1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

dề cương lịch sủ 12 _ Lịch sử thế giới lớp 12

69 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 145,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày nh ng thành t u chính c a Liên Xô t sau chi n tranh th gi i ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ủa ừ sau chiến tr

Trang 1

N I DUNG I: L CH S TH GI I HI N Đ I T 1945 - 2000 ỘI DUNG I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 - 2000 ỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 - 2000 Ử THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 - 2000 Ế GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 - 2000 ỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 - 2000 ỆN ĐẠI TỪ 1945 - 2000 ẠI TỪ 1945 - 2000 Ừ 1945 - 2000

I D NG CÂU H I TÁI HI N ẠI TỪ 1945 - 2000 ỎI TÁI HIỆN ỆN ĐẠI TỪ 1945 - 2000

1 Trình bày b i c nh l ch s , nh ng quy t đ nh quan tr ng và ý nghĩa c a ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ọng và ý nghĩa của ủa

h i ngh Ianta? ội nghị Ianta? ịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của

- Bối cảnh lịch sử: Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai đã bước vào giai đoạncuối với thắng lợi của phe đồng minh Nhiều vấn đề cấp bách và quan trọng đặt ra trước cáccường quốc đứng đầu phe Đồng minh phải giải quyết, trong đó có ba vấn đề lớn là:

+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận (chủ yếu là các cường quổc)

Trong bối cảnh đó, hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 4 đếnngày 11/2/1945 với sự tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc là Liên Xô, Mĩ, Anh nhằm giảiquyết các vấn đề trên

b) Những quyết đinh quan trọng của hội nghi

Hội nghị Ianta diễn ra khá gay gắt do những tranh chấp về quyền lợi có liên quan tớicục diện sau chiến tranh và cuối cùng đi tới những quyết định quan trọng, đó là:

- Tiêu diệt tận gốc chủ nghía phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản Đểnhanh chóng kết thúc chiến tranh, sau khi đánh bại nước Đức phát xít từ 2 đến 3 tháng, Liên

Xô sẽ tham chiến chông Nhật ở châu Á

- Thành lập tổ chức Liên hợp quổc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải pháp quân đội phát xít và phânchia phạm vi ảnh hưởng ỏ châu Âu và châu Á

+ Ở châu Âu: Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu do quân đội Liên Xô chiếm đóng

Ở Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu do quân đội Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng Riêng hainước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập

+ Ở châu Á: hội nghị chấp nhận những điều kiện của Liên Xô để tham chiến chốngNhật Bản đó là: Mông cổ được giữ nguyên trạng thái như cũ, trả lại cho Liên Xô miền Namđảo Xakhalin và các đảo xung quanh, quốc tế hoá thương cảng Đại Liên (Trung Quốc) vàkhôi phục việc Liên Xô thuê cảng Lữ Thuận làm căn cứ hải quân, Liên xô cùng Trung Quốckhai thác đường sắt Nam Mãn Châu - Đại Liên, Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin

+ Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên, quân đội Liên Xô chiếmđóng Bắc Triều Tiên (lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới) Trung Quốc cần trở thành một quốc giathống nhất, quân đội nước ngoài rút khỏi Trung Quốc Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cầncải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốcvùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ Các vùng còn lại ở châu Á như ĐôngNam Á, Nam Á, Tây Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

c) Ý nghĩa

Thực chất của hội nghị Ianta là sự phân chia khu vực đóng quân và khu vực ảnhhưởng giữa các nước thắng trận, có liên quan đến hòa bình, an ninh và trật tự thế giới về sau

Trang 2

Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thoả thuận sau đó của bacường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là Trật tự haicực Ianta (một cực của Liên Xô đại diện cho các nước xã hội chủ nghĩa và một cực của Mĩđại diện cho các nước tư bản chủ nghĩa) Quá trình tồn tại của hai cực này (đối đầu gay gắttrong khoảng 4 thập niên) làm cho quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng phức tạp, căngthẳng.

2 Trình bày s ra đ i, m c đích, nguyên t c ho t đ ng c a t ch c Liên ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ắc hoạt động của tổ chức Liên ạt động của tổ chức Liên ội nghị Ianta? ủa ổ chức Liên ức Liên

h p qu c? ợp quốc? ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của

Ngày 24/10/1945, Hiến Hiến chương Liên hợp quốc đã được quốc hội các nước thànhviên phê chuẩn (sau đó trở thành “Ngày Liên hợp quốc”), bản hiến chương chính thức cóhiệu lực

b) Mục đích của Liên hợp quốc

Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc, trong đó nêu rõ mục đíchcủa Liên họp quốc là: duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển các môi quan hệ hữunghị giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọngnguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

c) Nguyên tắc hoat động (dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản)

- Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lảnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nừỏc

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

- Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 nưóc lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, TrungQuốc)

(đọc kỹ câu hỏi Từ phần này nếu câu hỏi có phần nào thì đưa vào)

d) Các cơ quan chính

Hiến chương còn quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan chính như: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư kí, Hội đồng kinh tế xã hội, Hội đồng Quản thác, Toà án Quốc tế.

- Đại hội đồng: Bao gồm tất cả các nước thành viên, họp mỗi năm một lần Những nghi quyết quan trọng (như bầu uỷ viên không thường trực Hội đổng Bảo an, giải quyết các

Trang 3

cuộc chiến tranh, xung đột ) phải được 2/3 số nước thành viên trở lên đồng ý Những vấn

đề khác chỉ thông qua đôi với một số nước.

- Hội đồng Bảo an: Là cơ quan qụan trọng nhất, giữ vai trò chủ yếu trong vịệc duy trì hoà bình, an ninh, giải quyết các cuộc xung đột Hội đổng Bảo an có 15 nước uỷ viên, trong

đó có 5 nước uỷ viên thường trực không thay đổi là Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc (trước 1971 là chính quyền Đài Loan) 10 nước còn lại là uỷ viên không thường trực nhiệm kì 2 năm, có sự phân đều theo các châu lục Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 9 nước, trong đó có 5 nước uỷ viên thường trực, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc thì buộc tất cả các nước phải thực hiện.

- Hội đồng kinh tế xã hội: là một cơ quan lớn gồm 54 thành viên với nhiệm kỳ 3 năm,

có nhiệm vụ nghiên cứu, báo cáo và xúc tiến việc hợp tác quốc tế về các mặt kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của các dân tộc.

- Hội đồng Quản thác: Là cơ quan giúp Đại hội đồng kiểm soát việc thi hành chế độ quản thác ở các lãnh thổ mà Liên hợp quốc ủy quyền cho một số nước quản lý.

- Ban Thư kí: Là cơ quan hành chính - tổ chức của Liên hợp quốc, đứng đầu là Tổng Thư kí với nhiệm ki 5 năm, tôì đa là hai nhiệm kì liên tiếp.

- Toà án Quốc tế: Là cơ quan tư pháp chính của Liên hợp quốc có nhiệm vụ giải quyết các tranh chấp giữa các nước trên cơ sở luật pháp quốc tế Tòa án quốc tế gồm 15 thẩm phán có 15 quốc tịch khác nhau, nhiệm kỳ 9 năm.

- Ngoài ra, Liên hợp quốc còn có nhiều tổ chức chuyên môn khác giúp việc như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Nhi đổng Liên hợp quốc (UNICEF)

đ) Vai trò của Liên hợp quốc và những dóng góp của Việt Nam

- Vai trò:

+ Là diễn đàn quốc tế lớn nhất (đến năm 2006, Liên hợp quốc có 192 thành viên) ở

đó vừa có sự hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình vả an nính thế giới.

+ Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực và quốc tế (như giải quyết xung đột ở Campuchia, Cônggô, Đông Timo ).

+ Đóng góp đáng kể vào quá trình đấu tranh thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (năm 1960 thông qua nghị quyết phi thực dân hóa).

+ Có nhiều nỗ lực trong việc giải trừ quân bị và hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân + Thúc đẩy mốì quan hệ hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội giũa các nước thành viên, trợ giúp các nước đang phát triển, thực hiện cứu trợ nhân đạo các nưốc thành viên khi gặp khó khàn, bảo vệ mồi trường sinh thái.

Tuy nhiên Liên hợp quổc vản còn nhiều hạn chế, một mặt là những hoạt động kém hiệu quả, tham nhũng trong nội bộ Liên hợp quổc Mặt khác Mĩ tìm cách phớt lờ vai trò của Liên hợp quốc hoặc gây áp lực thông qua nhiều quyết dịnh sai trái (như dưa quân vào Triều Tiên năm 1950 - 1953, vào Việt Nam những năm 60, 70 của thế kỉ XX, vào Irắc năm 2003; đưa ra cái gọi là “vấn đề nhân quyền” ở các nước xă hội chủ nghĩa; không giải quyết được cuộc khủng hoảng ỏ Trung Đông, ở Li Bi )

- Vai trò của Việt Nam:

Trang 4

+ Việt Nam là thành viên chính thức thứ 149 của Liên hợp quốc ngày 20/9/1977, dâ thực hiện nghiêm chỉnh Hiến chương và các nghị quyết của Liên hợp quôc như chông tham nhũng, chương trình an ninh lương thực, xoá đói, giảm nghèo, quyền trẻ em.

+ Việt Nam đã góp phần vào sự phát triển của Lịên hợp quốc, có tiếng nói ngày càng quan trọng Ngày 16/10/2007, Việt Nam đã được bầu làm uỷ vieil không thường trực của Hội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008 - 2009.

+ Quan hệ giữa Việt Nam và Liên hợp quổc là quan hệ chặt chẽ, có hiệu quả và thiết thực nhất là trong tiến trình hội nhập quổc tế Hiện nay, nhiều cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động hiệu quả ỏ Việt Nam như: UNDP, UNICEF, WTO, WHO, UNESCO

3 Sau chi n tranh th gi i th hai, châu Âu đã hình th nh hai kh i đ i ết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ức Liên ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của

l p v kinh t và chính tr nh th nào? ập về kinh tế và chính trị như thế nào? ề kinh tế và chính trị như thế nào? ết định quan trọng và ý nghĩa của ịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ư thế nào? ết định quan trọng và ý nghĩa của

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thế giới đã diễn ra dồn dập nhiều sự kiện quan trọngvới xu hướng hình thành hai hệ thống xã hội đối lập là tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

- Tại Hội nghị Pốtxđam (Đức, tháng 7, 8 - 1945), ba cường quốc đã khẳng định: nướcĐức phải trở thành một quốc gia thống nhất, hoà bình, dân chủ; tiêu diệt tận gốc chủ nghĩàphát xít; thoả thuận việc phân chia các khu vực chiếm đóng và kiểm soát nước Đức sauchiến tranh: quân đội Liên Xô chiêm đóng vùng lãnh thổ phía Đông nước Đức, Anh chiếmvùng Tây Bắc, Mĩ chiếm Vùng phía Nam, Pháp chiếm một phần lãnh thổ phía Tây Nhưngtháng 12/1946, Mĩ và Anh đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất hai khu vực chiếm đóng củamình nhằm chia cắt lâu dài nước Đức Cuối cùng, tháng 6 - 1949, Mĩ - Anh - Pháp đã hợpnhất các vùng chiếm đóng và lập ra Nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức

Trước tình hình đó, ở Đông Đức với sự giúp đỡ của Liên Xô, các lực lượng dân chủ ởĐông Đức đã thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Đức (10/1949) Như thế, trên lãnh thổ Đức

đã xuất hiện hai nhà nước Đức với chế độ chính trị và con đường phát triển khác nhau

- Cũng trong thời gian 1945 - 1947, với sự giúp đỡ của Liên Xô, một loạt các nướcdân chủ nhân dân Đông Âu được thành lập Các nước Đông Âu đã tiến hành nhiều cải cáchdân chủ quan trọng như xây dựng bộ máy Nhà nước dân chủ nhân dân, cải cách ruộng đất,ban hành các quyền tự do dân chủ Đồng thời, Liên Xô đã cùng các nước Đông Âu kí kếtnhiều hiệp ước tay đôi về kinh tế như trao đổi buôn bán, viện trợ lương thực, thực phẩm.Tháng 1-1949, Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập Qua sự hợp tác về chính trị, kinh

tế, mối quan hệ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu ngày càng củng cố, từng bước hình thành hệ thống các nước dân chủ nhân dân - xã hội chủ nghĩa.

