1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

câu hỏi trắc nghiệm lịch sử việt nam lớp 12

26 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu hỏi trắc nghiệm lịch sử việt nam lớp 12 giai đoạn 1919 đến 1945

Trang 1

NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1 Yếu tố thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông, phong trào công nhân và laođộng phương Tây phát triển mạnh sau CTTG thứ nhất là:

A Những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh thế giới

B Cuộc khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa

C Sự ra đời của nước Nga Xô viết

D Cả ba ý trên

2 Phong trào công nhân quốc tế sau CTTG thứ nhất có đặc điểm nổi bật là:

A Giai cấp công nhân phát triển mạnh về số lượng

B Các Đảng Cộng sản lần lượt được thành lập ở nhiều nước

C Đấu tranh kinh tế kết hợp với yêu sách chính trị

D Ý thức giai cấp phát triển

3 Đảng Cộng sản Pháp được thành lập vào thời gian nào?

A Tháng 3 – 1919 B Tháng 1 – 1920

C Tháng 12 – 1920 D Tháng 6 – 1921

4 Tình hình chung của các nước đế quốc sau CTTG thứ nhất là:

A Các nước đế quốc thắng trận chia lại thế giới theo hệ thống Vecxai – Oasinhton

B Chạy đua vũ trang chuẩn bị gây CTTG lần thứ hai

C Tiến hành ải cách dân chủ, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp

D Rơi vào khủng hoảng kinh tế, tài chính trầm trọng

5 Chương trình khai thách thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương bắt đầu từ:

A Năm 1914 B Năm 1918 C Năm 1919 D Năm 1924

6 Đặc điểm chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương là:

A Đầu tư nhiều nhất vào ngành công nghiệp chế biến

B Đầu tư mạnh với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào cách ngành kinh tế nhất là nông nghiệp

C Tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp nặng

D Tập trung chủ yếu vào hai ngành giao thông vận tải và ngân hàng

7 Trong nông nghiệp, thực dân Pháp đầu tư chủ yếu vào ngành nào:

A Trồng lúa B Trồng và khai thác cà phê

C Trồng và khai thác cao su D Trồng và khai thác chè

8 Ngân sách Đông Dương từ năm 1912 đến 1930 tăng:

A Gấp 2 lần B Gấp 3 lần C Gấp 4 lần D Gấp 5 lần

9 Mục đích của Pháp khi cho mở rộng hệ thống giáo dục – văn hóa:

A Quảng bá tư tưởng “Pháp – Việt đề huề”, “Pháp – Nam hợp tác”

B Tạo không khí ổn định để thu hút vốn đầu tư vào Đông Dương

C Tạo điều kiện cho văn hóa, giáo dục Việt Nam phát triển

D Câu A và B đúng

10 Đặc điểm chung của nền kinh tế Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai củathực dân Pháp là:

A Kinh tế tư bản phát triển mạnh

B Lạc hậu, nghèo nàn, bị lệ thuộc kinh tế Pháp

C Cơ cấu kinh tế phát triển cân đối, hoàn thiện

D Kinh tế phong kiến vẫn còn tồn tại nhưng không đáng kể

11 Tại Việt Nam, sự chuyển biến cơ cấu kinh tế ít nhiều diễn ra ở đâu?

Trang 2

A Miền Bắc B Miền Nam C Một số vùng D Cả nước

12 Bộ phận địa chủ không có tinh thần dân tộc chống thực dân Pháp và tay sai là:

A Tiểu địa chủ B Trung địa chủ C Đại địa chủ D Tất cả

13 Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam trong phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc là:

A Công nhân B Nông dân C Tiểu tư sản D Tư sản

14 Thái độ chính trị của giai cấp tiểu tư sản thành thị là:

A Có tinh thần yêu nước chống Pháp nhưng dễ thỏa hiệp

B Không tham gia vào sự nghiệp giải phóng dân tộc

C Có tinh thần dân tộc, chống thực dân và tay sai

D Sẵn sàng thỏa hiệp với thực dân Pháp để cải thiện đời sống

15 Thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam là:

A Kiên quyết chống đế quốc và phong kiến

B Có khuynh hướng dân tộc và dân chủ, song rất yếu ớt

C Tinh thần dân tộc cao nhưng luôn thỏa hiệp với Pháp

D Liên minh với giai cấp tiểu tư sản chống thực dân

16 Số lượng giai cấp công nhân Việt Nam năm 1929 là:

A 10 vạn B 15 vạn C 22 vạn D 25 vạn

17 Giai cấp công nhân Việt Nam bị áp bức bóc lột chủ yếu bởi:

A Tư sản Việt Nam B Đế quốc thực dân

C Phong kiến D Tư sản Việt Nam và phong kiến

18 Năm 1919, lực lượng giai cấp công nhân Việt Nam chiếm tỉ lệ:

A 1,1 % dân số cả nước B 2% dân số cả nước

C 3% dân số cả nước D 4% dân số cả nước

19 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là:

A Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản Việt Nam

B Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

C Mâu thuẫn giữa công nhân với địa chủ phong kiến

D Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

20 Động lực thúc đẩy cuộc đấu tranh của các giai cấp ở Việt Nam chống lại ách thống trị củathực dân Pháp là:

A Cuộc cách mạng tháng Mười Nga

B Tinh thần dân tộc,

C Chủ nghĩa yêu nước

D Câu B và C đúng

2

Trang 3

BÀI 14:

PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 – 1925

1 Hoạt động thể hiện cảm tình của Phan Bội Châu đối với cách mạng tháng Mười Nga và nướcNga Xô viết là:

A Tập hợp một số thanh niên yêu nước thành lập nhóm Cộng sản

B Cải tổ Việt Nam Quang phục hội, chuyển sang tư tưởng xã hội chủ nghĩa

C Dịch ra chữ Hán cuốn “Điều tra chân tướng Nga La Tư”, viết truyện ca ngợi Phạm HồngThái

D Tìm đường sang Liên Xô để tìm hiểu về Lênin và cách mạng tháng Mười

2 Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bứt tại Hàng Châu Trung Quốc vào thời gian nào?

4 Chủ trương đường lối của Phan Châu Trinh trong thời gian hoạt động ở Pháp là:

A Kêu gọi bạo động vũ trang

B Tiếp tục đường lối “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”

C Đả Pháp thân Nhật

D Theo con đường cách mạng tháng Mười

5 Phan Châu Trinh từ Pháp về Việt Nam vào thời gian nào?

A Tháng 6 – 1923 B Tháng 7 – 1924

C Tháng 6 – 1925 D Tháng 8 – 1926

6 Hoạt động của Phan Châu Trinh trong những năm cuối đời ở Việt Nam là:

A Đả phá chế độ quân chủ, đề cao dân quyền

B Vạch trần bản chất của nền dân chủ phương Tây

C Tuyên truyền tư tưởng xã hội chủ nghĩa

D Khởi xướng phong trào đấu tranh đòi Pháp thả Phan Bội Châu

7 Nội dung nào sau đây không đúng với hoạt động yêu nước của Việt kiều tại Pháp sau CTTG thứnhất?

A Vận chuyển tài liệu sách báo tiến bộ về nước

B Thành lập các tổ chức chính trị yêu nước

C Tham gia Hội liên hiệp thuộc địa

D Thành lập tổ chức Tâm tâm xã

8 Những cuộc đấu tranh chống tư sản nước ngoài của tư sản Việt Nam là:

A Tẩy chay tư sản Hoa kiều ở Sài Gòn, Hà Nội, Hải Phòng

B Vận động chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa

C Chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất khẩu lúa gạo

D Cả ba câu trên đều đúng

9 Tổ chức chính trị đại diện quyền lợi cho tư sản ở Nam kì là:

A Đảng Thanh niên B Đảng Lập hiến

C Đảng Việt Nam độc lập D Đảng Tân Việt

10 Những người than gia thành lập đảng Lập hiến là:

A Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long, Trương Văn Bền

Trang 4

B Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Phong, Nguyễn Phan Long.

C Nguyễn Thái Học, Lê Hồng Sơn, Bùi Quang Chiêu

D Phạm Hồng Thái, Nguyễn Khắc Nhu, Trương Văn Bền

11 Cơ quan ngôn luận của đảng lập hiến là tờ báo nào:

A Tiếng dội An Nam, Người nhà quê

B Đông Pháp thời báo, Thực nghiệp dân báo

C Diễn đàn Đông Dương, Tiếng dội An Nam

D Chuông rè, Diễn đàn Đông Dương

12 Người đứng đầu nhóm Trung Bắc tân văn và đề ra tư tưởng “trực trị” ở ngoài Bắc là ai?

A Phạm Quỳnh B Nguyễn Thái Học

C Phạm Hồng Thái D Nguyễn Văn Vĩnh

13 Tổ chức yêu nước của thanh niên Việt Nam được thành lập ở Quảng Châu, Trung Quốc vàogiữa những năm 20 là:

A Cộng sản đoàn B Việt Nam Quang phục hội

C Tâm tâm xã D Hội Việt nam cách mạng thanh niên

14 Tổ chức Tâm tâm xã được thành lập vào năm nào?

A 1923 B 1924 C 1925 D 1926

15 Người tiến hành vụ đặt bom ám sát toàn quyền Méclanh ở Sa Diện (Quảng Châu) vào ngày19-6-1924 là ai?

A Hồ Tùng Mậu B Phạm Hồng Thái

C Lê Hồng Phong D Lê Cầu

16 Những tờ báo tiến bộ viết bằng tiếng Pháp cảu tầng lớp tiểu tư sản trí thức ở trong nước là:

A Thực nghiệp dân báo, Tiếng dân

B Chuông re, An nam trẻ, Người nhà quê

C Hữu thanh, Đông Pháp thời báo

D Pháp Việt nhất gia, Đông Pháp thời báo

17 Bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam qua cuộc bãi công Ba Son là gì?

A Biết đưa ra yêu sách cơ bản về kinh tế

B Bắt đầu đi vào đấu tranh có tổ chức, có mục đích rõ ràng (tự giác)

C Bắt đầu sử dụng hình thức bãi công kết hợp với khởi nghĩa vũ trang

D Có sự đoàn kết, hỗ trợ của công nhân trong cả nước

18 Sự kiên đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, con đường cáchmạng vô sản là:

A Gửi bản yêu sách 8 điểm đến hội nghị Véc-xai tháng 6-1919

B Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nintháng 7-1920

C Gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tháng 12-1920

D Sáng lập hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari năm 1921

19 Ý nghĩa của việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và thamgia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là:

A Đánh dấu sự chuyển biến tư tưởng từ lập trường yêu nước chuyển sang lập trườngng cộngsản

B Cách mạng Việt Namđã thoát khỏi sự khủng hoảng về đường lối tổ chức, lãnh đạo

C Nguyễn Ái Quốc đã trở thành một chiến sĩ cộng sản lỗi lạc trong phong trào công nhânquốc tế

D Tư tưởng về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc đã phát triển hoàn chỉnh

4

Trang 5

20 Hoạt động của NAQ cuối năm 1924 là:

A Viết tác phẩm “Bản án chế đọ thực dân Pháp”

B Về Quảng Châu TQ xây dựng tổ chức, đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam

C Từ Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân

D Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925 – 1930

1 Tháng 6 – 1925, NAQ lựa chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã để tổ chức thành:

A Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

B Nhóm Cộng sản đoàn

C Tân Việt Cách mạng đảng

D Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Mục đích của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là:

A Bảo vệ quyền lợi của thanh niên, trí thức Việt Nam ở Trung Quốc

B Lật đổ chế độ quân chủ ở Việt Nam

C Liên lạc với các dân tộc bị áp bức làm cách mạng

D Tổ chức quần chúng đấu tranh để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai

3 Tác dụng của việc xuất bản báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh là:

A Vạch trần tội ách của thực dân Pháp ở Đông Dương

B Tập hợp các thanh niên yêu nước Việt Nam ở Trung Quốc

C Trang bị lí luận cách mạng cho hội viên của Hội

D Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển

4 Nội dung của phong trào “vô sản hóa” là:

A Phát động quần chúng đấu tranh chống đế quốc, phong kiến

B Xây dựng tổ chức cơ sở ở trong nước

C Đưa cán bộ, hội viên vào các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền cùng lao động và sống với côngnhân

D Tuyên truyền, lôi kéo thanh niên, trí thức gia nhập hội

5 Tác dụng lớn nhất của phong trào “vô sản hóa” là:

A Tác động mạnh mẽ đến các đảng viên của tổ chức Tân Việt

B Tổ chức cơ sở của hội được xây dựng ở hầu khắp nước

C Phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam phát triển

D Chấm dứt thời kì đấu tranh tự phát của công nhân Việt Nam

6 Chủ trương của Tân Việt cách mạng đảng là:

A Đập tan chế độ quân chủ ở Việt Nam

B Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa nhằm thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái

C Đánh Pháp giành độc lập, lật đổ chủ nghĩa đế quốc và thực hiện chủ nghĩa cộng sản

D Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền

7 Nguyên nhân làm cho nội bộ đảng Tân Việt bị phân hóa là:

A Tác động tư tưởng cách mạng của NAQ, tư tưởng Mác-Lênin và đường lối của Hội VNCách mạng thanh niên

B Sự dao động trong tư tưởng của các đảng viên Tân Việt

C Tác động mạnh mẽ của tình hình thế giới lúc đó

Trang 6

D Ảnh hưởng của tổ chức Việt Nam quốc dân đảng.

