1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phần ghi lịch sử thế giới lớp 12

15 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THỨ HAI (19451949) Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (19451949). I. Hội nghị Ianta và những thoả thuận của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ , Anh. 1. Hoàn cảnh lịch sử Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề cấp bách đặt ra với các nước Đồng minh: + Đánh bại chủ nghĩa phát xít + Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh + Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận. Từ 4 đến 1121945, hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc là: Xtalin (Liên Xô), Rudơven (Mĩ), Sơcxin (Anh) nhằm giải quyết các vấn đề trên. 2.Nội dung Hội nghị Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở Châu Á. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới. Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân

Trang 1

Biên soạn: Ths Đặng Văn Duy

Đơn vị: Khoa Lịch sử - trường Đại học Khoa học Thái Nguyên

Sđt: 0979230601

LỊCH SỬ THẾ GIỚI 1945-2000 Chương 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ

GIỚI THỨ HAI (1945-1949) Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949).

I Hội nghị Ianta và những thoả thuận của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ , Anh.

1 Hoàn cảnh lịch sử

- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề cấp

bách đặt ra với các nước Đồng minh:

+ Đánh bại chủ nghĩa phát xít

+ Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh

+ Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.

- Từ 4 đến 11/2/1945, hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc là: Xtalin (Liên Xô), Rudơven (Mĩ), Sơcxin (Anh) nhằm giải quyết các vấn đề trên

2.Nội dung Hội nghị

- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Để

nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở Châu Á

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

- Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia

phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á:

- Ở châu Âu:

+ Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, và các nước Đông Âu

+ Quân đội Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, và các nước Tây Âu Áo và Phần Lan là hai nước trung lập

- Ở châu Á:

+ Hội nghị chấp nhận những điều kiện của Liên Xô để tham chiến chống Nhật Bản: Giữ nguyên trạng Mông Cổ Khôi phục quyền lợi của nước Nga sau chiến tranh Nga - Nhật 1904 (trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin, Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin) + Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản

+ Bán đảo Triều Tiên: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam

1

Trang 2

+ Trung Quốc trở thành quốc gia quốc gia thống nhất và dân chủ Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

3.Tác động của Hội nghị

- Những quyết định của Hội nghị trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới (trật tự hai cực Ianta).

- Từ sự phân chia này đã dẫn tới tình trạng đối đầu Đông - Tây và Chiến tranh lạnh

- Đặt nền tảng cho sự thành lập tổ chức Liên Hợp quốc

*Chú ý: Từ tháng 7-8/1945, Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã thỏa thuận giao cho quân Anh và

quân Trung Hoa dân Quốc vào Đông Dương giải giáp quân Nhật

II Liên Hợp Quốc

1.Sự thành lập

- Hội nghị Ianta tháng 2/1945, đã quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

- Từ ngày 25/4-26/6/1945, hội nghị 50 nước họp tại Xan phranxixcô (Mỹ) đã thông qua hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hợp quốc

- Ngày 24/10/1945, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực

2.Mục đích

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của mỗi dân tộc.

3.Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết giữa các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Trung quốc, Mĩ, Anh, Pháp)

4.Tổ chức

- Liên hợp quốc có 6 các cơ quan chính là: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư ký, Hội đồng kinh tế - xã hội, Hội đồng quản thác, tòa án quốc tế Trong đó Hội đồng bảo an là cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới

5.Vai trò

- Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực

2

Trang 3

- Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác quốc tế về: kinh tế, văn hóa, giáo dục

6.Quan hệ Việt Nam - Liên hợp quốc

- Tháng 9/1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức LHQ

- Tháng 10/2007, Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an, nhiệm kỳ 2008-2009

Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991), LIÊN BANG NGA

1991 - 2000 Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991), Liên Bang Nga (1991 - 2000) I.Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991)

1.Liên Xô

a GĐ 1945-1950: Công cuộc khôi phục kinh tế

*Hoàn cảnh

- Liên Xô là nước chịu tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới t2: 27 triệu người chết, 1.700 thành phố bị tàn phá

- Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế thông qua kế hoạch 5 năm (1946-1950) và thu được thành tựu to lớn

*Thành tựu

- Kinh tế: Hoàn thành vượt mức kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950), thực hiện

trong vòng 4 năm, 3 tháng

- Khoa học kỹ thuật: Phát triển nhanh chóng Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom

nguyên tử -> phá thế độc quyền của Mỹ về vũ khí nguyên tử

b GĐ 1950 - nửa đầu những năm 70:Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội

*Hoàn cảnh

- Liên Xô thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội và đạt được những thành tựu to lớn

*Thành tựu

- Kinh tế

+ Công nhiệp: LX trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mỹ) Một

số ngành có sản lượng cao vào loại nhất thế giới: dầu mỏ, than, thép Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân

+ Nông nghiệp: Gặp khó khăn nhưng vẫn thu được nhiều thành tựu

- Khoa học kỹ thuật:

3

Trang 4

+ Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo + Năm 1961, Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ

Gagarin bay vòng quanh trái đất -> mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ cho loài người.