- Ở Tây Âu, hầu hết các nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề Các nước này dều rấtcần tiền vốn, thiết bị máy móc và hàng tiêu dùng, lương thực, thực phẩm nhằm khôi phụcnền kinh tế và giải quyết khó khăn trong đời sống nhân dân

Vào lúc này, tháng 6/1947 Mĩ để ra "Kế hoạch phục hưng châu Âu” (còn gọi là Kếhoạch Mácsan) nhằm viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, đổng thởí tăng cường ảnhhưởng và sự khống chế của Mĩ đối vớí các nước này Hệ thống tư bản chủ nghĩa cũng hìnhthành theo sự định hưởng của Mĩ

(đọc phần câu hỏi nếu chỉ có châu âu thì chỉ nêu phần trên rồi kết luận in nghiêng

ở cuối, nếu câu hỏi là sự hình thình 2 hệ thống xã hội đối lập thì nêu thêm cả phần châu á)

Trang 5

- Ở châu Á:

+ Triều Tiên chia thành hai miền dọc theo vĩ tuyến 38 thuộc ảnh hưởng của Liên Xô

và Mĩ Đến cuối năm 1948 hình thành haí nhà nước là Đạí Hàn Dân Quốc và Cộng hoà Dânchủ Nhân dân Triều Tiên

+ ở Trung Quốc, sau chiến tranh đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng vàĐảng Cộng sản Cách mạnh thắng lợi đưa đến sự thành lập nưóc Cộng hoà Nhân dân TrungHoa (1/10/1949), chính quyển Quốc dân đảng chạy ra Đài Loan với sự bảo trợ của Mĩ

+ ở Đông Nam Á, năm 1945 ba nước giành độc lập là Inđônẽxía (17/8/1945), ViệtNam (02/9/1945) và Lào (12/10/1945) Nhưng sau đó các nước này phải tiến hành cuộckháng chiến chống sự xâm lược trở lại của các nước phương Tây

Như vậy, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đã hình thành hai hệ thống xã hội đối lập với nhau theo khuôn khổ những thoả thuận tại Hội nghi Ianta.

4 Trình bày nh ng thành t u chính c a Liên Xô t sau chi n tranh th gi i ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ủa ừ sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối

th hai đ n n a đ u nh ng năm 70? ức Liên ết định quan trọng và ý nghĩa của ử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ầu những năm 70? ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của

Những thành tựu chính của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầunhững năm 70: đó là khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của Chủnghĩa xã hội Cụ thể:

a) Công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1945 - 1950)

+ Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu tiến hành chính sách thù địch với Liên Xô:tiến hành “chiến tranh lạnh”, ráo riết, chạy đua vũ trang và bao vây kinh tế nhằm chuẩn bịchiến tranh tổng lực để tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

+ Ngoài ra, Liên Xô còn phải làm nghĩa vụ giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa và ủng

hộ phong trào giải phóng dân tộc và phong trào hoà bình dân chủ thế giới

+ Phục hồi nển sản xuất công nghiệp, năm 1947 đạt mức trước chiến tranh, đến năm

1950 tăng 73% so với mức trước chiến tranh (kế hoạch dự kiến là 48%) Tổng sản phẩmkinh tế quốc dân tăng 66%: khôi phục và xây dựng 6.000 nhà máy (bình quân mỗi ngày có 3

Trang 6

nhà máy, xí nghiệp được khôi phục và đi vào hoạt động hoặc được xây dựng mới mà tiêubiểu là các ngành điện lực như nhà máy thuỷ điện Đơnhiép.

+ Khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành côngbom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyến vũ khí nguyên tử của Mĩ

b) Liên xô tiếp tuc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm

70 của thể kỉ XX)

Từ năm 1950 đến năm 1970, Liên Xô đã thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếptục xây dựng cơ sở vật chất - lã thuật của chủ nghĩa xã hội (1951 - 1955, 1956 - 1960, 1961 -1965,1966 - 1970,1971 - 1975)

- Kết quả và những thành tựu đạt được:

+ Về công nghiệp, đẩy mạnh sản xuất Công nghiệp nặng như chế tạo máy, điện lực,hóa chất, hóa dầu, thực hiện cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa Đến đầu những năm 70,Liên Xô là cưòng quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ), chiếm khoảng 20%tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới và đứng đầu nhiều lĩnh vực như gang, thép, hoáchất, dầu khí Tổc dộ tăng trưông bình quân hằng năm là 9,6% Năm 1972 so với năm 1922(50 nảm Liên bang Xô viết) công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần

+ Về nông nghiệp, thu được nhiều thành tích nổi bật Sản lượng nông nghiệp trongnhững năm 60 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 16% năm Năm 1970 đạt sản lượng 186triệu tấn ngũ côc, cao nhất trong lịch sử

+ Về khoa học - kĩ thuật, cũng giành được nhiều thành tựu rực rỡ Liên Xô có đội ngũcán bộ - khoa học kĩ thuật hơn 30 triệu ngưòi, đạt nhiều thành tựu to lớn về khoa học tựnhiên và khoa học xã hội; là nưóc đầu tiên đưa vệ tinh nhân tạo lên quỷ đạo Trái Đất(10/1957); đưa con ngưòi (Gagarin) bay vào khoảng không vũ trụ trên con tàu Phương Đông

1 (12/4/1961) mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người Liên Xô đã chiếm lĩnhnhiều đỉnh cao khoa học - kĩ thuật thế giới ỏ các lĩnh vực vật lí, hoá học, điện tử, điểu khiểnhọc, khoa học vũ trụ

+ Về quốc phòng: Đầu năm 1970, bằng việc kí kết với Mĩ các hiệp ước về hạn chế hệthống phòng chống tên lửa (ABM) và cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược (SALT), nhờ đógiữ được thế cân bằng về vũ khí hạt nhân và sức mạnh quân sự nói chung với Mĩ và phươngTây

+ Về xã hội: Đời sống xã hội có sự thay đổi sâu sắc Năm 1971, công nhân chiếm hơn55% tổng số lao động trong cả nước Trình độ học vấn của người dân không ngừng nângcao

+ Về chính trị: Đảng Cộng sản và Nhà nưỏc hoạt động tích cực, có hiệu quả, tạo đượcniềm tin trong nhân dân Xã hội Xô viết đảm bảo dược sự nhất trí về chính trị, tư tưởng.Khối đoàn kết thống nhất giữa Đảng, Nhà nước và các dân tộc được duy trì

+ Về đốì ngoại: Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng hộ phongtrào cách mạng thế giới Đấu tranh cho hoà bình, an ninh, kiên quyết chống chính sách gâychiến xâm lược của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động Giúp đỡ tích cực về vậtchất cũng như tinh thần cho các nước xâ hội chủ nghĩa trong công cuộc' xây dựng chủ nghĩa

xã hội Liên Xô trở thành trụ cột của hệ thống xã hội chủ nghĩa, là chỗ dựa cho hoà binh vàphong trào cách mạng thê giới

Trang 7

Liên Xô thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngày30/1/1950, ủng hộ và giúp đỡ nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp vàchống Mĩ cũng như trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c) Ý nghĩa:

– Trên cơ sở những thành tựu về kinh tế, khoa học – kĩ thuật, quân sự, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Xô – viết không ngừng được cải thiện, Liên Xô có vị trí quan trọng trong việc giải quyết những công việc quốc tế.

– Liên Xô đạt thế cân bằng sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng với Mĩ và phương Tây; trở thành đối trọng của Mĩ trong trật tự thế giới hai cực, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

– Liên Xô có điều kiện giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc Á – Phi – Mĩ Latinh về vật chất và tinh thần trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới, trụ cột của hoà bình thế giới.

d) Đánh giá, suy nghĩ về thành tựu của Liên Xô

- Không vì sự tan vỡ của Liên Xô hiện nay mà phủ định sạch trơn những thành tựu

trong xây dụng chủ nghĩa xã hội cua Liên Xô và những đóng góp cùa Liên Xô cho nhân loại.

- Liên Xô là thành trì của hòa bình, là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới từu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỷ XX.

2000.

Tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000:

- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô ởHội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài

- Về kinh tế: Từ năm 1991 đến nảm 1995, nước Nga gặp nhiều khó khăn Việc tưnhân hoá ồ ạt làm cho nền kinh tế bị rốì loạn và tiếp tục khủng hoảng sâu sắc Thu nhập bìnhquân của ngưòi dân thấp hơn 25 lần so với Mĩ Tầng lớp tư sản mới ra đời Tốc độ tángtrưởng liên tục âm (năm 1990 là -3,6%, năm 1995 là -4,1%) Từ 1996 kinh tế bắt đầu có sựphục hồi và phát triển (Tốc độ tăng trưởng năm 2007 là 0,5%, nảm 2000 dạt tốc độ tăngtrưởng 9%)

- về chính trị xã hội:

+ Tháng 12/1993, Liên bang Nga đã ban hành Hiến pháp xác lập thể chế chính trị mớicủa nước Nga (Tổng thống do dân bầu cử trực tiếp, có quyền hành to lớn, đứng đầu Nhànước Thủ tướng đứng đầu Chính phủ là cơ quan hành pháp Quốc hội gồm hai viện là Hộiđồng Liên bang (Thượng viện) và Đuma Quốc gia (Hạ viện) Cơ quan tư pháp bao gồm Toà

án Tối cao và Toà án Hiếp pháp Tổng thống đầu tiên là Enxin, sau đó là Putin, từ 7/5/2008

là Medvedev và hiện tại là Putin)

+ Dưới thời Enxin, nước Nga phải đối phó với nhiều thách thức, trong đó có hai tháchthức lớn là sự tranh chấp quyền lực giũa các đảng phái và xung đột săc tộc, nổi bật là phongtrào li khai ở Chéchnia

- Về đối ngoại: Một mặt, Nga ngả về phương Tây với hi vọng tranh thủ viện trợ vềkinh tế; mặt khác, khôi phục và phát triển môi quan hệ với các nước châu Á (từ những nàm

Trang 8

đầu 1992 - 1993 nước Nga theo đuổi đường lối định hướng Đại Tây Dương ngả về phươngTây nhằm tìm kiến sự giúp đỡ về tài chính và tiền tệ Tuy nhiên Nga chỉ nhận được sự việntrợ ít ỏi Vì vậy, từ năm 1994 Nga chuyển sang đối ngoại định hướng Âu - Á vừa duy trìquan hệ với phương Tây, vừa khôi phục, củng cô quan hệ với các nước châu á như TrungQuốc, Ấn Độ, Đông Nam Á, các nước SNG).

- Từ năm 2000, sau khi tổng thống Putin lên nắm quyền, nước Nga đã có nhiềuchuyển biến khả quan về kinh tế, chính trị - xã hội và vị thế trên trường quốc tế, từng bướclấy lại vị thế một cường quốc Âu - Á

6 Khái quát s phát tri n c a khu v c Đông B c Á sau chi n tranh th gi i ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ủa ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ắc hoạt động của tổ chức Liên ết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối

- Đông Bắc Á là khu vực có diện tích hơn 10 triệu km2, đông dân nhất thế giới (1,47

ti ngưòi — năm 2000), có nhiều nguồn tài nguyên phong phú, có nhiều tôn giáo khác nhau

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đa số các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nôdịch nặng nề của các nước đế quốc thực dân (trừ Nhật Bản)

- Từ sau năm 1945, tình hình ở khu vực này có nhiều thay đổi:

+ Năm 1949, sự thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã dẫn tới sự ra đời của nướcCộng hòa Nhân dân Trung Hoa Chính quyền Tưởng Giới Thạch phải rút chạy ra Đài Loan

và tồn tại ở đó nhờ sự giúp đỡ của Mĩ Hồng Công và Ma Cao vẫn là những vùng đất thuộcđịa của Anh và Bồ Đào Nha, cho đến cuối những năm 90 của thế kỉ XX mới trở về chủquyền của Trung Quốc

+ Sau khi thoát khỏi ách thống trị của quân phiệt Nhật Bản, trong bối cảnh của cuộcchiến tranh lạnh, năm 1948 Triều Tiên bị chia thành hai nước với hai chế độ chính trị khácnhau là Đại Hàn dân quốc (Hàn Quốc) và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Tháng6/1950, chiến tranh giữa hai miền bùng nổ, kéo dài đến tháng 7/1953, hai bên kí Hiệp địnhđình chiến tại Bàn Môn Điếm, vĩ tuyến 38 vẫn được coi là ranh giới giữa hai nhà nước trênbán đảo Về Từ đó đến nay bán đảo Triều Tiên vẫn thường xuyên là một trong các điểmnóng xung đột trên thế giới

+ Sau khi thành lập, các nước và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á bắt tay vào xây dựng vàphát triển kinh tế Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được sự tăngtrưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Trong bốn “conrồng” kinh tế châu Á thì ở Đông Bắc Á có ba (Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan) NhậtBản từ chỗ suy kiệt do chiến tranh, đã có bước phát triển “thần kỳ” và trở thành nền kinh tếlớn thứ hai thế giới Trong những năm 80-90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỉXXI, nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới, đến cuối thế

kỷ XX, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trên thế giới

7 Trình bày s ra đ i và ý nghĩa c a s thành l p n ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ủa ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ập về kinh tế và chính trị như thế nào? ư thế nào?ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối c C ng hòa Nhân dân ội nghị Ianta? Trung Hoa đ i v i Trung Qu c nói riêng và th gi i nói chung ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối

a) Sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

- Sau khi kết thủc thảng lợi cuộc kháng chiến chống Nhật, Đảng Cộng sản lớn mạnhhơn trước Bên cạnh đó cách mạng Trung Quốc còn nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô,được chuyển giao vùng Đông Bắc Trung Quốc do Liên Xô giải phóng và toàn bộ vũ khí của