8 Khuynh hướng tư tưởng của VN Quốc dân đảng là:

A Tư tưởng phong kiến B Tư tưởng dân chủ tư sản

C Tư tưởng cộng sản D Tư tưởng dân tộc

9 Nền tảng tư tưởng của VN Quốc dân đảng là:

A Chủ nghĩa Mác – Lênin

B Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn

C Chủ nghĩa dân tộc

D Chủ nghĩa xã hội không tưởng

10 Nguyên nhân diễn ra cuộc khởi nghĩa Yên Bái là:

A Nhân dân Yên Bái bị thực dân Pháp đàn áp sau vụ ám sát Badanh

B Lực lượng của VN Quốc dân đảng có nguy cơ bị tan rã vì sự khủng bố của Pháp nên phảidốc hết lực lượng để bạo động

C Những người lãnh đạo muốn nhanh chóng thực hiện mục tiêu của Đảng

D VN Quốc dân đảng muốn gây tiếng vang để lôi kéo quần chúng

11 Nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái là:

A Nổ ra trong tình thế bị động, tổ chức thiếu chu đáo, Pháp đang mạnh

B Nội bộ quân khởi nghĩa có sự chia rẽ

C Sự chia rẽ trong nội bộ lãnh đạo VN Quốc dân đảng

D Không có sự phối hợp khởi nghĩa giữa các địa phương

12 Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở VN được thành lập bởi:

A Hội viên Tâm tâm xã

B Một số hội viên tiên tiến của đảng Tân Việt

C Một số hội viên tiên tiến của Hội VN Cách mạng thanh niên ở Bắc kì

D Một số thanh niên yêu nước VN ở Bắc kì

13 Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng là:

C Báo Thanh niên D Báo Nhân đạo

14 An Nam Cộng sản đảng ra đời vào thời gian nào?

A Tháng 7-1929 B Tháng 8-1929

C Tháng 9-1929 D Tháng 10-1929

15 Hạn chế của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam là:

A Hoạt động riêng lẻ, tranh giành ảnh hưởng, có nguy cơ chia rẽ lớn

B Không có đường lối chính trị rõ ràng

C Ít chú ý đến xây dựng, phát triển cơ sở trong quần chúng

D Không tích cực hoạt động trong phong trào công nhân

16 Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam là:

A Lê Hồng Phong B Trần Phú

C Nguyễn Ái Quốc D Trường Chinh

17 Cương lĩnh cách mạng đầu của Đảng bao gồm văn kiện nào?

A Chính cương vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng

B Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng

C Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt

D Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Lời kêu gội nhân dịp thành lập Đảng

18 Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã xác định lực lượng cách mạng Việt Nam là:

A Công – nông, tiểu tư sản, trí thức B Binh lính

6

Trang 7

C Công nhân D Công – nông, tư sản

19 Cương lĩnh đã khẳng định nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam là:

A Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

B Khối liên minh công – nông

C Sự đoàn kết, liên lạc với cách mạng thế giới

D Liên minh công – nông đoàn kết với các giai cấp tầng lớp khác

20 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố:

A Chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào công nhân

B Phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

C Chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào yêu nước Việt Nam

D Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935

1 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 ở các nước tư bản ảnh hưởng đến Việt Nam vì:

A Kinh tế Việt Nam có vị trí, vai trò quan trọng với thế giới

B Kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào kinh tế Pháp

C Việt Nam là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp

D Tính chất của nền kinh tế Việt Nam là kinh tế tư bản chủ nghĩa

2 Việt Nam phải gánh chịu nhiều hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 –

1933 là:

A Giới cầm quyền Pháp đã trút gánh nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế lên lưng nhândân các nước thuộc địa

B Kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào kinh tế Pháp

C Việt Nam có nhiều nguồn tài nguyên phong phú và công nhân rẻ mạt

D Kinh tế Việt Nam rất què quặt, lạc hậu

3 Thực trạng kinh tế Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là:

A Nông nghiệp suy sụp, công nghiệp suy giảm, xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khanhiếm