- Xã hội: Có những biến đổi tích cực: Công nhân chiếm hơn 55% số người lao động Trình

độ học vấn của người dân được nâng lên

- Chính sách đối ngoại:

+ Thực hiện chính sách đối ngoại bảo vệ hòa bình thế giới

+ Tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc

+ Giúp đỡ các nước XHCN

*Ý nghĩa

- Nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, thể hiện tính ưu việt của CNXH

- Liên Xô có điều kiện giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, trở thành thành trì của hòa bình và cách mạng thế giới

- Đạt thế cân bằng sức mạnh quân sự với Mĩ và phương Tây, trở thành đối trọng của Mĩ trong trật tự thế giới hai cực, góp phần làm đảo lộc chiến lược toàn cầu của Mĩ

c GĐ từ những năm 70 - 1991: Khủng hoảng, sụp đổ (đọc thêm)

2 Các nước Đông Âu

- Đến năm 1948-1949, các nước Đông Âu đều lần lượt hoàn thành cách mạng dân chủ

nhân dân, tạo tiền đề bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội - đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

a.Quan hệ kinh tế, văn hoá, khoa học - kĩ thuật:

- Sự thành lập: Tháng 1/1949, Liên Xô và một số nước Đông Âu thành lập Hội đồng

tương trợ kinh tế (SEV)

- Mục tiêu: tăng cường hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự tiến bộ về

kinh tế và kĩ thuật

b.Quan hệ chính trị - quân sự

- Sự thành lập: Ngày 14/5/1955, Liên Xô và một số nước Đông Âu kí Hiệp ước hữu nghị, hợp tác và tương trợ, đánh dấu sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vacsava - một liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ.

4 Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu

- Một là, đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao

cấp làm cho sản xuất trì trệ

- Hai là, không bắt kịp bước phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến

4

Trang 5

- Ba là, khi tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm

trầm trọng

- Bốn là, sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

*Nhận xét: Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở LX và các nước Đông Âu trong

những năm 1989-1991 đánh dấu sự tan rã của trật tự hai cực Ianta Hệ thống xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại

II Liên Bang Nga (1991 - 2000)

- Sau khi Liên Xô tan rã, Cộng hòa Liên bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô, được kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại hội đồng bảo an LHQ và các cơ quan ngoại giao của LX ở nước ngoài Trong thập kỉ 90, Liên bang Nga chìm trong khó khăn

- Kinh tế:

+ Trong những năm 1991-1995: nền kinh tế rối loạn, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của GDP đều là số âm

+ Từ năm 1996, kinh tế Nga có dấu hiệu phục hồi

- Chính trị:

+ Tháng 12/1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định chế độ tổng thống Liên Bang (do dân bầu trực tiếp)

+ Đối nội: nước Nga đối mặt 2 thử thách lớn: tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái Xung đột sắc tộc gay gắt (nổi bật là phong trào li khai ở vùng trecxnia) + Đối ngoại: Nước Nga ngả về phương Tây với hy vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị

và kinh tế Đồng thời, nước Nga khôi phục, phát triển mối quan hệ với các nước Châu Á

- Từ năm 2000, nước Nga có nhiều chuyển biến tích cực:

+ kinh tế: dần được khôi phục và phát triển

+ chính trị, xã hội tương đối ổn định

+ đối ngoại: vị thế quốc tế ngày càng được nâng cao

+ Tuy nhiên, nước Nga vẫn gặp phải một số khó khăn: nạn khủng bố, phong trào ly khai

Chương 3: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945-2000)

Bài 1: Các nước Đông Bắc Á I.Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Trước chiến tranh các nước Đông Bắc Á đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản) Từ sau năm 1945, khu vực này có nhiều biến chuyển:

*Chính trị

- Trung Quốc:

5

Trang 6

+ Tháng 10/1949, cách mạng Trung quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời.

+ Hồng Công, Ma Cao vẫn là thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha

- Bán đảo Triều Tiên: bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 38

+ Tháng 8/1948, nhà nước Đại hàn dân quốc được thành lập ở Nam vĩ tuyến 38 với sự hậu thuận của Mĩ

+ Tháng 9/1948, Nhà nước CHDC ND Triều Tiên ra đời ở Bắc vĩ tuyến 38 với sự giúp đỡ của LX

+ Tháng 6/1950, chiến tranh giữa hai miền nổ ra - đây là một “sản phẩm” của Chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe XHCN và phe TBCN

+ Tháng 7/1953, Hiệp định đình chiến được kí kết, vĩ tuyến 38 vẫn được coi là ranh giới của hai nhà nước

+ Từ năm 2000, lãnh đạo hai nhà nước kí hiệp định hòa hợp giữa hai nước, mở ra bước phát triển mới trong quá trình thống nhất hai nước

*Kinh tế: Từ nửa sau thế kỷ XX, khu vực này có sự tăng trưởng nhanh về kinh tế, đời sống

nhân dân được cải thiện:

- Là 3 trong 4 con rồng châu Á: Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan

- Nhật bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

- Trung quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới từ thập kỷ 80 cho đến nay

II.Trung Quốc

1.Sự thành lập nước CHND Trung hoa

- Từ năm 1946- 1949, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản

- Ngày 1/10/1049, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập

- Ý nghĩa:

+ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở TQ, chấm dứt ách thống trị của

đế quốc và xóa bỏ tàn tích phong kiến

+ Đưa nhân dân TQ bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội - chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á

2 Công cuộc cải cách, mở cửa từ năm 1978

*Hoàn cảnh

- Tháng 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung qua đại hội XII (1982), XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc

*Nội dung cải cách:

6

Trang 7

- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

- Tiến hành cải cách mở cửa

- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN

*Mục tiêu: đưa TQ trở thành quốc gia giàu mạnh và văn minh.

*Thành tựu:

- Kinh tế: Nền kinh tế TQ tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân

được cải thiện

- Khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục: đạt được nhiều thành tựu nổi bật.

+ Năm 1964: thử thành công bom nguyên tử

+ Từ năm 1999 đến năm 2003, phóng thành công tàu Thần Châu tự động và có người lái bay vào vũ trụ (quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ)

- Đối ngoại: chính sách đối ngoại có nhiều thay đổi, vai trò quốc tế của TQ ngày càng nâng

cao

+ Trung quốc bình thường hóa quan hệ với các nước: LX, Mông Cổ, Inđônêxia, VN (năm 1991)

+ TQ thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999) Đài Loan là bộ phận lãnh thổ của TQ nhưng vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của đất nước này

Bài 2: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

I Các nước Đông Nam Á

1 Quá trình đấu tranh giành độc lập.

- Trước Ct2, các nước trong khu vực (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các đế quốc Âu,

Mĩ Trong những năm Ct2, bị Nhật Bản thống trị

- Tháng 8/1945, tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, nhân dân nhiều nước đứng lên giành độc lập

+ Inđônêxia: Ngày 17/8/1945, tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà Inđônêxia + Việt Nam: Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời (2/9/1945)

+ Lào: Ngày 12/10/1945, tuyên bố độc lập

+ Nhân dân các nước Miến Điện, Mã Lai và Philippin đều nổi dậy đấu tranh, giải phóng nhiều vùng lãnh thổ

- Sau ct2, các nước thực dân Âu, Mĩ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á Nhân dân các nước Đông Nam Á đứng lên kháng chiến bảo vệ độc lập

7

Trang 8

- Năm 1954, nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia giành thắng lợi trong kháng chiến chống Pháp, rồi tiếp tục chiến đấu chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ đến năm 1975 giành thắng lợi hoàn toàn

- Các nước thực dân Âu, Mĩ lần lượt công nhận nền độc lập của Philippin (1946), Miến Điện (1948), Inđônêsia (thực dân Hà Lan công nhận năm 1949), Malaisia (1957), Singapo (giành quyền tự trị 1959)

- Brunây tuyên bố độc lập (1984) Đông Timo tách khỏi lãnh thổ Inđô trở thành quốc gia độc lập (2002)

-> ĐNA là khu vực bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc sớm nhất trên thế giới sau ct2

2 Lào 1945 - 1975

*Sự ra đời nước Lào độc lập

- Tháng 8/1945, tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

- Ngày 12/10/1945, nhân dân Thủ đô Viêng chăn khởi nghĩa thắng lợi, Chính phủ Lào tuyên

bố nền độc lập của Lào

*Kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954):