Trang 9

đạo quân Quan Đông Nhật Bản Trong khi đó, Quốc dân đảng do Tưỏng Giới Thạch đứngđầu lại dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ để tiêu diệt cách mạng Trung Quốc Vì vậy ở Trung Quốc

đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản Cuộc nội chiến kéo dàihơn 3 năm (1946 - 1949)

+ Ngày 20/7/1946, Tưởng Giói Thạch phát động nội chiến chống Đảng cộng sảnTrung Quốc

+ Sau giai đoạn phòng ngự tích cực (từ tháng 7/1946 – 6/1947), quân Giải phóng nhândân Trung Quốc chuyển sang phản công, lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân đảngkiểm soát

+ Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Hoa dược giaiphóng Tập đoàn Tưởng Giới Thạch thất bại, phải tháo chạy ra Đài Loan

- Ngày 1/10/1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập, do MaoTrạch Đông làm chủ tịch, thủ đô là Bắc Kinh

b) Ý Nghĩa:

Sự ra đời này đã mang lại ý nghĩa to lớn đó là:

- Đối với Trung Quốc: đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã

hoàn thành; chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ chế độ phongkiến, quân phiệt, đưa nước Trung Hoa vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xãhội

- Đối với thế giói:

+ Làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa được mở rộng, nối liền từ Ẩu sang Á

+ Có ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, trước hết làcác nước trong khu vực

8 Trình bày n i dung và nh ng thành t u chính trong công cu c c i cách ội nghị Ianta? ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ội nghị Ianta? ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của

và m c a c a Trung Qu c t 1978 - 2000? ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ủa ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ừ sau chiến tranh thế giới

Nội dung và những thành tựu chính trong công cuộc cải cách và mở cửa của TrungQuốc từ 1978 – 2000:

- Tháng 12/1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cáchkinh tế – xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng; được nâng lên thành đường lối chung từĐại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc

– Nội dung căn bản của đường lối cải cách: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm; kiêntrì bốn nguyên tắc cơ bản (con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Mao TrạchĐông); tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa;tiến hành bốn hiện đại hoá nhằm mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dânchủ và văn minh

Thực hiện đường lôì cải cách, đất nước Trung Quốc có những biến đổi căn bản

+ Kinh tế có bước tiến nhanh chóng Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao GDP tăng trungbình hằng năm 8%; năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân được cải thiện rõrệt

Trang 10

+ Khoa học - kĩ thuật, văn hoá và giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu quantrọng Trung Quốc phóng 4 tàu Thần Châu vào vũ trụ (từ 1999 - 2003) Tháng 10/2003,phóng thành công tàu có ngưồi lái vào vũ trụ.

+ Về đốì ngoại, Trung quốc có nhiều thay đổi Từ những năm 80 của thế kì XX,Trung Quốc đã bình thường hoá quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông cổ, khôi phục quan

hệ ngoại giai với Inđônêxia, thiết lập quan hộ ngoại giao với nhiều nước, mỏ rộng quan hệhữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giởi, có nhiều đóng góp trong việc giải quyết cáctranh chấp quốc tế Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (tháng 7/1997) vàMaCao (tháng 12/1999) Những vùng đất này trở thành khu hành chính đặc biệt của TrungQuốc, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

9 Khái quát cu c đ u tranh giành đ c l p c a nhân dân các n ội nghị Ianta? ấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông ội nghị Ianta? ập về kinh tế và chính trị như thế nào? ủa ư thế nào?ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối c Đông Nam Á sau chi n tranh th gi i th hai ết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ức Liên

* Khái quát chung về quá trình giành độc lập của nhân dân cac nước Đông Nam Á sauchiến tranh thế giới thứ hai:

– Đông Nam Á là khu vực rộng 4,5 triệu km2, gồm 11 quốc gia, dân số 528 triệungười (năm 2000)

– Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực (trừ Thái Lan) đều làthuộc địa của các đế quốc Âu, Mĩ

– Khi chiến tranh bùng nổ, Nhật Bản xâm chiếm cả vùng Đông Nam Á Từ cuộc đấutranh chống thực dân Âu, Mĩ, nhân dân Đông Nam Á chuyển sang cuộc đấu tranh chốngquân phiệt Nhật Bản, giải phóng đất nước Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh(8/1945), nhân dân nhiều nước đứng lên giành độc lập hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổkhỏi ách chiếm đóng của quân Nhật

 Ngày 17/8/1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà Inđônêxia

 Ở Việt Nam, cuộc Cách mạng tháng Tám thành công, dẫn tới sự thành lập nước ViệtNam Dân chủ Cộng hoà (2/9/1945)

 Tháng 8/1945, nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền Ngày12/10/1945 nước Lào tuyên bố độc lập

 Nhân dân các nước Miến Điện, Mã Lai và Philippin đều nổi dậy đấu tranh chống quânphiệt Nhật Bản, giải phóng nhiều vùng rộng lớn

– Ngay sau đó, các nước thực dân Âu, Mĩ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á Nhândân các nước Đông Nam Á lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược

+ Thực dân Hà Lan phải công nhận Cộng hòa Liên bang Inđônêxia (1949) và ngày15/08/1950, nước Cộng hòa Inđônêxia thống nhất ra đời

+ Các đế quốc thực dân Âu, Mĩ cũng lần lượt công nhận nền độc lập của Philippin 1946), Miến Điện (1-1948), Inđônêxia (8-1950), Malaisia (8-1957), Singapore giành quyền

(7-tự trị (1959)

+ Trải qua cuộc đấu tranh kiên cường và gian khổ, năm 1954, cuộc kháng chiến chốngPháp xâm lược của nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia đã kết thúc thắng lợi

Trang 11

Tuy nhiên, nhân dân Việt Nam và Lào, tiếp đó là Campuchia phải tiến hành cuộckháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, đến năm 1975 mới giành được thắng lợihoàn toàn.

- Tháng 1/1984 Brunây mới tuyên bố là quốc gia độc lập Đông Timo ra đời sau cuộctrưng cầu dân ý về việc tách khỏi Inđônêxia (tháng 8/1999), ngày 20/5/2002 đã chính thứctrở thành quốc gia độc lập

10 Các m c chính c a cu c đ u tranh ch ng đ qu c Lào t năm 1945 ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ủa ội nghị Ianta? ấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ừ sau chiến tranh thế giới

đ n năm 1975 ết định quan trọng và ý nghĩa của

– Sự ra đời nước Lào độc lập: Lợi dụng thời cơ tháng 8/1945, Nhật đầu hàng Đồngminh, từ ngày 23/8/1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền Ngày 12/10/1945, nhândân Thủ đô Viêng chăn khởi nghĩa thắng lợi, Chính phủ dân tộc Lào ra mắt quốc dân vàtuyên bố nền độc lập của Lào

Ngay sau khi giành đưuọc độc lập, nhân dân Lào lại bước vào 2 cuộc kháng chiếntrường kỳ chống đế quốc xâm lược từ năm 1945 đến năm 1975

+ Trong những năm 1953 – 1954, quân dân Lào phối hợp cùng quân tình nguyện ViệtNam mở các chiến dịch Trung Lào, Hạ Lào, Thượng Lào…, giành thắng lợi to lớn

+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ được kí kết (7/1954), công nhậnđộc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Lào, thừa nhận địa vị hợp pháp của lực lượngkháng chiến Lào với một vùng giải phóng ở Sầm Nưa và Phongxalì

– Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975):

+ Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ thay chân Pháp,

âm mưu biến Lào thành thuộc địa kiểu mới

+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào, cuộc đấu tranh chống Mĩ đượctriển khai trên ba mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao), làm thất bại các cuộc tiến côngcủa Mĩ và tay sai

+ Đến đầu những năm 70 (thế kỉ XX), quân dân Lào đã giải phóng 2/3 lãnh thổ, từngbước đánh bại Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh đặc biệt tăng cường của Mĩ

+ Tháng 2/1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình và thực hiện hoà hợp dântộc ở Lào được kí kết Chính phủ Liên hiệp dân tộc lâm thời và Hội đồng quốc gia chính trịliên hiệp được thành lập

+ Từ tháng 5 đến tháng 12/1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cảnước

+ Ngày 2/12/1975 nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập

Từ đây, nhân dân Lào bước vào công cuộc xây dựng chế độ dân chủ nhân dân và hướng tớichủ nghĩa xã hội

Trang 12

11 Hãy cho bi t n i dung chính c a các giai đo n l ch s Campuchia t ết định quan trọng và ý nghĩa của ội nghị Ianta? ủa ạt động của tổ chức Liên ịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ừ sau chiến tranh thế giới

Các giai đoạn lịch sử Campuchia từ năm 1945 đến năm 1993

– Chống thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc (1945-1954):

+ Tháng 10/1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược Campuchia, dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Đông Dương (từ năm 1951 là Đảng nhân dân Cách mạng Campuchia), nhândân Campuchia đứng lên kháng chiến Lực lượng kháng chiến ngày càng trưởng thành

+ Ngày 9/11/1953, do cuộc vận động ngoại giao đòi độc lập của Xihanuc, Pháp kíhiệp ước “trao trả độc lập cho Campuchia” Tuy vậy, quân đội Pháp vẫn chiếm đóngCampuchia

+ Sau thất bại ở Điện Biên Phủ (1954), thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ

1954 về Đông Dương, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ củaCampuchia, Lào và Việt Nam

– Giai đoạn 1954 – 1970: Chính phủ Xihanuc thực hiện chính sách hoà bình, trunglập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào, tiếp nhận viện trợ từmọi phía không có điều kiện ràng buộc

– Cuộc đấu tranh lật đổ tập đoàn Khơme đỏ (1975-1979):

+ Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cách mạng Campuchia bị phản bội.Tập đoàn Pôn-pốt thi hành chính sách diệt chủng

+ Nhân dân Campuchia lại phải tiến hành cuộc đấu tranh chống chế độ diệt chủng.Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia (thành lập ngày 3 /12/1978),với sự giúp đỡ của Việt Nam, quân và dân Campuchia nổi dậy ở nhiều nơi Ngày 7/1/1979,thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng Nhân dân Campuchia bước vào thời kì xây dựng lạiđất nước

– Nội chiến và tái lập vương quốc (1979-1993):

+ Từ năm 1979 cuộc nội chiến diễn ra giữa lực lượng của Đảng nhân dân với phe pháiđối lập, chủ yếu với Khơme đỏ

+ Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết tại Pari Sau cuộcTổng tuyển cử tháng 9/1993, Quốc hội Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lậpVương quốc Campuchia do Xihanuc làm quốc vương Từ đó, đời sống chính trị và kinh tếcủa nhân dân Campuchia bước vào một thời kì phát triển mới

Trang 13

12 Quá trình xây d ng và phát tri n c a các n ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ủa ư thế nào?ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối c sáng l p ASEAN sau khi ập về kinh tế và chính trị như thế nào? giành đ c l p đã tr i qua nh ng chi n l ội nghị Ianta? ập về kinh tế và chính trị như thế nào? ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ư thế nào?ợp quốc? c phát tri n kinh t nào? Trình bày ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của quá trình th c hi n nh ng chi n l ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ện những chiến lược đó? ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ư thế nào?ợp quốc? c đó?

