tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Sử thế giới
Trang 1TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH Câu 1 Tại sao trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang tên rật tự hai cực Ianta ? Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị ấp cao Ianta.
Hướng dẫn làm bài
1 Tại sao trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang tên
“Trật tự hai cực Ianta” ?
a Hoàn cảnh lịch sử :
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và
cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:
+ Việc nhanh chóng đánh bại phát xít
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Việc phân chia thành quả chiến thắng
- Từ ngày 4 đến ngày 11 - 2 - 1945, Mỹ, Anh, Liên Xô họp hội nghị quốc tế ở Ianta
(Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thànhmột trật tự thế giới mới
- Thành phần tham dự : bao gồm nguyên thủ của ba quốc gia có vai trò quan trọng
nhất trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, đó là Xtalin (Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô), Rudơven (Tổng thống Mĩ) và Sớcsin (Thủ tướng Anh)
b Nội dung của hội nghị :
Xác định mục tiêu quan trọng là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ
các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á
+ Ở châu Âu : Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Âu; Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức,Tây Âu
+ Ở châu Á :
Vùng ảnh hưởng của Liên Xô: Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, Nam Xakhalin, 4 đảo
thuộc quần đảo Curin;
Vùng ảnh hưởng của Mỹ và các nước tư bản phương Tây: Nhật Bản, Nam Triều
Tiên; Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á …
c Ý nghĩa : Những quyết định của hội nghị Ianta về cơ bản đã trở thành khuôn khổ của trật
tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Vì vậy, tên của Hội nghị còn được dùng để chỉ trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai – “Trật tự hai cực Ianta”
2 Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị cấp cao Ianta
+ Việc giải quyết vấn đề các nước phát xít và khu vực phát xít chiếm đóng, thành lập
tổ chức Liên hợp quốc và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận tại
Hội nghị Ianta đã tạo ra khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, hoàn toàn khác
trước (không còn hoàn toàn bị chủ nghĩa đế quốc chi phối, mà đã có sự tham gia
tích cực của các lực lượng dân chủ đứng đầu là Liên Xô và việc giải quyết các vấn
đề an ninh thế giới dựa trên cơ chế an ninh tập thể thông qua Liên hợp quốc…)
+Khuôn khổ trật tự thế giới này chịu sự chi phối sâu sắc của hai siêu cường Mĩ và
Trang 2Liên Xô
+ Thế giới phân thành hai cực, hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa hiện
tượng đầu tiên trong Lịch sử thế giới Quan hệ thù địch Mĩ với Liên Xô và các
nước xã hội chủ nghĩa…
+ Những biến đổi to lớn và sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và
Liên Xô những năm 1989 - 1991 đã dẫn tới việc chấm dứt “Trật tự thế giới hai cực
Ianta” và một trật tự thế giới mới đang hình thành
Bổ sung kiến thức :
Vấn đề 1 Hãy nêu và nhận xét về mối quan hệ của các nước phương Đông (trước
hết là châu Á) đối với Trật tự hai cực Ianta Ở châu Âu có sự phân chia hai cực rõ ràng, phânđịnh chặt chẽ – Đông Âu : ảnh hưởng của Liên Xô – xã hội chủ nghĩa, Tây Âu ảnh hưởng của Mĩ – tư bản chủ nghĩa Tuy nhiên ở châu Á : tình hình không hẳn như thế , nó đã bị “vi phạm” ngay từ đầu và tình hình trong khu vực diễn ra ngày càng có chiều hướng khác với
sự đối đầu của hai phe :
a) Trung Quốc :
- Theo thoả thuận giữa Anh, Mĩ, Xô tại Ianta thì Trung Quốc sẽ là “khu đệm”, một
chính phủ liên hiệp của Quốc dân đảng của Tưởng Giới Thạch có sự tham gia của Đảng Cộng sản Trung Quốc sẽ được thành lập
- Cuộc đàm phán Quốc Cộng đã diễn ra và hai bên kí Hiệp định song thập (10 - 10
- 1945) Nhưng chưa đầy một năm sau, tháng 7 - 1946 cuộc nội chiến lần thứ ba bùng nổ
=> Tình hình Trung Quốc đã không diễn ra như sự sắp đặt của 2 siêu cường
b) Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á :
- Ba cường quốc cũng thoả thuận khu vực này vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây vẫn chấp nhận nền thống trị thuộc địa của các
nước thực dân phương Tây
- Ngay sau khi được tin phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc Đông Nam Á đã nhanh
chóng nổi dậy giành chính quyền, tuyên bố độc lập và lập nên những Nhà nước mới, tiêu biểu là Inđônêxia, Việt Nam, Lào như một phản ứng dây chuyền, làn sóng đấu tranh giải phóng dân tộc đã lan nhanh sang Nam Á, Tây Á, tới châu Phi
- Sau đó các dân tộc Đông Nam Á đã kiên cường tiến hành các cuộc kháng chiến
chống thực dân tái xâm lược các nước đế quốc phương Tây cuối cùng đã phải tuyên bố công nhận, trao trả độc lập cho các dân tộc
- Giữa những năm 50, các nước Đông Nam Á và Nam Á đã giành lại được độc lập
chủ quyền dân tộc
c) Kết luận :
+ Các dân tộc châu Á đã không cam chịu chấp nhận cái khu vực “phạm vi ảnh
hưởng truyền thống của các nước tư bản phương Tây” như một thiết chế của
Trật tự hai cực
+ Phong trào giải phóng dân tộc đã trực tiếp làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc thực
dân phương Tây - một cực trong Trật tự Ianta và thực tế đã là một nhân tố làm
rạn nứt, xói mòn quyền lực đưa tới sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta
+ Nhưng mặt khác, cũng cần nhìn nhận một sự thật lịch sử đã diễn ra : trong bối
cảnh thế giới hai cực, một số nước sau khi giành được độc lập bị cuốn hút theo
cực này cực kia, phe này phe kia trong trật tự thế giới hai cực Khu vực Đông
Nam Á là một tiêu biểu Thậm chí là chiến trường của Chiến tranh lạnh trong
Trang 3nhiều thập niên.
Vấn đề 2 Trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939 – 1945) như thế nào ? (Đề thi HSG Quốc gia – Bảng A, năm 1999)
- Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (Hệ thống xã hội chủ nghĩa ra
đời, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ, đế quốc Mĩ đứng đầu thế giới tư bản )
- Nội dung trật tự hai cực Ianta : Theo nội dung Sách khoa khoa Lịch sử 12, Nâng
cao, song chú ý nhấn mạnh : Đối đầu hai cực và Chiến tranh lạnh
- Trong khi làm bài, học sinh có thể dự báo về tình hình thế giới :
+ Xu thế hòa hoãn
+ Mặc dù sự sụp đổ của Liên Xô và tan vỡ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Mĩ
muốn vươn lên làm báo chủ toàn cầu thiết lập trật tự đơn cực, nhưng tình
hình thế giới có thể là : Xu thế đa cực
+ Hướng phát triển của thế giới về cơ bản không thể thay đổi, chủ nghĩa xã hội là
lý tưởng cao đẹp mà loài người phải vươn tới, cho dù lâu dài, đấu tranh trường
kì, gian khổ, nhưng nhất định thắng lợi
Câu 2 Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sửthế giới được phân chia làm mấy thời kỳ ? Hãy cho biết đặc điểm nổi bật của từng thời kỳ Tại sao có thể khẳng định sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
Hướng dẫn làm bài
1 Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sử thế giới được phân chia làm 2 thời kỳ :
- Thời kì trong “Chiến tranh lạnh” (1945 – 1989) : là thời kì trên thế giới đã hình
thành “trật tự hai cực Ianta” và từ 1947 là thời kỳ Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động làm cho tình hình thế giới ở trong tình trạng căng thẳng, gay gắt, phức tạp với các cuộc đấu tranh dântộc, đấu tranh giai cấp và đấu tranh giữa hai 2 cực đối lập Xô – Mĩ và hai khối Đông – Tây
- Thời kì sau “Chiến tranh lạnh” (từ sau năm 1989) : là thời kì một trật tự thế giới
mới đang hình thành theo hướng đa cực, nhiều trung tâm Từ xu thế đối đầu chuyển sang xu thế đối thoại
+ Từ cuối năm 1989 đến năm 1991 : Cuộc “chiến tranh lạnh” kéo dài trên 40 năm
đã chấm dứt (cuối năm 1989), trong quan hệ quốc tế từ xu thế đối thoại, hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau cùng tồn tại hoà bình Tình hình thế giới trở nên dịu hơn, các cuộc tranh chấp và xung đột khu vực đã và đang dần dần được giải quyết (vụ xungđột ở Nam Phi có liên quan đến Namibia và cuộc nội chiến kéo dài ở Ăngôla, vấn đề
Ápganitxtan, vấn đề Campuchia, vấn đề Nicaragoa ở Trung Mĩ, vấn đề hoà bình và ổn định
ở Trung Cận Đông
+ Từ năm 1991 đến nay : “Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ, Mĩ ra sức vươn lên “thế
một cực” trong trật tự thế giới mới, còn các cường quốc khác cố gắng duy trì “thế đa cực”, trong đó, Đức và Nhật Bản đang đòi hỏi trở thành hai cực nữa trong thế giới “đa cực” này
Từ đầu những năm 90, một trật tự thế giới mới, đang dần dần hình thành và đã
xuất hiện một số đặc điểm và xu thế phát triển Xu thế đối thoại hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hoà bình đang ngày càng trở thành xu thế chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế; 5 nước lớn là uỷ viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc tiến hành thương lượng, thoả hiệp và hợp tác với nhau trong việc duy trì trật
Trang 4tự thế giới; tất cả các quốc gia dân tộc đều đang đứng trước những thử thách những thời cơ
để đưa vận mệnh đất nước mình tiến lên kịp với thời đại
2 Sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau
Chiến tranh thế giới thứ hai bởi vì :
- Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh nhất trí thành lập một tổ chức
quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới… Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương và thành lập Tổ chức Liên hợp quốc
- Ngày 24 - 10 - 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến chương Liên
hợp quốc bắt đầu có hiệu lực) Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ
- Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và
an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc
+ Với tư cách là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới, Liên Hiệp Quốc đã tạo diễn đàn
quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết các vụ tranh chấp và xu đột ở nhiều khu vực,duy trì hoà bình, an ninh thế giới, tiến hành giải trừ quân bị, hạn chế chạy đua vũ trang và nhất là các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt ; giải quyết những tranh chấp xung đột(thành công
ở Namibia, Môdămbích, Campuchia, Đông Timo,…)
+ Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc : Năm 1960 ra
“Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các gia vàdân tộc thuộc địa”; Năm 1963 ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế
độ phân biệt chủng tộc”
+ Thúc đẩy các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các quốc gia, dân tộc
đang phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế, nhân đạo với phương châm “Giúp người
để người tự cứu lấy mình” thông qua hàng loạt các chương trình khá hiệu quả của các tổ chức của Liên hợp quốc xây dựng và triển khai như các chương trình của Quỹ Nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục (UNESCO)
Dạng câu hỏi tương tự :
Quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay trải qua những thời
kỳ nào ? Nêu đặc điểm của từng thời kỳ
(Đề thi HSG cấp THPT, tỉnh Thừa Thiên – Huế, năm 2006)
Câu 3 Hãy hoàn thiện nội dung bảng kê dưới đây về tổ chức Liên Hợp Quốc :
Anh (chị) có những hiểu biết gì về vai trò, thành phần và nguyên tắc bỏ phiếu
của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ? (Đề thi HSG cấp THPT, TP Hồ Chí Minh, năm 2009)
Hướng dẫn làm bài
1 Tổ chức Liên Hợp Quốc :
Đề mục Nội dung
Trang 5Hoàn
cảnh
ra đời
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, các nước Đồng
minh và nhân dân các nước trên thế giới có nguyện vọng gìn giữ hoà bình
và ngăn chặn chiến tranh Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh
nhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự
thế giới
- Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp
tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương và thành lập Tổ chức Liên
hợp quốc
- Ngày 24 - 10 - 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến
chương Liên hợp quốc bắt đầu có hiệu lực) Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mỹ
Mục
đích
hoạt
động
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn
trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc
Nguyên
tắc hoạt
động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
- Không can thiệp vào nội bộ các nước
- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh,
Pháp, Trung Quốc
Vai trò - Là tổ chức quốc tế lớn nhất, duy trì hòa bình, an ninh thế giới, trực tiếp
giải quyết các vụ tranh chấp xung đột giữa các nước
- Hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã có nhiều cố gắng trong việc giải
quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực, thúc đẩy mối quan hệ
hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo
dục, y tế, nhân đạo…
- Hạn chế : Chưa có những quyết định phù hợp đối với những sự việc ở
Trung Đông Đặc biệt là trong sự việc Ixraen tấn công Li Băng
2 Hội đồng bảo an Liên hợp quốc :
+ Vai trò : Hội đồng bảo an là cơ quan của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng nhất
trong việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới…
+ Thành phần : gồm 15 nước, trong đó có :
5 Uỷ viên thường trực (không phải bầu lại), gồm 5 nước Liên Xô (nay là Liên
bang Nga kế thừa), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc
10 Uỷ viên không thường trực (lúc đầu có 6 nước, từ năm 1965 tăng lên 10 nước)
do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra, nhiệm kì 2 năm
+ Nguyên tắc bỏ phiếu : Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải đạt được 9/15
phiếu trong đó có sự nhất trí của năm nước Uỷ viên thường trực thông qua và có giá trị
* Dạng câu hỏi tương tự :
1 Mục đích và những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là gì ? Cho biết và dẫn chứng về vai trò của Liên hợp quốc trong việc giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế hoặc
Trang 6thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên (Đề thi HSG cấp THPT, TP.Hồ Chí Minh, năm 2007)
2 Phân tích vai trò của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những vấn đề quốc tế Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới ? Tại sao ?
* Bổ sung kiến thức :
Hãy cho biết mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên hợp quốc
- Từ năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến việc ủng hộ Tuyên ngôn Liên
Hiệp Quốc ở Xan Phranxixcô Để chống việc Pháp tái xâm lược, Bác Hồ gửi đơn xin gia nhập Liên Hiệp Quốc nhưng không được chấp nhận
- Năm 1975, Việt Nam xin gia nhập nhưng Mỹ dùng quyền phủ quyết chống lại
- Năm 1977, Mĩ rút lại phủ quyết và muốn bình thường hoá quan hệ với Việt Nam –
Ngoại trưởng Mĩ tuyên bố : “sẵn sàng bình thường hoá quan hệ với Việt Nam”, chấp nhận Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc
Ngày 20 - 9 - 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là thành viên thứ 149 của tổ
chức này Các tổ chức Liên hợp quốc hoạt động tại Việt Nam :
UNDP (Chương trình phát triển Liên hợp quốc)
- Ngày 16 - 10 - 2007, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm Uỷ viên
không thường trực Hội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008 - 2009
Câu 4 Hãy trình bày sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập ở châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (Đề thi HSG cấp THPT, TP Hồ Chí Minh, năm 2010)
Hướng dẫn làm bài
a) Về chính trị :
* Sự chia cắt Đức thành hai nước với hai chế độ chính trị khác nhau :
+ Tương lai của nước Đức trở thành vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gặp gỡ giữa
nguyên thủ ba cường quốc, Liên Xô, Mĩ và Anh với những bất đồng sâu sắc
+ Tại Hội nghị Pốtxđam (1945), ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh đã khẳng định :
nước Đức phải trở thành một quốc gia thống nhất, hòa bình, dân chủ; tiêu diệt tận
gốc chủ nghĩa phát xít ; thỏa thuận về việc phân chia các khu vực chiếm đóng và
kiểm soát nước Đức sau chiến tranh
+ Nhưng đến tháng 12 - 1946, Mĩ và Anh đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất hai
vùng chiếm đóng của mình
+ Tháng 9 - 1949, Mĩ – Anh – Pháp đã hợp nhất các vùng chiếm đóng và lập ra Nhà
nước Cộng hòa Liên bang Đức
+ Với sự giúp đỡ của Liên Xô, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức đã thành lập Nhà
nước Cộng hòa Dân chủ Đức vào tháng 10 - 1949
Trang 7=> Như thế, trên lãnh thổ Đức đã xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị và
con đường phát triển khác nhau
*Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:
+ Trong những năm 1944 – 1945 các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời…
+ Trong những năm 1945 – 1947 các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra tiến hành
nhiều cải cách quan trọng như xây dựng bộ máy nhà nước, cải cách ruộng đất
+ Đồng thời, giữa Liên Xô và các nước Đông Âu đã kí kết nhiều Hiệp ước về kinh
tế Qua sự hợp tác về kinh tế, chính trị, quan hệ giữa Liên Xô và các nước Đông
Âu ngày càng được củng cố, bước đầu hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
=> Như thế, chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi một nước và hình thành một hệ thống
trên thế giới
b) Về kinh tế :
- Ở Tây Âu, sau Thế chiến thứ hai, hầu hết các nước đều bị chiến tranh tàn phá nặng
nề Giữa lúc đó, Mĩ đề ra Kế hoạch phục hưng châu Âu (kế hoạch Mácsan) nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, nhờ đó mà kinh tế các nước Tây Âu phục hồi nhanhchóng …
- Năm 1949, tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập Đây là tổ chức nhằmthúc đẩy mối quan hệ hợp tác về chính trị, kinh tế giữa Liên Xô và Đông Âu
=>Như vậy, ở châu Âu đã xuất hiện sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối
nước: Tây Âu tư bản chủ nghĩa, Đông Âu xã hội chủ nghĩa
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) –
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000
Câu 5 Vì sao nhân dân Liên Xô chịu những tổn thất nặng nề trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít ?
Hướng dẫn làm bài
- Liên Xô đã tiến hành cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại (1941 – 1945) và góp phần to
lớn vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít Trong Thế chiến thứ hai (1939 – 1945), Đức Quốc xã đã tập trung lực lượng mạnh, bất thình lình tấn công Liên Xô Những vùng bị giặc chiếm đóng là những vùng giàu có, trước đây đã sản xuất 58% thép, 60% than và 68% gang.Xét về khía cạnh tổn thất nhân mạng, hi sinh của Liên Xô là quá lớn so với các nước khác (chưa kể những tổn thất khác) (27 triệu người chết)
- Bên cạnh đó, các nước trong phe Đồng minh, chủ yếu là Anh, Mĩ, không thật tình
giúp đỡ nhân dân Liên Xô trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít Điển hình là việc chậm trễ mở mặt trận thứ hai để đỡ thương vong cho nhân dân Liên Xô Đến tận khi cuộc chiến đấu của nhân dân Liên Xô trên đà giành thắng lợi, các nước này mới mở mặt trận thứ hai Lúc mới mở mặt trận lại tiến rất chậm để Liên Xô tự giải quyết mọi khó khăn Đến khi Liên Xô bắt đầu tiến vào châu Âu truy khích quân Đức, liên quân Anh – Mĩ mới tiến nhanh, chạy đua với Liên Xô về phía Đông để tranh giành phạm vi ảnh hưởng của các nước châu Âu
- Đặc biệt, nhân dân Liên Xô không chỉ chiến đấu cho mình mà còn hy sinh cho sự
nghiệp giải phóng các dân tộc khác thoát khỏi ách chiếm đóng của phát xít Đức, Nhật
Câu 6 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên bang Xô viết đứng trước những khó
khăn nào ? Nhân dân Liên Xô có khắc phục, vượt qua được những khó khăn đó hay hông ? Cơ sở nào mà anh/chị khẳng định điều đó ?
Hướng dẫn làm bài
Trang 8a) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô phải gánh chịu nhiều khó khăn :
- Hy sinh tổn thất nặng nề: trên 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70 ngàn làng
mạc bị tàn phá và tiêu huỷ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Hơn 5 năm
chiến tranh chống phát xít làm đất nước này bị chậm lại khoảng 10 năm trong
công cuộc phát triển kinh tế
-Các nước phương Tây (do Mĩ cầm đầu) đã thực hiện chính sách thù địch với Liên
Xô bao vây kinh tế, phát động “chiến tranh lạnh” chạy đua vũ trang, chuẩn bị
cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước theo chế độ xã hội
chủ nghĩa
- Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
b) Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã nhanh chóng
khắc phục, vượt qua được những khó khăn :
(Học sinh tham khảo Sách giáo khoa Lịch sử 12, trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ
1 Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và
các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 :
Thời gian Thành tựu của Liên Xô Thành tựu của Đông Âu
+ Nông nghiệp : một số ngành cũng vượt mức sản lượng trước chiến tranh
+ Khoa học - kĩ thuật: Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡthế độc quyền nguyên tử của Mĩ
- Đến những năm 1948 - 1949, các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân bước vào mthời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa
- Đập tan mọi âm mưu phá hoại của các thế lực phản động trong và ngoài nước
*Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70
- Hoàn thành kế hoạch 5 năm (1951- 1975)
+ Năm 1950 đến 1973, Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chấtkỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và đã đạt được những thành tựu cơ bản như sau:
+ Công nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, đi đầu trongcông nghiệp vũ trụ, công nghiệpđiện hạt nhân…)
+ Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%
+ Khoa học kỹ thuật: Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài
Trang 9+ Hoàn thành nhiều kế hoạch 5 năm.
+ Đầu những năm 70, ở các nước Đông Âu, bộ mặt đất nước ngày càng thay đổi, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng thay đổi, mọi âm mưu phá hoại bị dập tắt
+ Cải tạo chủ nghĩa xã hội , thiết lập các quan hệ sản xuất chủ nghĩa xã hội và xây dựng nhà nước chuyên chính vô sản,điển hình:
- Anbani trước chiến tranh nghèonàn lạc hậu nhất châu Âu nhưng đến 1970 đã điện khí hoá
cả nước, sản xuất công nghiệp phát triển
- Bungari, sản xuất công nghiệp (1975) tăng 55 lần so với năm 1939, nông thôn đã điện khí hoá
- CHDC Đức năm 1972, sản xuất công nghiệp bằng cả nước Đức (1939
- Tiệp Khắc: năm 70, được xếp vào hàng các nước công nghiệp thế giới
+ Xã hội: chính trị ổn định, trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học và đại học)
+ Về mặt quân sự: Đến đầu những năm 1970, Liên Xô đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và vũ khí hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây…
- Những thành tựu đó là vĩ đại, sức mạnh thực sự của Liên Xô và các nước Đông Âu,
nhờ đó mà có thể giữ được thế cân bằng trong “trật tự thế giới hai cực Ianta” suốt 40
năm qua
- Thành tựu là vĩ đại, nhưng sự sụp đỗ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và sự tan vỡ của nhà nước Liên Xô là sự đỗ vỡ của một mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp, chứ không phải
là sự đổ vỡ của một lý tưởng, một phương thức sản xuất
* Bổ sung kiến thức : Trong hoàn cảnh Liên bang Cộng hoà XHCN Xô Viết đã tan vỡ như hiện nay, anh/chị có suy nghĩ gì về những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong giai đoạn từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 (thế kỷ XX) ?
- Mặc dù Liên Xô không còn tồn tại nữa, nhưng những thành tựu nói trên vẫn có ý
nghĩa rất lớn đối với lịch sử phát triển của Liên Xô nói riêng và nhân loại nói chung
- Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ Thể
hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng
vững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân
- Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu hệ
thống chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới, củng cố
hoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới Những thành tựu
mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được
Câu 8 Cho biết những thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ 1954 đến nửa đầu những năm 70 Vì sao có những thiếu sót, sai lầm ấy mà Liên Xô vẫn đạt được những thành tựu to lớn như vậy ?
Trang 10những sai lầm: chủ quan, nóng vội, thực hiện chế độ nhà nước bao cấp kinh tế,
thiếu dân chủ và công bằng xã hội vi phạm pháp chế chủ nghĩa xã hội
Những sai lầm, thiếu sót này ít nhiều được phát hiện và diễn ra những cuộc đấu
tranh trong nội bộ Đảng Cộng sản và nội bộ giới lãnh đạo Xô viết Do được sự tin
tưởng và ủng hộ của nhân dân, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thời kì vẫn
phát triển
Tuy nhiên, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở thời kì này vẫn phát triển, khối
đoàn kết, thống nhất toàn liên bang vẫn được duy trì…
Câu 9 Tại sao chế độ chủ nghĩa xã hội có thể được xây dựng ở các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
Hướng dẫn làm bài
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Âu đều lệ thuộc vào
các nước tư bản Tây Âu Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), các nước Đông Âu bị phát xít Đức chiếm đóng Mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít ra đời do Đảng Cộng sản làm nồng cốt
- Trong những năm 1944 - 1945, khi Hồng quân Liên Xô truy kích phát xít Đức qua
vùng Đông Âu, nhân dân Đông Âu đã phối hợp với Hồng quân nỗi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân
- Các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu bao gồm :
+ Năm 1944 : Cộng hoà Nhân dân Ba Lan (22 - 7), Cộng hoà Nhân dân Rumani (28
- 8)
+Năm 1945 : Cộng hoà Nhân dân Hungari (4 - 4), Cộng hoà Tiệp Khắc (9 - 5),
Liên bang Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Nam Tư (29 - 11), Cộng hoà Nhân dân
Anbani (11 - 12)
+ Năm 1946 : Cộng hoà Nhân dân Bungari (15 - 9)
+ Tháng 10 - 1949 : Liên Xô giúp các lực lượng dân chủ thành lập nước Cộng hoà
Dân chủ Đức
- Tuy nhiên, chính quyền Đông Âu lúc này vẫn là chính phủ liên hiệp với sự tham
gia của nhiều giai cấp, đảng phái, trong đó giai cấp tư sản và các chính đảng của nó là một lực luợng đông đảo, giữ vai trò khá quan trọng trong chính quyền cũng như trong kinh tế
- Sự giúp đỡ và có mặt của Hồng quân Liên Xô đã làm tê liệt các âm mưu và hành
động phá hoại của chủ nghĩa đế quốc, tạo điều kiện cho các nước này củng cố chính quyền nhân dân từ cuối những năm 1944 - 1946 Vì vậy, mặc dù gặp phải sự ngăn cản, phá hoại của giai cấp tư sản và các chính đảng của nó, song cho đến năm 1949, về cơ bản các nước Đông Âu đã hoàn thành việc giải quyết những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân Đây là tiền đề quan trọng để các nước Đông Âu có thể bước vào công cuộc xây dựng xãhội chủ nghĩa
* Dạng câu hỏi tương tự :
Có ý kiến cho rằng sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu là do sự sắp
đặt Liên Xô Anh/chị có đồng tình với ý kiến này không ? Hãy giải thích tại sao ?
Câu 10 Trình bày vai trò quốc tế của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991.
Hướng dẫn làm bài
- Liên Xô là nước có vai trò quan trọng trong việc đánh bại phát xít Đức vào tháng
5 - 1945, kết thúc chiến tranh ở mặt trận châu Âu Theo tinh thần của những quyết định củaHội nghị Ianta, Hồng quân Liên Xô đã đánh bại đội quân Quan Đông của Nhật vào ngày 8 -
Trang 118 - 1945 và đến ngày 14 - 8 - 1945, Liên Xô cùng với quân Đồng minh đánh bại hoàn toàn phát xít Nhật ở mặt trận châu Á – Thái Bình Dương, kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai
- Sau năm 1945, mặc dù giúp nhiều khó khăn, song Liên Xô vẫn vừa tiến hành công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa giúp các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Liên Xô là nước đại diện cho hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, đại diện cho phong trào giải phóng dân tộc chống lại cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động, chống lại cuộc chạy đua vũ trang của Mĩ
và các cường quốc tư bản
- Liên Xô luôn luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới Tại Liên
hợp quốc, với vị thế là nước sáng lập Liên hợp quốc và là Ủy viên thường trực của Hội đồngbảo an, Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng trong việc cũng cố hoà bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc, phát triển sự hợp tác quốc tế Từ năm 1945 đến nửa đầunhững năm 70 (thế kỷ XX), Liên Xô được xem là thành trì của hòa bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
- Sự ra đời và hoạt động của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV - 1949), cùng với sự
thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) mà Liên Xô vừa là thành viên của tổ chức này vừa là nước đóng vai trò chủ chốt trong quá trình hoạt động của các nước thành viên
- Đến năm 1991, khi Liên Xô bước vào thời kì khủng hoảng rồi đi đến sụp đổ, vai trò
quốc tế của Liên Xô không còn nữa
* Dạng câu hỏi tương tự :
Có ý kiến cho rằng từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỷ XX,
Liên Xô là thành trì của hoà bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
Anh/chị có đồng ý với ý kiến đó không ? Hãy lý giải và chứng minh
(Đề thi HSG cấp THPY, tỉnh Thừa Thiên - Huế, năm học 2004 – 2005)
Câu 11 Nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với nước ta trong những năm 1954 - 1991 và cho biết sự giúp đỡ đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam ?
Hướng dẫn làm bài
1 Một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam trong những
năm 1954 - 1991
Trên cơ sở tổ chức Hiệp ước Vácsava (5 1955) và Hội đồng tương trợ kinh tế
-SEV (1 - 1949), Liên Xô đã trở thành 1 nước có vai trò quan trọng trong tổ chức để giúp các nước Chủ nghĩa xã hội cùng phát triển cụ thể đối với Việt Nam sau:
- Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp, ủng hộ về tinh
thần vì Việt Nam đang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù Liên Xô là hậu phương quốc tế, đặc biệt là ủng hộ về vũ khí, phương tiện chiến tranh
Trang 12Hợp tác xuất khẩu lao động
Hàn gắng vết thương chiến tranh
2 Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta :
- Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mĩ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội
- Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản
- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam công nghiệp
hoá, hiện đại hoá (dầu khí Vũng Tàu, thuỷ điện Hoà Bình)
Câu 13 Tiến trình của cuộc cải tổ của Liên Xô diễn ra như thế nào ? Hậu quả của
nó Theo anh/chị, công cuộc đổi mới Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng có
gì khác với biện pháp và chủ trương của Liên Xô ?
Trong khi Liên Xô thực hiện công cuộc cải tổ trong những năm 1985 – 1991 không thành, thì công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam trong những năm 1986 – 1991, đã đạt được những thành tựu như thế nào ?
Hướng dẫn làm bài
1) Tiến trình của cuộc cải tổ của Liên Xô diễn ra như thế nào ? Hậu quả của nó
a Bối cảnh lịch sử
- Bước vào thập niên 70, tình hình thế giới có nhiều biến động báo hiệu cuộc khủng
hoảng chung mang tính toàn cầu (không trừ một quốc gia nào), mở đầu là cuộc khủng
hoảng năng lượng năm 1973 đặt ra cho nhân loại những vấn đề bức thiêt cần phải giải
quyết (bùng nỗ dân số, hiểm hoạ môi trường, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt
- Để thích nghi về kinh tế, chính trị, xã hội những biến động này đòi hỏi các quốc gia
phải tiến hành những cải cách điều chỉnh về cơ cấu, kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp với tình hình mới
- Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức vươn lên của các quốc gia Nhưng những
người lãnh đạo Đảng và nhà nước Liên Xô lại không thức đó chủ quan cho rằng quan hệ sản xuất chủ nghĩa xã hội không chịu tác động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới, chậmsửa đổi chậm thích ứng và đã bỏ lỡ thời cơ này
- Sau cuộc khủng hoảng thế giới (1973) các nước tư bản tiến hành nhiều cải cách điều
chỉnh cơ cấu kinh tế, chính trị, xã hội Cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai trên thế giới đã đạt được nhiều thành tựu kỳ diệu
- Trong tình hình mới, mô hình và cơ chế của chủ nghĩa xã hội của Liên Xô vốn đã
tồn tại nhiều khuyết tật (phát triển kinh tế theo chiều dọc, hiệu quả thấp và thiếu sức sống, phủ nhận quy luật khách quan về kinh tế) đã cản trở phát triển mọi mặt của xã hội
- Sự bất mãn trong nhân dân ngày càng tăng trước những hiện tượng thiếu dân chủ
chưa công bằng vi phạm pháp chế chủ nghĩa xã hội , tệ nạn quan liêu, độc đoán, trong bộ máy nhà nước làm cho đất nước lâm vào tình trạng trì trệ và khủng hoảng toàn diện
- Chính những sai lầm trong việc không có những chủ trương, đường lối phù hợp đã
khiến Liên Xô không vượt qua được khủng hoảng như các nước tư bản mà ngày càng lúnsâuvào khủng hoảng, làm cho cuộc khủng hoảng toàn diện và trầm trọng hơn
b Công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985 - 1991)
Năm 1985, Goócbachốp thực hiện công cuộc cải tổ nhằm đưa đất nước thoát khỏi
khỏi khủng hoảng
Về chính trị, xã hội: thiết lập chế độ tổng thống tập trung mọi quyền về tay tổng
thống, thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị, hạ thấp vai trò của Đảng Cộng
sản.thực hiện dân chủ và công khai vô nguyên tắc
Trang 13Về kinh tế: chuyển sang nền kinh tế thị trường nên quan hệ quan hệ kinh tế cũ bị
phá vỡ trong khi quan hệ sản xuất mới chưa hình thành
Cải tổ thất bại: kinh tế suy sụp dẫn đến khủng hoảng chính trị xã hội, xung đột dân
tộc nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô chia rẽ, các thế lực chống chủ nghĩa xã hội
phát triển mạnh mẽ Đất nước rơi vào khủng hoảng toàn diện, công cuộc cải tổ
vượt khỏi mục tiêu chủ nghĩa xã hội
c Kết cục
- Công cuộc cải tổ ngày càng bế tắc, kinh tế sụp đổ dẫn đến khủng hoảng về chính
trị, xã hội, xung đột giữa các dân tộc, sắc tộc Sự bất đồng trong nội bộ Đảng Cộng sản Liên
Xô ngày càng phát triển Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội tích cực hoạt động
+ Tháng 08 - 1991, sau cuộc đảo chính lật đổ Goócbachốp thất bại, Đảng Cộng sản
Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
+ Ngày 21 - 12 - 1991, 11 nước cộng hòa trong Liên bang ký hiệp định thành lập
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG): Liên bang Xô viết tan rã
+ Ngày 25 - 12 - 1991, lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, chế độ xã
hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt
2) Theo anh/chị, công cuộc đổi mới Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng có gì khác
với biện pháp và chủ trương của Liên Xô ?
- Công cuộc đổi mới do Đảng ta lãnh đạo không xa rời mục tiêu chủ nghĩa xã hội,
kiên quyết không chấp nhận đa nguyên, đa Đảng Thừa nhận cơ chế thị trường và các thành phần kinh tế cạnh tranh do nhà nước nắm quyền chủ đạo; đa phương hoá quan hệ Do vậy công cuộc đổi mới đất nước ta đạt được nhiều thành tựu về mọi mặt, nâng
cao uy tín và địa vị Việt Nam trên trường quốc tế Trong khi Liên Xô cải tổ đã làm xáo độngchính trị, kinh tế sụp đổ, đời sống nhân dân xa sút, các thế lực phản động phá hoại Sự thất bại của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông âu không làm giảm sút niềm tin của nhân dân vào sự thắng lợi sự nghiệp cách mạng do Đảng ta lãnh đạo: xây dựng thành công chủ nghĩa
xã hội với mục tiêu: dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,văn minh
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH của đại hội Đảng
Cộng sản Việt Nam ghi rõ: chủ nghĩa xã hội - xã hội mà ta đang xây dựng là xã hội :
Do dân lao động làm chủ
Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ
công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
Có nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
3) Trong khi Liên Xô thực hiện công cuộc cải tổ trong những năm 1985 - 1991 không
thành, thì công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam trong những năm 1986 - 1991, đạt
được những thành tựu:
- Về lương thực – thực phẩm, từ chỗ thiếu ăn triền miên, năm 1988 còn phải nhập
hơn 45 vạn tấn gạo, đến năm 1990 chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu, góp phần quan trọng ổn định đời sống nhân dân và thay đổi cán cân xuất –
Trang 14nhập khẩu Sản xuất lương thực năm 1988 đạt 19,50 triệu tấn, vượt năm 1987 hơn 2 triệu tấn, và năm 1989 đạt 21,40 triệu tấn.
- Hàng hóa trên thị trường, nhất là hàng tiêu dùng, dồi dào, đa dạng, và lưu thông
tương đối thuận lợi, trong đó nguồn hàng sản xuất trong nước tuy chưa đạt kế hoạch vẫn tăng hơn trước và có tiến bộ về mẫu mã, chất lượng Các cơ sở sản xuất gắn chặt với nhu cầuthị trường Phần bao cấp của Nhà nước về vốn, giá, vật tư, tiền lương… giảm đáng kể
- Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh, mở rộng hơn trước về quy mô, hình thức và góp
phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội Từ 1986 đến 1990, hàng xuất khẩu tăng gần 3 lần (từ 439 triệu rúp và 384 triệu đô la lên 1019 triệu rúp và 1170 triệu
đô la)
- Từ 1989 tăng thêm các mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn như gạo, dầu thô và một số
mặt hàng mới khác Năm 1989 ta xuất 1,5 triệu tấn gạo Nhập khẩu giảm đáng kể
- Một thành tựu quan trọng nữa là đã kiềm chế được một bước đà lạm phát Nếu chỉ
số tăng giá bình quân hàng tháng trên thị trường năm 1986 là 20%, năm 1987 là 10%, năm
1988 là 14% thì năm 1989 là 2,5% và năm 1990 là 4,4% Nhờ kiềm chế được lạm phát, các
cơ sở kinh tế có điều kiện thuận lợi hơn để hạch toán kinh doanh, đời sống nhân dân giảm bớt khó khăn
Câu 14 Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các
nước Đông Âu ? Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga đã làm gì với vai trò
kế tục Liên Xô từ 1991 – 2000 ? (Đề thi HSG cấp THPT, TP Hồ Chí Minh, năm 2008)
Hướng dẫn làm bài
1 Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ cuả chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu:
+ Một là, mô hình chủ nghĩa xã hội đã xây dựng có nhiều khuyết tật và thiếu sót :
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan
liêu cao cấp làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ và công bằng xã hội
+ Hai là, không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện
đại, đưa tới sự trì trệ, khủng hoảng về kinh tế - xã hội
+ Ba là, chậm thay đổi trước những biến động lớn cuả tình hình thế giới (Liên Xô bị
khủng hoảng từ lâu nhưng mãi đến năm 1985 mới bắt đầu cải tổ và các nhà lãnh
đạo Đông Âu cho rằng chủ nghĩa xã hội là ưu việt không có gì sai sót mà sửa
chữa) Sau khi sửa chữa lại tiến hành cải tổ mắt nhiều sai lầm trên nhiều mặt, làm
cho khủng hoảng càng thêm nặng nề
+ Bốn là, hoạt động chống phá cuả các thế lực chống chủ nghĩa xã hội trong và
ngoài nước liên tục phát triển có tác động không nhỉ làm cho tình hình càng thêm
rối loạn
+ Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa của Liên Xô và các nước Đông Âu đã gây
nên những hậu quả hết sức nặng nề Đây là tổn thất lớn trong phong trào cộng sản quốc tế, dẫn đến hậu quả là hệ thống thế giới cuả chủ nghĩa xã hội thực tế không còn tồn tại nữa.Thế nhưng, đây chỉ là sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, một bước
lùi tạm thời, chứ không phải là sự sụp đổ của hình thái kinh tế - xã hội XHCN Chủ nghĩa xãhội vẫn tồn tại và phát triển ở các nước XHCN khác; phong trào cách mạng thế giới mang ảnh hưởng XHCN vẫn ngày càng lớn mạnh
2 Liên bang Nga (1991 – 2000)
- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga là nước kế thừa chủ yếu của Liên Xô, từ địa
Trang 15vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các các cơ quan ngoại giao củaLiên Xô ở nước ngoài.
- Tình hình Liên bang Nga :
* Kinh tế: thực hiện chính sách tư nhân hoá nền kinh tế nước Nga với tốc độ nhanh,
xây dựng nền kinh tế thị trường tự do Tuy nhiên tình hình nước Nga vẫn không
được cải thiện, tiếp tục rơi vào khủng hoảng trầm trọng hơn Các ngành sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp đều giảm sút mạnh Từ năm 1990 – 1995, tốc độ tăng
trưởng GDP luôn luôn là số âm Giai đoạn 1996 – 2000 bắt đầu có dấu hiệu phục
hồi (năm 1990 là -3,6%, 2000 là 9%)
* Chính trị: Tháng 12 - 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định
thể chế Tổng thống Liên bang Từ 1992 – 1999, lãnh đạo Liên bang Nga là Tổng
thống Enxin Từ năm 1992, tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp
giữa các đảng phái, tranh chấp quyền lực giữa các tập đoàn tài chính và các cuộc
đấu tranh đòi dân chủ nhân dân
* Xã hội : xuất hiện tầng lớp tư sản mới khá đông đảo Tuy nhiên, đại bộ phận các
tầng lớp nhân dân đều rơi vào tình cách khó khăn Các vấn đề sắc tộc nổi lên gay
gắt làm xuất hiện phong trào ly khai và các vụ khủng bố, nổi bật là phong trào ly
khai ở Trécnia
* Về đối ngoại: Từ 1992 đến 1993, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại
hướng định hướng Đại Tây Dương nghiêng về các cường quốc phương Tây nhằm
tranh thủ sự ủng hộ về chính trị và tài chính song không đạt được kết quả như
mong muốn Từ 1994, thực hiện chính sách đối ngoại định hướng Á – Âu mang
tính cân bằng hơn
- Từ năm 2000, Khi Tổng thống V Putin lên làm tổng thống, nước Nga có nhiều
chuyển biến khả quan:
+ Kinh tế hồi phục và phát triển tăng trưởng
+ Chính trị và xã hội tương đối ổn định
+ Vị thế quốc tế được nâng cao
+ Tuy nhiên, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: nạn khủng bố do các phần tử li khai gây ra, đồng thời tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con đườngphát triển để giữ vững địa vị của một cường quốc Âu - Á
cáo chung của chủ nghĩa xã hội không
Tuy đây là một thất bại nặng nề cuả chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới,
tiến chưa bao giờ diễn ra nhanh chóng dễ dàng theo một con đường thẳng tắp mà
luôn gặp những khó khăn, trắc trở (Ví dụ: Cách mạng Pháp 1789 phải trải qua 5
chế độ cộng hoà sau đó chủ nghĩa tư bản mới được xác lập)
Vì vậy, Lênin nói: “Nếu người ta nhận xét thực chất vấn đề thì có bao giờ người ta
Trang 16thấy rằng trong lịch sử có một phương thức sản xuất mới được xác lập lại đứng
vững được mà không liên tiếp trải qua nhiều thất bại và những sai lầm tái phạm”
Vấn đề 2 Vai trò của Liên bang Nga từ sau năm 1991 trong việc xác lập quan hệ
quốc tế mới ? (Đề thi Học sinh giỏi Quốc gia – bảng A, năm 2001)
Nêu khái quát tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000
Liên bang Nga kế thừa những thành tựu của Liên Xô trước đây và quá trình điều
chỉnh trong đường lối đối ngoại nên từ năm 1991 đến nay, Liên bang Nga dần dần
có tiếng nói tích cực trong mối quan hệ quốc tế mới
Vấn đề 3 Từ công cuộc cải tổ thất bại của Liên Xô, anh/chị có thể rút ra bài học
kinh nghiệm như thế nào cho công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 – 1991 ?
Thế hệ thanh niên Việt Nam có suy nghĩ gì và hành động như thế nào trước những
biến động của tình hình thế giới và Việt Nam hiện nay ?