- Tháng 3/1946, thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, cuộc kháng chiến của nhân dân Lào ngày càng phát triển

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ được kí kết (7/1954), công nhận độc

lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ (quyền dân tộc cơ bản) của Lào, thừa nhận địa vị hợp pháp của lực lượng kháng chiến Lào với vùng giải phóng ở Sầm Nưa và Phongxalì

* Kháng chiến chống Mĩ 1954-1975:

- Mĩ thay chân Pháp xâm lược Lào, âm mưu biến Lào thành thuộc địa kiểu mới

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào (thành lập năm 1955, đến năm 1972 đổi thành Đảng NDCM Lào), cuộc đấu tranh của nhân dân Lào được triển khai trên ba mặt trận: quân

sự, chính trị, ngoại giao

- Nhân dân Lào từng bước đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ: Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh đặc biệt tăng cường

- Tháng 2/1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình và thực hiện hoà hợp dân tộc ở

Lào được kí kết

- Từ tháng 5 đến tháng 12/1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày 2/12/1975 nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào được thành lập

3 Campuchia

8

Trang 9

*Kháng chiến chống Pháp (1945-1954):

- Tháng 10/1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược Campuchia, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ năm 1951 là Đảng nhân dân Cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia đứng lên kháng chiến

- Ngày 9/11/1953, do hoạt động ngoại giao của Quốc vương Xihanuc, Pháp kí hiệp ước

“trao trả độc lập cho Campuchia” Tuy vậy, quân đội Pháp vẫn chiếm đóng Campuchia

- Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, công

nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia

*Hòa bình, trung lập 1954 - 1970:

- Chính phủ Xihanúc thực hiện chính sách hoà bình, trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào, tiếp nhận viện trợ từ mọi phía miễn là không có điều kiện ràng buộc

*Kháng chiến chống Mĩ 1970-1975

- Tháng 3/1970, Chính phủ Xihanuc bị thế lực tay sai của Mĩ lật đổ (âm mưu tiến hành Đông Dương hóa chiến tranh) -> nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Mĩ

- Ngày 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng - kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ

*Cuộc đấu tranh lật đổ tập đoàn Khơme đỏ 1975-1979:

- Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu

đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng

- Quân dân Campuchia nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ me đỏ Ngày 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước CHND CPC thành lập

*Nội chiến và tái lập vương quốc Campuchia 1979-1993:

- Từ năm 1979 cuộc nội chiến diễn ra giữa lực lượng của Đảng nhân dân với phe phái đối lập, chủ yếu với Khơme đỏ

- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết nhằm chấm dứt nội chiến

- Tháng 9/1993, Quốc hội Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập Vương quốc Campuchia

4 Quá trình xây dựng và phát triển đất nước của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

*Giai đoạn đầu sau khi giành độc lập (những năm 50 và 60): Chiến lược kinh tế hướng nội.

9

Trang 10

- Sau khi giành độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN (Singapore, Indonesia, Thái Lan, Malaisia, Philippin) tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) nhằm thoát khỏi nghèo nàn, xây dựng nền kinh tế tự chủ

- Nội dung: phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa

- Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân Giải quyết nạn thất nghiệp Phát triển một số ngành chế biến

- Hạn chế: thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ Tình trạng thua lỗ, tham nhũng Đời sống người lao động khó khăn

*Giai đoạn từ những năm 60 - 70 trở đi: Chiến lược kinh tế hướng ngoại.

- Do sự hạn chế của chiến lược hướng nội, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại)

- Nội dung:

+ Mở cửa để thu hút vốn và kĩ thuật

+ Tập trung sản xuất hàng hoá xuất khẩu

+ Phát triển ngoại thương

- Thành tựu: Bộ mặt kinh tế xã hội có sự biến đổi Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân lớn hơn nông nghiệp

5 Tổ chức ASEAN

*Hoàn cảnh ra đời

- Sau khi giành được độc lập, nhiều nước trong khu vực có nhu cầu hợp tác để cùng giải quyết khó khăn và phát triển

- Các nước Đông Nam Á muốn liên kết lại, nhằm giảm bớt sức ép của các cường quốc bên ngoài

- Xu thế hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, nhất là thành

công của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết lại

- Ngày 8/8/1967, “Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á” (ASEAN) được thành lập tại Băng

Cốc với sự tham gia của Indonesia, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Singapore

*Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các

nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

*Quá trình phát triển

- Giai đoạn 1967-1975: ASEAN là tổ chức non trẻ, quan hệ hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị thế

quốc tế

10

Ngày đăng: 27/08/2019, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w