B Quy mô sản xuất bị thu hẹp, lượng than xuất khẩu giảm

C Sản lượng công nghiệp giảm 1/3, nông nghiệp giảm 2/5, ngoại thương giảm 2/5

D Các nghề thủ công bị phá sản, hàng hóa ế thừa

4 Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với xã hội Việt Nam là:

A Học sinh ra trường không có việc làm

B Tình trạng đói khổ của nhân dân lao động ngày càng trầm trọng

C Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến gay gắt

D Tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh

5 Đời sống của nông dân Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là:

A Bị bần cùng hóa vì thuế cao, vay nợ nặng lãi, giá nông phẩm hạ

B Bị tước đoạt ruộng đất, nông cụ, đời sống khó khăn

C Rời bỏ làng xóm, tha phương cầu thực khắp nơi

D Hai triều người bị chết đói

6 Mâu thuẫn xã hội chủ yếu ở Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là:

Trang 8

A Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

B Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ

C Mâu thuẫn giữa tư sản VN với tư bản Pháp

D Mâu thuẫn giữa dân tộc VN với thực dân Pháp và tay sai

7 Các cuộc đấu tranh ngày 1-5 được xem là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:

A Lần đầu tiên công nhân VN biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế lao động thể hiện tinh thầnđoàn kết với nhân dân lao động thế giới

B Cờ đỏ búa liềm được treo ở nhiều nơi

C Đảng đã phát động một phong trào đấu tranh rộng lớn trong cả nước

D Công nhân đã có sự liên kết với nông dân

8 Tháng 9 – 1930, phong trào đấu tranh đạt đến đỉnh cao tại các địa phương:

A Cuộc biểu tình của nông dân huyện Thanh Chương ngày 1-5-1939

B Cuộc biểu tình của nông dân huyện Nam Đàn ngày 30-8-1930

C Cuộc biểu tình của nông dân huyện Can Lộc ngày 7-9-1930

D Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên ngày 12-9-1930

10 Tính quyết liệt trong phong trào đấu tranh của nông dân hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trongtháng 9 – 1930 là:

A Đưa ra các khẩu hiệu phản đối chính sách khủng bố của bọn thực dân và tay sai

B Khẩu hiệu kinh tế kết hợp với khẩu hiệu đấu tranh chính trị

C Biểu tình vũ trang tự vệ, đạp phá nhà lao, đốt huyện đường, xung đột với lính khố xanh

D Tập trung tại huyện lị, tỉnh lị đòi giảm sưu thuế, chia ruộng đất

11 Kết quả của phong trào đấu tranh của nông dân hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh là:

A Thực dân Pháp phải thực hiện giảm sưu, thuế

B Hệ thống chính quyền thực dân phong kiến bị tê liệt, tan ra ở nhiều nơi

C Chính quyền thực dân bãi bỏ thuế thân, thế chợ, thuế muối

D Nông dân được chia lại ruộng đất, xóa nợ

12 Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì:

A Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo

B Hình thức nhà nước kiểu mới theo mô hình Xô viết nước Nga

C Nó tiêu diệt tân gốc giai cấp địa chủ phong kiến

D Nó đem lại những lợi ích thiết thực cho công – nông

13 Các Xô viết ra đời ở Nghệ - Tĩnh kể từ:

A Cuối tháng 8-1930, đầu tháng 9-1930

B Cuối tháng 10-1930, đầu tháng 11-1930

C Giữa tháng 11-1930

D Cuối năm 1930, đầu năm 1931

14 Xô viết Nghệ - Tĩnh có những chính sách đem lại lợi ích cho nông dân là:

A Thành lập các hình thức tổ chức sản xuất để nông dân giúp đỡ nhau

B Xóa bỏ các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, mê tín…

C Chia lại ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân

8

Trang 9

D Tự do hội họp, tham gia các đoàn thể cách mạng.

