Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn điện có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó không?Thầy trò ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay: “Sự phụ thuộc của cường đ
Trang 1giáo viên
Tuần 01 - Tiết 01
Ngày soạn :01/08/2012
Ngày dạy :07/08/2012
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2 Kỹ năng :
Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực
nghiệm.
3/ Thái độ :
Tiến hành thí nghiệm cẩn thận , chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP –ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1/Phương pháp :
Thí nghiệm, quan sát, gợi mở
2/ Đồ dùng dạy học:
Dây dẫn, vôn kế, ampe kế , công tắc, ổn áp, dây nối, bảng điện , bảng phụ
III/CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
Nghiên cứu SGK + SGV , thước thẳng , bảng phụ
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 dây điện trở bằng nikêlin chiều dài 1m, đường kính 0,3mm, dây này được quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 công tắc
- 1 nguồn điện 6V.( ổn áp)
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
- Bảng điện
2/ Học sinh
Chuẩn bị đồ dùng học tập , xem trước nội dung bài
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Bài 1 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
Trang 2giáo viên
1/Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :Thông qua
3/ Bài mới
Giới thiệu bài : (1’) Ở lớp 7 ta đã biết , khi hiệu điện thế đặt vào hai
đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện càng lớn và đèn càng sáng Vậy
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn điện có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó không?Thầy trò ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay:
“Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn”
Hoạt động 1 : (10 phút)- {NB}
Ôn lại những kiến thức
liên quan đến bài học.
.- GV hướng dẫn HS ôn lại
những kiến thức về điện đã
học ở lớp 7 dựa vào sơ đồ
hình 1.1 SGK
* Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
- Để đo cường độ dòng điện
chạy qua bóng đèn và hiệu
điện thế giữa hai đầu bóng
đèn, cần dùng những dụng cụ
gì?
- Nêu nguyên tắc sử dụng
những dụng cụ đó?
Trả lời câu hỏi của GV
-Am pe kế và vôn kế
- Nêu nguyên tắc sử dụng
Hoạt động 2 :(12 phút)- {TH}
Tìm hiểu sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây
dẫn.
* Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ
mạch điện hình 1.1 SGK
* Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ
các nhóm mắc mạch điện thí
nghiệm
- Tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1 như yêu cầu trong SGK
- Tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1 SGK
- Tiến hành đo, ghi các kết
I Thí nghiệm:
1.Sơ đồ mạch điện:
2.Tiến hành thí nghiệm: C1:Từ kết quả thí
nghiệm, ta thấy: khi tăng, (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu
Trang 3giáo viên
* Yêu cầu đại diện một vài
HS trả lời C1
quả đo được vào bảng 1 trong vở
- Thảo luận nhóm để trả lời C1
dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
Hoạt động 3 : (8 phút)- {TH}
Vẽ và sử dụng đồ thị để rút
ra kết luận.
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế có đặc điểm gì?
* Yêu cầu HS trả lời C2
- Hướng dẫn HS xác định các
điểm biểu diễn, vẽ một đường
thẳng đi qua góc tọa độ, đồng
thời đi qua gần tất cả các
điểm biểu diễn Nếu có điểm
nào nằm quá xa đường biểu
diễn thì phải tiến hành đo lại
* Yêu cầu đại diện một vài
nhóm nêu kết luận về mối
quan hệ giữa I và U
- Từng HS đọc phần thông báo về dạng đồ thị trong SGK để trả lời câu hỏi của GV
- Từng HS làm C2
- Thảo luận nhóm, nhận xét dạng đồ thị, rút ra kết luận
II/ Đồ thị biểu diến sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT: 1.Dạng đồ thị:
C2: là một đường thẳng
đi qua gốc tọa độ ( U =
0, I = 0)
2.Kết luận :
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm ) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng ( hoặc giảm) bấy nhiêu lần
Hoạt động 4 : (7 phút)- {VD}
Vận dụng.
* Yêu cầu học sinh trả lời
C3,C4
- GV nhấn mạnh cách xác
định U,I ứng với một điểm
trên đồ thị
- Từng HS làm và trả lời C3,C4
III/ Vận dụng:
C3:
U=2,5V I=0,5A
U=3,5V I=0,7A
Muốn xác định giá trị
U,I ứng với một điểm M bất kỳ trên đồ thị ta làm như sau:
Kẻ đường thẳng song song với trục hoành, cắt
Trang 4giáo viên
- Hãy cho biết nội dung câu
hỏi nêu ra ở đầu bài?
* Yêu cầu học sinh trả lời
- HS nêu câu hỏi
- HS trả lời
trục tung tại điểmcó cường độ I tương ứng
Kẻ đường thẳng song song với trục tung, cắt trục hoành tại điểmcó HĐT U tương ứng
C4:Các giá trị còn thiếu: 0.125A; 4V; 5V; 0.3A C5 : Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
4/ Củng cố :( 5’)
- Hãy nêu kết luận về mối quan hệ giữa U, I
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì?
5/ Dặn dò : ( 1’)
- HS làm tiếp C3, C4
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”
Làm BT 1 SBT
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.Vậy nĩ sẽ tỉ lệ nghịch với giá trị nào? Cơng thức sau : để
I
U
R
xác định giá trị nào? Các em hãy về xem trước bài 2 “ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM”tiết sau học.
Tuần 01 - Tiết 02
Ngày soạn :01/8/2011
Ngày dạy :10/8/2011
Bài 2 : ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
Trang 5giáo viên
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/Kiến thức:
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và cĩ đơn vị đo là gì
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dịng điện của dây dẫn đĩ
- Phát biểu được định luật Ơm đối với đoạn mạch cĩ điện trở
2/Kỹ năng :
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản
3/ Thái độ :
Rèn khả năng phân tích
II/ PHƯƠNG PHÁP –ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1/Phương pháp :
Nêu vấn đề, nhóm, vấn đáp
2/ Đồ dùng dạy học:
Thước thẳng , bảng phụ
III/CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
-Nghiên cứu SGK + SGV , thước thẳng , bảng phụ
-Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài trước ( Bảng phụ)
Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
1 2 3 4 Trung bình cộng
2/ Học sinh
Chuẩn bị đồ dùng học tập , xem trước nội dung bài
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 4’)
- Hãy nêu kết luận về mối quan hệ giữa U, I
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì?
- Cách xác định U,I ứng với một điểm trên đồ thị
Trang 6giáo viên
3/ Bài mới
Giới thiệu bài : (1’)Trong thí nghiệm với mạch điện có sơ đồ như hình
1.1 , nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện chạy qua chúng có khác nhau không? Thầy trò ta cùng tìm hiểu
qua nội dung bài học hôm nay: “ Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm”
Hoạt động 1 :(8 phút)-{TH}
Xác định thương số đối
I U
với mỗi dây dẫn.
* Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ
các HS yếu tính toán cho
chính xác
* Yêu cầu một vài HS trả lời
C2 và cho cả lớp thảo luận
- Nhóm HS dựa vào bảng 1 và bảng 2 ở bài trước, tính thương số đối với mỗi dây
I U
dẫn
- Từng HS trả lời C2 và thảo luận với cả lớp
I Điện trở của dây dẫn 1.xác định thương số U
I
đối với mỗi dây dẫn.
C2:
Thương số không đổi U
I
với vật dẫn cố định
Giá trị khác nhau với U
I
các vật dẫn khác nhau
Hoạt động 2:(12 phút)-{NB}
Tìm hiểu khái niệm điện
trở.
* Yêu cầu học sinh đọc phần
thông báo khái niệm điện trở
trong SGK
* Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
- Tính điện trở của một dây
dẫn bằng công thức nào?
- Khi tăng hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn lên hai
lần thì điện trở của nó tăng
mấy lần? Vì sao?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn là 3V, dòng điện
chạy qua có có cường độ là
250mA Tính điện trở của
dây
- Hãy đổi các đơn vị sau:
0,5 MΩ = ………KΩ =
……… Ω
- Nêu ý nghĩa của điện trở
- Từng học sinh đọc phần thông báo khái niệm điện trở trong SGK
- Cá nhân suy nghĩ và trả lời các câu hỏi GV đưa ra
R=U I
2 Điện trở:
a Công thức tính điện trở: R=U
I
b Kí hiệu:
c Đơn vị:
Đơn vị điện trở là Ôm
Kí hiệu:
Các đơn vị khác:
Kílô ôm(K )1K =1000
Mêgaôm(M ):
1M =1.000.000
Ýù nghĩa : điện trở biểu
thị mức độ cản trở dòng
Trang 7giáo viên
điện nhiều hay ít của dây dẫn
Hoạt động 3(6 phút) )-{NB}
Phát biểu và viết hệ thức
của định luật Ôm.
* Yêu cầu một vài HS phát
biểu định luật Ôm
Từng HS viết hệ thức của định luật Ôm vào vở và phát biểu định luật
II/ Định luật Ôm:
1 Hệ thức định luật:
U I R
U:đo bằng vôn.(V) I: đo bằng Ampe(A) R: đo bằng Ôm( ).
2 Định luật Ôm:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Hoạt động 4:(7phút) )-{VD}
Vận dụng.
* Gọi một vài HS lên bảng
giải C3, C4 và trao đổi với
cả lớp
* GV chính xác hóa các câu
hỏi trả lời của HS
- Từng HS giải C3 và C4
III/ Vận dụng:
C3:
Tóm tắt:
R=12
I=0,5A U=?
HĐT giữa hai đầu dây tóc
U=I.R=12.0,5=6V
U I R
C4:
Vì cùng 1 HĐT đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau, I tỉ lệ nghịch với R Nên R2=3R1thì I1=3I2
4/ Củng cố :( 5’)
* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Công thức dùng để làm gì?
I
U
R
- Từ công thức này có thể nói rằng U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không? Tại sao?
5/ Dặn dò : ( 1’)
Trang 8giáo viên
Ôn lại bài 1 và đọc kỹ bài 2
Chuẩn bị mẵu báo cáo thực hành
Làm BT 2 SBT
Tuần 02 Tiết 03
Ngày soạn :07/08/2012
Ngày dạy :14/08/2012
Bài 3 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ
CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
Trang 9giáo viên
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/Kiến thức:
- Xác định được điện trở của dây dẫn bằng vơn kế và ampe kế.
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
2/ Kỹ năng :
Xác định được điện trở của dây dẫn bằng vơn kế và ampe kế
3/ Thái độ :
Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
II/ PHƯƠNG PHÁP –ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1/Phương pháp :
Vấn đáp, thực hành, nhóm
2/ Đồ dùng dạy học:
Thước thẳng
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
- 1 ổn áp
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dây dài khoảng 30cm
III/CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
Nghiên cứu SGK + SGV , thước thẳng
2/ Học sinh
Chuẩn bị đồ dùng học tập , xem trước nội dung bài
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo của học sinh
3/ Bài mới
Giới thiệu bài : (1’) Thầy trò ta đã tìm hiểu về định luật Ôm , ta thấy
rằng 3 đại lượng : I,U,R liên hệ với nhau bởi công thức của định luật Ôm Hôm nay
ta vận dụng định luật Ôm để xác định điện trở của dây dẫn bằng Am pe kế và Vôn kế
Trang 10giáo viên
4/ Củng cố : ( 3’)
Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của một vài nhóm
5/ Dặn dò : ( 1’)
-Về xem lại định luật Ôm và các công thức suy ra từ định luật Ôm
- Đối với mạch mắc nối tiếp thì điện trở tương đương được tính như thế nào?
- Xem trước nội dung bài 4 : “ Đoạn mạch nối tiếp” tiết sau học
Hoạt động 1 (10 phút)
Trình bày phần trả lời
câu hỏi trong báo cáo
thực hành.
* Kiểm tra việc chuẩn bị
báo cáo thực hành của
HS
* Yêu cầu một HS nêu
công thức tính điện trở
* Yêu cầu một vài HS trả
lời câu b và câu c
* Yêu cầu một HS lên
bảng vẽ sơ đồ mạch điện
thí nghiệm
- Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi nếu GV yêu cầu
-Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện TN (có thể trao đổi nhóm)
Hoạt động 2 (29 phút)
Mắc mạch điện theo
sơ đồ và tiến hành đo.
* Theo dõi, giúp đỡ,
kiểm tra các nhóm mắc
mạch điện, đặc biệt là
khi mắc vôn kế và ampe
kế
* Theo dõi, nhắc nhỡ mọi
HS đều phải tham gia
hoạt động tích cực
* Yêu cầu HS nộp báo
cáo thực hành
- Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
- Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng
- Cá nhân hoàn thành bản báo cáo để nộp
* Sơ đồ mạch điện
Trang 11giáo viên
Tuần 02 Tiết 04
Ngày soạn:10/08/2012
Ngày dạy :17/08/2012
Bài 4 : ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Trang 12giáo viên
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/Kiến thức:
-Viết được cơng thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp
2/ Kỹ năng :
Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần
Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
3/ Thái độ :
Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng
và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.
II/ PHƯƠNG PHÁP –ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1/Phương pháp :
Quan sát, vấn đáp, suy luận , nhóm
2/ Đồ dùng dạy học:
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 ổn áp
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dây dài khoảng 30cm
III/CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
Nghiên cứu SGK + SGV , đồ ddùng dạy học
2/ Học sinh
Chuẩn bị đồ dùng học tập , xem trước nội dung bài
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
Thông qua
3/ Bài mới
Giới thiệu bài : (1’) … liệu có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp
thành một điện trở để dòng điện chạy qua mạch không thay đổi được không ?
Trang 13giáo viên
Hoạt động 1 : (5 phút)
Ôn lại những kiến thức có
liên quan đến bài mới.
* Yêu cầu HS cho biết, trong
đoạn mạch gồm hai bóng đèn
mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện chạy
qua mỗi đèn có mối liên hệ
như thế nào với cường độ
dòng điện mạch chính?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch có mối liên hệ như
thế nào với hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi đèn?
Từng HS chuẩn bị, trả lời các câu hỏi của GV
I/ Cường độ dòng điện và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp
1.kiến thức lớp 7:
Xét đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp
Ta có:I=I1=I2 (1 ) U=U1+U2 (2)
Hoạt động 2 : (6 phút)-{NB}
Nhận biết được đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
* Yêu cầu HS trả lời C1 và
cho biết hai điện trở có mấy
điểm chung
* Hướng dẫn HS vận dụng các
kiến thức vừa ôn tập và hệ
thức của định luật Ôm để trả
lời C2
* Yêu cầu HS làm thí nghiệm
kiểm tra các hệ thức (1) và (2)
đối với đoạn mạch gồm các
điện trở mắc nối tiếp
- Từng HS trả lời C1
- Từng HS làm C2
- Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm tra
2.Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
C1:
R1,R2 và Ampe kế được mắc nối tiếp với nhau
C2:
Ta có: I1=I2 hay 1 2
U U
R R
Suy ra: 1 1 (đpcm)
U R
U R
Hoạt động 3 :(9 phút)
Xây dựng công thức tính
điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp.
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Thế nào là điện trở của một
đoạn mạch?
-Từng HS đọc phần khái niệm điện trở tương đương trong SGK
- Từng HS làm C3
II/ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp 1.Điện trở tương đương:
Điện trở tương đương ( Rtđ)
của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này , sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn