1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vat Ly 9 Chương I (10-11)

63 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu * Kiến thức: HS nắm được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn đó, Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệuđiện th

Trang 1

Ngµy so¹n : 17/08/2013

Ngµy gi¶ng : 21/08/2013

Chương I:

Tiết 1 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG VÀO

HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I Mục tiêu

* Kiến thức: HS nắm được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế ở

hai đầu dây dẫn đó, Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệuđiện thế

* Kĩ năng: Làm thí nghiệm rút ra được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòngđiện vào hiệu điện thế Kĩ năng vẽ và xử lý đồ thị

* Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tự giác trong làm thí nghiệm, HS có hứng thú trong học tập bộp môn.

II Phương pháp

Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thực hành

III Chuẩn bị

1 Giáo viên : Vôn kế, ampe kế, dây dẫn, nguồn điện, công tắc

2 Học sinh: Mỗi nhóm :1 dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện,

các đoạn dây nối Bảng 1 ghi kết quả thí nghiệm

Cả lớp : sơ đồ hình 1.1, bảng 1,2

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số đầu năm

2 Bài dạy :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Giới thiệu chương( 5’)

- GV nêu yêu cầu đối với môn học về sách,vở, đồ dùng học tập

- G/thiệu c/trình vật lý 9

- Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp

- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK

HĐ2: Tiến hành thí nghiệm ( 15’)

Y/c quan sát hình 1.1/SGK

? Để đo cường độ dòng điện

chạy qua bóng đèn và hiệu

điện thế giữa hai đầu bóng

- HS quan sát và trảlời

- Trả lời câu hỏi b)

I Thí nghiệm

1 Sơ đồ mạch điện

Trang 2

- Y/c HS đọc thông tin để

- Y/c HS lên điền kết quả thí

nghiệm vào bảng 1 (HS

yếu-kém)

- Sau khi rút ra kết quả thí

nghiệm, y/c HS thảo luận theo

- Đại diện nhóm lênđiền kết quả

- HS thảo luận và trảlời câu hỏi C1

- HS ghi nhận xétvào vở

2 Tiến hành thí nghiệm C1:

Kết quả đo Lần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dũng điện (A)

độ dòng điện cũng tăng (giảm)

HĐ3: Nghiên cứu đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U (10’)

của cường độ dòng điện vào

hiệu điện thế (HS yếu-kém)

- Gọi 1 đến 2 HS nhắc lại nội

dung kết luận (HS yếu kém)

- HS tiến hành đọcSGK ,nắm thông tin

- Các nhóm tiếnhành vẽ đồ thị theohướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm lênbảng vẽ lại đồ thị

- HS trả lời theo câuhỏi của GV

-HS rút ra kết luận

- 1 đến 2 em đứngtại chỗ trình bày

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

1 Dạng đồ thị

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc củacường độ dòng điện vào hiệu điệnthế giữa hai đầu dây là một đườngthẳng đi qua gốc toạ độ

2 Kết luận

- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tăng (giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng (giảm) bấy nhiêu lần, hay nói cường độ dòng điện tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây

HĐ4: Vận dụng - Củng cố (13’)

Trang 3

? Cưòng độ dòng điện chạy

qua dây dẫn khi U=2,5V;

3,5V là bao nhiêu?

? Muốn xác định U,I ứng với

một điểm M bất kỳ trên đồ thị

ta làm như thế nào?

- Đối với C4 GV yêu cầu HS

lên bảng làm trên bảng2, dưới

lớp làm vào nháp.(GV theo

dõi giúp đỡ HS yếu-kém)

- Sau khi HS làm xong GVtổ

chức cho HS nhận xét.(HS

yếu-kém)

? Nêu kết luận về sự phụ

thuộc của cường độ dòng điện

vào hiệu điện thế ở hai đầu

dây dẫn? Đồ thị biểu diễn mối

quan hệ đó có đặc điểm gì?

- Sau khi HS trả lời xong GV

chốt lại nội dung phần ghi

nhớ

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi

nhớ ở SGK (HS yếu- kém)

- HS trả lời các câuhỏi theo y/c của Gv

- HS quan sát trên

đồ thị và trả lời C3theo gợi ý của GV:

VI Vận dụng

C5: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điệnthế đặt vào hai đầu dây dẫn

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dũng điện (A)

- Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài 2: " Điện trở của dây dẫn- Định luật ôm"

? Phát biểu nội dung của định luật ôm? Nắm công thức của định luật ôm? Công thức tínhđiện trở của một dây dẫn?

Rót kinh nghiÖm :

Ngµy so¹n : 19/08/2013

Ngµy gi¶ng : 26/08/2013

Trang 4

Tiết 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

I Mục tiêu

* Kiến thức: Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở

để giải bài tập, Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm

* Kỹ năng: Vận dụng được công thức tính điện trở và công thức định luật Ôm để giảimột số bài tập có liên quan

* Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tự giác

II Phương pháp

Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thực hành

Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Kiểm tra bài cũ ( 5’)

Hs1: Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cường độ

dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn? Đồ

thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?

Hs2: Làm bài tập 1.4 SBT?