15 Bản chất của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh là:

A Chính quyền cách mạng của dân, do dân, vì dân

B Chính quyền công-nông-binh

C Chính quyền của giai cấp tư sản

D Chính quyền của giai cấp địa chủ, phong kiến

16 Kết quả nổi bật của phong trào cách mạng 1930-1931 và Xô viết Nghệ - Tĩnh là:

A Mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc được hình thành

B Khối liên minh công nông hình thành

C Lực lượng vũ trang tự về được xây dựng

D Xây dựng được đội quân chính trị quần chúng đông đảo

17 Ý nghĩa lớn nhất cảu phong trào cách mạng 1930-1931 là:

A Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập

B Khẳng định quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân với cách mạng Đông Dương

C Chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng đắn

D Cuộc tập dợt đầu tiên của cách mạng chuẩn bị cho Tổng khở nghĩa tháng Tám

18 Ưu điểm của Luận cương chính trị:

A Giải quyết được mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến

B Nêu cao vấn đề giải phóng dân tộc

C Xác định đúng đường lối chiến lược của cách mạng Đông Dương là cách mạng tư sản dânquyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa

D Chỉ rõ được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương

19 Chính sách khủng bố dã man của thực dân Pháp gây ra cho cách mạng nước ta là:

A Hầu hết các ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, xứ ủy ba kì đều bị bắt

B Hàng vạn người bị bắt bớ, tù đày

C ở ngục Kon Tum có khoảng 300 tù nhân bị thủ tiêu

D Tại nhà tù Côn Đảo có 833 tù chính trị bị tra tấn đến chết

20 Ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng là:

A Đánh dấu Đảng ta khôi phục được hệ thống tổ chức

B Bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng

C Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và quần chúng

D Đánh dấu thời kì Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai

PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939

1 Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít đã lên cầm quyền ở các nước:

A Đức, Pháp, Nhật B Mĩ, Anh, Đức

C Đức, Italia, Nhật Bản D Nhật Bản, Pháp, Italia

2 Chủ nghĩa phát xít xuất hiện dẫn đến nguy cơ lớn nhất là:

A Phong trào cách mạng thế giới gặp khó khăn

B Nền hòa bình thế giới bị đe dọa

C Các lực lượng dân chủ tiến bộ thế giới bị tiêu diệt

D Nền dân chủ tư sản bị lung lay

Trang 10

3 Đại hội quốc tế Cộng sản lần thứ VII (7-1935) đã xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thếgiới là:

A Chủ nghĩa đế quốc B Chủ nghĩa thực dân cũ

B Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc D Chủ nghĩa phát xít

4 Nhiệ vụ trước mắt của giai cấp công nhân thế giới được Đại hội Quốc tế Công sản lần VII xácđịnh là:

A Đánh đổ chủ nghĩa tư sản trên phạm vi toàn thế giới

B Thiết lập chuyên chính vô sản

C Bảo vệ Liên Xô, phát triển hệ thống xã hội chủ nghĩa

D Chống phát xít, bảo vệ hòa bình, giành dân chủ

5 Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII đã đề ra chủ trương:

A Tăng cường mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với chính quốc

B Đoàn kết các lực lượng vô sản chống chủ nghĩa đế quốc

C Thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phát xít

D Đẩy mạnh cuộc vận động thành lập Đảng Cộng sản ở các nước thuộc địa

6 Thắng lợi có ý nghĩa của Mặt trận Nhân dân Pháp trong tháng 4-1936 là:

A Đoàn kết các lực lượng dân chủ tiến bộ ở Pháp

B Thành lập chính phủ Mặt trận nhân dân

C Khống chế hoạt động của tổ chức phát xít “Thập tử lửa”

D Tuyên bố rộng rãi cương lĩnh của Mặt trận cho quần chúng

7 Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp đa thi hành một số cải cách tiến bộ ở Đông Dương là:

A Ân xá tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí, sửa luật bầu cử vào Viện dân biểu

B Thực hiện ngày làm 8 giờ, tăng lương 25%

C Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng đất, ban bố quyền tự do dân chủ

D Quy định mức tiền lương tối thiểu hàng ngày cho công nhân, ân xá tù chính trị

8 Tình hình chung về mặt xã hội ở Việt Nam những năm 1936-1939 là:

A Đời sống chưa được cải thiện, thất nghiệp, nghèo đói vẫn diễn ra

B Số người thát nghiệp giảm, tiền lương tăng

C Đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao hơn

D Mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt

9 Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt của nhân dân Đông Dươngthời kì 1936-1939 là:

A Thực dân Pháp

B Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai

C Bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai

D Địa chủ phong kiến và tư sản Việt Nam

10 Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ trực tiếp trước mắt của nhân dân ĐôngDương trong thời kì 1936-1939 là:

A Đánh Pháp giành độc lập cho ba nước Đông Dương

B Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi dân sinh, dânchủ,

C Đánh đổ phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày

D Chống chính sách khủng bố, đòi nới rộng quyền dân sinh, dân chủ

11 Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh của cách mạng Đông Dươngtrong thời kì 1936-1939 là:

A Bí mật, bất hợp pháp

10

Trang 11

B Công khai

C Kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

D Bất hợp pháp

12 Năm 1936, Đảng đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi:

A Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

B Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

C Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương

D Mặt trận nhân dân Đông Dương

13 Thắng lợi có ý nhất cua phong trào Đông Dương đại hội là:

A Thực dân Pháp phải ban hành luật lao động ngày làm 8 giờ

B Thực dân Pháp ở Đông Dương phải thả một số tù chính trị

C Quần chúng được giác ngộ đấu tranh, Đảng thu được kinh nghiệm đấu tranh công khai,hợp pháp

D Bọn phản động thuộc địa phải thực hiện các chính sách tiến bộ của chính phủ Pháp

14 Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào Đông Dương đại hội là:

A Bãi công, bãi khóa, bãi thị B Biểu tình

C Mít tinh, hội họp, diễn thuyết D Biểu tình có vũ trang

15 Mục đích chính phong trào đón Gô-đa là:

A Tỏ rõ thiện chí hòa bình với chính phủ Pháp

B Biểu dương lực lượng chính trị của quần chúng

C Thể hiện tình cảm của nhân dân Đông Dương với nhân dân Pháp

D Đòi Pháp thực hiện các quyền dân sinh dân chủ

16 Sự kiện tiêu biểu nhất của phong trào đòi tự do dân sinh dân chủ trong năm 1938 là:

A Cuộc biểu tình của hơn 1000 nông dân Cà Mau

B Mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động 1/5/1938 tại Hà Nội

C Phong trào đón rước Toàn quyền Đông Dương

D Tiểu thương ở Hà Nội bãi thị đòi giảm thuế chợ

17 Hình thức đấu tranh nghị trường của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1936-1939là:

A Mặt trận đưa người ra ứng cử trong các cuộc tuyển cử

B Tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bầu cử

C Vận động nhân dân tẩy chay các cuộc tuyển cử, bầu cử

D Xuất bản báo chỉ nâng cao hiểu biết về chính trị của quần chúng

18 Nội dung các tờ báo của Đảng cho xuất bản công khai là:

A Vạch trần, tố cáo tội ác của thực dân Pháp

B Kêu gọi chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh đế quốc

C Chống quan điểm văn học, nghệ thuật tư sản

D Tuyên truyền giới thiệu về chủ nghĩa Mác – Lenin, Đảng Cộng sản Đông Dương,

19 Kết quả lớn nhất của cuộc đấu tranh trên lĩnh vực báo chí những năm 1936-1939 là:

A Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ

B Giúp quần chúng nhận rõ bộ mặt thật của bọn tay sai phản động

C Xây dựng lực lượng chính trị quần chúng hùng hậu, cán bộ của Đảng được trưởng thành

D Mặt trận dân tộc thống nhất được mở rộng

Trang 12

PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1939 – 1945

1 Chính sách thống trị của Pháp ở Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng, vơ vét sức người, sức của để phục vụ chiến tranh

B Hạn chế hoạt động của Đảng Cộng sản Đông Dương

C Nới rộng quyền sản xuất, kinh doanh cho tư sản bản xứ

D Mở rộng hoạt động thương mại, đẩy mạnh xuất nhập khẩu

2 Kể từ tháng 9-1940 đến 3-1945 Việt Nam bị đặt dưới ách thống trị của:

C Pháp và Nhật D Anh và Pháp

3 Để dọn đường cho phát xít Nhật hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương, Nhật và tay sai đã sửdụng thủ đoạn:

A Hạn chế lực lượng quân sự Pháp ở Đông Dương

B Buộc Pháp nộp hàng năm một khoản tiền lớn

C Thu hẹp dần nguồn lợi nhuận của Pháp ở Đông Dương

D Tuyên truyền lừa bịp về văn minh và sức mạnh Nhật, thuyết Đại Đông Á

4 Thực chất của chính sách “kinh tế chỉ huy” của Pháp ở Đông Dương là:

A Tăng thuế cũ, thêm thuế mới, kiểm soát sản xuất và phân phối, ấn định giá cả

B Tịch thu tài sản của các hội ái hữu, nghiệp đoàn

C Bắt nhân dân ta nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu phục vụ chiến tranh

D Tăng cường đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ cho nhu cầu quân sự

5 Mục đích của Pháp khi thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” là:

A Vừa đảm bảo lợi nhuận cao nhất của Pháp, vừa cung ứng cho những đòi hỏi của Nhật

