS 2
- HS khác nghe – nhận xét
- HS lắng nghe và ghi đầu bài
- HS chia nhóm
-Kể tên các thông tin, các vùng núi đá vôi mà em biết trong nhóm
+ Hơng Tích( Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình), Phong Nha ( Quảng Bình)
- HS khác nhận xét bổ sung
HS ghi vở
Trang 4Hoạt động 2: Làm việc với mẫu vật hoặc
quan sát hình để tìm hiểu tính chất của
đá vôi
- Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm 5
* TN1: Giao cho mỗi nhóm 1 hòn đá cuội
và 1 hòn đá vôi, yêu cầu cọ sát vào nhau
Quan sát chỗ cọ sát vào nhau và nhận xét,
mô tả hiện tợng và ghi chép lại
- Gọi 1 - 2 nhóm mô tả hiện tợng
* TN2: Dùng bơm tiêm hút giấm trong lọ ,
sau đó nhỏ vào hòn đá vôi và hòn đá cuội
Quan sát và ghi chép hiện tợng xảy ra
- Gọi 2 nhóm mô tả hiện tợng
+ Qua 2 thí nghiệm trên em thấy đá vôi có
tính chất gì?
- GV kết luận và ghi ý chính: đá vôi không
cứng lắm có thể làm cho vỡ vụn Đá vôi có
t/d với a xít tạo thành một chất khác và–
khí cac bo-nic bay lên tạo thành bọt.–
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp để tìm
hiểu ích lợi của đá vôi
+ Hỏi: Đá vôi dùng để làm gì?
- HS nêu xong, GV kết luận: đá vôi có
nhiều ích lợi trong cuộc sống Đá vôi đợc
làm phấn viết, ốp lát, trang hoàng nhà ở
3 Củng cố Dặn dò: – (4phút)
+ Muốn biết 1 hòn đá có phải là đá vôi hay
không, ta làm thế nào?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ, GV nhận xét
giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Gốm xây
dựng, gạch ngói
HS về nhóm của mình
- HS nhận mẫu vật
- HS quan sát vừa làm thực hành thảo luận nhóm để mô tả và kết luận các hiện tợng vào nháp
- Chỗ cọ: +Đá vôi bề mặt bị mài mòn + Đá cuội bề mặt có bột trắng của đá vôi dính vào
HS làm theo hớng dẫn của GV, quan sát hiện tợng và ghi lại
Đại diện nhóm trình bày kết quả quan sát TN
HS nêu cho đến khi nêu đầy đủ
Lắng nghe, ghi vở
2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Lắng nghe
1 -2 HS nêu
2 HS đọc
Ghi vở
Trang 5Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Khoa
Tiết: 27
Gốm xây dựng : Gạch, ngói
I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết:- Kể tên 1 số đồ gốm.
- Phân biệt gạch ngói, đồ sành, đồ sứ Kể tên 1 số loại gạch ngói và công dụng
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của 1 số gạch ngói
II Đồ dùng dạy- học: - Hình trang 56, 57 SGK
- Tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gạch ngói khô chậu nớc
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra :( 4phút)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau:
+ Đá vôi có những tính chất gì và dùng
vào những việc gì?
+ Làm thế nào để biết 1 hòn đá có phải là
đá vôi hay không?
- GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới
a Giới thiệu bài: (1 Phút)
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.Hớng dẫn tìm hiểu bài: (30phút)
Hoạt động 1: Thảo luận (10Phút)
- Cho HS làm việc theo nhóm 5: Sắp xếp
các thông tin, tranh ảnh mà nhóm mình
su tầm đợc dán vào một bảng nhóm to,
trao đổi để cử 1 bạn lên giới thiệu
- Yêu cầu các nhóm có bài lên thuyết
trình, giới thiệu về bài của nhóm mình
- GV nhận xét chung
+ Hỏi: Tất cả các đồ vật bằng gốm đều
đ-ợc làm bằng gì?
+ Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm
nào?
- GV kết luận và ghi bảng:
+ Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm
bằng đất sét.
+Gạch, ngói hoặc nồi đất đợc làm từ
đất sét, nung ở nhiệt độ cao và không
tráng men Đồ sành, sứ đều là những đồ
vật đợc tráng men Đặc biệt đồ sứ đợc
làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo.
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS dới lớp theo dõi và nhận xét
- Ghi đầu bài
- HS nghe GV hớng dẫn cách làm việc
- Từng nhóm 5 HS tập hợp tranh ảnh, bài báo nói về đồ gốm, gạch ngói dán vào tờ giấy to và thảo luận cách giới thiệu
- Đại diện các nhóm lên trình bày phần của nhóm mình đã su tầm
- HS trả lời.( đất sét )
- Vài HS nêu ý kiến
- Lắng nghe và ghi vở theo GV
Trang 6Hoạt động 2: Quan sát để tìm hiểu
công dụng của gạch, ngói.(8phút)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, quan
sát các hình 56 – 57 SGK; Th kí ghi lại
KQ quan sát theo mẫu sau:
1
2a
2b
2c
4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình
- GV nhận xét, đánh giá
+ Mái nhà ở hình 5 đợc lợp bằng loại ngói
nào ở hình 4?