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8/8/1967 với cácnước sáng lập là In-đô-nê-xia, Malaixia, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan

Sau khi giành được độc lập, các nước Inđônêxỉa, Malaixia, Xingapo, Philíppin, TháiLan đều tiến hành công nghiệp hoá, theo mô hình cua các nước tư bản chủ nghĩa

– Sau khi giành độc lập (những năm 50 và 60 của thế kỉ XX) các nước này đều thựchiện chiến lược phát triển đó là: tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (chiến lượckinh tế hướng nội) nhằm nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, phát triển các ngànhcông nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, xây dựng nền kinh tế tự chủ;

Chiến lược hướng nội nhìn chung được thực hiện trong khoảng thời gian những năm60; tuy nhiên, thời diểm bắt đầu và kết thúc quá trình này của các nước không giông nhau

Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội là đẩy manh phát triển các ngànhcông nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trongnước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

Thực hiện chiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu, các nước đã đạt được một

số thành tựu đáng kể, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, phát triển một số ngành chế biến,chế tạo, giải quỵết nạn thất nghiệp,

Tuy nhiên, chiến lược kinh tế hướng nội cung bộc lộ một số hạn chế: thiếu nguồn vônnguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ, tệ tham nhũng quan liêu pháttriển, đời sông lao động còn khó khàn, chưa giải quyết được vấn đề tăng trưởng với côngbằng xã hội

– Từ những năm 60 – 70 trở đi, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoálấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại), tiến hành mở cửa để thu hútvốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hoá xuất khẩu, phát triểnngoại thương

Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tếquốc dân lớn hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh Singapore trở thành

“con rồng” nổi trội nhất trong bốn “con rồng” ở châu Á

Mặc dù vậy, chiến lược kinh tế hướng ngoại cũng có hạn chế đó là phụ thuộc nhiềuvào nguồn vốn và thị trường bên ngoài, đầu tư không hợp lí

(Nếu có thêm phần liên hệ bài học thì thêm phần bài học phía sau)

* Bài học cho sự phát triển của Việt Nam

- Việt Nam cần tiến hành đồng thời công nghiệp hóa đất nước và mở cửa thu hút vốnđầu tư nước ngoài

- Xây dựng và phát triển kinh tế gắn với đảm bảo công bằng xã hội

- Cần tăng cường nội lực, phát huy tính chủ động để tránh nguy cơ bị lệ thuộc quánhiều vào những yếu tố bên ngoài

Trang 14

13 Trình bày hoàn c nh ra đ i và các giai đo n phát tri n c a Hi p h i các ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ạt động của tổ chức Liên ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ủa ện những chiến lược đó? ội nghị Ianta?

qu c gia Đông Nam Á (ASEAN) ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của

* Hoàn cảnh ra đời:

– Sau hơn 20 năm đấu tranh giành và bảo vệ độc lập, các nước trong khu vực bướcvào thời kì ổn định và phát triển kinh tế, nhiều nước có nhu cầu hợp tác với nhau để cùnggiải quyết khó khăn và phát triển

– Trong bối cảnh Mĩ ngày càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương, các nước ĐôngNam Á muốn liên kết lại, nhằm giảm bớt sức ép của các nước lớn

– Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều,nhất là sự thành công của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) có tác dụng cổ vũ các nướcĐông Nam Á

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh là ASEAN)được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước: Inđônêxia, Malaixia,Xingapo, Thái Lan và Philippin

* Các giai đoạn phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN):

– Tuyên bố Băng Cốc (1967) nêu rõ mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế, vănhoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trìhoà bình và ổn định khu vực Tuyên bố Kualalămpua (1971) đưa ra đề nghị xây dựng ĐôngNam Á thành khu vực hoà bình, tự do, trung lập Hiệp ước Bali (1976) xác định mục tiêuxây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nêncộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh

– Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là tổ chức non trẻ, quan hệ hợp tác cònlỏng lẻo, chưa có vị thế quốc tế

– Sự khởi sắc được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao Bali (2/1976): các nước kí Hiệp ướchữu nghị và hợp tác, xây dựng nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước:

 Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau

 Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

 Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình

 Hợp tác, giúp đỡ nhau cùng phát triển

– Hiệp ước Bali mở ra thời kì mới trong quan hệ giữa các nước thành viên và giữaASEAN với các nước trong khu vực Đông Nam Á Quan hệ giữa các nước Đông Dương vàASEAN được cải thiện, thể hiện ở việc thiết lập quan hệ ngoại giao và những chuyến viếngthăm của các nhà lãnh đạo cấp cao Từ đầu những năm 90, Chiến tranh lạnh chấm dứt và

“vấn đề Campuchia” được giải quyết, ASEAN có điều kiện phát triển

- Từ 5 nưốc thành lập ban đầu, năm 1984, Brunây trỏ thành thành viên thứ 6 củaASEAN Tháng 7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN Tháng 7/1997,Lào và Mianma gia nhập ASEAN Tháng 4/1999, Canipuchia được kết nạp vào tổ chức này

– Đẩy mạnh hoạt động hợp tác xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh

và văn hoá: quyết định thành lập một khu vực mậu dịch tự do (AFTA) (1992); lập diễn đànkhu vực (ARF) với sự tham gia của 23 nước trong và ngoài khu vực (1993); chủ động đềxuất diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM); tích cực tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á –

Trang 15

Thái Bình Dương (APEC); kí kết bản Hiến chương ASEAN (2007) nhằm xây dựng mộtCộng đồng ASEAN có vị thế cao hơn và hiệu quả hơn.

Trong quá trình phát triển và hội nhập, ASEAN đạt được nhiều thành tựu to lớn, nềnkinh tế các nước thành viên phát triển mạnh, với tư cách là một tổ chức liên minh chính trị –kinh tế, ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế, xây dựng thành khu vực hoà bình, ổn định vàphát triển, mở rộng quan hệ quốc tế và ngày càng nâng cao địa vị quốc tế của ASEAN

14 Khái quát s phát tri n c a phong trào đ u tranh g ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ủa ấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông ỉảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa củaỉ ph ng dân t c ỏng dân tộc ội nghị Ianta?

c a n Đ sau chi n tranh th gi i th hai? ủa Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai? ội nghị Ianta? ết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ức Liên

- Trong những năm 1945 - 1947, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập củanhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại bùng lên mạnh mẽ

+ Năm 1946, nổ ra 848 cuộc đấu tranh, tiêu biểu cuộc khởi nghĩa ngày 19/2/1946 của

2 vạn thuỷ binh trên 20 chiến hạm ở cảng Bombay Ngày 22/2/1946, nổ ra cuộc bãi công,biểu tình của 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên Bombay Sau đó phong trào lan ra cáctỉnh khác: Cancutta, Carasi, Mađrat… Ở nông thôn có phong trào Têphaga, đòi chỉ nộp 1/3thu hoạch cho địa chủ

+ Đầu năm 1947, cao trào bãi công của công nhân bùng nổ ở nhiều thành phố lớn, tiêubiểu là cuộc bãi công của hơn 40 vạn công nhân Cancútta

- Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, nhận thấy không thểthống trị theo hình thức chủ nghĩa thực dân như cũ được nữa, Thực dân Anh buộc phảinhượng bộ, hứa trao quyền tự trị cho Ấn Độ, rút khỏi Ấn Độ trước tháng 7/1948

Để thực hiện cam kết này, Anh cử phó vương Maobattơn thương lượng với ĐảngQuốc đại và Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ, đề ra phương án độc lập cho Ấn Độ Theo đó, ngày15/8/1948, Ấn Độ tách thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của nhữngngười theo Ấn Độ giáo và Pakixtan của những người theo Hồi giáo

– Không thoả mãn với quy chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấutranh, buộc thực dân Anh phải công nhận độc lập hoàn toàn của Ấn Độ Ngày 26/1/1950, Ấn

Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà

- Cách mạng Ấn Độ thắng lợi đã mở ra kỉ nguyên độc lập tự do, dân chủ cho nhândân Ấn Độ, có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

15 Nh ng thành t u chính mà nhân dân Ân Đ đ t đ ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ội nghị Ianta? ạt động của tổ chức Liên ư thế nào?ợp quốc? c trong quá trình xây đ ng đ t n ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông ư thế nào?ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ừ sau chiến tranh thế giới c t sau khi giành đ c l p đ n nay? ội nghị Ianta? ập về kinh tế và chính trị như thế nào? ết định quan trọng và ý nghĩa của

Sau khi tuyên bố độc lập, Ấn Độ bước vào thời kì xây dựng đất nước, đạt được nhiềuthành tựu về nông nghiệp và công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng, chế tạo máy, xâydựng cơ sở hạ tầng hiện đại

– Về Nông nghiệp: Dựa vào thành tựu của cuộc “cách mạng xanh”, từ giữa nhữngnăm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ năm 1995, trở thành nướcxuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới

– Về Công nghiệp: chế tạo được máy móc, thiết bị ngành dệt, hoá chất, máy bay, tàuthuỷ, đầu máy xe lửa… Nhiều nhà máy điện được xây dựng Vào những năm 80 (thế kỉXX), Ấn Độ đứng thứ 10 trong những nước công nghiệp lớn nhất thế giới

Trang 16

– Về khoa học – kĩ thuật: đầu tư nhiều vào lĩnh vực công nghệ cao, trước hết là côngnghệ thông tin và viễn thông, ngày càng cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về côngnghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ.

– Về đối ngoại: thi hành chính sách hoà bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấutranh giành độc lập của dân tộc Ấn Độ là một trong những nước sáng lập Phong trào khôngliên kết Vị thế của Ấn Độ ngày càng nâng cao trên trường quốc tế Ấn Độ chính thức thiếtlập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 7/1/1972

16 Khá quát các giai đo n phát tri n c a phong trào gi i ph ng dân t c ỉ ạt động của tổ chức Liên ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ủa ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ỏng dân tộc ội nghị Ianta? ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối châu Phi t sau chi n tranh th gi i th hai đ n đ u nh ng năm 90 c a th k ừ sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ức Liên ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ầu những năm 70? ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ủa ết định quan trọng và ý nghĩa của ỉ XX?

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước châu Phi:

Châu Phi là lục địa lớn thứ ba thế giới, gồm 57 quốc gia, năm 2002 có 839 triệungười; bị thực dân phương Tây thống trị nhiều thế kỉ, là châu lục nghèo nàn, lạc hậu hơn sovới các châu lục khác Chiến tranh thể giới thứ hai kết thúc cũng là thời điểm bùng nổ cáccuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ở các nước Châu Phi Có thể khái quát thành cácgiai đoạn sau:

– Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 50

Phong trào đấu tranh bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi, sau đó lan ra các vùng khác Mởđầu là cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (7/1952) lật đổ vương triềuPharúc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập nên nước Cộng hoà Ai Cập Cùng năm 1952, nhândân Libi giành được độc lập

– Từ nửa sau thập niên 50 đến năm 1960

Hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi nối tiếp nhau tan rã, các quốc gia độc lậplần lượt xuất hiện như Tuynidi, Marốc, Xu-đăng (1956); Gana (1957); Ghinê (1958),…

– Từ năm 1960 đến năm 1975

Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” với 17 quốc gia giành được độclập Năm 1975, nhân dân Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi trong cuộc đấu tranhchống thực dân Bồ Đào Nha, về cơ bản chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ởchâu Phi

– Từ sau năm 1975 đến đầu những năm 90

Đây là giai đoạn nhân dân các thuộc địa còn lại ở châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranhđánh đổ nền thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người: Nước Cộnghoà Dimbabuê thành lập (18/4/1980); chính quyền Nam phi phải trao trả độc lập choNammibia và Namibia tuyên bố độc lập (3/1990)

Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp 11/1993 đãchính thức xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai)

(Nếu có thêm phần điều kiện thì thêm phần phía sau)

* Các điều kiện tác động đến phong trào:

Trang 17

- Sự kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai cũng như những thay đổi về tình hình quốc

tế sau chiến tranh

- Thất bại của chủ nghĩa phát xít, sự suy yếu của Anh và Pháp, hai quốc gia thôhg trịnhiều vùng thuộc địa tại châu Phi

- Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ỏ châu Á, trước hết là của Việt Nam vàTrung Quốc

Tất cả những điều kiện trên đã cổ vũ các cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi

17 Kh i qu t nh ng th ng l i c a cu c đ u tranh g ành và b o v đ c l p ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ắc hoạt động của tổ chức Liên ợp quốc? ủa ội nghị Ianta? ấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông ỉ ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ện những chiến lược đó? ội nghị Ianta? ập về kinh tế và chính trị như thế nào?

c a nhân dân Mĩ Latinh t sau chi n tranh th gi i th hai? ủa ừ sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của

Những thắng lợi của cuộc đấu tranh gỉành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh

từ sau chiến tranh thế giởi thử hai:

Mĩ Latinh gồm 33 nước, diện tích trên 20,5 triệu km2 và dân số là 531 triệu người(2002) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mĩ tìm cách biếnkhu vực Mĩ Latinh trở thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài

– Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ, tiêu biểu là thắng lợi củacách mạng Cuba, mở ra bước phát triển mới của phong trào đấu tranh giành độc lập ở MĩLatinh

+ Tháng 3/1952, với sự giúp đỡ của Mĩ, Batixta đã thiết lập chế độ dộc tài quân sự ỏCuba Chính quyền Batixta xóa bỏ hiến pháp tiến bộ (ban hành năm 1940), cấm các đảngphái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước

+ Trong bối cảnh đó, nhân dân Cuba đã đứng lên đấủ tranh chống chê độ độc tài.Ngày 1/1/1959 chế độ Batixta sụp đổ, nước Cộng hoà Cuba ra đời

- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, Từ thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX, phongtrào đấu tranh chốhng Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực càng phát triển và thu nhiềuthắng lợi

+ Từ những hình thức bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân đòi ruộng đát,đấu tranh nghị trường để thành lập các chính phủ tiến bộ, đến cao trào đấu tranh vũ trangbùng nổ mạnh mẽ ở Mĩ Latinh, biến Mĩ Latinh thành “lục địa bùng cháy”

+ Từ năm 1964 Nhân dân Panama sôi nổi đấu tranh đòi thu hồi chủ quyền kênh đào,

Mĩ phải trả lại kênh đào cho Panama năm 1999

+ Đến năm 1983, trong vùng Caribê đã có 13 quốc gia giành được độc lập

+ Phong trào đấu tranh vũ trang chống chế độ độc tài ở các nước Vênêxuêla,Goatêmala, Côlômbia, Pêru, Nicaragoa, Chilê, En Xanvađo… diễn ra liên tục, lật đổ cácchính quyền độc tài, thiết lập các chính phủ dân tộc dân chủ

18 Trình bày nh ng nét chính trong s phát tri n kinh t và khoa h c kĩ ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ọng và ý nghĩa của thu t c a n ập về kinh tế và chính trị như thế nào? ủa ư thế nào?ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối c Mĩ t năm 1945 đ n năm 2000? ừ sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của

Những nét chính trong sự phát triển kinh tể và khoa học kĩ thuật của nưởc Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000:

Trang 18

Từ năm 1945 đến năm 2000, nước Mĩ đã trải qua những giai đoạn phát triển khácnhau Cụ thể:

+ Giá trị sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng 2 lần giá trị tổng sản lượng nông nghiệp của

5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản (1949)

+ 50%tàu bè đi lại trên mặt biển là của Mĩ, 3/4 dự trữ vàng của thế giới tập trung ở Mĩ(1949)

+ Mĩ chiếm gần 40% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới

– Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh

tế – tài chính duy nhất trên thế giới

Nguyên nhân:

+ Lãnh thổ nước Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú

+ Có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao

+ Mĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ hai muộn hơn, tổn thất ít hơn so với nhiều nướckhác; hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí thu nhiều lợi nhuận

+ Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại; áp dụng thànhcông những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sảnphẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất

+ Trình độ tập trung tư bản và sản xuất rất cao, các tổ hợp công nghiệp – quân sự,các công ti và các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả

+ Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có vai trò quan trọng thúc đẩykinh tế Mĩ phát triển Chính sách của chính phủ đúng đắn là điều kiện quan trọng dẫn đầu,tạo môi trường cho sự phát triển

Trong đó nhân tố quan trọng nhất đó là: ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoahọc kĩ thuật mới bởi vì khoa học kĩ thuật tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ, giúp kinh tế Mĩphát triển nhanh

Về Khoa học – kĩ thuật:

- Trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã thu hút được nhiều nhà khoa họcnổi tiếng của thế giới đã di cư đến, đồng thời đầu tư rất lớn cho giáo dục và nghiên cứu khoahọc

– Mĩ Là một trong những nước đi đầu và đạt nhiều thành tựu to lớn, trong nhiều lĩnhvực như chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động), vật liệu mới (pôlime,vật liệu tổng hợp), năng lượng mới (năng lượng nguyên tử…), sản xuất vũ khí (bom nguyên

tử, bom khinh khí, tên lửa đạn đạo), chinh phục vũ trụ (năm 1969 đưa tàu và người thámhiểm lên Mặt trăng, thám hiểm sao Hỏa), đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nôngnghiệp…

Trang 19

Những thành tựu đó không chỉ thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mà còn tạo ra ảnh hưởnglớn trên toàn thế giới.

* Giai đoạn 1973 – 1991:

- Về Kinh tế: kinh tế Mĩ suy thoái.

+ Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mĩ lâmvào khủng hoảng, suy thoái kéo dài đến năm 1982 Năng suất lao động giảm, hệ thống tàichính bị rối loạn

+ Năm 1983, nền kinh tế bắt đầu phục hồi Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về kinh

tế – tài chính, nhưng tỷ trọng kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm hơn so với trước

- Về Khoa học – kĩ thuật: tiếp tục phát triển nhưng ngày càng bị cạnh tranh ráo riếtbởi Tây Âu và Nhật Bản

* Giai đoạn 1991 – 2000:

- Về Kinh tế:

+ Phát triển xen kẽ suy thoái ngắn, nhưng vẫn là nước đứng đầu thế giới.

+ Mĩ tạo ra được 25 % giá trị tổng sản phẩm trên toàn thế giới và có vai trò chi phốihầu hết các tổ chức kinh tế – tài chính quốc tế như WTO, WB, IMF

- Về khoa học – kĩ thuật: Mĩ là nước có đội ngũ chuyên gia về khoa học – kĩ thuật

đông nhất trên thế giới Tính chung Mĩ chiếm 1/3 số lượng bản quyền sáng chế của toàn thếgiới Mĩ dẫn đầu thế giới về số người được nhận giải Nô-ben

Những nét chính trong chính sách đổi ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000:

* Giai đoạn từ 1946 – 1973:

– Triển khai Chiến lược toàn cầu, được tuyên bố công khai trong diễn văn của Tổngthống H Truman đọc trước Quốc hội Mĩ (3-1947), coi chủ nghĩa cộng sản là một nguy cơ và

Mĩ có “sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do” chống lại nguy cơ đó Các đời tổng thống Mĩ đều

có những học thuyết cụ thể với những tên gọi khác nhau, nhưng đều nhằm 3 mục tiêu:

+ Một là, ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thếgiới

+ Hai là, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sảnquốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới

+ Ba là, khống chế và chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ sử dụng nhiều biện pháp khác nhau:

+ Thiết lập các liên minh quân sự, chạy đua vũ trang, khởi xướng cuộc Chiến tranhlạnh, gây tình trạng đối đầu căng thẳng với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

+ Trực tiếp gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính lật đổ ở nhiềunơi, tiêu biểu là cuộc Chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975) và dính líu vào cuộcchiến tranh ở Trung Đông

* Giai đoạn từ 1973 – 1991:

Trang 20

- Sau khi bị thất bại ở Việt Nam (1975), các chính quyền Mĩ vẫn tiếp tục triển khaichiến lược toàn cầu và theo đuổi "chiến tranh lanh" Đăc biêt với hoc thuyết Rigân và chiếnlược "Đối đầu trực tiếp", Mĩ tăng cường chạy đua vũ trang, can thiệp vào các công việcquốc'tế ở hầu hết các địa bàn chiến lược và điểm nóng trên thế giới.

- Từ giữa nhữn^năm 80, Mĩ và Liên Xô đều điều chỉnh chính sách đối ngoại Xuhướng đối ngoại và hoà hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới

- Tháng 12 - 1989, Mĩ và Liên Xô đã chính thức tuyên bố chấm dứt "chiến tranhlạnh", mở ra thời kì mởi trên trường quốc tế Cùng với điều đó, Mĩ và các nước phương Tâycũng ra sức tác dộng vào quá trình khủng hoảng, dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở các nướcĐông Âu và Liên Xô (1989 - 1991) Mĩ cũng đã giành được thắng lợi trong cuộc chiến tranhvùng Vịnh chống Irắc (1990-1991)

* Giai đoạn từ 1991 - 2000:

- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới mới chưa định hình, ở thậpniên 90 Mĩ dã triển khai chiến lược "Cam kết và mở rộng" với ba trụ cột chính là:

+ Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu cao

+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.+ Sử dụng khẩu hiệu "dân chủ" ở nưởc ngoài như một công cụ can thiệp vào côngviệc nội bộ của các nước khác

– Mục tiêu bao trùm là Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ làsiêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới Nhưng trong tương quan lực lượng giữacác cường quốc, Mĩ không dễ gì thực hiện được tham vọng đó

– Vụ khủng bố 11/9/2001 cho thấy, chủ nghĩa khủng bố là yếu tố khiến Mĩ phải thayđổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI

Có thể nhận ra rằng: Dù trong thời kì nào, ở bất kì đời tổng thống nào của Mĩ, từ năm 1945 đến năm 2000, chính sách đối ngoại của Mĩ cũng đều hướng tởi mục tiêu làm bá chủ thế giới.

20 Trình bày nh ng n t chính v s phát tri n kình t , khoa h c - kĩ thu t ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ẻt chính về sự phát triển kình tế, khoa học - kĩ thuật ề kinh tế và chính trị như thế nào? ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của ọng và ý nghĩa của ập về kinh tế và chính trị như thế nào? cùa Tây Âu t năm 1945 đ n nám 2000 Nh ng nhân t nào thúc đ y s phát ừ sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ổ chức Liên ẩy sự phát ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên tri n kinh t c a Tây Âu? ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của ủa

Những nẻt chính về sự phát triển kình tế, khoa học - kĩ thuật cùa Tây Âu từ năm 1945đến năm 2000:

a) Từ năm 1945 đến năm 1950

- Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho các nước Tây Âu nhiều hậu quả nặng nề

- Với sự cố gắng của từng nước và viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạchMácsan”, đến khoảng năm 1950, kinh tế các nước tư bản Tây Âu cơ bản được phục hồi, đạtmức trước chiến tranh

b) Từ năm 1950 đến năm 1973

- Từ thập niên 50 đến đầu những năm 70, nền kinh tế của các nưổc tư bản chủ yếu ởTây Âu đều có sự phát triển nhanh

Trang 21

- Từ đầu thập niên 70 trở đi, Tây Âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tàichính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Nhật Bản) Các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu nhưAnh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Thuỵ Điển, Phần Lan v.v đều cố nền khoa học - kĩ thuậtphát triển cao, hiện đại.

c) Từ năm 1973 đến năm 1991

- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, từ năm 1973 nhiều nước tư

bản chủ yếu ở Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng phát triển không ổn định,kéo dài đến đầu thập kỉ 90

- Tuy vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế I tài chính lớn của thế giới, nhưng kinh tế

tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu gặp không ít khó khăn Sự phát triển thường diễn ra xen kẽ vớikhủng hoảng, suy thoái và lạm phát, thất nghiệp

- Tây Âu luôn gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ phía Mĩ, Nhật Bản và các nướccông nghiệp mới (NICs) Quá trình "liên hợp hoá" Tây Âu trong khuôn khổ của cộng đồngchâu Au (EC) vẫn còn nhiều khó khăn và trở ngại

- Cùng với điều đó, các nước tư bản phát triển ở Tây Âu đều có nền khoa học - kĩthuật tiên tiến hiện đại; đạt nhiều thành tựu về văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật, thểthao

Những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu

- Các nước Tây âu đã phát triển và áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoahọc - kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm

- Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinhtế

- Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài cho sự phát triển của đất nước như nguồn viện trợ Mĩ,tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước đang phát triển, sự hợp tác có hiệu quả trong Cộngđồng châu Âu (EC)

- Sự nỗ lực lao động của các tầng lớp nhân dân

21 Hãy nêu nh ng s ki n chính trong qu trình hình thành và ph t tri n ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ện những chiến lược đó? ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ề kinh tế và chính trị như thế nào?

Trang 22

– Năm 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC) và từ tháng1/1993 đổi tên là Liên minh châu Âu (EU).

* Sự phát triển:

– Thành viên: Từ 6 nước ban đầu, đến năm 1995, EU đã phát triển thành 15 nước.Năm 2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu, đến năm 2007 thêm 2 nước, nâng tổng số thànhviên lên 27 nước

– EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh

tế, tiền tệ mà còn liên minh trong lĩnh vực chính trị

- Cơ cấu tổ chức gồm năm cơ quan chính là Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng,

Ủy ban châu Âu, Quốc hội Châu Âu, Tòa án châu Âu và một số ủy ban chuyên môn khác

– Tháng 6/1979, đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên Tháng 3/1995,bảy nước EU huỷ bỏ sự kiểm soát đối với việc đi lại của công dân các nước này qua biêngiới của nhau Tháng 1/2002, chính thức sử dụng đồng tiền chung EURO

– Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếmhơn 1/4 GDP của thế giới

– Quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập năm 1990, đến tháng 7/1995 2 bên đã kýHiệp định Hợp tác toàn diện

22 T năm 1945 đ n năm 2000, Nh t B n đã tr i qua nh ng giai đo n ừ sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của ập về kinh tế và chính trị như thế nào? ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ạt động của tổ chức Liên phát tri n kinh t nào? Tóm t t n dung chính t ng giai đo n? ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ắc hoạt động của tổ chức Liên ội nghị Ianta?ỉ ừ sau chiến tranh thế giới ạt động của tổ chức Liên

Tình hình phát triển kinh tế từ năm 1945 đến năm 2000

+ Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 héc ta ruộng đất,

số còn lại chính phủ đem bán cho nông dân;

+ Dân chủ hoá lao động thông qua việc thực hiện các đạo luật vê lao động

- Dựa vào sự nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ, đến khoảng những năm

1950-1951 Nhật Bản đã khôi phục kinh tể, đạt mức trước chiến tranh

b) Giai đoạn 1952 -1973

Từ năm 1953 đến năm 1960, Nhật Bản có bước phát triển nhanh, nhất là từ năm 1960

đến năm1973, kinh tế Nhật Bản bước vào giai đoạn phát triển “thần kì”

+ Tốc đô tăng trưởng bình quân hàng năm của Nhật Bản từ năm 1960 đến* năm 1969

là 10,8%; từ năm 1970 đến năm 1973, tuy có giảm đi nhưng vẫn đạt 1 bình quân 7 8%, caohơn rất nhiều so với các nước phát triển khác

+ Năm 1968, kinh tế Nhật Bản vượt Anh, Pháp, cộng hòa Liên bang Đức, Italia vàCanada vươn lên vị ừí thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ)

Trang 23

- Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tàichính lớn nhất thế giới (cùng Mĩ và Tây Âu).

c) Giai đoạn 1973 đến 1991

Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, từ năm 1973 trở đi, sự pháttriển kinh tế của Nhật bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn I Tuy nhiên, từnửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới với dựtrữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, gâp 1,5 lân của Cộng hòa liên bang Đức Nhật Bảh cũng

là chủ nợ lớn nhất thế giới

d) Giai đoạn 1991 đến 2000

Từ đầu thập niên 90, kinh tế Nhật Bán lâm vào tình trạng suy thoái, nhưng Nhật Bảnvẫn là một trong ba trung tâm kinh tể - tài chính lớn của thế giới Tỉ trọng của Nhật Bảntrong nền sản xuất của thế giới là 1/10 GDP của Nhật Bản năm 2000 lấ 4746 tỉ USD và bìnhquân ừên đàu người là 37408 USD

23 Khái quát ch nh sách đ i ngo i c a Nh t Bàn t sau Chi n tranh th ỉ ổ chức Liên ạt động của tổ chức Liên ủa ập về kinh tế và chính trị như thế nào? ừ sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới

gi i th hai đ n năm 2000? ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ức Liên ết định quan trọng và ý nghĩa của

a) Thời kỳ 1945-1952

- Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ

+ Kí kết Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước An ninh Mĩ - Nhật

(8/9/1951), chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh (1952)

+ Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới " chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, cho Mĩ

đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

b) Thời kỳ 1952-1973

Nền tảng căn bản ừong chính sách đối ngoại của Nhật Bản vẫn là liên minh chặt chẽvới Mĩ Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (kí năm 1951) có giá trị, trong 10 năm, sau đó được kéodài vĩnh viễn

- Phong trào đấu tranh của nhân dân Nhật Bản chống hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật,chống chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam, cũng như các cuộc đấu tranh theo mùa (mùa xuân vàmùa thu) kể từ năm 1954 trở đi đòi tăng lương, cải thiện đời sống luôn diễn ra mạnh mẽ

- Năm 1956, Nhật Bản bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và tham gia Liên hợpquốc

c) Thời kỳ từ 1973 đến 1991

- Từ nửa sau những năm 70, Nhật Bản bắt đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới, thểhiện trong học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991) Nội dung chủ yếu củacác học thuyết trên là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nướcĐông Nam Á và tổ chức ASEAN

- Năm 1973, Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

d) Thời kỳ từ 1991 đến 2000

- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ

- Tháng 4/1996, Hiệp ước An ninh Nhật - Mĩ được tái khẳng định kéo dài vĩnh viễn

Trang 24

- Coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác đếnphạm vi toàn cầu và chú ữọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.

24 Hãy nêu nh ng bi n đ i chính c a tình hình th gi ì sau khi Chi n ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ổ chức Liên ủa ết định quan trọng và ý nghĩa của ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ết định quan trọng và ý nghĩa của tranh l nh ch m d t ạt động của tổ chức Liên ấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông ức Liên

Tháng 12-1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo M.Goócbachốp (LiênXô) và G.Busơ (Mĩ) đã chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh Sau khi chiến tranhlạnh kết thúc, tình hình thế giới có nhiều biến chuyển, cụ thể:

- Sau nhiều năm trì trệ và khủng hoảng kéo dài, tới những năm 1989 - 1991 chế độ xã hội chủ nghĩa đã bị tan rã ở cắc nước Đông Âu và Liên bang Xô viết.

- Ngày 28 - 6 - 1991, Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố giải thể và sau đó

ngày 1 - 7 - 1991, tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt dộng Với “cực” Liên Xô tan rã,

hệ thống thế giới của các nưốc xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại và trật tự thế giới hai cựcI-ran-ta.đằ sụp đổ Thế “hai cực” của hai siêu cường không còn nữa, Mĩ là “cực” duy nhấtcòn lại Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ờ châu Âu và châu Á đã bị mất, ảnh hưởng của Mĩcũng bị thu hẹp ở nhiều nơi

- Từ sau năm 1991 đầy biến động, tình hình thế giới đã diễn ra những thay đổi to lớn

và phức tạp, phát triển theo các xu thế chính sau đây:

Một là, trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá

trình hình thành và ngày càng theo xu thế đa cực với sự vươn lên của Mĩ, Liên minh châu

Âu, Nhật Bản, Nga và Trung Quốc…

Hai là, sau chiên tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát

triển, tập trung vào phát triển kỉnh tế xây dựng sức mạnh thực sự của quốc gia

Ba là, sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời Giới cầm quyền Mĩ ra

sức thiết lập trật tự thế giới một cực để Mĩ làm bá chủ thế giới Nhưng trong so sánh lựclượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ dàng thực hiện được tham vọng đó

Bốn là, sau chiến tranh lạnh, hoà bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực

tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dàinhư bán đảo Ban Căng, châu Phi, Trung Đông, Tây Á

- Bước sang thế ki XXI, với sự tiến triển của xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển,các dân tộc hi vọng về một tương lai tốt dẹp của loài người Nhưng cuộc tấn công khủng bốbất ngờ vào nước Mĩ ngày 11- 9 - 2001 đã mở đầu cho một thời kì biến động lớn trong tìnhhình thế giới, đặt các quốc gia dân tộc đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố

Nó đã gây ra những tác động to lớn, phức tạp đối với tình hình thế giới và các quan hệ quốctế

25 Trình bày ngu n g c, đ c đi m và thành t u cùa cu c cách m ng khoa ồn gốc, đặc điểm và thành tựu cùa cuộc cách mạng khoa ối cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ặc điểm và thành tựu cùa cuộc cách mạng khoa ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ội nghị Ianta? ạt động của tổ chức Liên

h c - công ngh trong n a sau th k XX? ọng và ý nghĩa của ện những chiến lược đó? ử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ỉ

Nguồn gốc và đặc điểm của cách mạng khoa học – công nghệ

* Nguồn gốc

Trang 25

- Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộcsông, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người,nhất là trong tình hình bùng nổ dân số thế giới và sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn táinguyên thiên nhiên, đặc biệt từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Những đòi hỏi bức thiết đó đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật phải giảiquyết, trước hết là chế tạo và tìm kiếm những công cụ sản xuất mới có kĩ thuật và năng suấtcao, tạo ra những vật liệu mới

* Đặc điểm

- Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học — kĩ thuật hiện đại là khoa học trở

thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học Khoa học gắn liền với

kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật Đến lượt mình, kĩ thuật lại đi trước mởđường cho sản xuất Khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, đã trở thành nguồn gốcchính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ

- Phát triển qua hai giai đoạn: Giai đoạn đâu từ những năm 40 đến nửa đầu những năm

70 cùa thế kỉ XX; giai đoạn thứ hai từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay

Trong giai đoạn sau, cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về công nghệ với sự ra đời củathê hệ máy tính điện tử mới (thế hệ thứ ba), về vật liệu mới, về những dạng năng lượng mới

và công nghệ sinh học, phát triển tin học Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi củacách mạng khoa học — kĩ thuật nên giai đoạn thứ hai đã được gọi là cách mạng khoa học —công nghệ

Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ:

- Trải qua hơn nửa thế kỉ, nhất là những năm 70, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật

đã thu được những tiến bộ phi thường trong những thành tựu kì diệu

+ Trong lĩnh vực khoa học cơ bản, loài người đã đạt được những thành tựu hết sức tolớn, những bước nhảy vọt chưa từng thấy trong lịch sử các ngành Toán học,Vật lí học, Hoáhọc, Sinh học Dựa vào những phát minh lớn của các ngành khoa học cơ bản, con người đãứng dụng vào kĩ thùật và sản xuất phục vụ cuộc sống của mình

+ Trong lĩnh vực công nghệ đã xuất hiện những phát minh quan trọng, những thànhtựu to lớn trong các lĩnh vực: những công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động và

hệ thống máy tự động, người máy rô bốt ); những nguồn năng lượng mới (năng lượng mặttrời, năng lượng gió và nhất là năng lượng nguyên tử ,); những vật liệu mới như (pôlime;chất dẻo với nhièu loại hình khác nhau, các loại vật liệu siêu sạch, siêu cứng, siêu bền, siêudẫn ); công nghệ sinh học với những đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, côngnghệ tế bào, công nghệ vi sinh và công nghệ enzim; những tiến bộ thần kì trong giao thôngvận tải (cáp sợi thủy tinh quang dẫn, máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hỏa tốc độ cao ); chinhphục vũ trụ (vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ)

Trong vài thập kỷ gần đây, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển nhanhchóng, đưa loài người sang một kỉ nguyên mới, nền văn minh mới gọi là “Văn minh thôngtin” Hiện nay Internet được phủ kín toàn cầu, hình thành xa lộ thông tin, kết nối tất cả cácnước với nhau

* Tác động:

Trang 26

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ có những tác động to lớn về nhiều mặt nhưtăng năng suất lao động, nâng cao không ngừng mức sông và chất lượng cuộc sống conngười Từ đó dẫn đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực,những đòi hỏi mới về giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, sự hình thành một thị trường thế giớivới xu thế toàn cầu hoá (hình thành từ những năm 80 của thế kỷ XX).

Tuy nhiên, Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ cũng gây nên những hậu quả tiêucực (chủ yếu cho chình con người tạo nên) như tình trạng ô nhiễm môi trường trên Trái Đấtcũng như trong vũ trụ, các loại tai nạn lao động và giao thông, các loại dịch bệnh mới, sựcạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhất là việc chế tạo những loại vũ khí hiệnđại có sức công phá hủy diệt khủng khiếp có thể tiêu diệt nhiều lần sự sông trên hành tinh

26 Toàn c u hóa là gì? Xu th toàn c u hóa đ ầu những năm 70? ết định quan trọng và ý nghĩa của ầu những năm 70? ư thế nào?ợp quốc? c bi u hi n trên nh ng ển của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới ện những chiến lược đó? ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của lĩnh v c nào? ự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên

Một hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học - cộng nghệ là từ đầu những năm 80của thế kỉ XX, nhất là sau chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hoá

Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tácđộng lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thếgiới

* Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá

– Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, các nước trên thế giớiquan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau

– Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia Giá trị traođổi của các công ti này tương đương 3/4 giá trị thương mại toàn cầu

– Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ty

đa quốc gia nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Lànsóng sáp nhập này tăng lên nhanh chóng vào những năm cuối thế kỉ XX

– Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực(Quỹ tiền tệ quốc tế – IMF, Ngân hàng thế giới – WB, Tổ chức thương mại thế giới – WTO,Liên minh châu Âu – EU, Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ – NAFA, Hiệp hội các quốcgia Đông Nam Á – ASEAN…)

27 Nêu nh ng n í dung ch y u c a l ch s th gi i t sau chi n tranh ững quyết định quan trọng và ý nghĩa của ội nghị Ianta? ủa ết định quan trọng và ý nghĩa của ủa ịch sử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ử, những quyết định quan trọng và ý nghĩa của ết định quan trọng và ý nghĩa của ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ừ sau chiến tranh thế giới ết định quan trọng và ý nghĩa của

th gi i th hai đ n nay ết định quan trọng và ý nghĩa của ới thứ hai, ở châu Âu đã hình thảnh hai khối đối ức Liên ết định quan trọng và ý nghĩa của

Những nộí dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đếnnay:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới đã được xác lập Đó là trật tựthế giới hai cực Ianta với đặc trưng nổi bật là thế giới như phân đôi, chia thành hai phe tưbản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ

nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới Thắng lợi

Trang 27

của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959)

đã mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước Xã hội chủ nghĩa-một dải đất rộng lớn trải dài từ phía đông châu Á qua Liên bang Xô viết tới phần phía đông châu Âu và lan sang

Cuba ở vùng biển Caribê của khu vực Mĩ Latinh.

- Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lênmạnh mẽ ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh

- Trong nửa sau thế ki XX, hệ thống đế quốc chủ nghĩa đã có những biến chuyển quantrọng

+ Mĩ đã vươn lên trởthành nước đế quốc giàu mạnh nhất

+ Nhờ có sự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế các nước tư bản đã tăng trưởng khá liêntục, đưa lại những thay đổi yề chất trong cơ cấu cũng như xu hướng phát triển và hình thànhcác trung tâm kinh tế lớn của thế giới

+ Dưới tác động to lớn của cách mạng khoa học - kĩ thuật, nhất là sự phát triển mạnh

mẽ của lực lượng sản xuất, các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực,tiêu biểu là sự ra đời từ hơn 40 năm qua của cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) mà ngày nay

là Liên minh châu Âu (EƯ) Mĩ, EU và Nhật Bản đã trở thành ba trung tâm kinh tế lớn củathế giới Mặc - dù có sự phát triển như thế, chủ nghĩa tư bản vẫn không thể khắc phục đượcnhững mâu thuẫn vốn có của nó

- So với các giai đoạn lịch sử thế giới trước đây, chưa bao giờ các quan hệ quốíc tế lại

mở rộng và đa dạng như trong nửa sau thế kỉ XX

Những nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

+ Tình trạng đối đấu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe mà đỉnh cao là tình trạng

Chiến tranh lanh kèo dài tới hơn bốn thập kỉ.

+ Tuy nhiên,,các quốc gia vẫn cùng tồn tại hoà hình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác Cả

hai siêu cường cũng như các nước khác đều ý thức về những hiểm họa khủng khiếp khônglường hết được của một cuộc chiến tranh hạt nhân Cuối cùng, chiến tranh lạnh chấm dứt,thế giới chuyển dần sang xu thế hoà hoãn và hoà dịu, đối thoại và hợp tác phát triển

- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đã diễn

ra với quy mô, nội dung vậ nhịp điệu chưa từng thấy cùng những hệ quả về nhiều mặt là vôcùng to lớn

Như một hệ quả của cách mạng khoa học - kĩ thuật, xu thế toàn cầu hoá đã diễn ra nhưmột làn sóng nhanh ra thế giới Có thể nói toàn cầu hoá đòi hỏi các quốc gia phải có lời giảiđáp và sự thích ứng để vừa kịp thời vừa khôn ngoan, tránh việc bỏ lỡ cơ hội và tụt hậu hếtsức nguy hiểm

Trang 28

II D NG CÂU H I ĐÁNH GIÁ, NH N Đ NH, CH NG M NH, LIÊN HẠNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ, NHẬN ĐỊNH, CHỨNG MỈNH, LIÊN HỆ ỎI ĐÁNH GIÁ, NHẬN ĐỊNH, CHỨNG MỈNH, LIÊN HỆ ẬN ĐỊNH, CHỨNG MỈNH, LIÊN HỆ ỊNH, CHỨNG MỈNH, LIÊN HỆ ỨNG MỈNH, LIÊN HỆ ỈNH, LIÊN HỆ Ệ

1 Phân tích tác đ ng c a nh ng th a thu n gi a Liên Xô, Mĩ, Anh t i H iộng của những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ại Hội ộng của những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hộingh Ianta (2/1945) v i s phát tri n c a tình hình th gi i sau chi n tranh thới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ế giới sau chiến tranh thế ới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ế giới sau chiến tranh thế ế giới sau chiến tranh thế

gi i th hai?ới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ứ hai?

Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945với sự tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc là Liên Xô, Mĩ, Anh Hội nghị diễn ra khágay gắt do những tranh chấp về quyền lợi có liên quan tới cục diện sau chiến tranh vàcuối cùng đi tới những quyết định quan trọng, đó là:

- Tiêu diệt tận gốc chủ nghía phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

- Thành lập tổ chức Liên hợp quổc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải pháp quân đội phát xít vàphản chia phạm vi ảnh hưởng ỏ châu Âu và châu Á

Mặc dù những quyết định của Hội nghị chỉ là sự thoả thuận của Liên Xô với Mỹ,Anh, nhưng có ảnh hưởng đến việc giải quyết các vấn đề của thế giới sau chiến tranh

- Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi

ảnh hưởng của nước thắng trận dẫn đến sự mở rộng ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ ởChâu Âu và Châu Á

- Những quyết định này đã đặt nền tảng cho việc thành lập tổ chức Liên HiệpQuốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh

- Tạo ra khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, hoàn toàn khác trước (khôngcòn hoàn toàn bị chủ nghĩa đế quốc chi phối, mà đã có sự tham gia tích cực của các lựclượng dân chủ đứng đầu là Liên Xô và việc giải quyết các vấn đề an ninh thế giới dựatrên cơ chế an ninh tập thể thông qua Liên hợp quốc…) Khuôn khổ trật tự thế giới nàychịu sự chi phối sâu sắc của hai siêu cường Mĩ và Liên Xô

-Thế giới phân thành hai cực, hai phe, thường được gọi là Trật tự hai cực Ianta

(một cực của Liên Xô đại diện cho các nước xã hội chủ nghĩa và một cực của Mĩ đạidiện cho các nước tư bản chủ nghĩa) Đây là hiện tượng đầu tiên trong Lịch sử thế giới.Quá trình tồn tại của hai cực này (đối đầu gay gắt trong khoảng 4 thập niên) làm choquan hệ quốc tế luôn trong tình trạng phức tạp, căng thẳng Nó dẫn đến “chiến tranhlạnh” giữa hai phe, gây nên nhiều tổn thất nặng nề cho phong trào cách mạng thế giới,ngay cả đối Liên Xô và Mĩ

– Những biến đổi to lớn và sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu vàLiên Xô những năm 1989 – 1991 đã dẫn tới việc chấm dứt “Trật tự thế giới hai cựcIanta” và một trật tự thế giới mới đang hình thành

2 T i sao nói H i ngh lanta (2/1945) đã thi t l p nên nh ng khuôn khại Hội ộng của những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ế giới sau chiến tranh thế ận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ổ

c a tr t t th gi i m i sau chi n tranh th gi i th hai?ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ế giới sau chiến tranh thế ới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ế giới sau chiến tranh thế ế giới sau chiến tranh thế ới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ứ hai?

Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945với sự tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc là Liên Xô, Mĩ, Anh Hội nghị diễn ra khágay gắt do những tranh chấp về quyền lợi có liên quan tới cục diện sau chiến tranh vàcuối cùng đi tới những quyết định quan trọng, đó là:

28

Trang 29

- Tiêu diệt tận gốc chủ nghía phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

- Thành lập tổ chức Liên hợp quổc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải pháp quân đội phát xít vàphân chia phạm vi ảnh hưởng ỏ châu Âu và châu Á

Mặc dù những quyết định của Hội nghị chỉ là sự thoả thuận của Liên Xô với Mỹ,Anh, nhưng có ảnh hưởng đến việc giải quyết các vấn đề của thế giới sau chiến tranh

- Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi

ảnh hưởng của nước thắng trận dẫn đến sự mở rộng ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ ởChâu Âu và Châu Á

- Những quyết định này đã đặt nền tảng cho việc thành lập tổ chức Liên HiệpQuốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh

- Một trật tự thế giới mới, hoàn toàn khác trước hình thành (không còn hoàntoàn bị chủ nghĩa đế quốc chi phối, mà đã có sự tham gia tích cực của các lực lượng dânchủ đứng đầu là Liên Xô và việc giải quyết các vấn đề an ninh thế giới dựa trên cơ chế

an ninh tập thể thông qua Liên hợp quốc…) Khuôn khổ trật tự thế giới này chịu sự chiphối sâu sắc của hai siêu cường Mĩ và Liên Xô

-Thế giới phân thành hai cực, hai phe, thường được gọi là Trật tự hai cực Ianta

(một cực của Liên Xô đại diện cho các nước xã hội chủ nghĩa và một cực của Mĩ đạidiện cho các nước tư bản chủ nghĩa) Đây là hiện tượng đầu tiên trong Lịch sử thế giới

Cho nên có thế nói rằng: Hội nghị lanta (2/1945) đã thiết lập nên những khuônkhổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

3 T nh ng thành t u chính c a Liên Xô trong công cu c xây d ng CNXH tững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ộng của những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thếsau năm 1945 đ n n a đ u nh ng năm 70, anh (ch ) có đánh giá gì v vai trò c aế giới sau chiến tranh thế ửa đầu những năm 70, anh (chị) có đánh giá gì về vai trò của ầu những năm 70, anh (chị) có đánh giá gì về vai trò của ững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ề vai trò của ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại HộiLiên Xô v i quan h qu c t nói chung và cách m ng th gi i nói riêng?ới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ệ quốc tế nói chung và cách mạng thế giới nói riêng? ốc tế nói chung và cách mạng thế giới nói riêng? ế giới sau chiến tranh thế ại Hội ế giới sau chiến tranh thế ới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế

Liên Xô ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế của người chiếnthắng, nhưng cũng bị tổn thất nặng nề (khoảng 27 triệu người chết, 1.710 thành phố bịphá huỷ, 7 vạn làng mạc, 32.000 xí nghiệp bị phá huỷ)

Trong khi đó Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu theo đuổi chính sách chốngLiên Xô Liên Xô phải chăm lo củng cố quốc phòng và an ninh

Ngoài ra, Liên Xô còn có trách nhiệm gúp đỡ các nước Đông Âu khôi phục kinh

tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội; giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Thành tựu chủ yếu:

– Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 nămkhôi phục kinh tế (1946 – 1950) trước thời hạn 9 tháng Đến năm 1950, sản lượng côngnghiệp tăng 73%, sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh Năm 1949, Liên

Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ

– Liên Xô từ năm 1950 đến đầu những năm 1970: đạt được nhiều thành tựu tolớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với việc hoàn thành các kế hoạch kinh tế– xã hội dài hạn

29

Trang 30

+ Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ),chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới; đi đầu trong nhiều ngànhcông nghiệp quan trọng.

+ Liên Xô cũng thu được nhiều thành tựu trong sản xuất nông nghiệp, sản lượngnông phẩm trong những năm 60 (thế kỉ XX) tăng trung bình 16%/năm

+ Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu

vũ trụ Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961),

mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người Liên Xô chiếm lĩnh nhiều đỉnh caocủa khoa học – kĩ thuật thế giới: vật lí, hoá học, điện tử, điều khiển học, khoa học vũtrụ…

– Về đối ngoại, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng

hộ phong trào cách mạng thế giới; đấu tranh cho hoà bình, an ninh thế giới, kiên quyếtchống chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động; tích cựcgiúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa trong công cuộc xây dựng đất nước; ủng hộ cácphong trào đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

Đánh giá, suy nghĩ về vai trò của Liên Xô với quan hệ quốc tế nói chung và cách mạng thế giới nói riêng

- Mặc dù Liên Xô không còn tồn tại nữa, nhưng những thành tựu nói trên vẫn có

ý nghĩa rất lớn đối với lịch sử phát triển của Liên Xô nói riêng và nhân loại nói chung

- Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ Thểhiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng vữngmạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân

- Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu hệthống chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới, củng cố hoàbình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới Những thành tựu mà Liên

Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể vì sự tan vỡ của Liên Xô hiện nay mà phủ

định sạch trơn những thành tựu trong xây dụng chủ nghĩa xã hội cua Liên Xô và nhữngđóng góp cùa Liên Xô cho nhân loại

4 Phân tích nguyên nhân s p đ c a CNXH Liên Xô và Đông Âu? Trongụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu? Trong ổ ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ở Liên Xô và Đông Âu? Tronghoàn c nh Liên bang CHXHCN Xô Vi t đã tan v nh hi n nay, anh (ch ) có suyế giới sau chiến tranh thế ỡ như hiện nay, anh (chị) có suy ư hiện nay, anh (chị) có suy ệ quốc tế nói chung và cách mạng thế giới nói riêng?nghĩ gì v nh ng thành t u xây d ng CNXH c a Liên Xô trong giai đo n t 1945ề vai trò của ững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ại Hội

đ n n a đ u nh ng năm 70?ế giới sau chiến tranh thế ửa đầu những năm 70, anh (chị) có đánh giá gì về vai trò của ầu những năm 70, anh (chị) có đánh giá gì về vai trò của ững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội

Trong một thời kì dài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đem lại nhiều thànhtựu to lớn nhưng càng ngày càng bộc lộ nhiều sai lầm thiếu xót dẫn đến sự sụp đổ chế

độ xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở Liên Xô và Đông Âu Có nhiều lí do dẫn đến sự sụp đổcủa XHCN ở Liên Xô và Đông Âu:

+ Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội,chủ quan duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thay cho cơ chế thịtrường Điều đó làm cho nền kinh tế đất nước thiếu tính năng động, sản xuất trì trệ, đờisống nhân dân không được cải thiện Về mặt xã hội thì thiếu dân chủ và công bằng, viphạm pháp chế XHCN Tình trạng đó kéo dài đã khơi sâu lòng bất mãn trong quầnchúng

30

Trang 31

+ Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, đưa tớikhủng hoảng về kinh tế - chính trị Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớncủa tình hình thế giới, và khi đã sửa chữa, thay đổi thì lại rời bỏ những nguyên lí đúngđắn của chủ nghĩa Mác - Lê Nin.

+ Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càngthêm nặng nề Những sai lầm và sự tha hóa về phẩm chất chính trị và đạo đức cáchmạng của một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước trong một số nước xã hội chủnghĩa

+ Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước ( cuộc tấncông hòa bình mà họ thường gọi là cuộc cách mạng nhung ) có tác động không nhỏ làmcho tình hình càng thêm rối loạn

Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân có tính chất quyết định làm cho chế độXHCN ở Liên Xô và Đông Âu tan rã, đó là trong cải tổ Đảng Cộng Sản Liên Xô vàĐông Âu mắc phải những sai lầm nghiêm trọng về đường lối chính trị, tư tưởng, tổchức Đó là đường lối xét lại, phản bội chủ nghĩa Mác - Lênin của những người lãnhđạo Đảng và Nhà nước cao nhất ở Liên Xô cũng như các nước Đông Âu lúc bấy giờ

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trongnhững năm 1989 - 1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề Đó là một tổn thấtlớn trong phong trào cộng sản - công nhân quốc tế Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giớikhông còn tồn tại Trật tự thế giới hai cực đã kết thúc Thế nhưng, đây chỉ là sự sụp đổ

mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, một bước lùi tạm thời, chứ không phải là sự

sụp đổ của hình thái kinh tế – xã hội XHCN Chủ nghĩa xã hội vẫn tồn tại và phát triển

ở các nước XHCN khác; phong trào cách mạng thế giới mang ảnh hưởng XHCN vẫnngày càng lớn mạnh

Trong hoàn cảnh Liên bang CHXHCN Xô Viết đã tan vỡ như hiện nay, Đánh giá, suy nghĩ về thành tựu xây dựng CNXH của Liên Xô trong giai đoạn từ

1945 đến nửa đầu những năm 70:

- Mặc dù Liên Xô không còn tồn tại nữa, nhưng những thành tựu nói trên vẫn có

ý nghĩa rất lớn đối với lịch sử phát triển của Liên Xô nói riêng và nhân loại nói chung

- Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ Thểhiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng vữngmạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân

- Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu hệthống chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới, củng cố hoàbình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới Những thành tựu mà Liên

Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể vì sự tan vỡ của Liên Xô hiện nay mà phủ

định sạch trơn những thành tựu trong xây dụng chủ nghĩa xã hội cua Liên Xô và nhữngđóng góp cùa Liên Xô cho nhân loại

31

Trang 32

5 T s s p đ c a Liên Xô và CNXH Đông Âu hãy rút ra nh ng bài h cự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu? Trong ổ ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ở Liên Xô và Đông Âu? Trong ững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ọccho công cu c đ i m i c a Vi t Nam?ộng của những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ổ ới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ệ quốc tế nói chung và cách mạng thế giới nói riêng?

Để rút ra những bài học cho công cuộc đổi mới của Việt Nam thì trước tiên phảixác định được nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở Liên Xô

và Đông Âu, đó là:

- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trungquan liêu hao cấp làm cho sản Xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện.Thêm vào đỏ, sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quầnchúng

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học — kĩ thuật tiên tiên, dân tới tìnhtrạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế và xã hội

- Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảngthêm trầm trọng

- Sự chống phá của các thế lực thù địch ờ trong và ngoài nước

Bài học cho công cuộc đổi mới của Việt Nam:

- Đổi mới về kinh tế: phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phân theo địnhhướng XHCN; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; chú trọng phát triển khoa học kĩthuật tiến kịp với thế giới

- Đổi mới chính trị: xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, Nhà nước của dân dodân, vi dân; thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình,hữu nghị, hợp tác

- Chủ trương, chính sách xuất phát từ thực tiễn tình hình đất nước, thích ứng vớinhững biến đổi nhanh nhạy của tình hình thế giới

Từ kinh nghiệm, bài học xương máu của sự sụp đổ XHCN ở Liên Xô và Đông

Âu, Đảng cộng sản Việt Nam đã thực hiện đường lối đổi mới thành công, đạt đượcnhững thành tựu quan trọng mang tính lịch sử

6 Sau Chi n tranh th gi i th hai đ n nay, khu v c Đông B c Á có nh ngế giới sau chiến tranh thế ế giới sau chiến tranh thế ới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ứ hai? ế giới sau chiến tranh thế ự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ắc Á có những ững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội

bi n đ i gì quan tr ng?ế giới sau chiến tranh thế ổ ọc

Các nước Đông Bắc Á là những nước có vị trí nằm ở phía đông – bắc châu Á.Bao gồm các nước : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Đại Hàn Dân Quốc, NhậtBản và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Đây là khu vực rộng lớn (Hơn 10 triệu km²) Dân số đông nhất thế giới (Khoảng

1 tỉ 510 triệu người) và Có tài nguyên thiên nhiên phong phú Truớc Chiến tranh thếgiới thứ hai, các nước này (trừ Nhật Bản) đều bị nô dịch

- Từ sau năm 1945, tình hình ở khu vực này có nhiều thay đổi:

+ Năm 1949, sự thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã dẫn tới sự ra đời củanước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Chính quyền Tưởng Giới Thạch phải rút chạy raĐài Loan và tồn tại ở đó nhờ sự giúp đỡ của Mĩ Hồng Công và Ma Cao vẫn là nhữngvùng đất thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha, cho đến cuối những năm 90 của thế kỉ XXmới trở về chủ quyền của Trung Quốc

32

Trang 33

+ Sau khi thoát khỏi ách thống trị của quân phiệt Nhật Bản, trong bối cảnh củacuộc chiến tranh lạnh, năm 1948 Triều Tiên bị chia thành hai nước với hai chế độ chínhtrị khác nhau là Đại Hàn dân quốc (Hàn Quốc) và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân TriềuTiên Tháng 6/1950, chiến tranh giữa hai miền bùng nổ, kéo dài đến tháng 7/1953, haibên kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm, vĩ tuyến 38 vẫn được coi là ranh giớigiữa hai nhà nước trên bán đảo Về Từ đó đến nay bán đảo Triều Tiên vẫn thườngxuyên là một trong các điểm nóng xung đột trên thế giới.

+ Sau khi thành lập, các nước và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á bắt tay vào xâydựng và phát triển kinh tế Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được

sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Trongbốn “con rồng” kinh tế châu Á thì ở Đông Bắc Á có ba (Hàn Quốc, Hồng Công và ĐàiLoan) Nhật Bản từ chỗ suy kiệt do chiến tranh, đã có bước phát triển “thần kỳ” và trởthành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Trong những năm 80-90 của thế kỉ XX và nhữngnăm đầu của thế kỉ XXI, nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và caonhất thế giới, đến cuối thế kỷ XX, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trên thếgiới

7 Trên c s tóm t t các g ai đo n phát tri n c a cách m ng Lào t nămơ sở tóm tắt các gỉai đoạn phát triển của cách mạng Lào từ năm ở Liên Xô và Đông Âu? Trong ắc Á có những ỉai đoạn phát triển của cách mạng Lào từ năm ại Hội ển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ại Hội

1945 đ n 1975 hãy ch ra nh ng đi m gi ng nhau c b n c a cách m ng Lào vàế giới sau chiến tranh thế ỉai đoạn phát triển của cách mạng Lào từ năm ững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ốc tế nói chung và cách mạng thế giới nói riêng? ơ sở tóm tắt các gỉai đoạn phát triển của cách mạng Lào từ năm ủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ại Hộicách m ng Vi t Nam trong giai đo n này?ại Hội ệ quốc tế nói chung và cách mạng thế giới nói riêng? ại Hội

Các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc ở Lào từ năm 1945 đến năm 1975 :

* Giai đoạn 1945 – 1946 : Thời kì kháng chiến chống phát xít Nhật:

Tháng 8 – 1945, thừa cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy vàthành lập chính quyền cách mạng Ngày 12 – 10 – 1945, chính phủ Lào ra mắt quốc dân

và tuyên bố độc lập

b Giai đoạn 1946 – 1954: Kháng chiến chống Pháp:

– Tháng 3 – 1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộckháng chiến chống Pháp ở Lào ngày càng phát triển, lực lượng cách mạng trưởngthành

– Từ 1953 – 1954, liên quân Lào – Việt phối hợp mở các chiến dịch Trung,Thượng và Hạ Lào…, giành các thắng lợi lớn, góp phần vào chiến thắng Điện Biên Phủ(Việt Nam), buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ (20 – 7 – 1954) thừa nhận độc lập, chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, công nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng khángchiến Lào

c Giai đoạn 1954 – 1975: Kháng chiến chống Mĩ:

– Năm 1954, Mĩ xâm lược Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào (thành lập ngày

22 – 3 – 1955) lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ trên cả ba mặt trận: quân sự – chính

trị – ngoại giao, giành nhiều thắng lợi Đến đầu những năm 1960 đã giải phóng 2 – 3lãnh thổ và 1/3 dân số cả nước Từ 1964 1973, nhân dân Lào đánh bại các chiến lược

“chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mĩ

33

Trang 34

– Tháng 2 – 1973, các bên ở Lào ký Hiệp định Viên Chăn lập lại hòa bình, thực

hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

– Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975 tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dânLào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày 2- 12 – 1975 nước Cộng hòa dânchủ nhân dân Lào chính thức thành lập

* Những điểm giống nhau giữa cách mạng Lào và Cách mạng Việt Nam.

– Diễn ra trong cùng một thời kỳ kịch sử, cùng chống kẻ thù chung:

+ Hai nước cùng làm cách mạng và thành lập chính quyền Cách mạng năm 1945 + Từ 1946 – 1954 cả hai nước cùng kháng chiến chống Pháp xâm lược lần 2.+ Từ 1954 – 1975 cùng kháng chiến chống Mĩ

- Cùng được Đảng Cộng sản lãnh đạo:

+ Giai đoạn đầu 1945 – 1954 cách mạng 2 nước đều diễn ra dưới sự lãnh đạo trựctiếp của Đảng Cộng sản Đông Dương

+ Từ 1955, cách mạng tại Lào do Đảng nhân dân cách mạng Lào lãnh đạo

- Cùng giành được những thắng lợi to lớn:

+ Năm 1945: giành được độc lập

+ Năm 1954: kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi

+ Năm 1975: kháng chiến chống đế quốc Mĩ thắng lợi

8 So sánh chi n lế giới sau chiến tranh thế ư hiện nay, anh (chị) có suyợc kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoạic kinh t hế giới sau chiến tranh thế ư hiện nay, anh (chị) có suyới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thếng n i và chi n lộng của những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ế giới sau chiến tranh thế ư hiện nay, anh (chị) có suyợc kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoạic kinh t hế giới sau chiến tranh thế ư hiện nay, anh (chị) có suyới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thếng ngo iại Hội

c a nhóm 5 nủa những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ư hiện nay, anh (chị) có suyới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thếc sáng l p ASEAN (m c tiêu,n i dung, thành t u và h n ch ) T iận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu? Trong ộng của những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ại Hội ế giới sau chiến tranh thế ại Hộisao t nh ng năm 60 các nững thỏa thuận giữa Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội ư hiện nay, anh (chị) có suyới sự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thếc này l i thay đ i chi n lại Hội ổ ế giới sau chiến tranh thế ư hiện nay, anh (chị) có suyợc kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoạic phát tri n kinh t ? Vi tển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ế giới sau chiến tranh thế ệ quốc tế nói chung và cách mạng thế giới nói riêng?Nam có đư hiện nay, anh (chị) có suyợc kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoạic bài h c kinh nghi m gì t s thay đ i đó?ọc ệ quốc tế nói chung và cách mạng thế giới nói riêng? ự phát triển của tình hình thế giới sau chiến tranh thế ổ

So sánh chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (mục tiêu,nội dung, thành tựu và hạn chế)

Vấn đề so sánh Chiến lược hướng nộí Chiến lược hướng ngoại

Thời gian Từ khỉ giành độc lập đến

những năm 60 - 70 của thế

kỉ XX

Tù năm 60 - 70 cùa thế kỉ

XX trở đi

Mục tiêu Nhanh chóng xoá bỏ

nghèo nàn, lac hậu, xâydựng nén kinh tế tự chù

Khắc phục những hạnchế cùa chiến lược

hướng nội, làm cho kinh

tế phát triển, tạo nhiều

việc làm, giải quyết thất

nghiệp, giải quyết vấn đềthị truờng

Nội dung Đẩy mạnh phát triển các

ngành công nghiệp sảnxuất hàng tiêu dùng nộiđịa, thay thế hàng nhậpkhẩu, lấy thị trưởng trong

Tiến hành mở cửa nềnkinh tế, thu hút vốn đầu

tư, kĩ thuật của nướcngoài, tập trung sản xuấthàng hoá để xuất khẩu,34

Ngày đăng: 29/10/2018, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w