- Từ công cuộc cải tổ thất bại của Liên Xô, một số bài học kinh nghiệm được rút ra
cho công cuộc đổi mới đất nước Việt Nam từ năm 1986 – 1991 là :
+ Cần phải xây dựng một chế độ chủ nghĩa xã hội khoa học đầy tính nhân văn phù
hợp với hoàn cảnh và truyền thống cuả mỗi quốc gia bằng cách vận dụng sáng tạo
chủ nghĩa xã hội khoa học vào từng hoàn cảnh cụ thể ; luôn luôn cảnh giác với
mọi âm mưu cuả các đế quốc; phải luôn nâng cao vai trò lãnh đạo cuả Đảng
Cộng sản
+ Nhiều bài học kinh nghiệm được rút ra cho các nước chủ nghĩa xã hội đang tiến
hành công cuộc cải cách đổi mới, nhằm xây dựng chế độ một chế độ chủ nghĩa xã
hội đúng với bản chất nhân văn vì sự giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp
với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá cuả mỗi dân tộc
Ngọn cờ của chủ nghĩa xã hội đã từng tung bay trên những khoảng trời rộng lớn, từ bờ
sông Enbơ đến bờ biển Nam Hải rồi vượt trùng dương rộng lớn đến tận hòn đảo
Cuba nhỏ bé anh hùng Ngọn cờ ấy tuy có dừng tung bay ở bầu trời Liên Xô và
một số nước Đông Âu nhưng rồi đây lại sẽ tung bay trên nhiều khoảng trời mênh
mông xa lạ : Bầu trời Đông Nam Á, bầu trời châu Phi, Mĩ Latinh và cả trên cái nôi
ồn ào, náo nhiệt của chủ nghĩa tư bản phương Tây Đó là mơ ước của nhân loại
tiến bộ và đó cũng là quy luật phát triển tất yếu của lịch sử xã hội loài người
- Thế hệ thanh niên Việt Nam có suy nghĩ gì và hành động như thế nào trong bối cảnh
và tình hình thế giới hiện nay:
Sự thất bại của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu không làm giảm sút niềm
tin của nhân dân vào sự thắng lợi sự nghiệp cách mạng do Đảng Cộng sản Việt
Nam lãnh đạo: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội với mục tiêu: dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng, văn minh
Vì vậy đòi hỏi thế hệ trẻ hãy vững tin và có những đóng góp cho sự thành công
đó Chúng ta tin rằng lý tưởng chủ nghĩa xã hội vẫn tồn tại và nhất định sẽ chiến
thắng
CÁC NƯỚC Á PHI MĨ LATINH
Câu 15 Vì sao phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Trang 17Là khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc Mâu thuẫn dân tộc,
giai cấp xã hội chằng chéo nhau trở nên rất căng thẳng
Trong thời kì này các lực lượng xã hội khác nhau như giai cấp tư sản dân tộc, vô
sản ngày càng lớn mạnh Một số đảng cộng sản, một số đảng tư sản đã nắm ngọn
cờ lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở đây
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với thắng lợi của Liên Xô và các lực lượng
dân chủ Sự thất bại của chủ nghĩa phát xít, chủ nghĩa quân phiệt đã tạo điều kiện
có ý nghĩa quan trọng cho sự bùng nổ, phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới
Sự lớn mạnh và phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế và các lực
lượng dân chủ, hoà bình đã tác động trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc
Câu 16 Trình bày nét khác biệt cơ bản về mục tiêu, nhiệm vụ giữa phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với khu vực Mĩ Latinh ? Tại sao lại có sự
khác biệt đó ? (Đề HSG cấp THPT, tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2007)
phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành độc lập và chủ quyền dân tộc
+ Nguyên nhân của sự khác biệt :
Hầu hết các nước ở châu Á, châu Phi là thuộc địa, nửa thuộc địa hoặc phụ thuộc
của chủ nghĩa đế quốc và tay sai giành độc lập và chủ quyền đã bị mất
Khu vực Mĩ Latinh vốn là những nước cộng hòa độc lập, nhưng thực tế là thuộc
địa kiểu mới của Mĩ, nên nhiệm vụ và mục tiêu đấu tranh là chống lại các thế lực
thân Mĩ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành được độc lập và
chủ quyền của dân tộc
Câu 17 Các hình thức đấu tranh và kết quả của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới từ năm 1945 đến cuối thế kỉ XX.
(Đề Học sinh giỏi Quốc gia, bảng B, năm 2006)
Hướng dẫn làm bài
1 Trình bày vắn tắt quá trình diễn ra phong trào giải phóng dân tộc từ sau chiến
tranh thế giới thứ hai đến cuối thế kỉ XX theo các giai đoạn :
bố độc lập : Inđônêxia (17 - 9- 1945), Việt Nam (2 - 9 - 1945) và Lào (12 - 10 - 1945)
Cuộc nội chiến Cách mạng 1946 – 1949 đã lật đổ nền thống trị cuả tập đoàn Tưởng Giới
Trang 18- Từ năm 1954 đến 1960 :
Năm 1954, Chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam là “mốc vàng lịch
sử”, mở đầu cho sự cáo chung của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, xác nhận khả
năng của các dân tộc thuộc địa trong việc đánh bại chủ nghĩa thực dân
Ngày 1 - 1 - 1959, cách mạng nhân dân ở Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô đã
giành được thắng lợi Chế độ độc tài thân Mĩ bị lật đổ
Đến năm 1960, 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập (năm châu Phi)
nước Ăngôla, Môdămbích, Ginê Bítxao nhằm lật độ chế độ thống trị cuả Bồ Đào
Nha Đến đầu những năm 60, nhân dân 3 nước này
đã tiến hành đấu tranh vũ trang
Tháng 4 - 1974, chính quyền mới ở Bồ Đào Nha đã trao trả độc lập cho 3 nước này :
Ăngôla (11 - 1975), Môdămbích (6 - 1975) và Ginê Bítxao (9 - 1974) Như vậy sự
tan rã cuả thuộc điạ Bồ Đào Nha là thắng lợi quan trọng cuả phong trào giải phóng
của các giai cấp thống trị người da trắng đã tuyên bố xóa bỏ chế độ phân biệt
chủng tộc, công nhận quyền bầu cử và các quyền tự do, dân chủ khác của người da
đen Sau khi giành thắng lợi trong các cuộc bầu cử, chính quyềh người da đen đã
được thành lập ở Rôđêdia năm 1980 (sau này nước này đổi tên thành Cộng hoà
Dimbabuê), và ở Tây Nam Phi năm 1990 (nay là Cộng hoà Namibia) Một thắng lợi
có ý nghĩa lịch sử nữa là ở Cộng hòa Nam Phi, năm 1993, chế độ phân biệt chủng
tộc bị xóa bỏ sau hơn ba thế kỷ tồn tại
- Nêu kết quả chung: Cho đến năm 1991, với sự kiện Namibia tuyên bố độc lập, về căn bản trên thế giới không còn nước thuộc địa Hệ thống thuộc địa, vết nhơ của chủ nghĩa tư bản vốn rất bền vững trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đã bị đánh đổ hoàn toàn Đây là một trong những chuyển biến lớn lao nhất của lịch sử nhân loại thế kỉ XX
2 Trình bày khái quát hai hình thức đấu tranh :
Đấu tranh vũ trang (điển hình là Việt Nam, Angiêri)…
Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh hoà bình đòi trao trả độc lập (điển hình là
Ấn Độ, Inđônêxia) Đặc biệt, từ khi có Nghị quyết của Liên hợp quốc về phi thực
dân hoá (1960), hình thức đấu tranh này càng được hỗ trợ mạnh mẽ, điển hình là
năm 1960: 17 nước châu Phi giành được độc lập…
Câu 18 Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đã làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ như thế nào ?
Trang 19Hướng dẫn làm bài
Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên
mạnh mẽ ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh Dưới những đòn đả kích mãnh liệt của cao trào giải phóng, hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủ tộc (Apácthai) kéo dài nhiều thế kỉ đã
bị sụp đổ hoàn toàn
a) Ở châu Á : Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ngay sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, dẫn đến sự ra đời cuả hàng loạt quốc gia độc lập
*Ở Trung Quốc : Cuộc nội chiến Cách mạng 1946 – 1949 đã lật đổ nền thống trị cuả
tập đoàn Tưởng Giới Thạch, thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (1 - 10
- 1949), đưa nhân dân Trung Quốc vào thời kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên
chủ nghĩa xã hội
Ở Ấn Độ : sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc đã buộc đã buộc thực
dân Anh phải thay đổi hình thức cai trị Ngày 26 - 1 - 1950, Ấn Độ tuyên bố độc
lập, nước Cộng hoà Ấn Độ ra đời
*Ở Triều Tiên : sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Triều Tiên tạm thời chia làm 2
miền quân quản (quân đội Liên Xô đóng quân ở miền Bắc vĩ tuyến 38°, quân đội
Mĩ đóng quân ở Nam vĩ tuyến 38°) Tháng 5 - 1948, miền Nam Triều Tiên tiến
hành bầu cử quốc hội thành lập nhà nước, lấy tên là Đại Hàn Dân Quốc (Hàn
Quốc) Tháng 9 - 1948, ở phía Bắc, Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều
Tiên ra đời
*Ở Trung Đông:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mâu thuẫn và tranh chấp giữa Mĩ, Anh, Pháp nhằm khống chế khu vực này là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây bất ổn định ở Trung Đông (chiến tranh, xung đột tôn giáo và dân tộc, tranh chấp lãnh thổ )
+ Đến nay, hầu hết các nước Trung Đông đều giành được độc lập dân tộc
+ Nhờ dầu lửa mà nhiều nước trở nên trù phú về kinh tế, song tình hình Trung Đông
vẫn phức tạp, căng thẳng, để lại nhiều hậu quả nặng nề cho khu vực (điển hình là
cuộc chiến tranh vùng Vịnh năm 1991)
*Ở Đông Nam Á:
+ Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo nhân dân Việt Nam làm cuộc đảo Cách mạng tháng Tám thành công Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà Sau đó, dưới sự lãnh đạo cuả Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam đã tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, đến ngày 30/4/1975 thì thắng lợi hoàn toàn và tiến lên xây dựng chủ nghiã xã hội trong cả nước
Thắng lợi cuả 3 nước Đông Dương năm 1975 là đỉnh cao cuả cuộc kháng chống chủ
nghĩa đế quốc, chống chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á nói riêng và châu Á nói
chung
Sau khi giành độc lập các nước châu Á bước vào công cuộc xây dựng đất nước,
phát triển kinh tế - xã hội Trong quá trình này, có nhiều nước có những thành công đáng kể như Trung Quốc, Ấn Độ, Xingapo, Hàn Quốc, Malaixia
b) Ở châu Phi :
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi trở thành một trung tâm cuả phong trào
giải phóng dân tộc thế giới Trải qua hơn nữa thế kỉ đấu tranh, các nước châu Phi đã đánh đuổi được bọn thực dân, giành độc lập dân tộc
Trang 20- Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp 11 - 1993 đã
chính thức tuyên bố xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) Sau đó, với thằng lợi củacuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc đầu tiên (4 - 1999), Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hoà Nam Phi
- Nhiều nước châu Phi (chủ yếu ở Bắc Phi) đã có những bước phát triển về kinh tế xã
hội Tuy nhiên, những hậu quả cuả chủ nghĩa thực dân đối với châu Phi còn rất nặng nề: đòi hỏi các nước châu Phi phải có nỗ lực to lớn cùng với sự giúp đỡ tích cực cuả cộng đồng quốc tế để vươn lên, tiến kịp với các nước trên thế giới
c) Ở khu vực Mĩ Latinh :
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc đã diễn ra
sôi nổi ở hầu khắp các nước Mĩ Latinh
- Sau hơn nửa thế kỷ liên tục đấu tranh điển hình là phong trào giải phóng dân tộc của
nhân dân Cuba, các nước Mĩ Latinh đã khôi phục lại độc lập chủ quyền và tiến lên vũ đài chính trị với tư thế độc lập, tự chủ, kinh tế ngày càng phát triển (Braxin, Mêhicô )
- Bộ mặt khu vực Mĩ Latinh, đặt biệt là những trung tâm kinh tế thương mại đã có
những thay đổi căn bản
d) Nhận xét :
+ Sự khủng hoảng, tan rã và sụp đổ của chủ nghĩa thực dân là một đặc điểm quan
trọng trong lịch sử thế giới hiện đại Đứng về mặt ý nghĩa lịch sử, đó là một sự kiện quan trọng thứ hai sau sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
+ Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và Mĩ Latinh đã giáng một
đòn chính trị – tư tưởng mạnh mẽ vào hệ thống tư bản chủ nghĩa và đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập Hệ thống thuộc địa thế giới được hình thành trong thế kỷ XIX và tồn tại đến giữa thế kỷ XX đã bị sụp đổ Bản đồ chính trị thế giới đã có những thay đổi to lớn và sâu sắc
+ Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong đời
sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hoà bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Sau khi giành được độc lập, với các chiến lược phát triển qua các giai đoạn nhiều nước Á, Phi, Mĩ Latinh đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị – xã hội trông công cuộc xây dựng đất nước (Trung Quốc, Ấn Độ, Braxin )
+ Song bản đồ chính trị của các nước Á, Phi và Mĩ Latinh vẫn còn không ít mảng ảm
đạm với các cuộc xung đột, chia rẽ kéo dài và cả những cuộc cải cách kinh tế – xã hội chưa mấy thành công
* Dạng câu hỏi tương tự :
Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai có góp phần làm thay
đổi bản đồ chính trị thế giới hay không ? Vì sao ?
(Đề thi HSG Quốc gia năm 2010)
Câu 19 Nêu những chuyển biến to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế
giới thứ hai Tại sao nói từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế ?