B Biến Đông Dương thành thị trường độc chiếm của Pháp

C Trói buộc nền kinh tế Đông Dương vào kinh tế Pháp

D Cạnh tranh với các công ty của Nhật Bản ở Đông Dương

6 Hậu quả nghiêm trọng của chính sách vơ vét do Pháp – Nhật thực hiện là:

A Kinh tế Việt Nam bị sa sút, tiêu điều

B Hai triệu đồng bào ta bị chết đói cuối năm 1944 đầu 1945

C Đời sống nhân dân khó khăn cùng cực

D Sản xuất bị ngưng trệ

7 Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11-1939 đã xác định mục tiêu chiến lược trước mắt củacách mạng Đông Dương là:

A Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến, chia ruộng đất cho nông dân

B Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dươnghoàn toàn độc lập

C Đánh đổ đế quốc và phong kiến, giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp

D Chống bọn phản động thuộc địa, đòi dân sinh, dân chủ, hòa bình

8 Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11-1939 đã chỉ rõ phương pháp cách mạng là:

A Hợp pháp B Nửa hợp pháp

C Bán công khai D Bí mật, bất hợp pháp

9 Để tập trung lực lượng của dân tộc chống ách thống trị phát xít thuộc địa, Đảng Cộng sản ĐôngDương chủ trương thành lập:

A Mặt trận Dân chủ Đông Dương

B Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đôg Dương

12

Trang 13

C Mặt trận Nhân dân phản đế.

D Mặt trận Liên Việt

10 Ý nghĩa của Hội nghị BCH Trung ương tháng 11-1939 là:

A Chứng tỏ sự lớn mạnh của Đảng

B Mở đầu thời kì giương cao ngọn cờ dân tộc, dân chủ của cách mạng Việt Nam

C Đánh dấu bước chuyển quan trọng về chỉ đạo chiến lược của Đảng

D Kết thúc thời kì đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ ở nước ta

11 Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940) là:

A Thực dân Pháp vơ vét, bóc lột nhân dân Bắc Sơn tàn khốc

B Nhân dân Bắc Sơn bất bình về chính sách dùng người Việt trị người Việt của Pháp

C Đảng bộ Bắc Sơn lợi dụng điều kiện thuận lợi, chính quyền địa phương tan rã, tay saihoang mang

D Thực dân Pháp khủng bố, đàn áp nhân dân Bắc Sơn

12 Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn để lại kết quả lớn nhất là:

A Chủ nghĩa anh hùng cách mạng

B Đội du kích Bắc Sơn

C Phương pháp khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh du kích

D Mô hình mới về chính quyền cách mạng

13 Ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn:

A Mở đầu phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc sau khi Đảng chuyển hướng chỉđạo

B Chứng tỏ chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng là đúng

C Làm cho Pháp-Nhật ở Đông Dương hoang mang cực độ

D Báo hiệu thời cơ khởi nghĩa vũ trang đã chín mùi ở Đông Dương

14 Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn đã để lại cho Đảng ta những bài học quý báu về khởi nghĩa vũtrang là:

A Xây dựng căn cứ địa

B Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, xây dựng lực lượng vũ trang

C Chọn thời cơ khởi nghĩa, quyết tâm giành thắng lợi và liên tục tiến công

D Khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích

15 Cuộc khởi nghĩa Nam kì bùng nổ ngày:

A 27-9-1940 B 23-11-1940

C 19-5-1941 D 23-11-1941

16 Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Nam kì là:

A Kế hoạch khởi nghĩa bị bại lộ, điều kiện khởi nghĩa chưa chín mùi

B Không có sự lãnh đạo của Trung ương Đảng

C Nhân dân Nam kì không hưởng ứng

D Diễn ra trên địa bàn quá hẹp

17 Nguyên nhân của cuộc binh biến Đô Lương (13-1-1941) ở Nghệ An:

A Lòng yêu nước được kích thích bởi khởi nghĩa Nam kì

B Bất bình vì bị đưa sang Lào đánh quân Thái Lan

C Bất bình vì bị đưa sang châu Âu làm bia đỡ đạn cho Pháp

D Bị thực dân Pháp xúc phạm đến tín ngưỡng và tôn giáo

18 Ý nghĩa to lớn của cuộc binh biến Đô Lương là:

A Đánh dấu sự thất bại của chính sách dùng người Việt trị người Việt của Pháp

Ngày đăng: 13/12/2016, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w