- Gv đặt vấn đề như ở SGK

HĐ2: Xác định thương số U

I đối với mỗi dây dẫn ( 18’)

- Y/c HS dựa vào bảng 1 và 2

ở bài trước để tính thương số

U

I đối với mỗi dây dẫn

- Gv gọi 2-3 hs đọc kết

quả(HS yếu-kém)

- Gv chốt lại và chiếu trên

máy, yêu cầu HS ghi vở

- Gv chiếu C2,y/c HS trả lời

Hs: Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trảlời C2: Đối với mỗiđiện trở thương số

I

U là không thay đổi

I Điện trở của dây dẫn.

1 Xác định thương số U

I đối với

mỗi dây dẫn+Với mỗi dây dẫn thì U

I xác định và

không đổi +Với mỗi dây dẫn khác nhau thì U

I

khác nhauC1: - bảng 1: =

I U

- bảng 2: = 20

I U

Trang 5

Gv: cho HS quan sát các điện

trở thực tế và giải thích định

nghĩa về điện trở

- Y/c HS đọc thông tin SGK

về điện trở(Gọi HS yếu-kém)

- ? Điện trở của dây dẫn là gì

- Y/c HS đọc tiếp thông tin ở

SGK

?Vậy điện trở được tính theo

công thức nào(HS yếu-kém)

? Đơn vị của điện trở là gì?

- Gv chiếu lần lượt các bài

tập1, 2 y/c HS làm BT

Bài 1: HĐT giữa hai đầu dây

dẫn là 3V, dòng điện chạy qua

ý nghĩa của điện trở

- Đọc thông tin ởSGK và trả lời

- HS ghi nhớ côngthức

- HS tiếp nhận

- HS nghiên cứucông thức và trả lời

- HS suy nghĩ và trảlời

- HS theo dõi và ghichép vào vở

- HS theo dõi và nêu

ý nghĩa của điện trở

C2: Đối với mỗi dây dẫn thì U

I

không thay đổi

- Đối với hai dây dẫn khác nhau thì

HĐ3: Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm (5’)

II Định luật Ôm

1.Hệ thức của định luật

U I R

=

Trang 6

? Viết hệ thức của định luật

Ôm.(HS yếu-kém)

?Y/C HS phát hiện ra mối

quan hệ giữa các đại

- Hs trả lời : Tínhcường độ dòng điện

U = I R

- Hs làm ít phút ,vàtrả lời theo y/c củaGV

- Hs trình bày lờigiải HS dưới lớptheo dõi,nhận xét bổsung

.

1

2 2 1

2 1 2

R

R U R

R U I

I

(lần)vậy dòng điện chạy qua bóng đènthứ 1 lớn hơn qua bóng đèn 2

- Gv tổ chức cho hs làm bài tập (chiếu bảng phụ)( Gọi HS yếu-kém)

Điền nội dung thích hợp vào bảng sau:

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với đặt vào hai đầu dây và tỉ

lệ nghịch với I =

Điện trở của dây dẫn được xác định bằng công thức :

Từ bài tập GV chốt lại nội dung ghi nhớ cho học sinh

- Gọi 1 đến 2 học sinh đứng tại chỗ nhắc lại nội dung ghi nhớ.(Gọi HS yếu-kém)

HĐ5: Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học bài theo phần ghi nhớ SGK và vở ghi, đọc phần "có thể em chưa biết"

- Hướng dẫn làm bài tập 2.1 SBT: từ đồ thị khi U=3V thì I1 = 5mAR1 = 600 Ω,

Trang 7

Tiết 3 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT

DÂY DẪN BẰNG AMPEKẾ VÀ VÔN KẾ

I Mục tiêu

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả được cách bố trí và thực hiện được TN xác định điện trở của một dây dẫn bằngAmpekế và Vônkế

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN

II Phương pháp

Thí nghiệm thực hành

III Chuẩn bị

* Mỗi nhóm :

- 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị

- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh được giá trị từ 0-6

- 1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,01A

- 1 Vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- 1 công tắc điện

- 7 đoạn dây nối (30cm/đoạn)

- Mỗi học sinh chuẩn bị sẵn một mẫu báo cáo

VI Hoạt động dạy học

1) ổn định tổ chức

2) Bài dạy

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Kiểm tra bài cũ – Thông báo mục đích thí nghiệm (5’)

? Hãy phát biểu định luật Ôm, viết hệ thức của định

luật, ghi rõ các đại lượng trong công thức?

- Giáo viên thông báo mục đích của tiết thực hành và

nội qui của tiết thực hành

HĐ2: Trả lời câu hỏi ( 7’)

- GV gọi 2- 3 HS trả lời câu

hỏi đã chuẩn bị ở nhà trong

phần 1 của mẫu báo cáo

- Y/c 1 HS lên bảng vẽ lại sơ

đồ mạch điện TN

- 2-3 HS trả lời câuhỏi

- HS vẽ lại sơ đồmạch điện

I Nội dung thực hành

1) Vẽ sơ đồ mạch điện để đo điệntrở của một dây dẫn bằng vônkế vàampekế

(HS vẽ sơ đồ mạch điện) 2) Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ 3) Lần lượt đặt các giá trị hiệu điệnthế khác nhau vào hai đầu dây , đọc

và ghi giá trị cường độ dòng điện chạy qua ampekế ứng với từng giá trị của hiệu điện thế

HĐ3: Tiến hành thí nghiệm (27’)

- GV hướng dẫn nội dung - HS theo dõi nội II Tiến hành thí nghiệm

Trang 8

thực hành như ở SGK.