Hướng dẫn làm bài
a) Khái niệm : Các nước Đông Bắc Á là những nước có vị trí nằm ở phía đông - bắc
châu Á Bao gồm các nước : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Đại Hàn Dân Quốc, Nhật Bản và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
b) Đặc điểm khu vực : Là khu vực rộng lớn (Hơn 10 triệu km²) Dân số đông nhất
Trang 21thế giới (Khoảng 1 tỉ 510 triệu người) Có tài nguyên thiên nhiên phong phú…Truớc Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước này (trừ Nhật Bản) đều bị nô dịch…
c) Sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á
* Sự biến đổi về mặt chính trị :
+ Bốn sự kiện đánh dấu sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á là:
Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (1 - 10 - 1949)
+ Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ra đời là hệ quả của cuộc “Chiến tranh lạnh”
Quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển từ quan hệ Đồng minh sang đối đầu
hưởng của nó, nên đã chia cắt Triều Tiên, không thực hiện những thoả thuận trước
đó với Liên Xô,
* Sự biến đổi về mặt kinh tế : Đây là khu vực có sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng,
đời sống của nhân dân được cải thiện
d) Từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh
chóng về kinh tế :
Hiện nay, “4 con rồng” kinh tế châu Á thì Đông Bắc Á có 3 “con Rồng” là Hàn
Quốc, Hồng Công, Đài Loan…
Nhật Bản vươn lên trở thành nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (Tốc độ tăng
trưởng bình quân hằng năm từ 1960 đến 1969 là 10,8% )
Trong những năm 80 – 90 (thế kỉ XX) và những năm đầu của thế kỉ XX, nền kinh tế
Hướng dẫn làm bài
1) Những nét chính về cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949) :
- Nguyên nhân cuộc nội chiến :
+ Chủ quan : Sau cuộc kháng Nhật thành công (1945), lực lượng Cách mạng Trung
Quốc ngày càng lớn mạnh: khu giải phóng chiếm ¼ đất đai và 1/3 dân số, quân chủ lực phát triển lên tới 126 vạn, phong trào đấu tranh cuả quần chúng lên cao
+ Khách quan : Sự giúp đỡ cuả Liên Xô về kinh tế và quân sự Liên Xô chuyển giao
vùng Quảng Châu, giúp đỡ vũ khí cho chính quyền Cách mạng đã tác động tích cực đến phong trào cách mạng thế giới
+ Tưởng Giới thạch gây nội chiến : Tưởng Giới Thạch cấu kết với Mĩ phát động nội
chiến Ngày 20 - 7 - 1946, Tưởng Giới Thạch tập trung 1,6 triệu quân tấn công vào các vùnggiải phóng Đó là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc nội chiến
- Diễn biến cuộc nội chiến (được chia làm 2 giai đoạn)
Trang 22Giai đoạn 1 : Quân giải phóng Trung Quốc phòng ngự tích cực (từ tháng7 - 1946
đến tháng 6 - 1947), nhằm tiêu diệt sinh lực địch và xây dựng quân giải phóng
Giai đoạn 2 : Quân cách mạng phản công và giành thắng lợi (từ tháng 6 - 1947 đến
tháng 4 - 1949), quân cách mạng phản công, giải phóng các vùng do Quốc dân
đảng thống trị
- Kết quả :
Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Hoa được giải phóng
Tập đoàn Tưởng Giới Thạch thất bại, phải rút chạy ra Đài Loan Ngày 1 - 10 - 1950,
nước Cộng hòa Nhân dân Trung hoa chính thức được thành lập, đứng đầu là Chủ
tịch Mao Trạch Đông
2) Cuộc cách mạng ở Trung Quốc (1946 – 1949) lại được coi là cuộc cách mạng dân
tộc dân chủ bởi vì :
- Mặc dù cuộc cách mạng diễn ra dưới hình thức nội chiến giữa hai đảng phái – đại
diện cho hai lực lượng chi phối đời sống chính trị - xã hội Trung Quốc là Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng
- Đảng Cộng sản là chính đảng của giai cấp công nhân Trung Quốc, đại diện cho
quyền lợi của giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động Trung Quốc
- Quốc dân đảng là chính đảng của giai cấp tư sản, do Tưởng Giới Thạch đứng đầu,
đại diện cho quyền lợi của tư sản, phong kiến, từng bước thực hiện chính sách phản động đi ngược lại quyền lợi của quần chúng nhân dân và lợi ích dân tộc Vì quyền lợi giai cấp đã sẵnsàng cấu kết với Mĩ đang muốn can thiệp và đưa Trung Quốc vào vòng nô dịch
- Như vậy Đảng Cộng sản đánh đổ sự thống trị của Quốc dân đảng, thực chất là đánh
đổ giai cấp phong kiến, tư sản đế quốc can thiệp, tức là thực hiện nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ đang đặt ra đối với Trung Quốc sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Nhật (1945)
3) Những thành tựu nổi bật của Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới :
- Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước
thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục
- Về kinh tế :
Trong những 1950 - 1952, Trung Quốc thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách dân
chủ, phát triển văn hóa, giáo dục
Trong những năm 1953 - 1957, Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ
phong trào cách mạng thế giới Điạ vị quốc tế của Trung Quốc được nâng cao
Ngày 14 - 2 - 1950, kí với Liên Xô “Hiệp ước hữu nghị, đồng minh và tương trợ
Trung – Xô” và nhiều hiệp ước kinh tế, tài chính khác; phái Quân chí nguyện sang
giúp nhân dân Triều Tiên chống Mĩ (1950 - 1953); giúp đỡ nhân dân Việt Nam
chống thực dân Pháp; ủng hộ các nước Á, Phi và Mĩ Latinh trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc; năm 1955, tham gia Hội nghị các nước Á – Phi ở Bănggung
(Inđônêxia)
Trang 23Câu 21 Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 – 1949) thành công đã
có ảnh hưởng như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng Trung Quốc nói riêng và cách mạng thế giới nói chung ?
Hướng dẫn làm bài
+ Ý nghĩa của sự kiện đó đối với Cách mạng Trung Quốc:
Thắng lợi này đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong
kiến, đánh dấu Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã thành công
Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và
tiến lên chủ nghĩa xã hội trong lịch sử Trung Quốc
Từ sau thắng lợi đó, nhân dân Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Trung Quốc đã liên tiếp giành nhiều thắng lợi trong công cuộc xây dựng đất nước Đặc biệt,
từ năm 1978 đến nay, với đường lối đổi mới, Đảng Cộng sản và nhân dân
Trung Quốc đã thu được nhiều thành tựu, nhiều thắng lợi to lớn trong sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Có thể nói, Trung Quốc là nước chủ nghĩa xã hội đầu tiên tiến hành cải cách mở cửa thành công
+ Thành công của Cách mạng Trung Quốc có ảnh hưởng đến sự nghiệp cách mạng thế giới nói chung
Với diện tích bằng ¼ diện tích châu Á và chiếm ¼ dân số toàn thế giới, thắng lợi
của Cách mạng Trung Quốc có tác động to lớn đến Cách mạng thế giới , mà trước
hết là tăng cường lực lượng cho phe chủ nghĩa xã hội và động viên cổ vũ phong
trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, đặc biệt là các nước Á, Phi, Mĩ Latinh
Việc Trung Quốc thu được nhiều thắng lợi từ sau cuộc Cách mạng dân tộc dân
chủ (1946 – 1949) đã để lại nhiều bài học cho Cách mạng các nước, đặc biệt là
Việt Nam, một nước gần Trung Quốc, đang tiến hành cải cách và đổi mới đất nước
Thành công của Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949) không
những có ý nghĩa đối với sự nghiệp Cách mạng Trung Quốc nói riêng mà còn ảnh
hưởng rất lớn, tác động tích cực đến sự nghiệp Cách mạng thế giới nói chung
Câu 22 Tại sao năm 1978, Trung Quốc phải tiến hành cải cách mở cửa ? Nội dung cơ bản của đường lối cải cách là gì ? Thực hiện đường lối cải cách, từ năm 1978 đến năm
2000 Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản như thế nào ?
Hướng dẫn làm bài
1) Nguyên nhân Trung Quốc phải tiến hành cải cách, mở cửa năm 1978 :
* Khách quan
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ, tiếp theo là những cuộc khủng
hoảng về chính trị, kinh tế, tài chính… Những cuộc khủng hoảng này đặt nhân loại đứng trước những vấn đề bức thiết phải giải quyết như tình trạng vơi cạn dần nguồn tài nguyên, bùng nổ dân số…
- Yêu cầu cải cách về kinh tế, chính trị, xã hội để thích nghi với sự phát triển nhanh
chóng của cách mạng khoa học – kỹ thuật và sự giao lưu, hợp tác quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ theo xu thế quốc tế hoá
- Trong bối cảnh trên, yêu cầu lịch sử đặt ra đối với tất cả các nước là phải nhanh
chóng cải cách về kinh tế, chính trị - xã hội để thích ứng
* Chủ quan
- Đối nội: từ năm 1959 đến năm 1978 Trung Quốc trải qua 20 năm không ổn định về
kinh tế, chính trị, xã hội Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” nền kinh tế
Trang 24Trung Quốc rơi vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút nghiêm trọng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn…Trong nội bộ Đảng và Nhà nước Trung Quốc diễn ra những bất đồng gay gắt về đường lối, tranh chấp về quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 – 1976)…
- Đối ngoại: ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mĩ của nhân dân Việt Nam…xảy ra những
cuộc xung đột biên giới giữa Trung Quốc với các nước Ấn Độ, Liên Xô…Tháng 2 - 1972, Tổng thống Mĩ R.Níchxơn sang thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo chiều hướng hoà dịu giữa hai nước
Bối cảnh lịch sử trên đòi hỏi Trung Quốc tiến hành cải cách để phù hợp với xu thế
chung của thế giới và đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng không ổn định…
2) Đường lối đổi mới
- Tháng 12 - 1978, hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, đã vạch ra đường lối đổi mới, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế, xã hội ở Trung Quốc
- Đến đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (cuối năm 1987) đường lối này
được nâng lên thành đường lối chung cuả Đảng Cộng sản và Nhà nước Trung Quốc
- Trong giai đoạn đầu sẽ xây dựng “chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc”
Lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm, kiên trì nguyên tắc:
Con đường xã hội chủ nghĩa
- Thực hiện cải cách mở cửa phấn đấu xây dựng Trung Quốc thành nước xã hội chủ
nghĩa hiện đại hoá, giàu mạnh, dân chủ và văn minh
3) Thành tựu
Kinh tế : Năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng
trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 8% - năm), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt
Chính trị - xã hội : đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao Thu hồi được
Nam…, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải
quyết các vụ tranh chấp quốc tế
Từ sau khi thực hiện cải cách Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế,
tình hình chính trị, xã hội ổn định Vai trò của Trung Quốc nâng cao trên trường
quốc tế
* Bổ sung kiến thức :
Vấn đề 1 Trong các đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa từ cuối năm 1978 của
Đảng và Nhà nước Trung Quốc, theo anh/chị, đường lối nào là đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách ? Tại sao ?
Trong các đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội từ cuối năm 1978 ở Đảng và Nhà nước Trung Quốc thì đường lối đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách
là : Lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm, kiên trì nguyên tắc:
Trang 25Con đường xã hội chủ nghĩa
- Trước năm 1978, do đường lối “ba ngọn cờ hồng” đã làm cho kinh tế Trung Quốc
khủng hoảng (nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn,
sản xuất ngưng trệ, tụt hậu so với thế giới)
- Kinh tế là nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực xã hội, chính
trị, quân sự Vì vậy trong đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc, việc phát
triển kinh tế được lấy làm yếu tố trung tâm
Vấn đề 2 Theo anh/chị, công cuộc cải cách kinh tế - xã hội hiện nay tại Trung Quốc
còn có những hạn chế gì ?
Một là, tụt hậu xa hơn về kinh tế, khoa học - kĩ thuật so với các cường quốc tư
bản phương Tây trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học
-công nghệ hiện nay Vì sự phát triển khoa học - kĩ thuật của thế giới vừa tạo ra
thời cơ cho những nước tiếp cận được, đồng thời cũng vừa tạo ra nguy cơ đối
với những nước không tiếp cận được
Hai là, chệch hướng xã hội chủ nghĩa Nguy cơ này dẫn tới mất vai trò lãnh đạo
của Đảng, mất định hướng xã hội chủ nghĩa
Ba là nạn tham nhũng, mẫu thuẫn xã hội và các tệ nạn xã hội khi phát triển kinh
mạng của Trung Quốc
Vấn đề 3 Trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, Đảng ta có thể vận dụng
được những bài học kinh nghiệm nào từ thành công của Trung Quốc ?
Qua thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút
ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu đó là:
Đổi mới đất nước bắt đầu từ kinh tế, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm
quyền của dân tộc
Xây dựng và phát triển đất nước phải gắn liền với ổn định chính trị, xã hội, giữ
gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống của nhân dân
Dạng câu hỏi tương tự :
1 Cho biết công cuộc cải cách ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay Từ đó, nh/chị hãy trình bày những suy nghĩ của bản thân về công cuộc đổi mới hiện ay tại Việt Nam ? (Đề thi HSG cấp THPT, TP.Hồ Chí Minh, năm 2001)
2 Những nét chính về đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội từ cuối năm 1978 ở
Đảng và Nhà nước Trung Quốc Theo anh/chị, công cuộc cải cách kinh tế, xã
hội hiện nay tại Trung Quốc còn có những hạn chế gì ?
(Đề thi HSG cấp THPT, TP.Hồ Chí Minh, năm 2007)
3 Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Trung Quốc lần thứ XVI có viết: “ Những
Trang 26nỗ lực gian khổ và những thành tựu mà Đảng và nhân dân ta giành được đã
thu hút sự chú ý của toàn thế giới và nhất định sẽ ghi vào sử sách vinh quang
về sự phục hưng vĩ đại của dân tộc Trung Hoa”.Bằng những kiến thức lịch sử, anh/chị hãy cho biết:
- Những thành tựu về kinh tế, khoa học kĩ thuật và ngoại giao mà Đảng Cộng sản
và nhân dân Trung Quốc giành được sau hơn 20 năm cải cách
- Trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, Việt Nam có thể vận dụng được
những bài học kinh nghiệm nào từ thành công của Trung Quốc ?
(Đề thi HSG cấp THPT, tỉnh Thái Bình, năm 2010)
4 Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội
ở Trung Quốc từ cuối năm 1978 đến nay (2000) Qua đó, hãy cho biết ý nghĩa
của những thành tựu đó khi Trung Quốc bước sang thế kỉ XIX ?
5 Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của đất nước Trung
Quốc từ cuối năm 1978 đến nay ?
Câu 25 Tại sao trong Chiến tranh thế giới thứ hai, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt
thành hai quốc gia với hai chế độ chính trị xã hội khác nhau ? Quan hệ giữa
hai miền Nam - Bắc bán đảo Triều Tiên có những biến chuyển gì kể từ những
năm 70 của thế kỉ XX đến năm 2000 ? (Đề thi HSG cấp THPT, Hà Nội, năm 2008)Hướng dẫn làm bài
1 Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai quốc gia ới hai chế độ chính trị xã hội khác nhau do :
- Theo thoả thuận của ba cường quốc Liên Xô, Anh, Mĩ ở Hội nghị Ianta (2 - 1945),
bán đảo Triều Tiên bị phân chia làm hai khu vực để giải giáp quân đội Nhật; ranh giới tạm hời là vĩ tuyến 38º Quân đội Liên Xô sẽ đóng tại phía Bắc vĩ tuyến 38º, phía Nam là nội
Mĩ Song việc thành lập chính phủ chung cho cả hai nước không được thực hiện Đất ước Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền, rỗi lập nên hai quốc gia riêng biệt, thù địch lẫn hau
- Vấn đề thống nhất hai miền không được thực hiện do bối cải “Chiến tranh lạnh”
Sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ làm cho việc xúc tiến thành lập chính phủ chung của hai mềnNam – Bắc bán đảo Triều Tiên không được thực hiện
- Mỗi miền, chịu ảnh hưởng của mỗi nước, đã thành lập một nhà nước riêng :
Tháng 5 - 1948, ở miền Nam Triều Tiên, Mĩ giúp đỡ các lực lượng tư sản thành
lập nhà nước lấy tên là Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc)
Tháng 9 - 1948, miền Bắc Triều Tiên, Liên Xô giúp đỡ các lực lượng dân chủ
thành lập Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên Cuối năm 1948, quân đội Liên
Xô rút ra khỏi miền Bắc Triều Tiên
2 Quan hệ hai miền Nam – Bắc bán đảo Triều Tiên :
- Hai nước trên bán đảo ra đời năm 1948
- Từ những năm 50 – 60 của thế kỉ XX, quan hệ giữa hai miền là đối đầu
+ Năm 1950, cuộc chiến tranh lớn giữa hai miền đã nổ ra kéo dài 3 năm (1950 – 953)
+ Đến tháng 7 - 1953, hai bên đã kí hiệp định đình chiến lấy vĩ tuyến 38º làm ranh
giới quân sự giữa hai miền Bắc, Nam
+ Từ đó, hai miền Nam, Bắc trở thành hai quốc gia theo những định hướng phát
triển khác nhau Song nguyện vọng nhân dân hai miền là thống nhất đất nước
- Từ những năm 70 (thế kỉ XX), đặc biệt khi chấm dứt Chiến tranh lạnh, hai miền
bước vào thời kì đối thoại Những sự kiện chứng tỏ hai miền bước vào đối thoại là :
Trang 27+ Tháng 6 - 2000, hai nhà lãnh đạo cao nhất của 2 nước có 1 cuộc gặp gỡ tại Bình
Nhưỡng kí hiệp định hoà hợp
Câu 27 Tại sao trong những hoàn cảnh thuận lợi như nhau, vào tháng 8 - 1945, chỉ có
ba nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập, còn ở các nước khác trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập ở mức độ thấp hơn ?
(Đề thi HSG cấp THPT, TP Hồ Chí Minh, năm 2008)
Hướng dẫn làm bài
1 Bối cảnh quốc tế thuận lợi :
Tháng 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ… Đến cuối năm 1943, quân
Đồng minh chuyển sang phản công tiêu diệt phát xít Nhật trên mặt trận châu Á
-Thái Bình Dương Cùng với quá trình thất bại của phát xít Đức ở châu Âu, phát xít
Nhật bị đẩy lùi trên các mặt trận
Để uy hiếp Nhật Bản, ngày 6 và 9 - 8 - 1945, Mĩ ném hai quả bom nguyên tử ở
Hirosima và Nagaxaki Ngày 8 - 8 - 1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản và
ngày 9 - 8, Hồng Quân Liên Xô mở màn chiến dịch tổng công kích đạo quân Quan
Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc
Ngày 14 - 8 - 1945, Hội đồng tối cao chiến tranh và Nội các Nhật Bản với sự tham
gia của Nhật Hoàng đã thông qua quyết định đầu hàng Ngày 15 - 8 - 1945, Nhật
Hoàng tuyên bố đầu hàng không điều kiện các lực lượng Đồng minh.Chiến tranh thế
thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ngày 2/9/1945
Nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy và ngày 12/10/1945, nước Lào tuyên bố độc lập
3 Theo thỏa thuận của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945),
Quân Đồng minh đưa quân vào Đông Nam Á giải giáp quân đội Nhật Bản
4 Tuy nhiên, để phong trào có thể nổ ra và giành thắng lợi thì chỉ có yếu tố khách
quan không chưa đủ, quan trọng hơn cả là yếu tố chủ quan (lực lượng cách mạng, giai cấp ãnh đạo, có ý thức cách mạng của quần chúng) Để có được yếu tố chủ quan cần phải huẩn
bị kĩ ở các nước
5 Sự khác biệt giữa ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào so với các nước Đông Nam Á
còn lại là đến tháng 8 - 1945, ở cả ba nước này yếu tố chủ quan chuẩn bị kĩ lưỡng, trong đó
ặc biệt giai cấp lãnh đạo dù là tư sản (Inđônêxia) hay vô sản (Việt Nam, Lào) đã trưởng hành, có kinh nghiệm đấu tranh…đã biết chớp thời cơ, vận động quần chúng đấu tranh và tuyên bố độc lập Trong khi đó các nước Đông Nam Á khác không có chuẩn bị kĩ về lực lượng cách mạng, lực lượng lãnh đạo, chưa có kỷ năng xác định và chớp thời cơ, bỏ lỡ cơ hội giành độc lập Do đó mức độ thắng lợi chống phát xít đạt được ở mức độ thấp hơn
Trang 28Câu 28 Nêu những biến đổi to lớn của khu vực Đông Nam Á trong quá trình đấu tranh giành độc lập, xây dựng và hội nhập từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm
2000 Liên hệ những biến đổi ấy với thỏa thuận Ianta về Đông Nam Á, rút ra nhận xét?
Hướng dẫn làm bài
a) Biến đổi trong quá trình giành độc lập
- Trước Thế chiến thứ hai, Đông Nam Á là thuộc địa của các đế quốc Âu – Mĩ, sau
đó là Nhật Bản (trừ Thái Lan) Sau khi Nhật Bản đầu hàng nhiều nước đã tuyên bố độc lập hay giải phóng phần lớn lãnh thổ (Ngày 17 - 8 - 1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia; Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân Việt Nam thành công dẫn tới sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2 - 9 - 1945; nước Lào tuyên bố độc lập vào ngày 12 - 10 - 1945 Miến Điện, Mã Lai và Philíppin giải phóng phần lớn lãnh thổ khỏi ách thống trị của quân phiệt Nhật Bản)
- Ngay sau đó, các nước đế quốc Âu – Mĩ lại tái chiếm Đông Nam Á, trải qua quá
trình đấu tranh kiên cường, các nước Đông Nam Á đã giành được thắng lợi hoàn toàn và tuyên bố độc lập (Inđônêxia năm 1950, ba nước Đông Dương năm 1975) Brunây độc lập năm 1984 Đông Timo độc lập năm 2002
b) Biến đổi trong quá trình xây dựng đất nước
+ Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Philippin, Xingapo, Thái Lan, Malaixia) :
- Sau năm 1945 đến những năm 60, các nước này tiến hành đường lối công nghiệp
hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tựu Tuy nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế nhất là nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ
- Từ những năm 60 đến 70, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa
hướng về xuất khẩu – mở cửa nền kinh tế Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng
ngoại, các nước này đã đạt được những thành tựu, tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế lớn hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng nhanh (năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của
5 nước đạt 130 tỉ USD) Xingapo với tốc độ phát triển kinh tế là 12% (1966 – 1973) và trở thành “con Rồng kinh tế” của châu Á
+ Nhóm các nước Đông Dương : vào những năm 80 – 90 (thế kỉ XX), các nước Đông
Dương đã chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường và đã đạt được một số thành tích như: từ năm 1986, Lào tiến hành đổi mới ; Campuchia tiến hành khôi phục kinh
tế, sản xuất công nghiệp tăng 7% (1995)
+ Các nước Đông Nam Á khác :
- Brunây : toàn bộ nguồn thu dựa vào dầu mỏ và khí tự nhiên Từ giữa những năm
1980, chính phủ tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế
- Mianma : Trước thập niên 90 (thế kỷ XX), thi hành chính sách “đóng cửa” Đến
1988, chính phủ tiến hành cải cách kinh tế và “mở cửa”, kinh tế có nhiều khởi sắc
c) Biến đổi trong quá trình hội nhập
+ Từ năm 1967 đến năm 1999, hầu hết các nước Đông Nam Á đều gia nhập tổ chức
ASEAN Từ đây, ASEAN đẩy mạnh các hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Áthành một khu vực hòa bình ổn định để cùng phát triển
+ Từ tháng 11 - 2007, Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 đã thông qua Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN có vị thế và hiệu quả cao hơn
d) Liên hệ với thỏa thuận Ianta : Trong thỏa thuận Ianta qui định các nước Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi truyền thống của Phương Tây, nhưng các nước Đông Nam Á đã đứng lên
Trang 29đấu tranh lần lượt giành và giữ độc lập, điều đó đã làm chủ nghĩa thực dân mất dần ảnh hưởng và tan rã Hiện nay, Đông Nam Á với tổ chức ASEAN năng động đang góp phần vào việc hình thành một quan hệ quốc tế mới.
Dạng câu hỏi tương tự :
1 Hãy trình bày nhận xét của anh/chị về các con đường đấu tranh giành độc lập
và xu hướng phát triển của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (Đề thi HSG cấp THPT, TP.Hồ Chí Minh, năm 2003)
2 Trình bày đặc điểm quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc của các
nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến nay
(Đề thi HSG cấp THPT, TP.Hồ Chí Minh, năm 2004)
3 Qua những sự kiện lịch sử cụ thể, hãy nêu những biến đổi to lớn về mặt chính trị xã hội của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới
thứ hai (1939 - 1945) (Đề thi HSG Quốc gia, bảng A, năm 2002)
4 Trình bày và phân tích những biến đổi về các mặt chính trị, xã hội của các
nước trong khu vực Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai
(Đề thi HSG Quốc gia, bảng B, năm 2002)
Câu 29 Theo anh/chị, biến đổi to lớn nhất, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là gì ?
Tại sao ? (Đề thi HSG Quốc gia, bảng B, năm 2003)
kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển nền kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn
vinh , nhiều nước đã trở thành nước công nghiệp mới (NIC), hoặc được mệnh danh
là con Rồng kinh tế của châu Á triển theo định hướng Chủ nghĩa xã hội
Câu 31 So sánh các chiến lược kinh tế hướng nội và hướng ngoại của nhóm nước sáng lập ASEAN Nội dung, thành tựu và hạn chế của từng chiến lược Từ sự phát triển kinh tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực để lại những bài học gì cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay ?
Hướng dẫn làm bài
1) Chiến lược phát triển đất nước của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:
Nội dung Chiến lược hướng nội Chiến lược hướng ngoại
Thời gian Sau khi giành độc lập khoảng những
năm 50 – 60 của thế kỉ XX Tuy nhiên thời điểm bắt đầu và kết thúc ở các nước không giống nhau… Chiến lược này được thực hiện nhằm xóa bỏ
sự nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
Từ những năm 60 – 70 trở đi, được thực hiện nhằm khắc phục hạn chế của chiến lược hướng nội
Nội dung Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu:
đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng nội
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo : tiến hành mở cửa nền kinh
tế thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của
Trang 30địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại
thương
Thành tựu Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân
dân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp…(Thái Lan : sau 11 năm phát triển, kinh tế nước này có những bước tiến dài, thu nhập quốc dân tăng 19,6% trong những năm
1961 – 1966)
Làm cho bộ mặt kinh tế - xã hộicác nước này biến đổi to lớn Tỷtrọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độ tăng trưởngkinh tế khá cao Đặc biệt
Xingapo đã trở thành “Con rồng”kinh tế nổi trội nhất Đông NamÁ…
Hạn chế -Thiếu vốn, nguyên liệu, công
nghệ…
- Đời sống người lao động còn khókhăn, tệ nạn tham nhũng quan liêutăng, chưa giải quyết quan hệ giữatăng trưởng với công bằng xã hội
- Xảy ra cuộc khủng hoảng tài chínhlớn (1997 – 1998) song đã
khắc phục được và tiếp tục pháttriển
- Phụ thuộc vào vốn và thị trườngbên ngoài quá lớn, đầu tư bấthợp lí…
2) Từ sự phát triển kinh tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực có thể rút ra bài học kinhnghiệm cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay như : Nhạy bén với tình hình, đề ra chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn của nhà nước trong từng giai đoạn, tích cực hội nhập vào khu vực và thế giới, đầu tư cho yếu tố con người
Dạng câu hỏi tương tự :
Nội dung, thành tựu và hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và hướng
ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN (Đề thi Tuyển sinh Đại học năm 2008)
Câu 32 Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của
nhân dân Inđônêxia diễn ra như thế nào Đề thi HSG cấp THPT, TP.HCM, năm 2010)
Hướng dẫn làm bài
a) Cách mạng tháng Tám1945 :
Ngày 17 - 8 - 1945, sau khi quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh,
Xucácnô đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, thành lập nước Cộng hoà Inđônêxia
Hưởng ứng Tuyên ngôn Độc lập, nhân dân cả nước, trước hết là ở các thành phố
bị độc lập Inđônêxia, thông qua bản Hiến pháp, bầu Xucácnô làm Tổng thống
b) Công cuộc bảo về độc lập của nhân dân Inđônêxia :
Với sự hỗ trợ của quân Anh, tháng 11 - 1945, thực dân Hà Lan tiến hành chiến tranh
xâm lược Inđônêxia Do sự thoả hiệp của Chính phủ Inđônêxia, Hiệp ước Lahay
(Inđônêxia và Hà Lan) được kí kết (1949), biến Inđônêxia từ một nước độc lập trở
thành thuộc địa của Hà Lan
Do cuộc đấu tranh của nhân dân đòi độc lập thật sự và thống nhất, ngày 15 8
-
1950, nước Cộng hòa Inđônêxia thống nhất được thành lập Cuộc kháng chiến của
nhân dân Inđônêxia giành được thắng lợi
Trang 31Năm 1953, Chính phủ dân tộc dân chủ (đứng đầu là Xucácnô) đã huỷ bỏ hiệp ước kí về
rơi vào tình trạng rối loạn… Phải đến năm 2001 -2002, đất nước Inđônêxia mới dần
dần phục hồi nhưng những vụ khủng bố ở Bali…, cùng những thiên tai… khiến cho
Inđônêxia vẫn phải đối mặt với những khó khăn, thách thức
Về đối ngoại : thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, trung lập, giữ vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy xu thế đối ngoại hợp tác giữa các nước trong khu vực
Câu 33 Trình bày quá trình phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc ở Lào từ năm 1945 đến năm 1975 Phân tích điểm giống nhau giữa cách mạng Lào với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn đó Tại sao có sự giống nhau như vậy ?
Hướng dẫn làm bài
1 Các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc ở Lào từ năm 1945 đến
năm 1975 :
a Giai đoạn 1945 – 1946 : Thời kì kháng chiến chống phát xít Nhật :
Tháng 8 - 1945, thừa cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy và thành
lập chính quyền cách mạng Ngày 12 - 10 - 1945, chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên
bố độc lập
b Giai đoạn 1946 - 1954: Kháng chiến chống Pháp
- Tháng 8 - 1945, thừa cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy và thành
lập chính quyền cách mạng Ngày 12 - 10 - 1945, chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên
bố độc lập
- Tháng 3 - 1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào cầm súng bảo vệ nền độc lập
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ở Lào ngày càng phát triển, lực lượng cách mạng trưởngthành
- Từ 1953 – 1954, liên quân Lào – Việt phối hợp mở các chiến dịch Trung, Thượng
và Hạ Lào…, giành các thắng lợi lớn, góp phần vào chiến thắng Điện Biên Phủ (Việt Nam), buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ (20 - 7 - 1954) thừa nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, công nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào
c Giai đoạn 1954 – 1975: Kháng chiến chống Mĩ
Năm 1954, Mĩ xâm lược Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào (thành lập ngày 22
-3 - 1955) lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ trên cả ba mặt trận: quân sự - chính trị ngoại giao, giành nhiều thắng lợi Đến đầu những năm 1960 đã giải phóng 2 - 3 lãnh thổ và 1/3 dân số cả nước Từ 1964 1973, nhân dân Lào đánh bại các chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mĩ
- Tháng 2 - 1973, các bên ở Lào ký Hiệp định Viên Chăng lập lại hòa bình, thực hiện
hòa hợp dân tộc ở Lào
- Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975 tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân Lào
Trang 32nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày 2 - 12 - 1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập Lào bước vào thời kỳ mới: xây dựng đất nước và phát triển kinh tế-xã hội.
2 Hãy phân tích sự giống nhau giữa cách mạng Lào với cách mạng Việt Nam trong
giai đoạn đó Tại sao có sự giống nhau như vậy ?