+ Mái nhà ở hình 6 đợc lợp bằng loại ngói
nào ở hình 4?
- GV KL: Có nhiều loại gạch ngói Gạch
dùng để xây tờng, lát sân, lát vỉa hè, lát
sang nhà Ngói dùng để lợp mái nhà.
Hoạt động 3: Thực hành để tìm hiểu
tính chất của gạch ngói.(10phút)
- Yêu cầu HS quan sát kĩ viên gach hoặc
viên ngói rồi nhận xét đặc điểm của nó
- HS làm việc theo nhóm 5: Cùng thả 1
viên gạch hoặc viên ngói khô vào chậu
n-ớc, quan sát và ghi lại những hiện tợng
xảy ra Trao đổi trong nhóm cùng giải
thích hiện tợng xảy ra đó
- Gọi đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
làm TN của nhóm mình
- GV nhận xét và giải thích rõ hơn nếu HS
giải thích cha rõ
+ Điều gì xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch
hoặc viên ngói?
+ Hãy nêu các tính chất của gạch, ngói
- GVKL và ghi bảng: Gạch ngói thờng
xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí
và dễ vỡ.
3.Củng cố- dặn dò (4phút)
- Nhà em dùng gạch ngói để làm gì?
- Khi dùng gạch ngói ta cần chú ý điềugì?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và CBBS: Xi măng
- HS tập trung theo nhóm 4, quan sát hình minh hoạ ở SGK và làm theo yêu cầu của GV
- Đại diên các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình, các nhóm khác n/x, bổ sung
- lắng nghe
- HS trả lời
- HS khác tiếp tục trả lời
- Lắng nghe và ghi vở
- HS nêu ý kiến (Có nhiều lỗ nhỏ li ti)
- HS theo nhóm 5 làm TN, ghi lại hiện tợng xảy ra và cùng nhau tìm lời giải thích cho hiện tợng đó
- Đại diện 3nhóm nêu KQ thí nghiệm của nhóm và các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời
– 4 em nêu và bổ sung cho hoàn chỉnh các tính chất của gạch ngói
Ghi vở theo GV
– 3 HS nêu
- 2HS trả lời
- HS lắng nghe và ghi dặn dò
Trang 7Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Khoa
Tiết: 28
Xi - măng
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Kể tên các vật liệu dùng để sản xuất ra xi măng
- Nêu đợc công dụng và tính chất của xi măng
II Đồ dùng dạy học:
- Hình và thông tin tr48, 59 (SGK)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra :( 4phút)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau:
+ Kể tên những đồ gốm mà em biết
+ Gạch ngói đợc làm nh thế nào? Dùng để
làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới
a Giới thiệu bài: (1 phút)
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.Hớng dẫn tìm hiểu bài: (30phút)
Hoạt động 1: Thảo luận : (7 phút)
- ở địa phơng bạn xi măng dùng để làm
gì?
- Hãy kể tên một số nhà máy xi măng ở
n-ớc ta mà em biết?
- Nếu có tranh ảnh về các nhà máy, GV
cho HS xem và giới thiệu thêm về các nhà
máy này nếu HS không nêu đợc
Hoạt động 2
Thực hành xử lí thông tin (18phút)
- Gọi 1 HS đọc thông tin trong SGK
- Gọi 1 HS đọc các câu hỏi
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, cử
nhóm trởng, th kí, trao đổi thảo luận dể
trả lời các câu hỏi và ghi vào bảng nhóm ý
kiến thống nhất của nhóm
+ Xi măng có tính gì? Tại sao phải bảo
quản xi măng ở nơi khô, thoáng khí?
2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV
HS dới lớp theo dõi và nhận xét
Lắng nghe và ghi đầu bài
- HS nêu ý kiến
- HS kể những nhà máy mà em biết, nếu su tầm đợc tranh ảnh thì giới thiệu cho cả lớp biết
1 HS đọc to trớc lớp
1 HS đọc các câu hỏi
HS làm việc theo nhóm 4, trao đổi thảo luận để trả lời các câu hỏi, ghi vào bảng nhóm
Trang 8+ Nêu tính chất của vữa xi măng Tại sao
vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay,
không đợc để lâu?
+ Kể tên các vật liệu tạo thành bê tông và
bê tông cốt thép nêu tính chất và công
dụng của bê tông và bê tông cốt thép
- GV đi đến từng nhóm, giúp đỡ, hớng
dẫn thêm
- Hết thời gian hoạt động nhóm, gọi đại
diện các nhóm trình bày ( mỗi nhóm trả
lời 1 câu hỏi), yêu cầu các nhóm khác
nghe và nhận xét, bổ sung
- GV kết luận dựa trên sự phát hiện của
các nhóm: Xi măng đợc dùng để sản xuất
ra vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt
thép Các sản phẩm từ xi măng đều đợc
sử dụng trong xây dựng từ những công
trình đơn giản đến những công trình lớn.
+ Hỏi: Xi măng đợc làm từ những vật liệu
nào?
- GV chốt ý và ghi bảng: Xi măng đợc
làm từ đất sét, đá vôi và 1 số chất khác
3.Củng cố -dặn dò (5phút)
- Nêu lại các tính chất của xi măng?
- Khi sử dụng xi măng ta cần chú ý điều
gì?
- GV tổng kết bài học và nhận xét tiết
học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và CBBS:
thuỷ tinh
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV, các nhóm khác nghe
và nhận xét, bổ sung cho đúng
Lắng nghe và ghi vở theo GV
HS nêu ý kiến
Ghi vở
- 1 HS nêu
- HS nêu cách sử dụng
lắng nghe
Ghi vở
Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Khoa
Trang 9Tiết: 29
Thuỷ tinh
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Phát hiện 1 số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thờng
- Kể tên các vật liệu đợc dùng để sản xuất ra thuỷ tinh
- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lợng cao
II Đồ dùng dạy- học:
- Một số đồ thuỷ tinh, hình và thông tin tr 60, 61 SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra:( 4phút)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
sau:
+ HS 1: Nêu các tính chất và công dụng
của xi măng
+ HS 2: Xi măng đợc làm từ những chất
nào? Nêu cách tạo ra vữa xi măng và bê
tông?
- GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới
a Giới thiệu bài: (1 phút)
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.Hớng dẫn tìm hiểu bài: (30phút)
Hoạt động 1
Làm việc với vật thật (12phút)
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4,
mang những đồ dùng, tranh ảnh chụp các
vật bằng thuỷ tinh mà mình su tầm đợc
để nhóm chuẩn bị giới thiệu trớc lớp
- Đại diện các nhóm lên giới thiệu đồ vật
mà nhóm mình có
- GV nhận xét, khen nhóm có nhiều đồ
dùng
- Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm việc với
nhiệm vụ là quan sát các đồ dùng thật
bằng thuỷ tinh, nhận xét và ghi lại những
tính chất của thuỷ tinh
- Đại diện các nhóm lên trình bày trớc
lớp
- GV nhận xét và tổng kết các tính chất
của thuỷ tinh rồi ghi lên bảng:
2 HS lên bảng làm BT
HS dới lớp theo dõi và nhận xét
Ghi đầu bài
HS làm viêc theo nhóm 4: Tập trung tranh ảnh, vật thật để giới thiệu trớc lớp Các nhóm cử đại diện lên giới thiệu Lắng nghe
Các nhóm cùng quan sát 1 số đồ bằng thuỷ tinh, cử th kí ghi lại những nhận xét của nhóm về chất liệu này
- Mối nhóm cử 1 đại diện lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Lắng nghe, và ghi vở
Trang 10Thuỷ tinh trong suốt, cứng nhng giòn, dễ
vỡ.
Hoạt động 2
Thực hành xử lí thông tin: (12phút)
- Yêu cầu 1 HS đọc mục thông tin trong
SGK
- Gọi 1 HS đọc các câu hỏi trang 61
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 để trả
lời các câu hỏi đó và ghi lại vào phiếu học
tập nhóm
- Hết thời gian, gọi đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận nhóm ( môĩ
nhóm trả lời 1 câu)
+ Câu 1: nêu tính chất của thuỷ tinh
+ câu 2: thuỷ tinh chất lợng cao có tính
chất và công dụng nh thế nào?
+ Câu 3: Cách bảo quản các đồ dùng bằng
thuỷ tinh
- GV kết luận và ghi bảng:
Thuỷ tinh đợc chế ra từ cát trắng và 1 số
chất khác Loại thuỷ tinh chất lợng cao
đ-ợc dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ
dùng trong y tế, phòng thí nghiệm, những
dụng cụ quang học chất lợng cao.
3 Củng cố -dặn dò (4phút)
- Nêu tính chất của thuỷ tinh và cho biết
thuỷ tinh đợc dùng làm những gì?
- GV tổng kết bài học và nhận xét tiết
học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và CBBS:
Cao su Su tầm vật thật và tranh ảnh các
đồ dùng bằng cao su
1 HS đọc
1 HS tiếp tục nêu câu hỏi
HS làm việc theo nhóm 3, trả lời các câu hỏi, ghi vào phiếu
- Mỗi nhóm trả lời 1 câu, nhóm khác nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
lắng nghe, ghi vở
1 HS nêu
Lắng nghe
Ghi vở
Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Khoa