1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE CUONG PHAN LICH SU THE GIOI LOP 12

64 748 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 860 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương ôn tập lịch sử thế giới lớp 12

Trang 1

LỊCH SỬ THẾ GIỚI 1945 – 2000

BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH( 1945- 1949)

Câu 1: Hoàn cảnh, nội dung và tác động của Hội nghị Ianta ( tháng 2 năm 1945)

Câu 2: Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước đồng minh ở Châu Âu và

Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai Em có nhận xét gì về sự phân chia này

Câu 3: Nêu những quyết định của Hội nghị Ianta tháng 2- 1945 Nhận xét gì về

những quyết định này

Câu 4: Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể trong hơn nửa thế kỷ hoạt động em hãy

chứng minh và làm rõ vai trò cử tổ chức này đối với sự phát triển của thế giới

Câu 5: Trình bày sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, các cơ quan chính

và vai trò của Liên hợp Quốc

BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU ( 1945 – 1991) LIÊN BANG

NGA ( 1991 – 2000)

Câu 1: Những thành tựu của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu

những năm 70 của thế kỷ XX Ý nghĩa lịch sử của những thành tựu này

Câu 2: Giải thích từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của

thế kỷ XX, vị thế của Liên Xô được đề cao trên trường quốc tế

Câu 3: Nêu nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên xô và các nước

Đông Âu Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên xô và các nước Đông Âu đã

tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế

Câu 4: Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên xô và các nước Đông

Âu? Tù sự sụp đổ của Liên xô và các nước Đông Âu, Việt nam rút ra được bài học

kinh nghiệm gì

Câu 5: Liên Bang Nga từ 1991 – 2000

BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

Câu 1: Trình bày thay đổi lớn mang tính bước ngoặt đầu tiên của lịch sử Trung

Trang 2

Quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 2: Hãy nêu sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa lịch sử

của sự kiện này

Câu 3: Vì sao năm 1978 trung Quốc phải thực hiện cải cách mở cửa? Những biến

đổi căn bản của Trung Quốc sau 20 năm thực hiện cải cách, mở cửa?

Câu 4: So sánh cuộc nội chiến ở Trung Quốc ( 1946 – 1949) và cuộc cách mạng giải

phóng dân tộc ở Ấn Độ ( 1946 – 1950)

Câu 5: Những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thé giới thứ hai

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Câu 1: Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1945 –

1950

Câu 2: Sự thành lập nước cộng hòa Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Tóm tắt

những thành tựu cộng hòa Ấn Độ đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước từ

năm 1950 đến năm 2000

Câu 3: Làm rõ những thắng lợi tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống đế quốc

và các thế lực phản cách mạng ở khu vực châu Á trong các năm 1945, 1949, 1950

Câu 4: Nêu và làm rõ biến đổi to lớn nhất của khu vực Đông nam Á sau chiến tranh

thế giới thứ hai

Câu 5: Sự ra đời của các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á

Câu 6: Khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á

sau chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 7: Trình bày sự thành lập của tổ chức ASEAN Giải thích tại sao từ đầu những

năm 90 của thế kỷ XX một thời kỳ mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á

Câu 8: Các mốc đánh dấu thắng lợi và bước phát triển của khu vực Đông Nam Á

sau chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 9: Trình bày những thành tựu tiêu biểu trong sự phát triển kinh tế của Nhóm 5

nước sáng lập ASEAN Từ sự phát triển kinh tế của một số nước trong khu vực rút

ra bài học gì cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam ngày nay

Câu 10: Có đúng hay không khi cho rằng Hiệp ước Bali năm 1976 mở ra thời kỳ

phát triển mới cho tổ chức ÁSEAN và giải thích tại sao Việt Nam ra nhập tổ chức

Trang 3

ASEAN năm 1995

Câu 11: Trình bày sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Câu 12: Những biến đổi lớn của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ

hai

Câu 13: Những sự kiện chính của lịch sử Campuchia và nêu nội dung của những sự

kiện đó

Câu 14: Sự phát triển của cách mạng Lào 1945 – 1975

BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

Câu 1: Những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân các nước Châu Phi trong cuộc đấu

tranh giành độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai So sánh kẻ thù của nhân dân

Châu Phi và nhân dân Mĩ La Tinh trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời kỳ này

Câu 2: Bước phát triển và thắng lợi của phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ La

Tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai Giải thích tại sao Cu ba được coi là lá cờ đầu

trong cuộc đấu tranh ở Khu vực Mĩ La tinh

Câu 3: Phân tích những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau

chiến tranh thế giới thứ hai Tại sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng

tộc ở Nam Phi được xếp vào phong trào giải phóng dân tộc

Câu 4: Thắng lợi tiêu biểu trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của cách

mạng thế giới trong các năm 1945, 1959,1960

Câu 5: Điều kiện lịch sử mới của phong trào giải phóng dân tộc thế giới sau chiến

tranh thế giới thứ hai Làm rã thắng lợi tiêu biểu của phong trào giải phóng dân tộc

trên thế giới trong các năm 1945, 1959, 1960

Câu 6: Điểm khác nhau cơ bản trong quá trình giành và bảo vệ độc lập của các nước

thuộc khu vực Mĩ La Tinh so với khu vực châu Á, châu Phi sau Chiến tranh thế giới

thứ hai

Câu 7: Em hãy chứng minh bước phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng

dân tộc ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai ? Tìm điểm khác biệt cơ bản

nhất giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với phong trào đấu tranh giành

và bảo vệ độc lập ở Mĩ la Tinh

BÀI 6: NƯỚC MĨ (1945 – 2000)

Câu 1: Trình bày những sự kiện lịch sử để làm rõ từ năm 1947 đến năm 1949 Mĩ và

Trang 4

các nước đồng minh của Mĩ đã khởi động cuộc chiến tranh lạnh

Câu 2: Trình bày âm mưu và hành động của Mĩ từ những năm 1947 – 1949 Tác

động của những sự kiện này đối với quan hệ quốc tế

Câu 3: Sự hình thành các trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới Mĩsau chiến

tranh thế giới thứ hai Khó khăn của Mĩ hiện nay là gì

Câu 4: Trình bày nội dung cơ bản chiến lược toàn cầu của Mĩ từ sau chiến tranh thế

giới thứ hai đến năm 1973 và việc triển khai chiến lược đó tại Tây Âu trong những

năm 1947 – 1949

Câu 5: Trình bày sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa

đầu những năm 70 của thế kỷ XX? Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển

kinh tế Mĩ Trong những nguyên nhân đó , nguyên nhân nào là quan trọng nhất

Câu 6: sự phát triển kinh tế, KHKT Mĩ từ 1945 – 1973

Câu 7: Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 – 1973

Câu 8: Nội dung chiến lược toàn cầu của Mĩ Mĩ đã áp dụng nó như thế nào ở Tây

Âu và ở Châu Á

Câu 9: chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000 Mĩ đã đạt được gì và không đạt

được gì

BÀI 7: NHẬT BẢN ( 1945 – 2000)

Câu 1: Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973 Những

nhân tố thúc đẩy sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản Ngày nay các nước

đang phát triển có thể học tập được gì từ sự phát triển của Nhật bản

Câu 2: Tình hình Nhật bản từ năm 1945 – 1952

Câu 3: Sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 – 1973 Nguyên nhân của sự

phát triển Việt Nam học tập được gì từ Nhât Bản

BÀI 8: TÂY ÂU ( 1945 – 2000)

Câu 1: Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai (

1945 – 2000) Điểm giống và khác nhau trong chính sách đối ngoại của các nước

Đức, Anh, Pháp

Câu 2: Trình bày sự ra đời, quá trình hình thành và phát triển, vai trò của Liên minh

Châu Âu - EU

Trang 5

Câu 3: Sự phát triển kinh tế của Tây Âu trong những năm 1945 – 2000

BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ CHIẾN TRANH

LẠNH

Câu 1: Trình bày và nhận xét ba sự kiện chủ yếu trong thời kỳ chiến tranh lạnh từ

1947 – 1949

Câu 2: Biểu hiện sự sụp dổ hoàn toàn của trật tự hai cực Ianta Những thay đổi của

thế giới sau khi trật tự hai cực sụp đổ

Câu 3: Tại sao quan hệ quốc tế từ những năm 70 của thế kỷ XX chuyển dần từ đối

đầu căng thẳng sang hòa hoãn đối thoại Làm rõ những biểu hiện của xu thế hòa

hoãn trong quan hệ của hai khối Đông - Tây

Câu 4: Giải thích tại sao một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau chiến

tranh lạnh kết thúc là các nước đều có sụ điều chỉnh chiến lược phát triển , tập

trung vào phát triển kinh tế Liên hệ với công cuộc đổi mới ở Việt Nam

Câu 5: Những thách thức của thế giới sau khủng hoảng năng lượng năm 1973 tác

động của sự kiện này đối với quan hệ quốc tế như thế nào

Câu 6: Biểu hiện của mâu thuẫn Đông –Tây và sự khởi đầu chiến tranh lạnh Tác

động của tình hình trên đến khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 7: Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai phe TBCN và XHCN

Câu 8 : giải thích tại sao Xô – Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989 Tác động

của sự kiện này đối với mối quan hệ quốc tế ở khu vực Đông Nam Á sau khi chiến

tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000

Câu 9: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự mở rộng và đa dạng của quan hệ

quôc tế nửa sau thế kỷ XX

Câu 10: Nêu và phân tích những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe

TBCN và XHCN

Câu 11: Nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lanh chấm dứt

Liên hệ với công cuộc đổi mới ở nước ta

Câu 12: Nêu và phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giưa hai

phe TBCN và XHCN

Câu 13: vì sao Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chến tranh lạnh Sự kiện này đã

tác động đến quan hệ quốc tế như thế nào

Trang 6

Câu 14: Những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây trong quan hệ quốc tế từ

đầu những năm 70 của thế kỷ XX Trong bối cảnh đó quan hệ giữa các nước Đông

Dương và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN) có gì thay đổi

Câu 15: Quan hệ giữa Mĩ và Liên xô trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai có gì

khác nhau? Trình bày những sự kiện lịch sử để làm rõ từ năm 1947- 1949 Mĩ và các

nước đồng minh của Mĩ đã khởi động cuộc chiến tranh lạnh

BÀI 10: CMKHCN VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

Câu 1: Phân tích những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa Những thách thức của

toàn cầu hóa đối với nước ta ngày nay

Câu 2: Phân tích đăc điểm và những tác động của cuộc cách mạng khoa học công

nghệ

Câu 3: Giải thích tại sao khẳng định CMKHCN đã và đang đưa loài người chuyển

sang nền văn minh mới

Câu 4: Trình bày nguồn gốc và đặc điểm , tác động của cuộc CMKHCN lần thứ hai

Câu 5: Toàn cầu hóa là gì? Những biểu hiện của Toàn cầu hóa Tại sao nói Toàn cầu

hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển

Câu 6: Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay Thời cơ và thách thức đặt ra cho

Việt Nam

Trang 7

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH( 1945- 1949)

Câu 1: Hoàn cảnh, nội dung và tác động của Hội nghị Ianta ( tháng 2 năm 1945)

Câu 2: Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước đồng minh ở Châu Âu và Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai Em có nhận xét gì về sự phân chia này

Câu 3: Nêu những quyết định của Hội nghị Ianta tháng 2- 1945 Nhận xét gì về những quyết

định này.

Câu 4: Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể trong hơn nửa thế kỷ hoạt động em hãy chứng minh

và làm rõ vai trò cử tổ chức này đối với sự phát triển của thế giới

Câu 5: Trình bày sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, các cơ quan chính của Liên

+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

- Trong bối cảnh đó một hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta ( Liên xô) từ ngày 4 đến 11-2-1945 với

sự tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc Liên xô, Mĩ , Anh

2 Nội dung

- Thống nhất một mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc CNFX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản Để nhanh chóng két thúc chiến tranh trong vòng từ 2 đến 3 tháng sau khi tiêu diệt phát xít Đức, Liên xô sẽ tham chiến chống nhật ở Châu Á

- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới

Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít , phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á

Trang 8

- Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập

+ Ở Châu Á:

- Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên xô tham chiến chống Nhật Giữ nguyên trạng Mông Cổ ,

Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904 Trả lại cho Liên

Xô miền Nam đảo Xakhalin: Liên xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin

- Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhât Bản Ở bán đảo Triều Tiên, hông quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm danh giới Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ ,Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc cần cải tổ với sự tham gia của một Đảng cộng sản và các đảng phái dân chủ; Trả lai cho Trung Quốc vùng Mãn Châu , đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ

- Các vùng còn lại của Châu Á ( ĐNA, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước

Phương Tây

- Đông Dương: Việc giải giáp quân Nhật sẽ giao cho quân Anh ở phía Nam vĩ tuyến 16, Quân Trung Hoa

Dân Quốc ở phía Bắc

3 Tác động

- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau chiến tranh , thường gọi là trật tự hai cực Ianta

- Những quyết định này đã dẫn tới tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai cực Xô – Mĩ, giữa hai hệ thống TBCN và XHCN

- Đối với Đông Dương:

+ Quyết định tiêu diệt tận gốc CNFX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản, tạo ra những điều kiện

khách quan thuận lợi cho một số nước Đông Nam Á sau đó nổi dậy giành chính quyền, khôi phục nền độc lập dân tộc khi nhật bản đầu hàng Đồng minh

+ Tuy nhiên, với quyết định phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Đông Nam Á đã tạo điều kiện để các nước Phương Tây trở lại khôi phục địa vị thống trị cũ

Câu 2: Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước đồng minh ở Châu Âu và Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai Em có nhận xét gì về sự phân chia này

1 Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng

- Tại hội nghị Ianta( 2- 1945) của ba cường quốc Mĩ, Liên xô, Anh quyết định phân chia phạm vi ảnh

hưởng của các nước đồng minh khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

- Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên xô tham chiến chống Nhật Giữ nguyên trạng Mông Cổ ,

Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904 Trả lại cho Liên

Trang 9

- Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhât Bản Ở bán đảo Triều Tiên, hông quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm danh giới Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ ,Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc cần cải tổ với sự tham gia của một Đảng cộng sản và các đảng phái dân chủ; Trả lai cho Trung Quốc vùng Mãn Châu , đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ

- Các vùng còn lại của Châu Á ( ĐNA, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước

Phương Tây

- Đông Dương: Việc giải giáp quân Nhật sẽ giao cho quân Anh ở phía Nam vĩ tuyến 16, Quân Trung Hoa

Dân Quốc ở phía Bắc

2 Nhận xét

- Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu thuộc về hai nước lớn Mỹ, Liên Xô, như vậy việc phân chia này chủ yếu tùy thuộc vào công trạng của mỗi nước tham gia vào chiến tranh Việc phân chia không quá khắt khe đối với những nước bại trận và tương đối thỏa đáng đối với các nước thắng trận

Câu 3: Nêu những quyết định của Hội nghị Ianta tháng 2- 1945 Nhận xét gì về những quyết định này.

1 Những quyết định của hội nghị

- Tháng 2 – 1945 hội nghị ba cường quốc Mỹ, Anh, Liên xô họp ở Ianta nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách của các nước đồng minh quyết định :

- Thống nhất một mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc CNFX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản Để nhanh chóng két thúc chiến tranh trong vòng từ 2 đến 3 tháng sau khi tiêu diệt phát xít Đức, Liên xô sẽ tham chiến chống nhật ở Châu Á

- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới

- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít , phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á

Câu 4: Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể trong hơn nửa thế kỷ hoạt động em hãy chứng minh và làm rõ vai trò cử tổ chức này đối với sự phát triển của thế giới

1 Sự thành lập

- Tháng 2 – 1945 tại hội nghị Ianta ba cường quốc Liên xô, Mỹ, Anh đã quyết định thành lập tổ chức quốc

tế Liên Hợp Quốc , sau một quá trình chuẩn bị từ ngày 25 – 4 đến 26 – 6 – 1945 đại biểu của 50 nước đã họp ở Xan Phranxixcô ( Mỹ) để thảo luận và thong qua Hiến chương Liên Hợp Quốc ngày 24 – 10 –

1945 Hiến chương Liên Hợp Quốc đã được Quốc hội các nước tham gia phê chuẩn , sau đó trở thành “ Ngày Liên hợp Quốc”

Trang 10

- Mục đích của Liên hợp Quốc: Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

2 Vai trò của Liên Hợp Quốc

- Trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh giữa các quốc gia dân tộc , một diễn đàn để các quốc gia bày tỏ thái độ và chính sách của mình đối với các vấn đề quốc tế quan trọng , có nhiều cố gắng trong các hoạt động góp phần thúc đẩy sự phát triển của thế giới

- Giải quyết các tranh chấp xung đột duy trì hòa bình, an ninh thế giới, giải trừ quân bị , hạn chế chạy đua

vũ trang LHQ giải quyết vấn đề CPC năm 1991 ký hiệp định hòa bình ở CPC tạo điều kiện cho sự ra đời vương quốc CPC9 – 1993 LHQ giải quyết vấn đề Paletxtin, các hiệp ước cắt giảm vũ khí chiến lược giữa

Mỹ và Liên xô ( ABM) ; SALT- 1

- Thủ tiêu CNTD , chủ nghĩa phân biệt chủng tộc : Năm 1960 LHQ thong qua hiệp định phi thực dân hóa

ở các nước thuộc địa tạo điều kiện cho các dân tộc đấu tranh giành độc lập Thủ tiêu chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apacsthai ở Nam Phi

- Giúp đỡ các dân tộc, các nước đang phát triển về kinh tế , văn hóa, các tổ chức chuyên môn của LHQ cóa mặt hầu hết các quốc gia, viện trợ tiền cho các nước , đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, trợ giúp các nước gặp thiên tai

- Việt Nam : Gia nhập LHQ 9 -1977 góp phần vào sự phát triển của tổ chức, là thành viên thứ 149 của LHQ đã thực hiện nghiêm chỉnh hiến chương và các nghị quyết của LHQ như chống tham nhũng, chương

trình an ninh lương thực , xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em , có tiếng nói ngày càng quan trọng , trở

thành ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an nhiệm kỳ 2008 – 2009 Quan hệ hợp tác giữa LHQ và Việt Nam trong nhiều năm qua là chặt chẽ, có hiệu quả và thiết thực, nhất là trong tiến trình hội nhập quốc tế

Câu 5: Trình bày sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, các cơ quan chính Liên hợp Quốc

1 Sự thành lập

- Tháng 2 – 1945 tại hội nghị Ianta ba cường quốc Liên xô, Mỹ, Anh đã quyết định thành lập tổ chức quốc

tế Liên Hợp Quốc , sau một quá trình chuẩn bị từ ngày 25 – 4 đến 26 – 6 – 1945 đại biểu của 50 nước đã họp ở Xan Phranxixcô ( Mỹ) để thảo luận và thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc Ngày 24 – 10 –

1945 Hiến chương Liên Hợp Quốc đã được Quốc hội các nước tham gia phê chuẩn, sau đó trở thành “ Ngày Liên hợp Quốc”

2 Mục đích

- Mục đích của Liên hợp Quốc: Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

3 Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên xô, Mỹ, Trung Quốc, Anh, Pháp.

4 Các cơ quan chính

Trang 11

- Đại hội đồng: Gồm đại diện các nước thành viên, có quyền bình đẳng, mỗi năm họp một lần để thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi hiến chương quy định

- Hội đồng bảo an: Là cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới Mọi quyết định của hội đồng bảo an phải được sự nhất trí của 9/15 phiếu, có sự đồng ý của 5 nước ủy viên thường trực mới được thong qua và có giá trị

- Hội đồng KT và XH: Gồm 54 thành viên có nhiệm kỳ 3 năm ,có nhiệm vụ nghiên cứu, báo cáo và xúc tiến hợp tác quốc tế về các mặt nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của các dân tộc

- Hội đồng quản thác: Được ĐHĐ ủy thác việc quản lý một số lãnh thổ nhằm tạo điều kiện để nhân dân các lãnh thổ đó tiến tới đủ khả năng tự trị hoặc độc lập

- Tòa án quốc tế: Cơ quan tư pháp của LHQ, có nhiệm vụ giải quyết các tranh chấp giữa các nước trên cơ

sở luật pháp quốc tế , gồm 15 thẩm phán có quốc tịch khác nhau

- Ban thư ký: Cơ quan hành chính, tổ chức của LHQ, đứng đầu là tổng thư ký với nhiệm kỳ 5 năm

Trang 12

BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU ( 1945 – 1991) LIÊN BANG NGA ( 1991 – 2000)

Câu 1: Những thành tựu của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX Ý nghĩa lịch sử của những thành tựu này

Câu 2: Giải thích từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, vị thế của Liên Xô được đề cao trên trường quốc tế

Câu 3: Nêu nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên xô và các nước Đông Âu Sự tan

rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên xô và các nước Đông Âu đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế

Câu 4: Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên xô và các nước Đông Âu? Tù sự sụp đổ của Liên xô và các nước Đông Âu, Việt nam rút ra được bài học kinh nghiệm gì

Câu 5: Liên Bang Nga từ 1991 – 2000

Câu 1: Những thành tựu của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai đên nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX Ý nghĩa lịch sử của những thành tựu này?

1 Những thành tựu

Liên Xô là nước chịu tồn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ hai: Khoảng 27 triệu người chết,

1710 thành phố,hơn 7 vạn làng mạc, gần 32 ngìn nhà máy, xí nghiệp bị tàn phá nặng nền Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu lại theo đuổi chính sách chống cộng sản, tiến hành chiến tranh lạnh, bao vây kinh tế đối với LX.

* Nhiệm vụ đặt ra: Thực hiện hàn gắn vết thương chiến tranh và phát triển kinh tế và chú ý đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Để thực hiện nhiệm vụ trên, LX đã đề ra kế hoạch 5 năm 1946-1950 nhằm khôi phục

và phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

* Thành tựu: Tuy nhiên với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân LX đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch:

- Năm 1946-1950: Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng với những thành tích to lớn:

+ Công nghiệp được khôi phục vào năm 1947 sản lượng công nghiệp năm 1950 tăng 73% so với lúc chiến tranh, hơn 6.200 nhà máy, xí nghiệp được phục hồi hoặc xây dựng mới đi vào sản xuất.

+ Sản xuất nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh

+ Khoa học ký thuật: Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ, đánh dấu sự phát triển vượt bậc về khoa học kỹ thuật.

* Thành tựu trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70.

Trang 13

- Trong thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu năm 70 Liên Xô thực hiền nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của XHCN và đạt được nhiều thành tựu to lớn sau đây:

+ Công nghiệp: Liên Xô đã trở thành nước công nghiệp thứ hai sau Mĩ, một số ngành có sản lượng cao nhất thế giới như dầu mỏ, than, thép… đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp hạn nhân…Từ ăn 51 đấn 75 tốc độ tăng trưởng bình quân của công nghiệp là 9,6%

+ Nông nghiệp: Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng trong những năm 60 sản lượng nông phẩm hang năm vẫn tăng 16%, sản lượng ngũ cốc năm 70 là 186 triệu tấn, năng suất bình quân là 15,6 tạ/ha.

+ Khoa học kỹ thuật:

Năm 1957: là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo

Năm 1961 phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

+ Liên Xô còn chiếm lĩnh đỉnh cao KHKT trên thế giới ở các lĩnh vực vật lý, hóa học, điện tử, điều khiển học, vũ trụ học…

- Xã Hội: Tỉ lệ công nhân chiếm 55% lao động cả nước, trình độ học vấn của nhân dân được nâng cao.

- Chính trị: Trong thời gian này tình hình chính trị của Liên Xô tương đối ổn định Đảng cộng sản và NN

Xô viết có những hoạt động tích cực, có hiệu quả, tạo được niềm tin trong nhân dân.

- Đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới Liên Xô giúp đỡ tích cực các nước XHCN trong công cuộc xây dựng đất nước.

- Liên Xô đi đầu trong việc ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, đấu tranh không mệt mỏi cho hòa bình và an ninh thế giới, chống sự xâm lược chủa thực dân đế quốc.

- Vai trò của Liên Xô trong Liên hợp quốc: Đưa ra nhiều sang kiến quan trọng, đề cao vai trò của Liên hợp quốc, lên án các hành động chiến tranh của Chủ nghĩa đế quốc, tuyên ngôn thủ tiêu hòa toàn chủ nghĩa thực đân, tuyên ngôn về cấm sử dụng vũ khí hạn nhân…

=> Với thành tựu đạt được đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX địa vị quốc tế của Lên Xô được đề cao Liên Xô là chỗ dựa hòa bình vè cách mạng thế giới.

2 Ý nghĩa

- Với Liên Xô: Đưa Liên Xô trở thành nước XHCN hùng mạnh với nền kinh tế hung mạnh với nền kinh tế hiện đại, khoa học kỹ thuật tiên tiến… nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thể hiện tính

ưu việt của XHNC

- Với thế giới: Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ làm đảo lộn chiến lược toàn cầu…tạo điều kiện Liên Xô giúp đỡ cách mạng thế giới.

Câu 2 Giải thích từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, vị thế của Liên Xô được đề cao trên trường quốc tế.

* Vị thế của một nước trên trường quốc tế được khẳng định bởi những thành tựu đạt được về các mặt Đặc biệt vai trò của nước đó đối với sự phát triển của cách mạng thế giới

* Về kinh tế: Đạt thành tự lớn trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của CNXH… Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới, sau Mĩ.

* Về khoa học kỹ thuật: Liên Xô đạt được nhiều thành tựu rực rỡ: 1959-1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo, năm 1962 phóng thành công tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất, LX chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền của Mĩ Chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao khoa học – kỹ thuật thế giới ở các linh vực vật lý, hóa học, điện tử, khoa học vũ trụ…

Trang 14

* Về đối ngoại: Thành tự to lớn trong công cuộc xây dựng XHCN của thời kỳ này tạo tiềm lực để Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại tích cực Mục tiêu chính sách đối ngoại của Liên Xô đảm bảo những điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng CNXH…duy trì hòa bình an ninh chung, mở rộng hợp tác với các nước XHCN…những mục tiêu này thực hiện quan những hành động thực tiễn

- Với các nước XHCN Liên Xô giúp đỡ tích cực và to lớn về vật chất và tinh thần cho các nước trong công cuộc xây dựng CNXH Liên Xô đi đầu trong việc ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, đấu tranh không mệt mỏi cho hòa bình và an ninh thế giới, chống sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân đế quốc

- Vai trò của Liên Xô trong Liên hợp quốc: Đưa ra nhiều sang kiến quan trọng, đề cao vai trò của Liên hợp quốc, lên án các hành động chiến tranh của Chủ nghĩa đế quốc, tuyên ngôn thủ tiêu hòa toàn chủ nghĩa thực đân, tuyên ngôn về cấm sử dụng vũ khí hạn nhân…

=> Với thành tựu đạt được đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX địa vị quốc tế của Lên Xô được đề cao Liên Xô là chỗ dựa hòa bình vè cách mạng thế giới.

Câu 3 Nêu nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu Sự tan rã của XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã tác động như thế nào đấn quan hệ quốc tế?

1 Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

- Một là: Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển khách quan về kinh tế xã hội, chủ quan duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thay cho cơ chế thị trường Điều đó làm cho nền kinh tế đất nước thiếu tính năng động, sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện Đời sống xã hội thiếu dân chủ và công bằng, vi phạm pháp chế xã hội chủ nghĩa Tình trạng đó kéo dài đã làm tăng long bất mãn trong dân chúng.

Hai là: Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, đưa tới sự trì trệ khủng hoảng về kinh tế xã hội.

- Ba là: Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càng them nặng nề.

- Bốn là: Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước có tác động không nhỏ làm cho tình hình càng thế rối loạn.

2 Sự sụp đỏ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã có tác động đến quan hệ quốc tế.

- Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã gây nên hậu quả nặng nề Đó là một phần tổn thất lớn trong lịch sử phong trào cộng sản công nhân quốc tế Dẫn đến hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại.

- Trật tự hai cực Ianta sụp đổ với sự mất đi của một cực Liên Xô, Mĩ thì suy yếu.

Câu 4 Phân tích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu? Từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì?

1 Đến năm 1991, với sự sụp đổ của Liên Xô, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống XHCN ở châu

Âu, sự sụp đổ đó do những nguyên nhân sau:

- Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển khách quan về kinh tế xã hội, chủ quan duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu thiếu công bằng dân chủ

- Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, đưa tới sự trì trệ khủng hoảng về kinh tế xã hội.

- Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càng them nặng nề.

- Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước có tác động không nhỏ làm cho tình

Trang 15

2 Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì?

- Phải tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển kinh tế, xã hội Nhanh chóng bắt kịp bước phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến…

- Tiến hành đổi mới kịp thời, phù hợp với xu thế phát triển trước những biến đổi của tình hình thế giới và trong nước, lấy cải cách kinh tế làm trọng tâm…

- Khi tiến hành đổi mới phải kiên định con đường XHCN, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

Câu 5 Liên bang Nga từ 1991 – 2000.

Liên băng Nga là quốc gia “kế tục Liên Xô” về địa vị pháp lý trong quan hệ quốc tế.

* Về kinh tế: Từ năm 19901995, tăng trưởng GDP hang năm luôn là số âm (1990 là 3,6%, năm 1995 là 4,1%, từ năm 1996 có dấu hiệu phục hổi, năm 1997 tăng 0,5%, năm 2000 tăng 9%)

Câu 6: Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên xô và các nước Đông Âu? Tù sự sụp đổ của Liên xô và các nước Đông Âu, Việt nam rút ra được bài học kinh nghiệm gì.

* Vài nét về sự sụp đổ của Liên Xô và các nước XNCH Đông Âu

- Liên Xô: Công cuộc cải tổ thất bại đưa Liên Xô vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng Ngày 19/8/1981, cuộc lật đổ Goocbachop diễn ra nhưng thất bại Sauk hi trở lại nắm chính quyền, Goocbachop đình chỉ hoạt động của Đảng cộng sản Liên Xô trong toàn Liên bang.

+ Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa ký kiệp ước giải tán lien bang Xô viết và chính thức thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

+ Ngày 25/12/1991: Tổng thống Goocbachop từ chức, lá cờ đỏ búa liềm trên nóc Điện Cremni hạ xuống đánh dấu sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô sau 74 năm tồn tại

- Các nước ĐÔng âu:

+ Cuộc khủng hoảng nổ ra sớm nhất ở Ba Lan, từ cuối năm 1988, sau đó lan ra các nước khác Các thế lực chống CNXH với sự tiếp sức của phương Tây ra sức hoạt động, kích động công nhân bãi công, quần chúng biểu tình, đấu tranh đòi Đảng và nhà nước Đâu âu phải thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị, xóa bỏ độc quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản Tất cả các hoạt động đó làm tê liện mọi sinh hoạt của đất nước, đẩy chế độ XHCN lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng và toàn diện.

+ Trong những năm 1989-1991: Cuộc khủng hoảng của các nước Đông âu đã dẫn tới những biến đổi lớn Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungari quay trở lại đi theo con đường TBCN, Cộng hòa dân chủ Đức sát nhập là một với Cộng hòa Liên bang Đức.

+ Ngày 28/6/1991: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố giải thể

+ Ngày 1/7/1991: Tổ chức hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động

* Nguyên nhân dẫn đến sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông âu:

Trang 16

- Nguyên nhân thứ nhất: Do thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển khách quan về kinh tế xã hội, chủ quan duy ý trí, thực hiện cơ chế tập trung quan lieu thay cho cơ chế thị trường thiếu công bằng dân chủ vi phạm pháp chế XHCN.

- Nguyên nhân thứ hai: Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng KHKT đưa tới sự trì trệ, khủng hoảng về KTXH

- Nguyên nhân thứ 3: Khi tiến hành cải tổ lại tiếp tự phạm phải sai lầm trên nhiều mặt Do đó khủng hoảng lại càng them trầm trọng

Nguyên nhân thứ tư: Do hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước có tác động không nhỏ làm cho tình hình càng them rối loạn.

* Từ sự sụp đổ của Liên Xô, Việt Nam rút ra được bài học:

+ Phải tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển KTXH Nhanh chóng bắt kịp bước phát triển KHKT tiên tiến

+ Tiến hành đổi mới kịp thời phù hợp với xu thế phát triển trước những biến đổi của tình hình thế giới

và trong nước, lấy cải cách kinh tế làm trọng tâm.

+ Khi tiến hành đổi mới phải kiên định con đường XHCN, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

Câu 5 Những nét chính về kinh tế chính trị của Liên bang Nga từ 1991-2000?

Từ sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga được kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại Hội đồng bảo an Liên hợp quốc cũng như tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài.

+ Về kinh tế: Chính phủ Nga đề ra cương lĩnh tư nhân hóa nền kinh tế nhưng không thành công Từ 1990-1995: Tốc tộc tăng trưởng luôn là con số âm (1990 âm 3,6%, 1995 âm 4,1%) Từ năm 1996 nền kinh tế dần phục hồi, năm 1997 tăng 0,5% và đến 2000 tăng 9%

+ Về chính trị: 12/1993 Hiến pháp mới được thong qua, theo đó Tổng thống do dân bầu, trược tiếp có quyền hành to lớn, đứng đầu nhà nước.

+ Về đối ngoại:

- Trong những năm 1992-1993 Nga theo đuổi chính sách “Định hướng Đại tây dương” ngả về các cường quốc phương Tây Từ năm 1994 chuyển sang chính sách “Định hướng Âu - Á” khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước SNG, Trung Quốc, Ấn độ và các nước Đông nam á.

- Từ năm 2000 đến nay: Quan hệ giữa Liên bang Nga với Việt Nam không ngừng được cải thiện.

Trang 17

BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á Câu 1: Trình bày thay đổi lớn mang tính bước ngoặt đầu tiên của lịch sử Trung Quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 2: Hãy nêu sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa lịch

sử của sự kiện này

Câu 3: Vì sao năm 1978 trung Quốc phải thực hiện cải cách mở cửa? Những biến đổi căn bản của Trung Quốc sau 20 năm thực hiện cải cách, mở cửa?

Câu 4: So sánh cuộc nội chiến ở Trung Quốc ( 1946 – 1949) và cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Ấn Độ ( 1946 – 1950)

Câu 5: Những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thé giới thứ hai Câu 1: Trình bày thay đổi lớn mang tính bước ngoặt đầu tiên của lịch sử Trung Quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Thay đổi lớn mang tính bước ngoặt đầu tiên của lịch sử Trung Quốc sau chiến tranhthế giới thứ hai là sự ra đời của nước CHND Trung Hoa

- Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc thắng lợi, lực lượng cách mạng do Đảng cộng sảnTrung Quốc lãnh đạo có những bước pháp triển mạnh mẽ Lực lượng quân đổi chủ lựclên tới 120 vạn người, vùng giải phóng mở rộng, cách mạng Trung Quốc lại nhận được

sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô

- Trước sự lớn mạnh của cách mạng trung Quốc, Tập đoàn Tưởng Giới Thạch âm mưuphát động cuộc nội chiến, họ đã dựa vào Mĩ để thực hiện mưu đồ này

- Ngày 20/7/1946 Tưởng Giới Thạch chính thức phát động cuộc nội chiến chống Đảngcộng sản

- Từ tháng 7/1946 đến 7/1947 do tương quan lực lượng chênh lệch, quân giải phóngTrung Quốc thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực, tiên diệt 1112 nghìn địch và pháttriển lực lượng lên tới 2 triệu người

- Từ 6/1947 đến 10/1949 quân giải phóng Trung Quốc chuyển sang phản cộng và giànhđược thắng lợi

- Cuối 1949 cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa trung Hoa được giải phóng, tậpđoàn Tưởng Giới Thạch bỏ chạy ra đảo Đài Loan

- 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch,thủ đô là Bắc Kinh

Trang 18

- Thắng lợi này đã tạo điều kiện nối liền CNXH từ châu Âu sang châu Á

- Có ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, nhất là cuộckháng chiến chống thực dân pháp của nhân dân Việt Nam

Câu 2: Hãy nêu sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa lịch sử của sự kiện này

- Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc thắng lợi, lực lượng cách mạng do Đảng cộng sảntrung Quốc lãnh đạocó những bước pháp triển mạnh mẽ Lực lượng quân đổi chủ lực lêntới 120 vạn người, vùng giải phóng mở rộng, cách mạng Trung Quốc lại nhận được sựgiúp đỡ to lớn của Liên Xô

- Trước sự lớn mạnh của cách mạng trung Quốc, Tập đoàn Tưởng Giới Thạch âm mưuphát động cuộc nội chiến, họ đã dựa vào Mĩ để thực hiện mưu đồ này

- Ngày 20/7/1946 Tưởng Giới Thạch chính thức phát động cuộc nội chiến chống Đảngcộng sản

- Từ tháng 7/1946 đến 7/1947 do tương quan lực lượng chênh lệch, quân giải phóngTrung Quốc thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực, tiên diệt 1112 nghìn địch và pháttriển lực lượng lên tới 2 triệu người

- Từ 6/1947 đến 10/1949 quân giải phóng Trung Quốc chuyển sang phản cộng và giànhđược thắng lợi

- Cuối 1949 cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa trung Hoa được giải phóng, tậpđoàn Tưởng Giới Thạch bỏ chạy ra đảo Đài Loan

- 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch,thủ đô là Bắc Kinh

- Thắng lợi này đã tạo điều kiện nối liền CNXH từ châu Âu sang châu Á

- Có ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, nhất là cuộckháng chiến chống thực dân pháp của nhân dân Việt Nam

Trang 19

Câu 3: Vì sao năm 1978 trung Quốc phải thực hiện cải cách mở cửa?2Những biến đổi căn bản của Trung Quốc sau 20 năm thực hiện cải cách, mở cửa?

1 Lý do Trung Quốc phải tiến hành đổi mới

- Thế giới: Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973, báo hiệu cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị Cuộc khủng hoảng đặt ra cho các nước một yêu cầu phải có sự thay đổi, chuyển từ phát triển kinh tế theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu dựa vào những thành tựu của KHKT

- Trong nước : Trong giai đoạn từ 1959 – 1978, Trung Quốc đã phạm nhiều sai lầm dẫn đến khủng hoảng toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội

+ Về kinh tế: Việc thực hiện đường lối “ Ba ngọn cờ hồng” ( Đường lối chung, Đại nhảy vọt, Công xã nhân dân) đã làm cho kinh tế Trung Quốc lâm nguy, sản xuất giảm sút

nghiêm trọng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn

+ Về chính trị: Trong giới lãnh đạo ĐCS và nhà nước TQ đã diễn ra những bất đồng về đường lối và tranh chấp về quyền lực hết sức gay gắt Đỉnh cao của cuộc tranh giành quyềnlực này là cuộc “ Đại cách mạng văn hóa vô sản” trong những năm 1966 – 1968 Từ năm

1966 đến 1978, nội bộ giới lãnh đạo tiếp tục diễn ra các cuộc thanh trừng, lật đổ Tình hìnhkinh tế, xã hội ngày càng đen tối, hỗn loạn

+ Về đối ngoại: Giới lãnh đạo Trung Quốc lúc bấy giờ thực hiện đường lối đối ngoại

không có lợi cho CMTQ và CMTG như xem Liên Xô là kẻ thù số 1 của nhân dân thế giới,gây xung đột, tranh chấp biên giới với Ấn Độ, Liên xô, ký thong cáo Thượng Hải với Mĩ năm 1972

2 Những biến đổi căn bản của Trung Quốc sau 20 năm thực hiện cải cách, mở cửa

Sau 20 năm tiến hành cải cách mở cửa, đất nước Trung Quốc có những biến đổi to lớnKinh tế: Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện Từ năm

1978 đến năm 1998, GDP tăng trung bình hàng năm trên 8% Năm 2000 GDP của Trung Quốc vượt ngưỡng 1000 tỷ USD Năm 1993, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,4%, trong

đó công nghiệp là 21%, nông nghiệp là 4% Thu nhập bÌnh quân theo đầu người ở nông

thôn tăng từ 134 lên 2090 nhân dân tệ, ở thành thị yuwf 343 lên 5160 nhân dân tệ ( từ năm

1978 đến năm 1997)

- KHKT- văn hóa giáo dục đạt nhiều thành tựu nỏi bật Năm 1964, Trung Quốc thử thành

công bom nguyên tử từ tháng 11 – 1999 đến tháng 3 – 2003, trung Quốc phóng 4 tàu vũ trụ “ Thần châu” với chế độ tự động Tháng 10 – 2003, tàu “ Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ bay vào không gian Trung Quốc trở thamhf nước thứ 3 trên thế giới sau Liên

xô và Mỹ phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

- Về chính trị - xã hội: Chính trị Trung quốc ổn định, đời sống nhân dân không ngừng đượcnâng cao Tháng 7 – 1997 hồng công trở về với Trung Quốc Tháng 12 – 1999, Ma cao trở

về với Trung Quốc

- Về đối ngoại: Trung quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước Liên xô, Mỹ,Mông Cổ, Việt nam, Indonexia Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới

và tích cực tham gia vào việc giải quyết các tranh chấp quốc tế

Trang 20

- Đều mang tính chất là cuộc cách mạng dân tộc chống âm mưu xâm lược của CNĐQ, bảo

vệ độc lập dân tộc Động lực chính là nhân dân, đều giành thắng lợi lập ra nhà nước cộng hòa và đều có ý nghĩa to lớn đối với dân tộc và thế giới

2 Khác nhau

- Về kẻ thù: Trung Quốc là Quốc dân Đảng và Mỹ, Ấn Độ là thực dân Anh

- Về lãnh đạo: ĐCS TQ và Đảng Quốc Đại ở Ấn Độ

- Về hình thức đấu tranh: Là cuộc nội chiến với hình thức đấu tranh vũ trang, kết hợp vũ trang và chính trị ở Ấn Độ

- Về tính chất: CMDCTS kiểu mới và CMGPDT

Câu 5: Những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thé giới thứ hai.

Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn ( S = 10,2 triệu Km) , dân số đông nhất thế giới khoảng 1,47 tỷ người- năm 2000 Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Átrừ Nhật Bản đều bị CNTD nô dịch Sau năm 1945, khu vực Đông Bắc Á có nhiều biến đổi

1 Thắng lợi của CMTQ đã dẫn đến sự ra đời của nước CHNDTH ( 10/1949), chính quyền Tưởng Giới Thạch phải rút chạy sang Đài Loan và tồn tại ở đó nhờ sự giúp đỡ của Mĩ Hồng Công và Ma Cao vẫn là những vùng đất thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha, cho đến cuối thế kỷ XX mới trở về chủ quyền của Trung Quốc

2 Sau khi thoát khỏi ách thống trị của quân phiệt Nhật, trong bối cảnh của cuộc chiến tranh lạnh, bán đảo triều tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38 Tháng 8/1948 ở phía nam bán đảo Triều Tiên, nhà nước Đại hàn dân quốc được thành lập tháng 9 năm đó,

ở phía bắc nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên ra đời Từ năm 1950 – 1953 cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ Tháng 7/1953 hiệp định đình chiến được ký kết tạibàn Môn Điếm, vĩ tuyến 38 được coi là vĩ tuyến chia cắt hai nhà nước

- Từ năm 2000, các nhà lãnh đạo hai nhà nước đã ký kết hiệp định hòa hợp giữa hai nhà nước, mở ra một bước mới trong tiến trình hòa hợp, thống nhất bán đảo Triều Tiên

3 Sau khi thành lập, các nước và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông bắc Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Hàn quốc, Đài Loan Hồng Công là 3 trong 4 con rồng kinh tế của Châu Á Nhật Bản trở thành một trong

ba trung tâm tài chính lớn của thế giới đứng thứ hai sau Mỹ Trung Quốc trong những nămcuối thế kỷ XX – Đầu XXI trở thành nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Câu 1: Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1945 –

Trang 21

Câu 2: Sự thành lập nước cộng hòa Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Tóm tắt những thành tựu cộng hòa Ấn Độ đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước từ năm 1950 đến năm 2000

Câu 3: Làm rõ những thắng lợi tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống đế quốc và các thế lực phản cách mạng ở khu vực châu Á trong các năm 1945, 1949, 1950.

Câu 4: Nêu và làm rõ biến đổi to lớn nhất của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 5: Sự ra đời của các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á

Câu 6: Trình bày sự thành lập của tổ chức ASEAN Giải thích tại sao từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX một thời kỳ mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á

Câu 7: Các mốc đánh dấu thắng lợi và bước phát triển của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 8: Trình bày những thành tựu tiêu biểu trong sự phát triển kinh tế của Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN Từ sự phát triển kinh tế của một số nước trong khu vực rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam ngày nay

Câu 9: Có đúng hay không khi cho rằng Hiệp ước Bali năm 1976 mở ra thời kỳ phát triển mới cho tổ chức ÁSEAN và giải thích tại sao Việt Nam ra nhập tổ chức ASEAN năm 1995

Câu 10: Trình bày sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Câu 11: Những biến đổi lớn của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai Câu 12: Vai trò, thời cơ và thách thức của Việt Nam trong ASEAN

Câu 13 : Những sự kiện chính của lịch sử Campuchia và nêu nội dung của những sự kiện đó.

Câu 14: Sự phát triển của cách mạng Lào 1945 – 1975

Câu 1: Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1945 –

1950 và sự thành lập nước cộng hòa Ấn Độ đã diễn ra như thế nào?

* Bối cảnh lịch sử

Trang 22

Ấn Độ là một quốc gia rộng lớn ở miền Nam Châu Á, là thuộc địa của thực dân Anh, đời sống nhân dân khổ cực vì vậy nhân dân Ấn Độ đã liên tiếp vùng lên đấu tranh Sau chiến tranh thế giới thứ hai , phong trào đấu tranh giành ddoocj lập càng diễn ra mạnh mẽ

* Diễn biến

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại do Ganđi và Neru đứng đầu, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra sôi nổi Hình thức đấu tranh rất phong phú, từ bãi công tới tổng bãi công, cuộc nổi dậy của các thủy binh Quy mô của phong trào rộng lớn thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, trong đó tiêu biểu là công nhân

- Tháng 10 – 1945 , công nhân Bombay bãi công phản đối chính phủ Anh dung quân đội Anh - Ấn để đàn áp phong trào cách mạng Việt Nam và Indônexia

- Tháng 11 – 1945, diễn ra cuộc bãi công của 3000000 công nhân Cancutsta

- Năm 1946, ở Ấn Độ có 848 cuộc bãi công, lớn nhất là cuộc đấu tranh của hơn 2 vạn thủy binh nổ ra ngày 19 – 2 – 1946 ở cảng Bombay chống đế quốc Anh, giành độc lập dân tộc Phong trào lan rộng đến các thành phố khác, trở thành cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài 3 ngày từ ngày 21 đén 23 – 2 – 1946

- Năm 1947, phong trào đấu tranh của nông dân cũng nổ ra ở nhiều nơi

- Sự đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Ấn Độ làm cho thực dân Anh không thể cai trị theo hình thức cũ được nữa ngày 3 – 6 – 1947, thực dân Anh đề ra cái gọi là “ Phương án Mao bát tơn “ Theo đó Ấn Độ sẽ bị chia cắt thành hai nước tự trị trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của những người theo Ấn Độ giáo và Pakixtan của những người theo Hồi giáo

- Ngày 15/8/1947, nhà cầm quyền Anh đã chuyển giao chính quyền cho Đảng Quốc Đại vàLiên đoàn Hồi giáo Neru trở thành vị thủ tướng đầu tiên của Ấn Độ

- Không thỏa mãn với quy chế tự trị , nhân dân Ấn Độ coi đây chỉ là bước đi trên chặng đường tiến tới độc lập hoàn toàn Trong những năm 1948 – 1950, dưới sự lãnh đạo của Đảng quốc Đại, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh để giành độc lập hoàn toàn Cuối cùng thực dân Anh buộc phải công nhận nền độc lập hoàn toàn của Ấn Độ Ngày 26 – 1- 1950

Ấn Độ tuyên bố thành lập nước cộng hòa Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sử Ấn Độ và là thắng lợi chung của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

- Sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu thắng lợi của nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh giành độc lập tạo điều kiện tiên quyết để Ấn Độ bước vào thời kỳ xây dựng và Phát triển đất nước Đồng thời thắng lợi này cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộctrên thế giới

Câu 2: Sự thành lập nước cộng hòa Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Tóm tắt những thành tựu cộng hòa Ấn Độ đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước từ năm 1950 đến năm 2000

1 Sự thành lập nước cộng hòa Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại do Ganđi và Neru đứng đầu, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra sôi nổi Hình thức đấu tranh rất phong phú, từ bãi công tới tổng bãi công, cuộc nổi dậy của các thủy

Trang 23

binh Quy mô của phong trào rộng lớn thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, trong đó tiêu biểu là công nhân

- Tháng 10 – 1945 , công nhân Bombay bãi công phản đối chính phủ Anh dung quân đội Anh - Ấn để đàn áp phong trào cách mạng Việt Nam và Indônexia

- Tháng 11 – 1945, diễn ra cuộc bãi công của 3000000 công nhân Cancutsta

- Năm 1946, ở Ấn Độ có 848 cuộc bãi công, lớn nhất là cuộc đấu tranh của hơn 2 vạn thủy binh nổ ra ngày 19 – 2 – 1946 ở cảng Bombay chống đế quốc Anh, giành độc lập dân tộc Phong trào lan rộng đến các thành phố khác, trở thành cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài 3 ngày từ ngày 21 đến 23 – 2 – 1946

- Năm 1947, phong trào đấu tranh của nông dân cũng nổ ra ở nhiều nơi

- Sự đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Ấn Độ làm cho thực dân Anh không thể cai trị theo hình thức cũ được nữa ngày 3 – 6 – 1947, thực dân Anh đề ra cái gọi là “ Phương án Mao bát tơn “ Theo đó Ấn Độ sẽ bị chia cắt thành hai nước tự trị trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của những người theo Ấn Độ giáo và Pakixtan của những người theo Hồi giáo

- Ngày 15/8/1947, nhà cầm quyền Anh đã chuyển giao chính quyền cho Đảng Quốc Đại vàLiên đoàn Hồi giáo Neru trở thành vị thủ tướng đầu tiên của Ấn Độ

- Không thỏa mãn với quy chế tự trị , nhân dân Ấn Độ coi đây chỉ là bước đi trên chặng đường tiến tới độc lập hoàn toàn Trong những năm 1948 – 1950, dưới sự lãnh đạo của Đảng quốc Đại, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh để giành độc lập hoàn toàn Cuối cùng thực dân Anh buộc phải công nhận nền độc lập hoàn toàn của Ấn Độ Ngày 26 – 1- 1950

Ấn Độ tuyên bố thành lập nước cộng hòa Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sử Ấn Độ và là thắng lợi chung của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

- Sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu thắng lợi của nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh giành độc lập tạo điều kiện tiên quyết để Ấn Độ bước vào thời kỳ xây dựng và Phát triển đất nước Đồng thời thắng lợi này cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộctrên thế giới

2 Những thành tựu cộng hòa Ấn Độ đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước từ năm 1950 đến năm 2000

- Trong thời kỳ xây dựng đất nước, Ấn Độ đã thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa Nhờ thành tựu của cách mạng xanh trong nông nghiệp , từgiữa những năm 70 của thế kỷ XX, Ấn Độ đã tựu túc được lương thực cho gần 1 tỷ người

và bắt đầu xuất khẩu

- Qua 7 kế hoạch 5 năm nền công nghiệp Ấn Độ giữ được mức phát triển trung bình là 5%.Vào những năm 80 Ấn Độ đứng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn của thếgiới trong 3 thập niên cuối thế kỷ XX, Ấn Độ đầu tư nhiều vào lĩnh vực công nghệ cao, trước hết là công nghệ thông tin và viễn thông, đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân

- Trong các lĩnh vực văn hóa giáo dục, KHKT Ấn Độ có bước phát triển nhanh chóng Năm 1974, Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử, năm 1975 đưa được vệ tinh nhân tạo nên quỹ đạo trái đất bằng tên lửa của mình Cuộc “ Cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ thành một trong những nước có công nghệ tin học phát triển nhất thế giới Tuy vậy Ấn Độ

Trang 24

là một nước đa dân tộc , tôn giáo nên mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo là một trong những nguyên nhân mất ổn định ở nước này

- Về đối ngoại: Ấn Độ thi hành chính sách hòa bình trung lập tích cực , luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc Vị thế của Ấn Độ ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế Ngày 7 – 1 - 1972 , Ấn Độ chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Câu 3: Làm rõ những thắng lợi tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống đế quốc và các thế lực phản cách mạng ở khu vực châu Á trong các năm 1945, 1949, 1950.

3 Năm 1950

- Nước cộng hòa Ấn Độ tuyên bố thành lập Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đấutranh chống thực dân Anh phát triển mạnh trong những năm 1946, 1947 Anh phải thỏa thuận với Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ

- Không thỏa mãn với quy chế tự trị nhân dân đấu tranh ngày 25 – 1- 1950 nước cộng hòa

- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ và là nơi khởi dầu của cao trào giải phóng dân tộc trên thế giới Indônexia ( 17-8), Việt Nam (2-9), Lào (12-10) là 3 nước

Trang 25

đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập Tuy nhiên Việt Nam và Lào còn phải tiến hành cuộc kháng chiến lâu dài chống Pháp, sau đó là Mĩ, tới năm 1975 mới giành độc lập, thốngnhất trọn vẹn

+ Ở Philíppin, trước sự phát triển của phong trào đấu tranh, Mĩ phải công nhận độc lập của nước này ( 4-7-1946), nhưng phải đến năm 1992, Mĩ mới trao trả hai căn cứ quân

sự lớn là Clac và Subic cho Philippin

+ Ở Miến Điện: Trước sự phát triển của cuộc đấu tranh vũ trang, tháng 10- 1947 Anh phải ký Hiệp ước công nhận Mianma độc lập Ngày 4 – 1- 1948 Liên bang Mianma được thành lập

+ Mã lai tuyên bố độc lập ngày 31 – 8 – 1957, Năm 1963, Liên bang Malaixia ra đờibao gồm miền Đông và miền Tây, Xinggapo được Anh trao trả quyền tự trị ( 3 – 6- 1959), sau đó tham gia Liên bang Malaixia nhưng đến năm 1965 lại tách ra thành nước cộng hòa độc lập

+ Campuchia được Pháp trao trả độc lập ngày 9 – 11- 1953 nhưng chỉ từ sau năm

1993, Campuchia mới thực sự độc lập, thực hiện hòa hợp dân tộc, ổn định tình hình và phát triển kinh tế xã hội

+ Brunay được Anh trao trả độc lập ngày 1 – 1- 1984, Đôngtimo tách khỏi Inđônêxiatrở thành quốc gia độc lập từ ngày 20- 05- 2002

Như vậy bản đồ chính trị ở Đông Nam Á đã đổi căn bản và sâu sắc, hiện nay gồm

có 11 nước độc lập Đây là biến chuyển quan trọng có ý nghĩa lịch sử ở Đông Nam Á, vì từchỗ là thuộc địa của CNĐQ, các nước Đông nam Á đã giành lại độc lập chủ quyền, tích cực và chủ động tham gia vào đời sống, chính trị , kinh tế của khu vực và thế giới

- Sau khi độc lập, các nước ĐNA đã có bước phát triển nhanh chóng về kinh tế, văn hóa nhất là 5 nước sáng lập ASEAN

- Với sự ra đời của tổ chức ASEAN, các nước Đông Nam Á đã xây dựng được mối quan hệ hữu nghị, đoàn kết và hợp tác phát triển của toàn khu vực ASEAN đã gặt hái được nhiều thành tựu và trở thành tổ chức liên kết hợp tác thành công nhất cảu các nước đang phát triển Đây là một biến đổi có ý nghĩa cực kỳ quan trọng ở ĐNA, các nước trong khu vực từ sự đối đầu căng thẳng chuyển sang hòa dịu, tin cậy và cùng nhau hợp tác vì mộtĐNA hòa bình, ổn định và phát triển

Câu 5: Sự ra đời của các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á

- Sự ra dời các quốc gia độc lập ở ĐNA là biến đổi to lớn nhất của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai, tạo ra điều kiện tiên quyết để các nước này bước vào thời kỳ mới

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực ĐNA đều là thuộc địa của đế quốc Âu – Mĩ Khi chiến tranh TBD bùng nổ ( 12 - 1941), Nhật Bản xâm chiếm cả vùng ĐNA và thiết lập trật tự phát xít Từ cuộc đấu tranh chống thực dân Âu – Mĩ, nhân dân Đông Nam Á chuyển sang đấu tranh chống quân phiệt Nhật, giải phóng đất nước

- Ngay ssau khi Nhật Bản đầu hàng lực lượng đồng minh, chớp thời cơ ngày 17 – 8- 1945 Indônexia tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa Inđonexia Cuộc cách mạng tháng tám của nhân dân Việt Nam thành công dẫn đến sự ra đời của nước VNDCCH Tháng 8 –

1945 nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy và ngày 12 – 10 – 1945 nước lào tuyên bố độc lập

Trang 26

Nhân dân các nước Miến Điện, Mã Lai, Philippin cũng nổi dậy đấu tranh chống quân phiệtNhật Bản, giải phóng nhiều vùng rộng lớn của đất nước

- Ngay sau đó các nước thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược ĐNA bằng những hình thức và con đường đấu tranh khác nhau, các nước trong khu vực ĐNA lần lượt giành độc lập Vào cuối những năm 40 và những năm 50 của thế kỷ XX các nước đế quốc Âu – Mĩ

đã phải công nhận độc lập của Philippin, Miến Điện, Mã lai, Indonexia

và Singgapo Trải qu cuộc kháng chiến trước nhiều gian khổ nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đã đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi 1954, nhân dân Việt Nam, Lào và tiếp đó là CPC phải tiến hành cuộc kháng chiến chống CNTD mới của Mĩ năm 1975

- Năm 1984 Brunay tuyên bố là quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Anh Đông ti

mo sau trưng cầu dân ý 8- 1999 đã tách khỏi Indonexia( 20- 5- 2002) trở thành quốc gia độc lập

Câu 6: Trình bày sự thành lập của tổ chức ASEAN Giải thích tại sao từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX một thời kỳ mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á

- Xu thế khu vực hóa mở rộng, CMKHKT diễn ra mạnh mẽ

= Trong tình hình đó các nước ĐNA mong muốn lien kết với nhau để tăng cường sự hợp tác, phát triển giữ gìn an ninh khu vực và hạn chế sức ép của các nước lớn, ảnh hưởng của CNXH

- Trên thế giới các tổ chức khu vực xuất hiện ngày càng nhiều nhất là sự thành công của khối thị trường chung châu âu EEC đã cổ vũ các nước ĐNA tìm cách lien kết với nhau Ngày 8 – 8 – 1967 Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN ) được thành lập tại Băng Cốc ( Thái Lan) với sự tham gia sáng lập của 5 nước, Indonexia, Malaixia, Xinggapo, Thái Lan, Philippin

- Mục tiêu: Nhằm tương trợ, hợp tác kinh tế, xây dựng ĐNA thành khu vực thịnh vượng ,

an ninh, hòa bình, trung lập và cùng phát triển Điều này được thể hiện qua các văn kiện chính thức của ASEAN như: “ Tuyên bố Băng Cốc” ( 1967), “ Tuyên bố

Cualalămpua”( 1971), “ Tuyên bố Bali” ( 1976), “ Tuyên bố Malila” ( 1987), “Tuyên bố Xinggapo” (1992), “ Tuyên bố Hà Nội” ( 1998)

2 Giải thích tại sao từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX một thời kỳ mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á được giải quyết

Trang 27

- Từ đầu những năm 90 khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quan hệ quốc tế có những thay đổi, vấn đề CPC được giải quyết, tình hình chính trị khu vực được cải thiện rõ rệt

- Các nước trong khu vực lần lượt ra nhập tổ chức ASEAN Năm 1984 , Brunay ra nhập vàtrở thành thành viên thứ 6 của ASEAN, năm 1992 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7, Năm 1997, Lào và Mianma trở thành thành viên thứ 8 và 9, Năm 1999, Campuchia trở thành thành viên thứ 10

- Tổ chức ASEAN chuyển trọng tâm sang hoạt động kinh tế đối thoại tích cực cùng các nước Đông Dương xây dựng một khu vực ĐNA hòa bình, ổn định và phát triển: Năm 1992khu vực mậu dịch tự do AFTA Năm 1993 thành lập diễn đàn khu vực ARF với sự tham gia của 18 nước trong và ngoài khu vực

- Năm 1996 tham gia tổ chức diễn đàn hợp tác Á – Âu ASEM tăng cường sự hợp tác giữa các nước thuộc hai châu lục Năm 2007 ký bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng cộngđồng ASEAN có vị thế cao hơn và hiệu quả hơn

Câu 7: Các mốc đánh dấu thắng lợi và bước phát triển của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai ( Hướng dẫn những ý chính)

- Mốc năm 1945: Các quốc gia độc lập: VN, Lào, Indônexia thành lập…

- Các quốc gia khác ở ĐNA giành độc lập đưa các dân tộc bước lên vũ đài chính trị quốc

tế, thay đổi bộ mặt khu vực

- Sự thành lập của tổ chức khu vực ASEAN: Mục tiêu, sự phát triển, vai trò, ảnh hưởng đến khu vực và các nước

- Chiến lược kinh tế hướng ngoại và sự vươn lên của các nước công nghiệp mới khẳng định vị trí của khu vực…

Câu 8: Trình bày những thành tựu tiêu biểu trong sự phát triển kinh tế của Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN Từ sự phát triển kinh tế của một số nước trong khu vực rút

ra bài học gì cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam ngày nay

1 Chiến lược kinh tế hướng nội

- Thời gian: Trong khoảng những năm 50, 60, tuy nhiên thời điểm bắt đầu và kết thúc quá trình ở các nước này không giống nhau

- Mục tiêu: Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu xây dựng nề kinh tế tự chủ

- Nội dung: Đẩy mạnh các nghành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dung nội địa thay thế hành nhập khẩu , lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

- Thành tựu: Đáp ứng được yêu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, phát triển một số nghành chế biến, chế tạo, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp Xinggapo xây dựng được

cơ sở hạ tầng tốt nhts trong khu vực, Thái Lan sau 11 năm phát triển đã có những bước tiếndài Kế hoạch phát triển kinh tế 6 năm (1961 – 1966) đã tăng thu nhập quốc dân lên 7,6%,

dự trữ vàng và ngoại tệ tăng 15%, Malaixia đã chấm dứt nhập khẩu gạo, In- đô- nê – xi – a

Trang 28

đã xây dựng được các khu công nghiệp có quy mô lớn, sản xuất thau thế được một phần các mặt hàng công nghiệp nhập khẩu

- Hạn chế: Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ, tệ tham nhũng quan liêu phát triển, đời sống người lao động còn khó khăn, chưa giải quyết được mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội

2 Chiến lược kinh tế hướng ngoại

- Những hạn chế trên đã buộc chính phủ 5 nước nói trên từ thập niên 60, 70 trở đi chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại

- Nội dung: Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn,

kỹ thuật nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương

- Thành tựu: Tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh

+ Năm 1980, kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt 130 tỷ USD, chiếm 14% tổng kim ngạchngoại thương của các quốc gia và các khu vực đang phát triển

+ Tốc độ phát triển kinh tế của Indonxia trong những năm của thập kỷ 70 là 7- 7,5%

+ Thái Lan trong những năm 1985 – 1995 là 9%, Xinggapo là nước có chuyển biến mạnh nhất với tốc độ tăng trưởng 12% (1966 -1973) và trở thành co rồng nổi trội nhất trong 4 con rồng kinh tế ở Châu Á

- Hạn chế: Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý Điều này

đã dẫn tới hậu quả là cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 đã tác động lớn đến nền kinh

tế các nước làm cho kinh tế và chính trị không ổn định

- Lý do các nước trên thay đổi chiến lược phát triển kinh tế:

+ Chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế, cần phải thay đổi để khắc phục

những hạn chế đó

+ Để phù hợp với xu thế chung của nền kinh tế thế giới

3 Bài học cho Việt Nam

- Việt Nam cũng cần phát triển nền kinh tế theo xu hướng hướng ngoại

- Cần tăng cường nội lực, phát huy tính chủ động để tránh nguy cơ bị lệ thuộc quá nhiều vào những yếu tố bên ngoài

- Nhạy bén với tình hình thế giới và trong nước, đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với từng giai đoạn Tích cực hội nhập với khu vực và thế giới chú trọng đầu tư cho yếu tố con người

Câu 9: Có đúng hay không khi cho rằng Hiệp ước Bali năm 1976 mở ra thời kỳ phát triển mới cho tổ chức ÁSEAN và giải thích tại sao Việt Nam ra nhập tổ chức ASEAN năm 1995

Trang 29

- Hiệp ước Bali năm 1976 mở ra thời kỳ phát triển mới cho tổ chức ASEAN là đúng

- Tổ chức ASEAN thành lập ngày 8 – 8 – 1967 gồm 5 nước Thời kỳ từ 1967 – 1975 chưa

có hoạt động gì nổi bật, ít được biết đến năm 1976 thông qua Hiệp ước Bali với nội dung: + Hiệp ước Bali xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước , tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau, giải quyết các tranh chấp quôc tế bằng biện pháp hòa bình, hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

- Hiệp ước phù hợp với xu thế phát triển của thế giới và của các nước trong khu vực, mở

ra thời kỳ phát triển mới cho tổ chức này Các nước trong khu vực lần lượt ra nhập tổ chức ASEAN : Năm 1984 , Brunay ra nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN, năm

1992 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7, Năm 1997, Lào và Mianma trở thành thành viênthứ 8 và 9, Năm 1999, Campuchia trở thành thành viên thứ 10 Tốc độ phát triển kinh tế của các nước thành viên tăng nhanh

- Mở rộng hợp tác trên các lĩnh vực : Năm 1992 khu vực mậu dịch tự do AFTA Năm 1993thành lập diễn đàn khu vực ARF với sự tham gia của 18 nước trong và ngoài khu vực Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

- Năm 1996 tham gia tổ chức diễn đàn hợp tác Á – Âu ASEM tăng cường sự hợp tác giữa các nước thuộc hai châu lục Năm 2007 ký bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng cộngđồng ASEAN có vị thế cao hơn và hiệu quả hơn

2 Việt Nam ra nhập tổ chức ASEAN năm 1995

- Mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN nhất là Hiệp ước Bali năm 1976 phù hợp với yêu cầu phát triển của nước ta Quan hệ ASEAN với Việt Nam chuyển sang đối thoại hợp tác Xu thế của thế giới từ nửa sau những năm 70 chuyển dần sang đối thoại hợp tác

- Đường lối đổi mới của Đảng ta năm 1986 về đối ngoại Việt Nam muốn làm bạn với các nước, đa dạng hóa, đa phương hóa các mối quan hệ quốc tế

Câu 10: Trình bày sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 30

= Trong tình hình đó các nước ĐNA mong muốn liên kết với nhau để tăng cường sự hợp tác, phát triển giữ gìn an ninh khu vực và hạn chế sức ép của các nước lớn, ảnh hưởng của CNXH

- Trên thế giới các tổ chức khu vực xuất hiện ngày càng nhiều nhất là sự thành công của khối thị trường chung châu âu EEC đã cổ vũ các nước ĐNA tìm cách liên kết với nhau Ngày 8 – 8 – 1967 Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN ) được thành lập tại Băng Cốc ( Thái Lan) với sự tham gia sáng lập của 5 nước, Indonexia, Malaixia, Xinggapo, Thái Lan, Philippin

- Mục tiêu: Nhằm tương trợ, hợp tác kinh tế, xây dựng ĐNA thành khu vực thịnh vượng ,

an ninh, hòa bình, trung lập và cùng phát triển Điều này được thể hiện qua các văn kiện chính thức của ASEAN như: “ Tuyên bố Băng Cốc” ( 1967), “ Tuyên bố

Cualalămpua”( 1971), “ Tuyên bố Bali” ( 1976), “ Tuyên bố Malila” ( 1987), “Tuyên bố Xinggapo” (1992), “ Tuyên bố Hà Nội” ( 1998)

2 Các giai đoạn phát triển

- Từ 1967 – 1975 ASEAN là một tổ chức còn non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng

lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế

- Tháng 2 – 1976 Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali đã mở ra thời kỳ phát triển mớitrong lịch sử các nước Hội nghị đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa

các nước, tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ không can thiệp vào công việc nội bộ

của nhau, sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau, giải quyết các tranh chấp quôc tế bằng biện pháp hòa bình, hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế,

văn hóa, xã hội, mở rộng sự gia nhập các quốc gia thành viên

- Năm 1984 , Brunay ra nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN

- Năm 1992 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7

- Năm 1997, Lào và Mianma trở thành thành viên thứ 8 và 9

- Năm 1999, Campuchia trở thành thành viên thứ 10

- Như vậy từ 5 nước ban đầu, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên ( Việt Nam, Lào, CPC, Thái Lan, Indonexia, Philíppin, Xinggapo, Malaixia, Brunay, Mianma ), Từ đâyASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng ĐNA thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển

Câu 11: Những biến đổi lớn của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

Đông Nam Á hiện nay có 11 nước ( Việt Nam, Lào, CPC, Thái Lanv, Indonexia, Philíppin,Xinggapo, Malaixia, Brunay, Mianma, Đôngtimo), có diện tích 4,5 triệu km2, DS 528 triệungười (Năm 2000), trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực ( trừ Thái Lan đều là thuộc địa của các đế quốc Âu- Mĩ Trong chiến tranh thế giới thứ hai, các nước ĐNA bị phát xít Nhật chiếm đóng Sau chiến tranh khu vực ĐNA có những chuyển biến quan trọng sau đây:

Trang 31

* Biến đổi thứ nhất: Từ các nước thuộc địa , nửa thuộc địa trước chiến tranh thế giới thứ

hai, đến nay ĐNA trở thành các nước độc lập và xây dựng đất nước theo mô hình kinh tế-

xã hội khác nhau

* Việt Nam, Lào, Campuchia:

- Việt nam là thuộc địa của Pháp, Nhật.Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công đã giành được độc lập sau đó phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp lần 2 và cuộc kháng chiến chống Mĩ đến 30 – 4 - 1975 mới thắng lợi hoàn toàn

- Lào là thuộc địa của Pháp, Mĩ đến ngày 2- 12-1975 mới giành thắng lợi

- Campuchia là thuộc địa của Pháp, Mĩ, sau năm 1975 phải chống Poonpot đến 7 – 1- 1979mới thắng lợi nước CHDCND Lào chính thức được thành lập, lịch sử nước Lào bước sang một thời kỳ mới, xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội

* Các nước ĐNA khác:

- Indoneia là thuộc địa của Hà Lan, sau năm 1945 hà lan tái chiếm, nhân dân đấu tranh đến

1965 mới độc lập hoàn toàn

- Malayxia là thuộc địa của Anh, đến 8- 1957 mới độc lập

- Philippin là thuộc địa của Mĩ đến tháng 7- 1946 mĩ mới công nhận độc lập

- Singgapo là thuộc địa của Anh, nhân dân đấu tranh đến năm 1957 Anh mới công nhận độc lập

- Thái Lan: Sau năm 1945 Mĩ hất cẳng Anh kiểm soát Thái Lan

*Biến đổi thứ hai: Sau khi giành dành độc lập, các nước ĐNA ra sức xây dựng và phát

triển nền kinh tế, xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn như: Malaixia, Indonexia, Thái Lan trở thành những nước có nền kinh tế phát triển cao- tiền công nghiệp mới, đặc biệt là Singgopo, nước phát triển nhất ĐNA

- Việt Nam từ khi đổi mới đến nay với phương châm muốn làm bạn với các nước, đa dạng hóa, đa phương hóa các mối quan hệ quốc tế, nền kinh tế đã có bước phát triển

*Biến đổi thứ 3: Đến 30- 4 – 1999 có 10/10 nước Đông Nam Á là thành viên của khối

ASEAN, đây là một lien minh kinh tế, chính trị ở khu vực nhằm xây dựng một Đông Nam

Á vững mạnh, tự lực, tự cường

*Biến đổi quan trọng nhất:

- Là biến đổi từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trở thành nước độc lập

- Nhờ đó các nước ĐNA mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh

tế xã hội của mình ngày càng phồn vinh

Câu 12: Vai trò, thời cơ và thách thức của Việt Nam trong ASEAN

- Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, với tinh thần ‘muốn làm bạn với tất cả các nước” Việt Nam đã tỏ rõ thiện chí khép lại quá khứ, hướng tới tương lai

- Sau khi trở thành thành viên chính thức của ASEAN , Việt nam đã thực hiện tuyên bốBali, tích cực góp phần giải quyết các vấn đề trong khu vực Là một nước có nền chính trị

ổn định, kinh tế đang trên đà phát triển và đã kinh qua nhiều thử thách to lớn, Việt nam có

vị thế ngày càng quan trọng trong tổ chức ASEAN và khu vực Châu Á- Thái Bình Dương

Trang 32

- Sự ra nhập ASEAN đã tạo cho Việt Nam thời cơ to lớn, phá thế bị bao vây cô lập, thựchiện hội nhập quốc tế, hợp tác và phát triển Tuy nhiên thách thức cũng nhiều như xuấtphát điểm thấp của nền kinh tế, những hạn chế lớn về sự tăng trưởng vững chắc, sức cạnhtranh và trình độ công nghệ của nền kinh tế, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, nhiều bứcxúc của các vấn đề xã hội

Câu 13 Những sự kiện chính của lịch sử Campuchia và nêu nội dung của những sự kiện đó.

- Đầu tháng 10 – 1945 Pháp trở lại xâm lược, CPC chấp nhận sự thống trị của Pháp

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng CPC, nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp thu được nhiều thắng lợi

+ Ngày 17- 4 1950 thành lập mặt trận dân tộc thống nhất và chính phủ kháng chiến lâm thời

+ Ngày 19- 6-1951 các lực lượng vũ trang thống nhất thành quân đội cách mạng

+ Tháng 7 – 1951 Đảng nhân dân cách mạng được thành lập

- Ngày 9 -11- 1953, do hoạt động ngoại giao của quốc vương Xihanuc, Pháp buộc phải ký Hiệp ước trao trả độc lập cho CPC, nhưng quân Pháp vẫn chiếm đóng đất nước này

- Trong những năm 1953 – 1954 vùng giải phóng chiếm gần hết lãnh thổ và dân số chiếm gần 2 triệu người

- Tháng 7 – 1954 Hiệp định Gionevo được ký kết, Pháp công nhận độc lập thực sự cho CPC

- Từ 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Xihanuc đã thi hành đường lối hòa bình trung lập,không liên kết, tiếp nhận viện trợ từ các nước TBCN và XHCN miễn là khong bị giàng buộc về các điều kiện chính trị Nhờ đó đất nước được hòa bình, ổn định và phát triển

- Ngày 18 -3- 1970 Mĩ dung tay sai lật đổ Xihanuc, biến CPC thành thuộc địa kiểu mới Nhân dân CPC tiến hành kháng chiến chống Mĩ

- Ngày 17- 4 -1975 CPC được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân CPC kết thúc thắng lợi

- Từ năm 1975 – 1979 , nhân dân CPC phải tiến hành đấu tranh chống lại bọn Khơ me đỏ

do Pôn pốt cầm đầu, lên nắm chính quyền thi hành chính sách đối nội, đối ngoại cực kỳ phản động , về đối nội xua đuổi dân khỏi các thành phố về sống trong các trại tập trung trong điều kiện thiếu thốn, đói khát, cấm chợ búa, trường học, chùa chiền, thi hành chính sách diệt chủng tàn bạo, về đối ngoại chuyển sang chính sách thù địch chống Việt Nam

- Phong trào đấu tranh chống Khơ me đỏ diễn ra mạnh mẽ Ngày 3 – 12- 1978 Mặt trận dân tộc cứu nước CPC thành lập Dưới sự lãnh đạo của mặt trận và được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam , quân và dân CPC nổi dậy ở nhiều nơi Ngày 7- 1- 1979, Thủ

đô Phnompenh được giải phóng khỏi chế độ Khơ me đỏ diệt chủng, CPC bước vào thời kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước

- Từ năm 1979- 1991, ở CPC diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Đảng NDCMCPC với các phe phái đối lập mà chủ yếu là bọn Khơ me đỏ

- Năm 1991 Hiệp định hòa bình về CPC được ký kết tại Pari Sau cuộc tổng tuyển cử 9 –

1993 quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương quốc CPC do

Ngày đăng: 06/09/2016, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w