+ Những điểm giống nhau giữa cách mạng Lào và Cách mạng Việt Nam
- Hai nước cùng làm cách mạng tháng Tám 1945 và thành lập chính quyền Cách mạng
- Từ 1946 – 1954 cả hai nước cùng kháng chiến chống Pháp xâm lược lần 2, đến
tháng 7 - 1954 buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập của hai nước
- Từ 1954 – 1975 cùng kháng chiến chống Mĩ thành công trong năm
+ Có sự giống nhau đó là vì: Hai nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương rất gần
gũi nhau về mặt địa lí Cả hai nước đều có chung kẻ thù dân tộc: Pháp, Nhật, Mĩ nên phải đoàn kết, gắn bó để chiến thắng Giai đoạn đầu 1945 – 1954 cách mạng 2 nước đều diễn ra dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng Cộng sản Đông Dương
Dạng câu hỏi tương tự :
Hãy phân chia các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào từ năm 1946 đến
năm 1975 và tóm tắt diễn biến của từng giai đoạn
(Đề thi Tuyển sinh Đại học năm 2008)
Câu 34 Những sự kiện lịch sử tiêu biểu nào thể hiện tính đoàn kết chiến đấu giữa hai
dân tộc Việt Nam và Lào trong thời kì chống Pháp và chống Mĩ
(1945 – 1975) (Đề thi Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2004)
Hướng dẫn làm bài
- Tháng 3 - 1946, thực dân Pháp quay lại xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Đông Dương, nhân dân Lào đã kiên cường đứng dậy kháng chiến để bảo vệ nền độc lập… Dưới sự lãnh đạo của những người Cộng sản, với sự giúp đỡ của quân tình nguyệnViệt Nam, phong trào kháng chiến ngày càng mở rộng và từ năm 1947, các chiến khu dần dần được thành lập ở Tây Lào, Thượng Lào, Đông Bắc Lào,
- Bước sang những năm 1953 – 1954, quân giải phóng nhân dân Lào đã kề vai sát
cánh cùng các đơn vị quân tình nguyện Việt Nam mở nhiều chiến dịch lớn (Chiến Trung Lào, Hạ Lào năm 1953, chiến dịch Thượng Lào năm 1954 ) nhằm phối hợp chặt chẽ với chiến trường Việt Nam trong thời gian này, đặc biệt quan trọng là chiến dịch Điện Biên Phủ
1954 Các chiến dịch đều đã thu được những thắng lợi to lớn góp phần quan trọng vào việc đánh bại thực dân Pháp, buộc chúng phải kí kết hiệp định Giơnevơ Tháng 7 - 1954, công nhận độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam, Lào, Campuchia
- Trong những năm chống “Việt Nam hoá chiến tranh”, đặc biệt là thời gian năm
1970, quân tình nguyện của ta ở Lào đã cùng nhân dân bạn lập chiến công, đập tan cuộc hành quân lấn chiếm Cánh đồng Chum, Xiêng Khoảng, giải phóng thị xã Atôpơ, Sanavan, giải phóng vùng rộng lớn của Nam Lào Từ 12 - 2 đến 21 - 3 - 1971, quân dân ta đã có sự hỗtrợ và phối hợp chiến đấu của qân Lào đã đạp tan cuộc hành quân chiếm giữ đường 9 Nam Lào của 4,5 vạn Mĩ - Nguỵ Sài Gòn mang tên “Lam Sơn 719” Ta loại khỏi vòng chiến đấu 22.000 Mĩ - Nguỵ, quét hết quân địch khỏi đường 9 Nam Lào, giữ vững hành lang chiến lược của Cách mạng Đông Dương
- Thắng lợi to lớn của Cách mạng Việt Nam ngày 30 - 4 - 1975 đã cổ vũ và tạo điều
kiện thuận lợi cho Cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn
Câu 35 Hãy chọn các sự kiện chính trong lịch sử Campuchia từ năm 1945 đến năm
Trang 331993 và nêu nội dung của sự kiện đó.
Hướng dẫn làm bài
a Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp
- Tháng 10 - 1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia Dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Đông Dương (từ 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia), nhân dân
Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp
- Ngày 9 - 11 - 1953, do sự vận động ngoại giao của vua Xihanúc, Pháp ký Hiệp ước
“trao trả độc lập cho Campuchia” nhưng vẫn chiếm đóng
- Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia
b Giai đoạn 1954 – 1975:
- Giai đoạn 1954 – 1970: Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập
để xây dựng đất nước
- Giai đoạn 1970 – 1975: Kháng chiến chống Mĩ :
Ngày 18 - 3 - 1970, tay sai Mĩ đảo chính lật đổ Xihanúc Cuộc kháng chiến chống
c Giai đoạn 1975 – 1979: Nội chiến chống Khơme đỏ
- Tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính
sách diệt chủng và gây chiến tranh biên giới Tây Nam Việt Nam
- Ngày 3 - 12 - 1978, Mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, được sự giúp
đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, lãnh đạo quân dân Campuchia nổi đậy ở nhiều nơi
- Ngày 7 - 1 - 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời
kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước
d Giai đoạn 1979 đến nay: Thời kỳ hồi sinh và xây dựng đất nước:
- Từ năm 1979, nội chiến tiếp tục diễn ra, kéo dài hơn một thập niên Được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên Campuchia đã thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc
Ngày 23 - 10 - 1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết
- Sau cuộc tổng tuyển cử tháng 9 - 1993, Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp,
thành lập Vương quốc Campuchia do Xihanúc lên làm quốc vương Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới
Câu 37 Trình bày nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN Nội dung chính của
Hiệp ước Bali là gì ? Tại sao nói từ cuối thập niên 80 trở đi, một thời kì mới
đã mở ra cho các nước Đông Nam Á ?
(Đề thi HSG cấp THPT, TP Hồ Chí Minh, năm 2009)
Hướng dẫn làm bài
1 Nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN :
- Bước vào nửa sau những năm 60, tình hình Đông Nam Á và thế giới có nhiều
chuyển biến tác động tới các nước trong khu vực Sau hơn 20 năm đấu tranh giành và bảo vệđộc lập cũng như xây dựng kinh tế, nhiều nước trong khu vực bước vào thời kì ổn định, dốc sức phát triển kinh tế Các nước có nhu cầu hợp tác với nhau
- Trong bối cảnh Mĩ ngày càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương, họ muốn liên
Trang 34kết lại để một mặt giảm bớt sức ép của các nước lớn, mặt khác hạn chế ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội đang thắng lợi ở Trung Quốc và Việt Nam Đặc biệt, những tổ chức hợp tác mang tính chất khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, nhất là sự thành công của khối EEC đã cổ vũ rất lớn đối với các nước Đông Nam Á.
- Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”
(ASEAN) được thành lập gồm 5 nước: Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo và
Philíppin Trụ sở đặt tại Giacácta (Inđônêxia)
2 Nội dung Hiệp ước Bali (1976) :
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
3 Từ cuối thập niên 80 trở đi, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á…
- Từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 (của thế kỉ XX), tình hình giữa hai nhóm
nước khá căng thẳng do sự can thiệp của các nước lớn khi Việt Nam đưa quân vào
Campuchia lật đổ chế đô diệt chủng Khơme đỏ
- Từ cuối những năm 80, quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi : sự chấm dứt Chiến tranh
lạnh và vấn đề Campuchia được giải quyết, tình hình chính trị khu vực được cải thiện rõ rệt,
sự đối đấu giữa các nước trong khu vực không còn nữa đó là điều kiện quan trọng để xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định và phát triển
- Năm 1999, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên Từ đây, trên cơ sở một
tổ chức thống nhất, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xâydựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh
- Để đạt được mục tiêu này, 1992 ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành một
khu vực mậu dịch tự do (AFTA) trong vòng 10 đến 15 năm Năm 1994, ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) nhằm tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á
- Tháng 11 - 2000, Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 đã kí kết bản Hiến chương
ASEAN nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN có vị thế cao và hiệu quả hơn
Câu 38 Việc Việt Nam gia nhập ASEAN : Quá trình, thời cơ và thách thức.
(Đề thi HSG Quốc gia, bảng B, năm 2001)
Hướng dẫn làm bài
1 Mối quan hệ giữa ASEAN với Việt Nam :
Giai đoạn từ năm 1967 - 1973: quan hệ khá căng thẳng giữa hai phía (vì Philíppin
và Thái Lan là hai thành viên của SEATO)
Giai đoạn từ năm 1973 - 1978: Sau hiệp định Pari tại Việt Nam đặt quan hệ ngoại
giao với Thái Lan và Philíppin Đã có những cuộc viếng thăm lẫn nhau và bắt đầu
hợp tác song phương, đa phương trên nhiều lĩnh vực
Giai đoạn từ 1989 - 1992: quan hệ căng thẳng, đối đầu vì vấn đề Campuchia các
quan hệ bị ngưng trệ
Giai đoạn từ 1989 - 1992: Quan hệ đã được cải thiện theo hướng chuyển từ đối
đầu sang đối thoại hợp tác phát triển cùng tồn tại hòa bình với ba nước Đông
Dương vì có sự thay đổi trong năm nước lớn thuộc hội đồng bảo an Liên hợp quốc
Đông Nam Á mong được hòa bình, tồn tại phát triển (đường lối đổi mới của Việt
Trang 35Nam từ năm 1986, giải quyết tốt vấn đề Campuchia), giữa ASEAN và các nước
Đông Dương đã diễn ra các cuộc tiếp xúc trao đổi, hợp tác trên các lĩnh vực kinh
tế, văn hóa, khoa học, khối lượng đầu tư ASEAN vào Việt Nam tăng
Giai đoạn từ năm 1992 – 1995: Tháng 7 - 1992, Việt Nam trở thành quan sát viên
văn hóa, khoa học kĩ thuật giữa Việt Nam với các nước trong khu vực
Việt Nam có điều kiện rút ngắn khoảng cách về cơ sở vật chất kĩ thuật so với các
nước trong khu vực
b Thách thức : Dễ bị hòa tan, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn vì điều kiện kĩ thuật sản xuất còn kém hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới
Thái độ : cần bình tỉnh, tự tin, không bỏ lỡ thời cơ cần ra sức học tập khoa học kĩ
thuật của các nước để thoát khỏi sự nghèo nàn lạc hậu từng bước tiến vào thời kì hiện đại hóa công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Dạng câu hỏi tương tự :
1 Hãy nêu nhận xét về quan hệ giữa Việt Nam với các nước Đông Nam Á từ
năm 1954 đến nay và lấy dẫn chứng cụ thể để chứng minh
(Đề thi HSG cấp THPT, Hà Nội, năm 2004)
2 Trình bày sự thành lập, mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN và quá trình
trở thành “ASEAN toàn Đông Nam Á” Cho biết thời cơ và thách thức đối
với Việt Nam khi gia nhập vào ASEAN
Câu 39 Tại sao tình hình Trung Đông luôn căng thẳng, không ổn định ? Hãy trình
bày một số nét chính về sự khởi cuộc đầu xung đột giữa Ixraen và Palextin và
tình hình khu vực từ năm 1993 đến năm 2005
(Đề thi HSG cấp THPT, TP Hồ Chí Minh, năm 2009)
Hướng dẫn làm bài
1 Về vị trí địa lí, khu vực Trung Đông có diện tính 4,7 triệu km2
và dân số là 189 triệu người (2005), bao gồm phần lớn các nước Ả Rập, có vị trí chiến lược quan trọng do là nơi giáp ranh giữa châu Á, châu Phi và châu Âu, có nguồn dầu lửa phong phú (chiếm 2 – 3 trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới)…Về giao thông : cửa ngỏ trong việc giao lưu (kênh đào Xuyê)…, bản thân các nước Trung Đông thường xuyên xảy ra tranh chấp, xung đột dân tộc – sắc tộc, tôn giáo tạo điều kiện để các nước đế quốc nhảy vào can thiệp, khoét sâu mâu thuẫn, tạo cớ để xâm lược,…
2 Những nét chính về sự khởi cuộc đầu xung đột giữa Ixraen và Palextin :
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Anh, Pháp thống trị, đô hộ vùng này…
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ xâm nhập, hất cẳng Anh Pháp khỏi Trung Đông Mâuthuẫn giữa Mĩ, Anh, Pháp làm cho tìmh hình Trung Đông luôn luôn căng thẳng, không ổn định Mĩ thi hành chính sách lợi dụng mâu thuẫn giữa người Ả Rập và Do Thái, can thiệp vào vấn đề Palextin và Trung Đông, ủng hộ chủ nghĩa phục quốc của người Do Thái…+ Do xung đột ngày càng căng thẳng, Anh đưa vấn đề Palextin ra Liên hợp quốc
Trang 36Ngày 29 - 11 - 1947, theo Nghị quyết số 181 của Liên hợp quốc, sự đô hộ của Anh quốc bị huỷ bỏ và lãnh thổ Palextin bị chia cắt làm hai quốc gia : một của người Ả Rập Palextin, mộtcủa người Do Thái Ngày 14 - 8 - 1948, Nhà nước Do Thái được thành lập, lấy tên là Ixraen.+ Không tán thành Nghị quyết 181, ngày 15 - 5 - 1948, 7 nước Ả Rập tấn công Ixran.
Từ đó, xung đột giữa Ixraen và Palextin diễn ra liên miên
+ Ngày 28 - 5 - 1964 : Tại Giêruxalem, tổ chức giải phóng Palextin (PLO) được thành
lập và đoàn kết rộng rãi các lực lượng yêu nước đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng
Palextin
+ Tháng 15 - 11 - 1988, Nhà nước Palextin thành lập do Y.Araphát, chủ tịch PLO làm
Tổng thống được hơn 100 quốc gia quan hệ và ngày 15 - 12 - 1989 được Liên hợp quốc công nhận là đại diện của Palextin tại Liên hợp quốc
3 Tình hình khu vực Trung Đông từ năm 1993 đến năm 2005 :
+ Ngày 13 - 9 - 1993, hiệp định hòa bình đã được kí kết giữa Ixraen và PLO Đây là
kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài bền bỉ của phong trào kháng chiến Palextin
+ Ngày 26 - 8 - 1993, Ixraen chấp nhận đàm phán với PLO trên nguyên tắc “đổi đất
lấy hoà bình”
+ Ngày 13 - 9 - 1993, sau 45 năm chiến tranh, lần đầu tiên một hiệp ước hoà bình
được kí kết giữa Ixraen và PLO, gọi là Hiệp định Gada – Giêricô, đánh dấu một bước đột phá trong tiến trình dàn xếp hoà bình ở Trung Đông
+ Ngày 28 - 9 - 1995, dưới sự chứng kiến của Tổng thống Mỹ B.Clintơn, tại thủ đô
Oasinhtơn (Mĩ), Chủ tịch PLO Y.Araphát và Thủ tướng Ixraen I.Rabin đã chính thức kí hiệpđịnh mở rộng quyền tự trị của người Palextin ở bờ Tây sông Gioócđan
- Ngày 23 - 10 - 1998, hai bên kí Bản ghi nhớ Oai Rivơ : Ixraen sẽ chuyển giao 27,2%
lãnh thổ bờ Tây sông Gioócđan cho Palextin trong vòng 12 tuần Tuy nhiên tiến trình hòa bình tiến triển chậm, có lục bí ngưng trệ
- Sau cuộc chiến tranh Irắc (3 - 2003), nhóm “Bốn bên” (Liên hợp quốc, EU, Nga và
Mĩ) đưa ra “Lộ trình hoà bình” để giải quyết xung đột giữa Ixraen và Palextin, song việc thực thi còng gặp nhiều khó khăn vì phía Palextin và Ixraen vẫn còn chưa đạt thoả thuận trong nhiều vấn đề cơ bản Năm 1 - 2005, M.Apbát lên làm Tổng thống Palextin, tiếp tục cuộc đấu tranh, tìm kiếm giải pháp thương lượng hợp lý với Ixraen…
Dạng câu hỏi tương tự :
1 Bằng những dẫn chứng cụ thể, hãy nêu rõ đặc điểm của lịch sử các nước Trung
Đông từ năm 1945 đến nay (Đề thi HSG cấp THPT, Hà Nội, năm 2002)
2 Hãy xác định vị trí và đặc điểm của khu vực Tây Á Trình bày sự tranh chấp
của các thế lực đế quốc giai đoạn trước và sau năm 1945 ở khu vực này
Nguồn gốc bùng nổ và quá trình phát triển phong trào kháng chiến của nhân dân Palextin từ năm 1948 đến năm 2000 như thế nào ?
