1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LT đại số 10 CHƯƠNG VI LƯỢNG GIÁC

12 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường tròn định hướng và cung lượng giác: Đường tròn định hướng là một đường tròn trên đó ta đã chọn một chiều chuyển động gọi là chiều dương, chiều ngược lại là chiều âm.. Một điểm M

Trang 1

CHUẨN BỊ KIẾN THỨC:

1 Tia, góc hình học và cung hình học:

x O

 Tia là hình gồm điểm O và một

phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O

được gọi là tia gốc O

O

y

x

 Hai tia Ox, Oy tạo thành một góc xOy

 Đơn vị đo góc là "độ"

B

 Hai điểm A, B nằm trên đường tròn tâm O tạo thành hai cung hình học: cung lớn AB và cung nhỏ AB

 Đơn vị đo cung cũng là "độ"

 Cung bằng nửa đường tròn có số đo là 1800

2 Giá trị lượng giác của một góc bất kì từ 0 0 đến 180 0 :

Với mỗi góc  (00    1800) ta xác định một

điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho góc xOM

bằng và giả sử điểm M có tọa độ M(x0; y0) Khi đó

ta định nghĩa:

 sin của góc  là x0, kí hiệu sin = y0;

 côsin của góc  là x0, kí hiệu cos = x0;

 tang của góc  là

0

0

x

y (x0 ≠ 0), kí hiệu tan =

0

0

x

y ;

 côtang của góc  là

0

0

y

x (y0≠0), kí hiệu cot =

0

0

y

x

x 0

y 0

M

1 -1

1

R = 1

O

y

x

CHƯƠNG VI CUNG VÀ GĨC LƯỢNG GIÁC

CƠNG THỨC LƯỢNG GIÁC

Trang 2

§1 CUNG VÀ GĨC LƯỢNG GIÁC

I- KHÁI NIỆM CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC

1 Đường tròn định hướng và cung lượng giác:

Đường tròn định hướng là một đường tròn

trên đó ta đã chọn một chiều chuyển động gọi

là chiều dương, chiều ngược lại là chiều âm

Ta quy ước chọn chiều ngược với chiều quay

của kim đồng hồ làm chiều dương

-+

A

Trên đường tròn định hướng cho hai điểm A và B Một điểm M duy động trên đường tròn luôn theo một chiều (âm hoặc dương) từ A đến B tạo nên một cung lượng giác có điểm đầu A điểm cuối B

Với hai điểm A, B đã cho trên đường tròn định hướng ta có vô số cung lượng giác điểm đầu A, điểm cuối B Mỗi cung như vậy đều được kí hiệu là AB

* Chú ý:

Trên một đường tròn định hướng, lấy hai điểm A và B thì:

 Kí hiệu AB chỉ một cung hình học (cung lớn hoặc cung bé) hoàn toàn xác định  Kí hiệu AB chỉ một cung lượng giác điểm đầu A, điểm cuối B

2 Góc lượng giác:

Trên đường tròn định hướng cho điểm M

chuyển động từ C tới D tạo một cung lượng

giác CD Khi đó tia OM quay xung quanh gốc

O từ vị trí OC tới vị trí OD tạo nên một góc

lượng giác, có tia đầu là OC, tia cuối là OD

Kí hiệu góc lượng giác đó là (OC, OD)

D

C

Trang 3

3 Đường tròn lượng giác:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy vẽ đường tròn

định hướng tâm O bán kính R = 1

Đường tròn này cắt hai trục tọa độ tại bốn

điểm A(1 ; 0), A’(-1 ; 0), B(0 ; 1), B’(0 ; -1) Ta

lấy A(1 ; 0) làm điểm gốc của đường tròn đó

Đường tròn được xác định như trên được gọi

là đường tròn lượng giác (gốc A)

y

x +

B'(0; -1) A'(-1; 0)

B(0; 1)

A(1; 0)

O

II- SỐ ĐO CỦA CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC

1 Độ và rađian:

a) Đơn vị rađian: ngoài đơn vị độ thường được sử dụng, trong Toán học và Vật lý

ta còn sử dụng một đơn vị đo cung và góc khác nữa là rađian (đọc là ra–đi-an) Viết tắc là rad

Trên đường tròn tùy ý, cung có độ dài bằng bán kính được gọi là cung có số đo

1 rad

b) Quan hệ giữa độ và rađian:

rad

180

180

1 rad

Với   3 , 14 thì 10  0 , 01745 và 1rad  57017 ' 45 "

* Chú ý: Khi viết số đo của một góc (hay cung) theo đơn vị rađian, ta thường không

viết chữ rad sau số đo đó Chẳng hạn cung

2

 được hiểu là cung

2

 rad

Bảng chuyển đổi thông dụng:

Độ 300 450 600 900 1200 1350 1500 1800

c) Độ dài của một cung tròn:

Cung có số đo  rad của đường tròn bán kính R có độ dài: l = R

2 Số đo của một cung lượng giác:

Số đo của một cung lượng giác AM (A ≠ M) là một số thực, âm hay dương

Kí hiệu số đo của cung AM là sđAM

Trang 4

* Chú ý:

Số đo của các cung lượng giác có cùng điểm đầu và điểm

cuối sai khác nhau một bội của 2

Ta viết: SđAM =  + 2k, k  Z , trong đó là số đo của

một cung lượng giác tùy ý có điểm đầu là A điểm cuối là M

Khi M trùng A ta có: sđAA = k2, k  Z; khi k = 0 thì

sđAA = 0

 Nếu viết số đo bằng độ ta có:

SđAM = a0 k360 0 , kZ

trong đó a0 là số đo của một cung lượng giác tùy ý có điểm

đầu là A và điểm cuối là M

M

3 Số đo của một góc lượng giác:

Số đo của góc lượng giác (OA, OC) là số đo của cung lượng giác AC tương ứng

* Chú ý: Vì mỗi cung lượng giác ứng với một góc lượng giác và ngược lại,

đồng thời số đo của các cung lượng giác và các góc lượng giác tương ứng là trùng nhau, nên từ nay về sau khi nói cung thì điều đó cũng đúng với góc và ngược lại

D

A

O

y

x

P

E

B

B'

O

x y

3 Biểu diễn cung lượng giác trên đường tròn lượng giác:

Để biểu diễn cung lượng giác có số đo trên đường tròn lượng giác, ta chọn điểm A(1 ; 0) làm điểm đầu của cung, vì vậy chỉ cần xác định điểm cuối M trên đường tròn lượng giác sao cho cung AM có sđ AM = 

Trang 5

§2 GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT CUNG

I- GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA CUNG 

1 Định nghĩa:

Trên đường tròn lượng giác cho cung AM có sđAM = 

y

x O

B'

B

A A'

M

H

K

 Tung độ y = OK của điểm M gọi là sin của  và kí hiệu là sin

sin = OK

 Hoành độ x = OH của điểm M gọi là côsin của  và kí hiệu là cos

cos = OH

 Nếu cos ≠ 0 thì tỉ số 

cos

sin gọi là tang của  và kí hiệu là tan (hoặc tg)

tan = cossin

 Nếu sin ≠ 0 thì tỉ số

 sin

cos gọi là côtang của

 và kí hiệu là cot (hoặc cotg)

cot =

 sin cos

Các giá trị sin, cos, tan, cot được gọi là các giá trị lượng giác của cung  Trục tung còn được gọi là trục sin, trục hoành còn được gọi là trục côsin

* Chú ý: Các định nghĩa trên cũng áp dụng cho các góc lượng giác Nếu

01800 thì các giá trị lượng giác của góc  chính là các giá trị lượng giác của góc đó đã nêu trong SGK hình học 10

2 Hệ quả:

 sin và cos luôn xác định  R, và

sin( + k2) = sincos( + k2) = cos

 Vì -1  OK 1, -1  OH 1 nên ta có:

- 1  sin  1 (sin 1)

- 1  cos  1 (cos  1)

 Với mọi mR mà -1m1 đều tồn tại  và  sao cho sin= m và cos  = m

 tan xác định khi   k

2 ; cot xác định khi   k

Trang 6

 Dấu của các giá trị lượng giác của góc  phụ thuộc vào vị trí điểm cuối của cung AM

3 Giá trị lượng giác của các cung đặc biệt:

 0 (00) 6 (300) 4 (450) 3 (600) 2 (900)

II- Ý NGHĨA HÌNH HỌC CỦA TANG VÀ CÔTANG

i 1 M

t'

t

x y

T H

K

B'

B

A

tan = AT

 tan được biểu diễn bởi độ dài đại số

của vectơ AT trên trục t'At

 Trục t'At được gọi là trục tang

S M

x y

T H K

B'

B

A

cot = BS

 cot được biểu diễn bởi độ dài đại số của vectơ BS trên trục s'As  Trục s'As được gọi là trục côtang

* Chú ý:

 tan( + k) = tank     cot( + k) = cotk

Phần tư Giá trị lượng giác I II III IV

+

+ + +

+ +

-+ + +

y

A'

B'

B

A

M K

H

IV III

Trang 7

III- QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC

1 Công thức lượng giác cơ bản:

2

cos

1 tan

2 , k  Z)

2

sin

1 cot

1   (  k, k  Z)  tan.cot = 1 (

2

 k , k  Z)

2 Giá trị lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt:

a) Cung đối nhau: - và :

Ta có: M và M' đối xứng qua trục x'Ox và:

sin(-) = -sin

cos(-) = cos

tan(-) = -tan

sđAM = 

H

M' -

y

x O

B'

B

A A'

M

b) Cung bù ( -  và ):

Ta có: M và M' đối xứng qua trục y'Oy, và:

sin( - ) = sin

cos( - ) = -cos

tan( - ) = -tan

cot( - ) = -cot

sđAM'= -

sđAM = 

K

M'

-

y

x O

B'

B

A A'

M

c) Cung hơn kém  ( +  và ):

Ta có: M và M' đối xứng nhau qua gốc O, và:

sin( + ) = -sin

cos( + ) = -cos

tan( + ) = tan

cot( + ) = cot

H'

sđAM'= +

sđAM = 

H

M'

+

y

x O

B'

B

A A'

M

d) Cung phụ nhau (90 0 -  và ):

Ta có: M và M' đối xứng nhau qua đường phân giác y=x,

và:

sin(

2

 - ) = cos

cos(

2

 - ) = sin

tan(

2

 - ) = cot

cot(2 - ) = tan

K' K

H'

sđAM'=

2 -

sđAM = 

H

M'

y

x O

B'

B

A A'

M

Trang 8

LÝ THUYẾT & BÀI TẬP

1 Định nghĩa các giá trị lượng giác

Cho (OA OM, )   Giả sử M x y( ; )

x OH

y OK

cos sin

sin tan

cos cot

sin

 

 

Nhận xét:

 tan xác định khi k k Z,

2

      cot xác định khi  k k Z , 

2 Dấu của các giá trị lượng giác

3 Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

cosin

O

cotang

H A

M

K B S



T

Phần tư

0

6

4

3

2

3

4

2

2

00 300 450 600 900 1200 1350 1800 2700 3600

2

2 2

3

3 2

2

2

2 2

1

1 2

2

3 3

Trang 9

4 Hệ thức cơ bản:

5 Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt

VẤN ĐỀ 1: Dấu của các giá trị lượng giác

Để xác định dấu của các giá trị lượng giác của một cung (góc) ta xác định điểm

nhọn của cung (tia cuối của góc) thuộc góc phần tư nào và áp dụng bảng xét dấu các GTLG

VẤN ĐỀ 2: Tính các giá trị lượng giác của một góc (cung)

Ta sử dụng các hệ thức liên quan giữa các giá trị lượng giác của một góc, để từ

giá trị lượng giác đã biết suy ra các giá trị lượng giác chưa biết

I Cho biết một GTLG, tính các GTLG còn lại

cos

tan

Góc hơn kém  Góc hơn kém

2

2

2

2

2

Góc đối nhau Góc bù nhau Góc phụ nhau

2

2

2

2

Trang 10

2 Cho biết cos, tính sin, tan, cot

cos

tan

tan

2

1 cos

1 tan

 

2

1 cos

1 tan

2

1 cos

1 tan

 

cot

2

1 sin

1 cot

 

2

1 sin

1 cot

2

1 sin

1 cot

 

II Cho biết một giá trị lượng giác, tính giá trị của một biểu thức

thức

III Tính giá trị một biểu thức lượng giác khi biết tổng – hiệu các GTLG

Ta thường sử dụng các hằng đẳng thức để biến đổi:

A3B3  (A B A )( 2AB B 2) A3B3 (A B A )( 2AB B 2)

IV Tính giá trị của biểu thức bằng cách giải phương trình

Biểu diễn biểu thức cần tính theo t và thay giá trị của t vào để tính

VẤN ĐỀ 3: Tính giá trị lượng giác của biểu thức bằng các cung liên kết

Sử dụng công thức các góc (cung) có liên quan đặc biệt (cung liên kết)

Trang 11

VẤN ĐỀ 4: Rút gọn biểu thức lượng giác

Chứng minh đẳng thức lượng giác

Sử dụng các hệ thức cơ bản, công thức lượng giác để biến đổi biểu thức lượng

giác Trong khi biến đổi biểu thức, ta thường sử dụng các hằng đẳng thức

Chú ý: Nếu là biểu thức lượng giác đối với các góc A, B, C trong tam giác ABC thì:

A B C    và A B C

Trang 12

§3 CƠNG THỨC LƯỢNG GIÁC

I- CÔNG THỨC CỘNG

Với mọi số thực a, b và các biểu thức đều có nghĩa, ta có:

cos(a - b) = cosacosb + sinasinb

cos(a + b) = cosacosb - sinasinb

sin(a - b) = sinacosb - cosasinb

sin(a + b) = sinacosb + cosasinb

b a

b a

b a

tan tan 1

tan tan

) tan(

b a

b a

b a

tan tan 1

tan tan

) tan(

II- CÔNG THỨC NHÂN ĐÔI

Với mọi số thực a, ta có:

sin2a = 2sinacosa

cos2a = cos2a - sin2a

= 2 cos2a - 1

= 1 - 2sin2a

a tan 1

2tana 2

a

 Công thức hạ bậc:

2

2 cos 1

a  sin 2 1 cos2 2a

2 cos 1

2 cos 1

III- CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI TÍCH THÀNH TỔNG, TỔNG THÀNH TÍCH

1 Công thức biến đổi tích thành tổng:

cosacosb =

2

1[cos(a + b) + cos(a - b)]

sinasinb

=-2

1[cos(a + b) - cos(a - b)]

sinacosb =

2

1[sin(a + b) + sin(a - b)]

2 Công thức biến đổi tổng thành tích:

cosu + cosv = 2cos

2

v

u  cos

2

v

u  cosu - cosv = -2sin

2

v

u  sin

2

v

u 

sinu + sinv = 2sin

2

v

u  cos

2

v

2

v

u  sin

2

v

u 

Ngày đăng: 04/09/2016, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w