- GV: phát dụng cụ và hướng

dẫn HS cách sử dụng

- Y/c các nhóm mắc mạch

điện theo sơ đồ hình vẽ và tiến

hành đo, ghi các giá trị vào

bảng

- Gv Theo dõi , hướng dẫn ,

nhắc nhở HS khi mắc vôn kế

và ampekế Y/c mỗi nhóm

lần lượt đặt các giá trị hiệu

điện thế khác nhau tăng dần từ

0V đến 5V vào hai đầu dây

dẫn Đọc và ghi các giá trị

cường độ dòng điện chạy qua

dây dẫn ứng với mỗi hiệu điện

thế vào bảng kết quả của báo

cáo

- GV: quan sát và giúp đỡ các

nhóm thực hành, mọi HS đều

phải tham gia hoạt động tích

cực, sửa các lỗi HS mắc phải

- Y/c từng cá nhân hoàn thành

mẫu báo cáo

dung thực hành

- HS: nắm bắt thôngtin và chuẩn bị lắpráp thí nghiệm

- HS tiến hành theonhóm đo và ghi kếtquả vào bảng

- thực hành và lấykết quả ghi vào báocáo thực hành

Cá nhân hoàn thànhbáo cáo và nộp

HĐ4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà (5’)

Gv: Nhận xét chung về ý thức, tổ chức kỷ luật của cả lớp Tuyên dương các nhóm hoạt động tích cực tự giác có ý thức giữ gìn đồ dùng thí nghiệm Phê bình những bạn chưa tích cực, tự giác hoặc còn nghịch đồ TN

- Y/c HS hoàn thành mẫu báo cáo và nộp

- Gv nhận xét tiết thực hành

- Đọc thêm phần có thể em chưa biết

? Yêu cầu HS ôn lại kiến thức: Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp cường độ

dòng điện trong mạch chính so với cường độ dòng điện trong các mạch rẽ và hiệu điện thế trong mạch chính ntn với hiệu điện thế trong các mạch rẽ? Tương tự như vậy đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp?

?Công thức tính điện trở tương đương ? Cách làm thí nghiệm kiểm tra

Trang 9

* Kiến thức: Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạnmạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức 1 1

* Thái độ: Nghiêm túc trong quá trình làm thí nghiệm theo nhóm.Tích cực, sôi nổi,hào hứng tham gia vào các hoạt động của nhóm

- 1 Vôn kế, 1 nguồn điện, 1 công tắc

- 7 đoạn dây nối

* Đối với giáo viên: Chuẩn bị TN theo sơ đồ mạch điện hình 4.1, 4.2, 4.3

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ (0’)

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Hệ thống kiến thức liên quan (5’)

GV: Đưa tranh vẽ Hình 27.1a, yêu cầu hs cho biết:

Trong đoạn mạch

gồm 2 bóng đèn

mắc nối tiếp:

1 Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có mối liên

hệ ntn với cường độ dòng điện trong mạch chính?

2 HĐT giữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ ntn

với HĐT giữa 2 đầu mỗi đèn?

HS: Quan sát tranh vẽ trả lời

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

1 Nhắc lại kiến thức ở lớp 7 Trong đoạn mạch gồm Đ1 nt Đ2

thì: I = I1 = I2 (1)

U = U1 + U2 (2)

HĐ2: Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp ( 9’)

A

Trang 10

GV treo tranh vẽ hình 4.1 lên

bảng Yêu cầu hs quan sát và

nhận xét các điện trở R1, R2 và

Ampe kế được mắc ntn trong

mạch điện?

- Thông báo: Trong đoạn

mạch nối tiếp thì 2 điện trở

kiến thức vừa ôn tập và hệ

thức của định luật Ôm để trả

HS: Ghi vở

Hs : Làm việc cánhân hoàn thành C2

2

1 2

1

R

R U

1 1 1

2 2 2

.

.

U I R U

phần II rồi trả lời câu hỏi: Thế

nào là một điện trở tương

đương của một đoạn mạch

- Hướng dẫn hs dựa vào bt

(1), (2) và hệ thức của ĐL Ôm

để xây dựng CT tính Rtđ Gọi

đại diện 1 hs lên bảng trình

bày cách làm

-Y/c HS trả lời câu C3: gợi ý

HS dùng ĐL Ôm và biến đổi

để rút ra biểu thức tính Rtđ

Hs: Cá nhân đọc sgktìm hiểu khái niệm

Rtđ

Hs : Dưới sự hướngdẫn của gv cá nhân

tự rút ra công thứctính Rtđ

II Điện trở tương đương của

đoạn mạch nối tiếp

R1 R2

A

Trang 11

- Y/c hs đọc thông tin mục 3,

các nhóm thảo luận nêu

phương án tiến hành TN với

Hs nhận dụng cụ

Nhóm trưởng phâncông công việc chocác thành viên

HS: Làm việc cánhân đọc sgk Thảoluận nêu phương ántiến hành TN

HS: Tiến hành TNtheo nhóm

- Đại diện các nhómbáo cáo kết quả thínghiệm

I AB =I'AB

- HS phát biểu kếtluận

→Trong đoạn mạch có n điện

trở R giống nhau mắc nối tiếp

thì điện trở t/đương bằng n.R

- Hs đứng tại chỗtrả lời

- Hs lên bảng làmC5

- Ghi nhớ phần

mở rộng

C4:

C5: - Vì R1 nt R2 do đó điện trở tương đương R12:

R12= R1+R2= 20Ω+20Ω =40ΩMắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện trở tương đương RAC của đoạn mạch mới là:

RAC= R12+R3= 40Ω+20Ω = 60Ω + RAC lớn hơn mỗi điện trởthành phần

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập ở SBT

- Đọc trước bài 5: " Đoạn mạch song song"? Mối quan hệ giữa các đại lượng U, I, I1, I2, U1,

U2, R, R1,R2 đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song?

R

2

A

Trang 12

Tiết 5 ĐOẠN MẠCH SONG SONG

1

R

R I

số hiện tượng và bài tập về đoạn mạch song song

* Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác

- Ba điện trở mẫu lần lượt có giá trị là 10Ω, 15Ω, 6Ω Một khoá K

- Một biến thế nguồn Bảy đoạn dây nối Một vôn kế 1 chiều có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V.Một Ampe 1 chiều kế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

HS1: Hãy viết các biểu thức của đoạn

mạch mắc nối tiếp ? vẽ sơ đồ mạch điện

minh họa

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Hệ thống lại những kiến thức có liên quan đến bài học ( 5’)

GV: Đưa tranh vẽ Hình 28.1

? Trong đoạn mạch gồm hai

đèn mắc song song, cường độ

dòng điện và hiêụ điện thế

1 Nhớ lại kiến thức lớp 7Trong đoạn mạch song song:

I = I1 + I2 (1)

U U= 1 =U2 (2)

HĐ2: Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song (5’)

Trang 13

- Treo bảng phụ hình 5.1.

- Y/c HS trả lời câu C1 và cho

biết hai điện trở có mấy điểm

C2: Theo định luật Ôm ta có:

2 2 1 1 2

1 U I .R I .R

1

2 2

1

R

R I

I

=

HĐ3: Điện trở tương đương của mạch song song (13’)

- Y/c HS nhắc lại thế nào là

đ/trở tương của đoạn mạch?

- Y/c HS trả lời câu C3:

với

2

2 1

1 2

1

R

U R

U R

U I

=

2 1 2

1

1 1 1

R R R U

2

1

R R

R R

II Điện trở tương đương của mạch song song

1 Công thức tính điện trở tươngđương của đoạn mạch gồm hai điệntrở mắc song song

U I R

2 2

U I R

- Y/c HS phát biểu kết lụân

- Y/c HS đọc tiếp thông tin ở

SGK

- HS tiến hành đọcSGK

- HS tiến hành theonhóm

- HS phát biểu kếtluận

2 Thí nghiệm kiểm traa) Sơ đồ: H5.1

b) Các bước tiến hành:

- Bước 1: Mắc R=10Ω // vớiR=15Ω Hiệu chỉnh biến thế nguồn

để U là 6V Đọc I1

- Bước 2: Thay 2 điện trở trên bằngđiện trở có R= 6Ω, U = 6V.Đọc I2

- Bước 3: So sánh I1 và I2 => mốiliên hệ giữa R1, R2, Rtđ

3 Kết luậnVới đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc// thì nghịch đảo của điện trở tươngđương bằng tổng các nghịch đảo

Trang 14

của từng điện trở thành phần.

4 Vận dụng, củng cố (8’)

- Y/c HS trả lời các câu C4,C5

Sau khi học sinh trả lời xong

đối với đoạn mach nối tiếp và

đoạn mạch song song

- GV thông báo điện trở tương

đương của đoạn mach gồm 3

điện trở mắc song song

- HS theo dõi ghichép vào vở

-HS đọc ghi nhớ-HS so sánh

- HS chú ý theo dõinắm công thức vàghi chép vào vở

= + = + =10Ω

30 15

30 15

3 12

3 12 123

R R

R R R

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK

- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập ở SBT từ bài 5.1 đến 5.6

- Đọc trước bài 6: "Bài tập vận dụng định luật ôm"tìm cách giải dựa vào gợi ý

của SGK chuẩn bị cho tiết sau giải bài tập được tốt hơn

Rót kinh nghiÖm :

Trang 15

Ngày soạn: /9/2014Ngày giảng: /9/2014

Trang 16

Tiết 7. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I Mục tiêu

* Kiến thức: Biết cách vận dụng các kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5 để giảiđược các bài tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp và song song (gồm nhiều nhất 3 điện trở Tìmđược những cách giải khác nhau đối với cùng một bài toán

* Kỹ năng : Rèn kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện và kỹ năng tính toán

* Thái độ : Nghiêm túc, trung thực trong báo cáo đáp số của bài toán

Tích cực suy nghĩ để tìm ra được những cách giải khác nhau

II Chuẩn bị

- Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, hoạt động nhóm

- Hs chuẩn bị : Bài 1, Bài 2, Bài 3 ở SGK

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra (6’)

Hs 1: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm

Hs 2 : Viết CT biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R

trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp và song

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Hướng dẫn cách giải một bài toán ( 5’)

- Giáo viên hướng dẫn cho

Bước1:Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ

sơ đồ mạch điện (nếu có)Bước2: Phân tích mạch điện, tìm cáccông thức có liên quan đến các đạilượng cần tìm

Bước3:Vận dụng các công thức đãhọc để giải bài toán

Bước4: Kiểm tra, biện luân kết quả

HĐ2: Giải bài tập 1 (12’)

Trang 17

Giáo viên treo bảng phụ nội

dung BT1 y/c 1 đến 2 em

đọc GV hướng dẫn HS cách

phân tích bài toán?

? Hãy cho biết R1 và R2 mắc

với nhau như thế nào? Vôn

- Từng HS làm câub)

- HS tính U2giữa haiđầuR2.Từ đó tính R2

Bài tập 1

Tóm tắt

R1=5Ω,U=6V, I=0,5Aa) Rtđ=?

6

=12 (Ω)b) Điện trở R2 là:

ADCT: Rtđ=R1+R2

R2 =R tdR1=12- 5=7(Ω)

Đáp số: a) 12 (Ω) b) 7(Ω)

- HS theo dõi gợi ýcủa GV

- HS theo dõi gợi ýcủa GV và tính cácgiá trị theo gợi ý

HS lên bảng giải chitiết

U R I

- Sau khi HS làm xong GV tổ

chức cho hs dưới lớp làm bài

cá nhân và nhận xét bổ sung

chéo lẫn nhau

- Hs hoạt động nhưhoạt động 2:

- Từ kết quả câu a),tính R tdR2

- Hs trình bày vàogiấy

Vì R2 = R3 → R2,3 = 30/2 = 15 (Ω)(1điểm) (Có thể tính khác kết quả

Trang 18

Bài 3:

a, vì R2 // R3 nên ta có:

) ( 15 30 30

30 30

3 2

3 2

+

= +

123 =R +R = + = Ω

R

b, ta thấy I1 = IAB nên ta có:

) ( 4 , 0 30

- Hs lưu ý phần chốtcủa gv

đúng cũng cho 1 điểm)

RAB= R1 + R2,3 = 15Ω + 15Ω = 30Ω

Điện trở của đoạn mạch AB là 30Ω

b) Áp dụng công thức định luật Ôm

I2 = 0 , 2 ( )

30

6 2

R

I2 = I3 = 0,2A Vậy cường độ dòng điện qua R1 là0,4A; Cường độ dòng điện qua R2;

Trang 19

Tiết 8. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM (tiếp)

I Mục tiêu

* Kiến thức: Biết cách vận dụng các kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5 để giảiđược các bài tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp và song song (gồm nhiều nhất 3 điện trở Tìmđược những cách giải khác nhau đối với cùng một bài toán

* Kỹ năng : Rèn kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện và kỹ năng tính toán

* Thái độ : Nghiêm túc, trung thực trong báo cáo đáp số của bài toán

Tích cực suy nghĩ để tìm ra được những cách giải khác nhau

Hs1: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm

Hs2 : Viết CT biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R

trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp và song

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Các bước giải bài toán ( 5’)

- Giáo viên hướng dẫn cho

Bước1:Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ

sơ đồ mạch điện (nếu có)Bước2: Phân tích mạch điện, tìm cáccông thức có liên quan đến các đạilượng cần tìm

Bước3:Vận dụng các công thức đãhọc để giải bài toán

Bước4: Kiểm tra, biện luân kết quả

HĐ2: Giải bài tập 1 (10’)

Câu 2.Hai điện trở R1,R2 mắc

nối tiếp: Biết R1 = 3Ω,R2 =

Trang 20

I3 = ?c) U1 = ?; U2 = ?

I =

Rtđ = R1+R2 = 3+6 = 9Ωb) Cường độ dòng điện

( )d

Câu 3 Cho R1=6Ω mắc song

song với R2, I1=0,5A

Câu 3

a) Ta có : I = I1 + I2

⇒ I2 = I – I1 = 1,5 – 0,5 = 1Ab) Do R1 // R2 nên :

U1 = U2 = U = 3Vc) Điện trở R2 :

R R

Câu 1: Cho hai điện trở R1 = R2 = 20Ω

mắc vào hai điểm A, B Tính điện trở

tương đương của mạch AB khi:

Rtđ = R1 + R2 = 2.20 = 40 (Ω)b) Khi R1 // R2 tacó d = r 10

- Xem trước bài 7: " Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn"

Yêu cầu nắm phương án, cách thức tiến hành TN để kiểm tra sự phụ thuộc đó?

Ngày soạn: /9/2014

Ngày giảng: /9/2014

Trang 21

I Mục tiêu

* Kiến thức: Nêu được điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.Biết xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệulàm dây)

-Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệuthì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

* Kĩ năng: Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vàochiều dài dây dẫn

* Thái độ: Học sinh tích cực tự giác trong học tập,rèn luyện tính cẩn thận chính xác

II Chuẩn bị

- Phương pháp:Thuyết trình, thực hành, vấn đáp, hoạt động nhóm

- Chuẩn bị: 1 nguồn điện 15V, 1 công tắc, 1 Vôn kế, 1 am pekế, 3 dây điện trở có cùng tiếtdiện và được làm từ một loại vật liệu, và có chiều dài lần lượt : l; 2l; 3l và 8 đoạn dây

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Bài dạy

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường dùng ( 5’)

? Dây dẫn thường được dùng để làm gì và thường

được quan sát thấy ở đâu xung quanh ta ?

? Các chất liệu thường được dùng để chế tạo dây

+ Các vật liệu làm: đồng, nhôm,hợp kim

HĐ2: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ( 10’)

-Y/c HS quan sát hình 7.1

SGK và trả lời câu hỏi C1

?Các dây dẫn này có điện trở

khác nhau hay giống nhau,

+ Yếu tố: chiều dài,vật liệu làm dây, tiếtdiện của dây

- HSghi chép vào vở-HS suy nghĩ trả lời

- HS tiếp thu

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào

Trang 22

-Y/c các nhóm đối chiếu kết

quả thu dược với dự đoán và

+ Dây dẫn 2l cóđiện trở 2R, dây dẫn3l có điện trở 3R

- Các nhóm tiếnhành thí nghiệm,đọc và ghi kết quảvào bảng 1

- Các nhóm đốichiếu kết quả và rút

ra nhận xét

- HS nêu phần kếtluận

- HS theo dõi và ghivở

- 1 hs đứng tại chỗ

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

1 Dự kiến cách làmC1:

dây dài l thì có điện trở là R

dây dài 2l thì có điện trở là 2R

dây dài 3l thì có điện trở là 3R

2 Thí nghiệm kiểm tra (Bảng 1: SGK- 20)

và bằng dây dẫn dài trong

trường hợp nào đoạn mạch

Vì hiệu điện thế đặt vào 2

đầu dây không đổi I1 =

0,25I2 → R2 =0,25 R1 hay R1

- HS tự làm việctheo cá nhân trả lờicác câu hỏi C2, C3theo hướng dẫn của

GV I U

R

=

- HS về nhà hoànthành câu C4

6

I

U R R

U I

Chiều dài của cuộn dây là:

m

l 4 40 2

20 =

=

dây dài 4m thì có điện trở 2 Ω

⇒dây dài 40m thì có điện trở 20 Ω

Trang 23

= 4R2 Mà

2

1 2

1

l

l R

R = → l1 = 4

l2

HĐ5: Củng cố + Hướng dẫn về nhà (5’)

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

? Các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng tiết diện thì điện trở của cácdây đó phụ thuộc ntn vào chiều dài của dây ?

Sau khi học sinh trả lời xong GV chốt lại nội dung ghi nhớ của toàn bài.

? Điện trở phụ thuộc như thế nào vào tiết diện của dây? Nêu được phương án thí

nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc đó?

Ngµy so¹n : 14/09/2014

Ngµy gi¶ng : 18/09/2014

Tiết 10. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I Mục tiêu

Trang 24

* Kiến thức : Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn và

* Thái độ: HS tích cực tự giác trong học tập

II Chuẩn bị

- Phương pháp: Thực nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm

- Mỗi nhóm

- Hai đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng

loại, có cùng chiều dài nhưng tiết diện lần

lượt là S1 và S2 (tương ứng có đường kính

tiết diện là d1 và d2)

- Một nguồn điện 15V, một công tắc

- Một Ampe có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1

- Một vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN0,1V

- Bảy đoạn dây dẫn nối

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào

chiều dài của dây?

GV: Ở bài trước chúng ta đã được biết điện trở dây

dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây Bài này chúng

ta tiếp tục tìm hiểu xem điện trở của nó phụ thuộc

ntn vào tiết diện của dây

- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận vớichiều dài của dây

3 Bài mới (27’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Nêu dự đoán sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của dây (12’)

? Nêu dự đoán sự phụ thuộc

của R dây dẫn vào tiết diện ta

- Hs trả lời C1: 2 ; 3

Hs : Thảo luậnnhóm

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây:

1

2 3

S S

Trang 25

nhau thành 1 dây dẫn duy

nhất ⇒ tiết diện tương ứng là

2S, 3S ⇒ có điện trở R2, R3

như trên

? Hãy nêu dự đoán về mqh

giữa điện trở và tiết diện của

chúng ? HS nx và trả lời C2

- Để kiểm chứng ta làm TN

- Hs dự đoán : t/hợphai dây dẫn có cùngchiều dài và vật liệulàm dây thì tiết diện

và điện trở có mốiquan hệ tỉ lệ nghịch

chiều dài và cùng được làm từ cùng một loại vật liệu, thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện dây

HĐ2: Tiến hành TN kiểm tra dự đoán (15’)

Y/c HS tự đọc SGK phần TN

kiểm tra để nắm cách làm

- Phát dụng cụ cho các nhóm

tiến hành TN theo các bước ở

SGK và ghi kết quả vào

(HS khá)

- HS tiến hành TNtheo nhóm và ghikết quả vào bảng 1

- HS căn cứ vàobảng kết quả tínhcác tỉ số và rút ranhận xét

II TN kiểm tra

3 Nhận xét

- Dây dẫn có tiết diện càng lớn thì Rdây dẫn càng nhỏ

- Áp dụng công thức tính diện tích hình tròn:

2 2 1

4 4

C3:?Tiết diện của dây thứ 2

lớn gấp mấy lần dây thứ - Hs hoạt động cá

VI Vận dụng

C3: Vì 2 dây dẫn đều bằng đồng, có

+ K

-S1 R1

A

V

Trang 26

nhất.Vận dụng kết luận trên

để so sánh điện trở của 2 dây

C4 GV hướng dẫn tưng tự

Gợi ý C5: Với những bài

toán dạng này ta phải xét 2

dây dẫn có cùng tiết diện

nhưng có l khác nhau Hoặc

- Hs lên bảng làmC4

l

l = nên có điện trở nhỏ hơn hai

lần, đồng thời có tiết diện S2 = 5.S1 nên

điện trở nhỏ hơn 5 lần Kết quả là dây thứ 2 có điện trở nhỏ hơn dây thứ nhất

10

R R

→ = = Ω.

Cách 2: Xét 1 dây R3 cùng loại có cùng chiều dài 1

Trang 27

- Vận dụng CT l

S

R= ρ để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.

* Kĩ năng: HS có kĩ năng vẽ sơ đồ mạch điện và bố trí thí nghiệm để rút ra kết luận

* Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán

II Chuẩn bị

- Phương pháp: Thực nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm

- Chuẩn bị: Một cuộn bằng constantan, 1 cuộn nicrôm có tiết diện 0,3 mm2 và có chiều dài 36vòng, 1 nguồn điện ,1 công tắc, 1 Ampekế, 1 Vônkế

7 đoạn dây nối lõi bằng đồng

III Hoạt động dạy học

* KiÓm tra sÜ sè:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Kiểm tra- Tạo tình huống học tập ( 5’)

+ Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào các yếu

tố nào? Phụ thuộc như thế nào?

+ Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào vật

liệu làm dây dẫn ta phải tiến hành thí nghiệm như

thế nào?

+ GV giới thiệu như ở SGK

- Chiều dài dây dẫn

- Tiết diện của dây dẫn

- Làm TH với các điện trở có chấtliệu khác nhau, chiều dài như nhau,tiết diện như nhau

- HS theo dõi nắm vấn đề

HĐ2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của diện trở vào vật liệu làm dây ( 15’)

- Y/c HS đọc và trả lời câu

- Gọi đại diện một đến ba

nhóm trả lời kết quả và nêu

- HS đọc SGK, nắmcách làm

- Các nhóm thảoluận vẽ sơ đồ mạchđiện và cùng nhautiến hành, ghi kếtquả vào bảng củanhóm mình lập

- Các nhóm thảoluận, nêu nhận xét

Trang 28

- Y/c HS đọc SGK phần 1 để

nắm khái niệm điện trở suất

- Yêu cầu 1 đến 2 HS nhắc

lại khái niệm điện trở suất

- GV chốt lại nội dung định

nghĩa điện trở suất

- GV giới thiệu về kí hiệu và

đơn vị của điện trở suất

- Gv đưa nội dung bảng 1 ở

SGK và giới thiệu tiếp bảng

điện trở suất của một số chất

-Y/c HS thực hiện câu C2

+ Lưu ý HS về chiều dài và

tiết diệncủa các dây dẫn

- HS đọc SGK, nắmkhái niệm điện trởsuất

- HS phát biểu lạikhái niệm điện trởsuất

- HS ghi chép cẩnthận vào vở

- HS theo dõi và ghi

vở, hs theo dõi bảngnắm

- Hs làm C2: 0,5 Ω

- HS thảo luậnnhóm thực hiện câuC3 :

- HS đứng tại chỗtrình bày

II Điện trở suất- Công thức tính điện trở

1 Điện trở suất

Điện trở suất của một vật liệu (hay

một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m, tiết diện 1m 2

- Kí hiệu của điện trở suất là: ρ

( )

6 6

10 0,5

0.510

+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ chịu được một cường độ dòng điện xác định Nếu sử dụng dây dẫn không đúng cường độ dòng điện cho phép có thể làm dây dẫn nóng chảy, gây ra hỏa hoạn và những hậu quả môi trường nghiêm trọng.

- Biện pháp bảo vệ môi trường: Để tiết kiệm năng lượng,

cần sử dụng dây dẫn có điện trở suất nhỏ Ngày nay, người

ta đã phát hiện ra một số chất có tính chất đặc biệt, khi giảmnhiệt độ của chất thì điện trở suất của chúng giảm về giá trịbằng không (siêu dẫn) Nhưng hiện nay việc ứng dụng vậtliệu siêu dẫn vào trong thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn,chủ yếu do các vật liệu đó chỉ là siêu dẫn khi nhiệt độ rấtnhỏ (dưới 00C rất nhiều)

Trang 29

HĐ4: Vận dụng – Củng cố (13’)

-GV gợi ý HS làm C4:Công

thức tính tiết diện tròn của

dây dẫn theo đường kính d

2 2

được viết như thế nào?

+ Thế nào là điện trở suất?

- Y/c HS đọc phần ghi nhớ

kiến thức ở SGK

- HS đứng tại chỗtrình bày

2 3

14 , 3

4 4 10 7 ,

R = 0,087(Ω) C5:

l R

π ρ

) ( 035 , 0 10

5 , 5

10 5 , 0 14 , 3 25

.

8

6 2 2

m r

R

ρ π

HĐ5: Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học bài theo ghi nhớ và vở học

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài 10: “Biến trở, điện trở dùng trong kĩ thuật”

? Nêu được biến trở là gì? Nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở?

*************************************************

Trang 30

- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của biến trở con chạy.

- Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

* Kĩ năng: Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở

* Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán

- 7 đoạn dậy nối

- 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số và 3 cái cóghi vòng màu

III Hoạt động dạy học

* KiÓm tra sÜ sè:

* Bµi míi

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Kiểm tra - Đặt vấn đề ( 5’)

Trang 31

? Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những

yếu tố nào? Thế nào là điện trở suất?

? Điện trở của một dây dẫn được tính theo công

thức nào? Viết c/thức và các đ/lượng trong công

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo, hoạt động của biến trở ( 15’)

- GV treo tranh vẽ các loại

biến trở Yêu cầu HS quan

loại biến trở, gọi tên chúng

Dựa vào biến trở đã có ở các

- GV giới thiệu các kí hiệu

của biến trở trên sơ đồ mạch

điện

Gọi HS trả lời câu C4

Chuyển ý: Để tìm hiểu xem

biến trở được sử dụng như

thế nào? Ta tìm hiểu tiếp

phần 2

- Thực hiện C1 + Biến trở có conchạy

+ Biến trở tay quay + Biến trở than

- Đối chiếu và chỉ ra

bộ phận của biến trởcon chạy Nhậndạng các loại biếntrở

- Thực hiện C2

- Trả lời C3,C4 theogợi ý của GV

- HS chú ý theo dõighi chép cẩn thận

- HS ghi vở

- Cá nhân HS hoànthành câu C4

- Yêu cầu HS chỉ ra được 2 chốt nốivới hai đầu cuộn dây của biến trở làđầu A, B trên hình vẽ → Nếu mắc 2đầu A, B của cuộn dây này nối tiếpvào mạch điện thì khi dịch chuyểncon chạy C không làm thay đổi chiềudài cuộn dây có dòng điện chạy qua

→ Không có tác dụng làm thay đổiđiện trở

C4 Một đầu đoạn mạch nối với mộtđầu cố định của biến trở, đầu kia củađoạn mạch nối với con chạy C Khidịch chuyển con chạy C sẽ làm thayđổi số vòng dây và do đó thay đổiđiện trở của biến trở có dòng điệnchạy qua Do đó, cường độ dòng điệntrong mạch sẽ thay đổi

HĐ3: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện (10’)

Yêu cầu HS quan sát biến trở

của nhóm mình, cho biết số

HS quan sát biến trởcủa nhóm mình, đọc

2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện.

(20Ω - 2A) có nghĩa là điện trở lớn

Ngày đăng: 03/09/2016, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cả lớp : sơ đồ hình 1.1, bảng 1,2. - Vat Ly 9 Chương I (10-11)
l ớp : sơ đồ hình 1.1, bảng 1,2 (Trang 1)
Đồ thị và trả lời C3 theo gợi ý của GV: - Vat Ly 9 Chương I (10-11)
th ị và trả lời C3 theo gợi ý của GV: (Trang 3)
Sơ đồ mạch điện (nếu có) Bước2: Phân tích mạch điện, tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm. - Vat Ly 9 Chương I (10-11)
Sơ đồ m ạch điện (nếu có) Bước2: Phân tích mạch điện, tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm (Trang 16)
Bảng tóm tắt bài toán - Vat Ly 9 Chương I (10-11)
Bảng t óm tắt bài toán (Trang 17)
Sơ đồ mạch điện (nếu có) Bước2: Phân tích mạch điện, tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm. - Vat Ly 9 Chương I (10-11)
Sơ đồ m ạch điện (nếu có) Bước2: Phân tích mạch điện, tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm (Trang 19)
Sơ đồ mạch điện - Vat Ly 9 Chương I (10-11)
Sơ đồ m ạch điện (Trang 32)
Bảng trình bày(Trong khi HS làm bài - Vat Ly 9 Chương I (10-11)
Bảng tr ình bày(Trong khi HS làm bài (Trang 35)
Bảng   nhóm   ,   thời   gian   8 - Vat Ly 9 Chương I (10-11)
ng nhóm , thời gian 8 (Trang 46)
Bảng chữa bài: a) có thể gọi - Vat Ly 9 Chương I (10-11)
Bảng ch ữa bài: a) có thể gọi (Trang 55)
w