Câu 40 Tại sao thực dân Anh buộc phải công nhận nền độc lập hoàn toàn của Ấn Độ vào năm 1950 ? Nêu đặc điểm chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Hướng dẫn làm bài
1 Nguyên nhân bùng nổ : Ấn Độ là nước lớn thứ hai ở châu Á, với diện tích gần 3,3 triệu km2 , dân số 1 tỉ 20 triệu người (năm 2000) Thắng lợi của Liên Xô và các nước đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít đã cổ vũ tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ Latinh trong đó có Ấn Độ Từ sau Chiến
Trang 37tranh thế giới thứ hai (1945), phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, giành độc lập của
Ấn Độ phát triển mạnh mẽ
2 Diễn biến chính
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại (đảng của giai cấp tư sản) do M.Ganđi và
G.Nêru đứng đầu, đấu tranh dước các hình thức khởi nghĩa tổ chức, biểu tình, bãi công, bãi khóa, bãi thị
-Tiêu biểu là ngày 19 - 2 - 1946, hai vạn thủy binh trên 20 chiến hạm ở cảng Bombay
tổ chức biểu tình tuần hành chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc
- Hưởng ứng cuộc khởi nghĩa của thủy binh, hai mươi vạn công nhân, học sinh, sinh
viên và đông đảo nhân dân Bombay đã bãi công, bãi thị, bãi khóa Cuộc bãi công sau đó trở thành khởi nghĩa vũ trang của nhân dân, kéo dài trong ba ngày liền (từ ngày21 - 2 đến 23 - 2
- 1946) mới bị dập tắt Công nhân nhiều thành phố bãi công hưởng ứng như Cancútta,
Carasi, Mađrat,…
- Nông dân đấu tranh đòi chỉ nọp 1 - 3 thu hoạch cho địa chủ (Phong trào “Tephaga”) Nhiềunơi nông dân nổi dậy cướp tài sản của địa chủ
- Đầu năm 1947, cao trào bãi công của công nhân đã nổ ra ở nhiều thành phố lớn,
như cuộc bãi công của hơn 40 vạn công nhân ở thành phố Cancútta (tháng 2 - 1947)
- Trước quy mô rộng lớn của phong trào, đế quốc Anh không thể thống trị theo hình
thức thực dân kiểu cũ được nữa Ngày 15 - 8 - 1947, theo sự thỏa thuận giữa thực dân Anh
và giai cấp tư sản Ấn Độ (Kế hoạch Maobattơn) ngày 15 - 8 - 1947, Ấn Độ bị tách ra thành hai quốc gia Ấn Độ và Pakixtan dựa trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của những người theo Ấn
Độ giáo và Pakixtan của những người theo Hồi giáo Hai quốc gia này được hưởng quy chế
tự trị và được thành lập Chính phủ dân tộc riêng của mình
- Ngày 26 - 3 - 1971, nhân dân vùng đông Pakixtan đã nổi dậy đấu tranh vũ trang
tách khỏi Pakixtan và thành lập nước Cộng hòa Bănglađet
- Không thỏa thuận với quy chế tự trị, Đảng Quốc đại đã lãnh đạo nhân dân Ấn Độ
đấu tranh đòi thực dân Anh phải trả độc lập hoàn toàn cho Ấn Độ Trước sức ép đấu tranh mạnh mẽ của phong trào quần chúng, thực dân Anh buộc phải công nhận hoàn toàn nền độc lập của Ấn Độ Ngày 26 - 1 - 1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và nước Cộng hòa Ấn Độ chính thức được thành lập
3 Đặc điểm chủ yếu : Thể hiện ý chí quyết tâm giành độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại đã đi từ phong trào đấu tranh chính trị rộng lớn của quần chúng tiến lên khỡi nghĩa vũ trang buộc thực dân Anh phải trao trả độc lập cho Ấn Độ
Dạng câu hỏi tương tự :
Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của Ấn Độ (1945 – 1950) ?
(Đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2002)
Câu 41 Trình bày những thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước của
nhân dân Ấn Độ sau khi giành được độc lập Vì sao có thể nói sự đoàn kết, hòa hợp giữa cácdân tộc, tôn giáo là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Ấn
Độ ?
Hướng dẫn làm bài
1 Công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ từ năm 1950 đến nay
- Trong thời kì xây dựng đất nước, Ấn Độ đã thực hiện những kế hoạch dài hạn nhằm
phát triển kinh tế xã hội và văn hóa Từ giữa những năm 70 (thế kỉ XX), nhân dân Ấn Độ đã tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ việc nhập khẩu lương thực cho gần
Trang 381 tỉ dân, còn có dự trữ xuất nhập khẩu Cuộc “Cách mạng trắng” giải quyết nhu cầu về sữa, chủ yếu là sữa trâu.
- Công nghiệp : sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tàu thủy, xe hơi, đầu
máy xe lửa và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện Ấn Độ đứng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới vào những năm 80 của thế kỷ XX Tốc
độ tăng trưởng GDP năm 2000 là 3,9%
- Khoa học - kĩ thuật : là cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân,
công nghệ vũ trụ Cuộc “cách mạng chất xám” bắt đầu từ những năm 90 đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những năm sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới Năm 1974, thử thành côngbom nguyên tử Năm 1975, phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất bằng tên lửa của mình
- Chính phủ Ấn Độ có nhiều nổ lực để giải quyết các vụ xung đột tôn giáo, sắc tộc,
bùng nổ dân số, kinh tế suy giảm, lạm phát tăng Hiện nay, Ấn Độ đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
- Đối ngoại : Theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực Là một trong những nước
đề xướng “Phong trào không liên kết”, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc Chính phủ và nhân dân Ấn Độ luôn bày tỏ thái độ đồng tình với sự nghiệp đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước ngày nay
Ấn Độ chính thức thiết lập quan quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 7 - 1 - 1972 Sự hợp tác, hữu nghị của nhân dân Việt Nam - Ấn Độ được phát triển trong lĩnh vực chăn nuôi, công nghiệp nhẹ
2 Sự đoàn kết, hòa hợp giữa các dân tộc, tôn giáo là yếu tố quan trọng hàng đầu đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của Ấn Độ bởi vì :
Ấn Độ là một quốc gia rất phức tạp về dân tộc, tôn giáo đã dẫn đến những mâu
thuẫn, xung đột tôn giáo
Một số xung đột tôn giáo, dân tộc đã dẫn đến bạo loạn, li khai, gây bất ổn về xã hội, kinh
Bổ sung kiến thức : Vai trò của Ấn Độ trong tổ chức “Phong trào không liên kết” ?
- Năm 1961, phong trào Không liên kết ra đời, đã giữ một vị trí quan trọng trên
chính trường thế giới Ấn Độ là nước là một trong những nước sáng lập “Phong trào không liên kết”, có vai trò tích cực trong việc phát triển phong trào này
- Trong hơn 50 năm qua, Ấn Độ luôn theo đuổi chính sách đối ngoại hòa bình trung
lập, ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các dân tộc bị áp bức Luôn đi dầu cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội; phấn đấu vì một thế giới không có vũ khí hạt nhân Với đường lối đối ngoại hòa bình và những thành tựu xây dựng đất nước, Ấn
Độ giữ một vai trò quan trọng trên trường quốc tế
Câu 42 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những nhân tố nào đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi ? Nêu những thành quả đạt được trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi và những khó khăn mà châu lục này đang phải đối mặt.
Hướng dẫn làm bài
1 Những nhân tố thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh
thế giới thứ hai :
Trang 39- Nhân tố khách quan : Sự kết thúc Thế chiến thứ hai cũng như những thay đổi về tình
hình quốc tế sau chiến tranh đã thúc đẩy phong trào độc lập dân tộc tại châu Phi
Thất bại của chủ nghĩa phát xít, sự suy yếu của Anh và Pháp, hai quốc gia thống trị
nhiều vùng thuộc địa tại châu Phi tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc của nhân dân châu Phi
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, trước hết là của Việt Nam
và Trung Quốc đã cổ vũ cuộc đấu tranh giải phóng ở châu Phi
- Nhân tố chủ quan: Sau chiến tranh, lực lượng cách mạng ở châu Phi đã có sự trưởng
thành vượt bậc…
Châu Phi đã thành lập được tổ chức lãnh đạo là “Tổ chức thống nhất châu Phi”
(OAU) năm 1963; giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hoạt động và thúc dẩy
sự nghiệp đấu tranh cách mạng của các nước châu Phi
phong phú nhưng chủ yếu vẫn là đấu tranh chính trị để gây áp lực với kẻ thù Mọi
đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc luôn nhận được sự đồng tình ủng hộ to lớn
của các tầng lớp nhân dân
Với các nhân tố khách quan và chủ quan trên, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa
thực dân đã diễn ra sôi nổi ở châu lục này, được mệnh danh là “lục địa mới trỗi dậy”
2 Những thành quả đạt được trong công cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân
châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a Giai đoạn từ năm 1945 đến 1954 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào
đấu tranh giành độc lập ở châu Phi bùng nổ mạnh trước hết là ở Bắc Phi : mở đầu là cuộc binh biến của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập (1952), lật đổ vương triều Pharúc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập ra nước Cộng hòa Ai Cập (18 - 6 - 1953) Tiếp theo là Libi
(1952), Angiêri (1954 – 1962)
b Giai đoạn từ năm 1954 đến 1960 : Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của
thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độc lập như :
+ Năm 1956 : Tuynidi, Marốc, Xuđăng,
+ Năm 1957 : Gana
+ Năm 1958 : Ghinê
c Giai đoạn từ năm 1960 đến 1975 :
+ Năm 1960 được ghi nhận là “Năm châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập.+ Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ănggôla và Môdămbích trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, đã đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ ở
châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó
e Từ năm 1975 đến nay : Giai đoạn hoàn thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc,
têu biểu là cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc tại Nam Phi
- Sau nhiều thập kỉ đấu tranh, nhân dân Nam Rôđêdia đã tuyên bố thành lập nước
Trang 40Đại hội dân tộc (ANC) và Đảng Cộng sản Nam Phi lãnh đạo cuộc đấu tranh chống
chế độ phân biệt chủng tộc được nhân loại tiến bộ ủng hộ Phong trào chống chế độ
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi phát triển mạnh mẽ trở thành cao trào cách mạng
mang tính chất quần chúng rộng rãi
Năm 1990, giành được nhiều thắng lợi quan trọng: chủ tịch Nenxơn Manđêla được
trả tự do, ANC và Đảng Cộng sản Nam Phi được tự do hoạt động hợp tác Trước
áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp 11 - 1993, chế độ phân biệt
chủng tộc (Aphácthai) bị xóa bỏ
Tháng 4 - 1994, nhân dân Nam Phi thắng lợi trong cuộc bầu cử đa sắc tộc đầu tiên
Kết quả là Nenxơn Manđêla - Chủ tịch ANC trở thành Tổng thống Cộng hòa Nam
Phi, một nước Nam Phi mới, dân chủ và không phân biệt chủng tộc Sự kiện này
đánh dấu việc chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc dã man, đầy bất công đã từng
tồn tại ba thế kỉ ở nước này
2 Những khó khăn của các nước châu Phi trên bước đường phát triển :
- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất
nước phát triển kinh tế - xã hội, gặt hái được những thành tựu bước đầu song không đủ để thay bộ mặt của châu lục này.- Mặc dù vậy, nhiều nước châu Phi còn nằm trong tình trạng lạc hậu, không ổn định à khó khăn do xung đột, đảo chính, nội chiến diễn ra liên miên, nhân dân nghèo đói, bệnh ật, mù chữ, bùng nổ dân số, nợ nần và sự phụ thuộc vào nước ngoài…Tất cả những khó hăn đó đã và đang là thách thức lớn đối với nhân dân các nước châu Phi Chẳng hạn :
+ Từ năm 1952 – 1985, tại châu Phi xảy ra 241 đảo chính quân sự
+ Từ năm 1987 – 1997, châu Phi có tới 14 cuộc xung đột, nội chiến
+ Trong số 43 quốc gia mà Liên hợp quốc xác định nghèo nhất thế giới (năm 1997),
thì ở châu Phi có 29 nước
- Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU) được thành lập vào tháng 5 - 1963, đến năm
2002 đổi tên là Liên minh châu Phi (AU) đã và đang triển khai nhiều chương trình phát riển của châu lục
- Tuy nhiên, những năm gần đây với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế (viện trợ, cử
chuyên gia sang tư vấn và giúp đỡ), nhân dân các nước châu Phi đã tích cực tìm kiếm các iải pháp nhằm giải quyết các vụ xung đột, khắc phục về kinh tế,thành lập các tổ chức khu ực lớn nhất là tổ chức thống nhất châu Phi (Liên minh châu Phi, AU) Con đường phát riển của châu Phi còn phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ
Bổ sung kiến thức : Những đặc điểm riêng biệt của phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì ?
Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) thành lập vào ngày 25 - 5 - 1963 (đến năm
2002, đổi tên thành Liên minh châu Phi - AU) giữ vai trò quan trọng trong việc phối
hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng của các nước châu Phi
Do giai cấp tư sản lãnh đạo cuộc đấu tranh vì giai cấp vô sản chưa trưởng thành,
vùng Bắc Phi phát triển nhanh chóng)
Dạng câu hỏi tương tự :
1 Trình bày nét chính các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải