1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Xử trí Đột Quỵ ở Tuyến Cơ Sở

33 593 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử trí đột quỵ cấp ở tuyến cơ sở • Đánh giá ban đầu • Xử trí ban đầu: – Dịch truyền – Kiểm soát đường máu – Kiểm soát huyết áp – Đánh giá phản xạ nuốt – Kiểm soát sốt... Đảm bảo dịch tru

Trang 1

Xử trí đột quỵ cấp ở tuyến cơ sở

TS.Mai Duy Tôn Khoa Cấp cứu

Trang 2

Xử trí đột quỵ cấp ở tuyến cơ sở

• Đánh giá ban đầu

• Xử trí ban đầu:

– Dịch truyền

– Kiểm soát đường máu

– Kiểm soát huyết áp

– Đánh giá phản xạ nuốt

– Kiểm soát sốt

Trang 3

Đánh giá ban đầu

Trang 4

Đảm bảo dịch truyền

• Thiếu dịch trong lòng mạch thường gặp trong đột quỵ cấp

Làm giảm tưới máu não

• Truyền dung dịch đẳng trương: NaCl 0,9%

• Không truyền dịch nhược trương (NaCl 0,45%)  phù não

• Không truyền dung dịch đường  tăng đường huyết

Trang 5

Khuyến cáo

Stroke, 2015

1

2

Trang 6

Hạ đường huyết

• Hạ đường huyết  khiếm khuyết thần kinh  “stroke

mimick”

• Hạ đường huyết nặng  tổn thương neuron

• Kiểm tra đường huyết ngay khi nhập viện

• Điều chỉnh ngay hạ đường huyết (đường máu < 3,3 mmol/l)

Stroke 2015

Trang 7

Tăng đường huyết

• Đường huyết > 7,0 mmol/l

– Thường gặp ở bệnh nhân đột quỵ cấp

– Liên quan đến kết cục tồi

• AHA/ASA khuyến cáo duy trì: 7,8 – 10,0 mmol/l

• ESO khuyến cáo điều trị khi đường > 10,0 mmol/l

Stroke 2015, ESO 2016

Trang 8

Kiểm soát đường huyết

Stroke, 2015

Trang 9

Đánh giá rối loạn nuốt

• Rối loạn nuốt thường gặp trong đột quỵ cấp  viêm phổi do nuốt

• Cần đánh giá rối loạn nuốt trước khi cho bệnh nhân ăn hoặc uống thuốc

• Sử dụng thang điểm GUSS trong đánh giá rối loạn nuốt

Trang 10

Thang điểm GUSS

Trang 11

Kiểm soát huyết áp trong đột quỵ cấp

Trang 12

Cơ chế tự điều hòa huyết áp

Trang 13

Cơ chế tự điều hòa huyết áp

• MAP < 50 mmHg  mất khả

năng giãn tiểu động mạch 

thiếu máu não

• MAP > 150 mmHg  mất khả

năng co tiểu động mạch 

phá vỡ hàng rào máu não 

phù não và chảy máu

Tăng HA mãn tính: dịch chuyển điều hòa HA  giảm dung nạp HA thấp

Circulation ,1976;53:720-7

Trang 14

Neurocrit Care 2004;1:287-99;

Trang 15

Xử trí tăng huyết áp trong đột quỵ chảy máu

não cấp

Trang 16

Tăng huyết áp và ICH

 Gần 1/3 bệnh nhân ICH khởi phát trong 3 giờ đầu có tiến

triển khối máu tụ trong 20 giờ tiếp theo

 Thể tích khối máu tụ ban đầu và tiến triển khối máu tụ là yếu

tố tiên lượng tử vong sau ICH

 Có sự liên quan tăng HA và sự tiến triển khối máu tụ

 Làm giảm HA được cho là làm giảm tiến triển khối máu tụ

 Vậy giảm HA ở mức bao nhiêu?

Neurology 2006;66:1175–1181 Stroke 2004;35:1364–1367

Trang 17

n = 1097

Okumura et al, J Hypertension 2005; 23: 1217-23

Có mối liên quan tuyến tính giữa kết cục ICH và

HA trong 1 nghiên cứu tại Nhật

Trang 18

Các ảnh hưởng lý thuyết của hạ HA nhanh đối

Trang 19

Hạ HA nhanh trong ICH ít gây tác hại như trong

nhồi máu não

• Phù não quanh khối máu tụ không phải là vùng trang tối

tranh sáng trong nhồi máu não

• Hình ảnh sọ não cho thấy phù não quanh khối máu tụ có

nguồn gốc huyết tương

Trang 20

Các nghiên cứu về tưới máu não cho thấy an

toàn khi hạ HA đến tuần hoàn máu não

Butterworth et al Cerebrovasc Dis 2001

Dyker, A G et al Stroke 1997

Willmot et al Hypertension 2006 Powers et al

Neurology 2001

Trang 21

Reduction

In volume

Relative growth

Favors guideline

Reduction in hematoma growth over 72h (%)

Trang 22

Khuyến cáo AHA/ASA trong ICH

Stroke 2015

Trang 23

Vấn đề là BN đến > 6 giờ kể từ khi khởi phát?

• Mức HA bao nhiêu được coi là quá cao ? Và cần giảm ngay lập tức?

 Khi HA tâm thu > 180 mmHg hoặc

 HA trung bình > 130 mmHg

• Mức HA đích phù hợp ở bệnh nhân ICH?

 Duy trì AL tưới máu não (ICP) 60-80 mmHg nếu tăng ALNS

 Hoặc 160/90 hoặc HA trung bình 110 mmHg

Trang 24

• Tốc độ hạ HA như thế nào?

 15% - 20% trong 24 giờ đầu

• Thuốc hạ HA tối ưu trong giai đoạn cấp?

 Thuốc: labetalol, hydralazine, esmolol, nicardipine, enalapril, và nitroprusside

Trang 25

Khuyến cáo AHA/ASA trong ICH

1 Nếu HATT > 200 mmHg hoặc HA trung bình > 150 mmHg 

xem xét hạ HA tích cực

2 Nếu HATT > 180 mmHg hoặc HA trung bình > 130 mmHg và

ICP tăng  theo dõi ICP và giảm HA duy trì AL tưới máu não 60-80mmHg

3 Nếu HATT > 180 mmHg hoặc HA trung bình > 130 mmHg và

không có tăng ALNS  giảm HA vừa phải (HATB 110 mmHg hoặc HA đích 160/90 mmHg)

Trang 26

Kiểm soát huyết áp sau đột quỵ thiếu máu não

cấp

Trang 27

Khái niệm vùng tranh tối tranh sáng

Trang 28

Liên quan kết cục với HA ở Bn tiêu huyết khối

Ahmed et al.2009

Trang 29

Chuyển dạng chảy máu sau tái thông mạch não?

Hemorrhagic Conversion of Ischemic Stroke

Trang 30

“A reasonable goal would be to lower blood

pressure by # 15% during the first 24 hours

after onset of stroke…”

Stroke 2007; 38: 1655

Trang 31

Khuyến cáo mức HA trong nhồi máu não cấp

Ther Adv Chronic Dis (2012) 3(4) 163 –171

Trang 33

Kết luận

Xử trí đột quỵ cấp tại tuyến cơ sở bao gồm:

1 Đảm bảo chức năng sống ổn định

2 Duy trì đường huyết, nhiệt độ, huyết áp theo khuyến cáo

3 Đánh giá rối loạn nuốt

Ngày đăng: 04/09/2016, 12:22