2.Kĩ năng: - Áp dụng được công thức P = U.I tính công suất của các dụng cụ tiêu thu điện năng khi biết U và I.. Ý nghiã số óat ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện Công suất định mức của môi
Trang 1Ngày soạn: 6/10/2014
Ngày giảng: 9A: 15/10/2014 9B:14/10/2014
Tiết 15 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Mục tiêu
1.Kiến thức: - Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện.
- Viết được công thức tính công suất điện
2.Kĩ năng:
- Áp dụng được công thức P = U.I tính công suất của các dụng cụ tiêu thu điện năng khi biết U và I
- Sử dụng được công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
3.Thái độ: Tuân thủ, nghiêm túc, tự giác, hợp tác, yêu thích môn học, có ý thức sử dụng các dụng cụ điện sao cho an toàn và hợp lí nhất,
II Đồ dùng dạy học
1 Gv: -Bóng đèn: 220V – 100W, 220V – 25W Máy chiếu biểu diễn TN hình 12.2
2 Hs: Đọc và tìm hiểu nội dung bài mới.
III Phương pháp
Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, thông báo
IV Tổ chức hoạt động dạy học
1.Khởi động:(5p)
*Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu ý nghĩa số oát ghi trên dụng cụ điện Cách xác định công suất điện của một dụng cụ điện bất kì
*Đồ dùng dạy học:
Bóng đèn : 220V – 100W, 220V – 25W
*Cách tiến hành:
Gv: Cho học sinh quan sát các loại bóng đèn: Các con số ghi trên bóng có ý nghĩa gì ?
2.Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện ( 15p)
*Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện
*Đồ dùng dạy học:
Bóng đèn : 220V – 100W, 220V – 25W
-Bộ nguồn, dây nối, khóa K
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát các loại bóng
đèn hoặc dụng cụ điện khác nhau có
ghi số vôn và số oat Hãy đọc các số
ghi này trên một vài dụng cụ điện như
bóng đèn, quạt điện, nồi cơm điện,
……
-GV tiến hành thí nghiệm hình 12.1
SGK để HS quan sát và nhận xét độ
sáng của các bóng đèn khi khoá K
đóng?
-Cá nhân quan sát bóng đèn và trả lời
-Quan sát thí nghiệm của gv
và hoàn thành
C1, C2
I.Công suất định mức của các dụng cụ điện
1 Số vôn và số oat trên các dụng cụ điện (SGK)
C1 Số oat ghi trên dụng
cụ càng lớn thì độ sáng của bóng đèn càng
Trang 2- GV cho HS trả lời cá nhân C1
-GV yêu cầu HS thực hiện C2
-GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của số
oat ghi trên dụng cụ dùng điện, cụ thể
như một bóng đèn hay một bàn là
điện, đèn xe máy?
Ví dụ : Đ1 : 220V – 100W
Đ2 : 220V – 25W
Bàn là : 220V – 800W
Đèn xe máy : 12V – 10W
-GV : Số vôn ghi trên dụng cụ điện là
hiệu điện thế định mức Vậy số oat
ghi trên dụng cụ điện tương ứng với
công suất nào ?
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
hoàn thành C3
-Sau đó GV mắc mạch điện ở hình
12.2 SGK, điều chỉnh biến trở cho HS
quan sát hai trạng thái : Bóng đèn
sáng mạnh và bóng đèn sáng yếu
- Tại sao phải sử dụng các dụng cụ
điện đúng công suất?*
- Nếu sử dụng các dụng cụ điện với
các dòng điện vượt quá công suất cho
phép thì gây ra hiện tượng gì?
- Nếu sử dụng các dụng cụ điện với
dụng điện có công suất thấp hơn công
suất của các dụng cụ đó thì gây ra
hiện tượng gì?
- Thông thường ta phải sử dụng các
dụng cụ gì để ổn định công suất điện?
-Cá nhân nêu ý nghĩa của số oát
-Cá nhân: công suất định mức
-Cá nhân thực hiện
-Lớp quan sát hiện tượng
Cá nhân đưa ra câu trả lời
mạnh
C2 oat là đại lượng của công suất
2 Ý nghiã số óat ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện
Công suất định mức của môi dụng cụ điện cho biết công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính công suất điện ( 15p)
*Mục tiêu:
- Xây dựng được công thức P = U I dựa và kết quả thí nghiệm
*Đồ dùng dạy học:
-Bảng 2
*Cách tiến hành
-GV dùng thí nghiệm để đặt vấn đề :
Cho mạch điện như hình 12.2, GV
điều chỉnh con chạy của biến trở để
đèn sáng dần lên Yêu cầu quan sát độ
sáng của đèn với kim chỉ của ampe kế
và vôn kế
-GV hỏi : Vậy công suất của đèn có
quan hệ với hiệu điện thế đặt vào hai
-Quan sát hiện tượng với kim của vôn kế, ampe kế
-Suy nghĩ
II Công thức tính công suất điện
1.Thí nghiệm Sgk / 35
Trang 3đầu đèn và cường độ dòng điện qua
đèn, nhưng quan hệ như thế nào ?
Vậy phải làm thí nghiệm cụ thể như
hướng dẫn trong SGK
-GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1
SGK để nắm được các bước tiến hành
thí nghiệm
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
thực hiện C4
-GV yêu cầu : Nếu bỏ qua sai số của
phép đo thì có thể rút ra kết luận gì trả
lời cho mục đích thí nghiệm đặt ra ở
trên ?*
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để
làm C5
GV gợi ý : Vận dụng công thức tính
công suất và định luật Ôm
Gv chốt lại công thức tính công suất
điện
-Cá nhân đọc sách và trả lời
-Cá nhân giải C4
và báo cáo
-Rút ra kết luận
thưch hiện và báo cáo
2 Công thức tíng công suất
P = UI Trong đó :
P là công suất (W)
U là hiệu điện thế (V)
I là cường độ dòng điện (A)
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố ( 8p)
*Mục tiêu:
-Củng cố lại kiến thức toàn bài, vận dụng để giải bài tập liên quan
*Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
làm C6, C7
+GV gợi ý :
Đèn sáng bình thường thì U = ?; P = ?
-GV theo dõi, uốn nắn, sửa chữa sai
sót của HS
- Tính công suất của bóng đèn theo
công thức nào?
- Dựa vào đại lượng nào có thể tính
được R?
- Một em hãy trình bày lời giải của
bài toán?*
Cá nhân thực hiện và lên bảng báo cáo
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
III.Vận dụng
C 6
a) Cường độ dòng điện chạy qua đèn:
75 0,34( ) 220
P U I
P
U
=
b) Có thể dùng cầu chì loại 0,5 A để mắc vào bóng vì khi đó đảm bảo đèn sáng bình thường
C7.Cong suất của bóng
đèn là:
Áp dụng CT: P U.I =
Thay số:
P = 12.0,4= 4,8(W) Điện trở của bóng đèn là: R U
I
= thay số:
R = 0, 412 = 30(Ω)
V Tổng kết và hướng dẫn về nhà (2ph)
Trang 4*Tổng kết :
-Gv tổng kết lại kiến thức trọng tâm của bài
-Đánh giá kết quả và thái độ học tập của học sinh
*Hướng dẫn về nhà:
-Học thuộc bài
-Đọc và tìm hiểu nội dung bài 13
-BTVN: C8.
VI Tư liệu giáo dục bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu
- Khi sử dụng các dụng điện trong gia đình cần thiết sử dụng đúng công suất định mức Để
sử dụng đúng công suất định mức cần đặt vào dụng cụ điện đó hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức
- Biện pháp GDBVMT:
+ Đối với một số dụng cụ điện thì việc sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức không gây ảnh hưởng nghiêm trọng, nhưng đối với một số dụng cụ khác nếu sử dụng dưới hiệu điện thế định mức có thể làm giảm tuổi thọ của chúng
+ Nếu đặt vào dụng cụ hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định mức, dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công suất định mức Việc sử dụng như vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc gây ra cháy nổ rất nguy hiểm
+ Sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị điện
BDKH:- Đối với một số dụng cu điện thì việc sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu
điện thế định mức không gây ảnh hưởng nghiêm trọng, nhưng đối với một số dụng cụ khác nếu sử dụng dưới hiệu điện thế định mức có thể làm giảm tuổi thọ của chúng
- Nếu đặt vào dụng cụ điện hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định mức, dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công suất định mức việc sử dụng như vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc gây cháy nổ rất nguy hiểm
- Cần sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị điện trong gia đình
Ngày soạn: /11/2014
Trang 5Ngày giảng: /11/2014
Tiết 23 KIỂM TRA 45 PHÚT
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được điện trở của dây dẫn đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn
- Chỉ ra được điện trở của dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì
- Phát biểu được nội dung định luật ôm đối với đoạn mạch có điện trở
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song
- Nêu được mối quan hệ giữa R, l, S, và ρ.
- Nhận biết được các loại biến trở
- Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
- Viết được công thức tinh công suất và điện năng sử dụng
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun len xơ
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được công thức về định luật Ôm đưa ra lời giải bài toán có các điện trở mắc song song
- Giải thích được hoạt động của biến trở con chạy
- Sử dụng công thức tính công suất và điện năng sử dụng đưa ra lời giải các bài tập
- Sử dụng định luật Jun len xơ giải thích một số hiện tượng
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong quá trình kiểm tra
II Lập ma trận đề kiểm tra
1 Bảng trọng số
số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số
LT (Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
1 Điện trở dây dẫn Định luật Ôm 11 8 5,6 5,4 31 30
2 Công và Công suất điện 4 2 1,4 2,6 8 14
3.Định luật Jun-Lenxo 3 1 0,7 2,3 4 13
Tổng 18 11 7,7 10,3 43 57
2 Bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ
cấp độ
Nội dung Trọng số Số lượng câu Điểm số
Cấp độ
1, 2
Điện trở dây dẫn địnhluật Ôm 31 2 1 (0,5) 1(2,5) 3,0 Công, Công suất điện 8 1 1(1,5) 1,5 Định luật Jun-Lenxơ 4 1 1(0,5) 0,5
Cấp độ
3,4
Điện trở dây dẫn địnhluật Ôm 30 2 1(0,5) 1(2,5) 3,0
Trang 6Công, Công suất điện 14 1 1(0,5) 0,5 Định luật Jun-Lenxơ 13 1 1 (1,5) 1,5
3 Ma trận đề khiểm tra
Tên chủ
đề
TNK
TNK
1 Điện
trở của
dây dẫn.
Định
luật Ôm
14 tiết
1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức
độ cản trở dòng điện của dây dẫn
đó
2 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị
đo là gì
3.Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch
có điện trở
4.Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở
5 Nhận biết được các loại biến trở
6 Nêu được mối quan
hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
Sử dụng được biến trở
để điều chỉnh cường
độ dòng điện trong mạch
8 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
9 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất
ba điện trở thành phần
10 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần
12 Vận dụng được công thức R = l
S
ρ và
giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
13 Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = l
S
ρ để giải bài
toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở
Trang 7C4.1 C3.5 C6.6 C9.2 C9.7(a)
C12.7(b)
Số điểm 0,5 2,5 1,5 0,5 2,5 6 ( 60%)
2 Công
và công
suất
điện
4 tiết
14 Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
17 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat
có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
18 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động
cơ điện hoạt động
19 Vận dụng được các công thức
P = UI, A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
C17.9 1 C19.3 0,5 C19 9 2
3 Định
luật
Jun-Lenxơ
4 tiết
15 Nêu được một
số dấu hiệu chứng
tỏ dòng điện mang năng lượng
16 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
20 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ
để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
Số câu 1
C15.4
1
C 20 10
2
III Đề kiểm tra
Đề chẵn
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng
Câu 1: Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song, hệ thức liên hệ giữa Rtđ, R1, R2, là:
A Rtđ = R1 + R2 B Rtđ =
2 1
1 1
R
R + C Rtđ =
2 1
2 1
.R
R
R
D =
td R
1
2 1
1 1
R
Câu 2: Cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm hai điện trở R1 = 8Ω, R2 = 10Ω, điện trở tương đương của đoàn mạch là:
A 9Ω B 18Ω C 4,4Ω D 10Ω
Câu 3: Một đoạn mạch có hiệu điện thế ở hai đầu là 12V, cường độ dòng điện trong mạch
là 5A Công suất tiêu thụ của mạch điện đó là:
A 60W B 12W C 30W D 40W
Câu 4: Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của dụng cụ nào sau đây?
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 8,0 điểm).
Trang 8Câu 5(2,5): Hãy phát biểu nội dung định luật Ôm? Viết hệ thức của định luật và giải thích
các đại lượng trong hệ thức?
Câu 6(2,5): Cho đoạn mạch có điện trở là R = 12Ω và cường độ dòng điện trong mạch khi đó là 2A
a) Hãy tính hiệu điện thế của mạch điện đó
b) Biết điện trở này được làm bằng dây Nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6Ω.m, tiết diện 0,3mm2 Hãy tính chiều dài của dây làm điện trở này
Câu 7(1,5): Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 100W Tính điện năng mà mạch sử
dụng trong 1 giờ khi bóng đèn hoạt động bình thường
Câu 8(1,5):
Sử dụng bàn là trong nhà Lan
Nhà bạn Lan mới mua một chiếc bàn là Em hãy giúp bạn Lan tính nhiệt lượng tỏa
ra của chiếc bàn là trong 3h Biết cường độ dòng điện chạy qua bàn là là 4A và điện trở của dây điện trở là 300Ω
Đề lẻ
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng
Câu 1: Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, hệ thức liên hệ giữa Rtđ, R1, R2, là:
A Rtđ = R1 + R2 B Rtđ =
2 1
1 1
R
R + C Rtđ =
2 1
2 1
.R
R
R
D =
td R
1
2 1
1 1
R
Câu 2: Cho đoạn mạch mắc song song gồm hai điện trở R1 = 10Ω, R2 = 15Ω, điện trở tương đương của đoàn mạch là:
A 25Ω B 20Ω C 6Ω D 12,5Ω
Câu 3: Một đoạn mạch có hiệu điện thế ở hai đầu là 10V, cường độ dòng điện trong mạch
là 7A Công suất tiêu thụ của mạch điện đó là:
A 60W B 17W C 30W D 70W
Câu 4: Dụng cụ nào sau đây điện năng được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng?
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 8,0 điểm).
Câu 5(2,5): Hãy phát biểu nội dung định luật Ôm? Viết hệ thức của định luật và giải thích
các đại lượng trong hệ thức?
Câu 6(2,5): Cho đoạn mạch có điện trở là R = 10Ω và cường độ dòng điện trong mạch khi đó là 5A
a) Hãy tính hiệu điện thế của mạch điện đó
b) Biết điện trở này được làm bằng dây Nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6Ω.m, tiết diện 0,3mm2 Hãy tính chiều dài của dây làm điện trở này
Câu 7(1,5): Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 75W Tính điện năng mà bóng đèn
sử dụng trong 1 giờ khi bóng đèn hoạt động bình thường
Câu 8(1,5):
Sử dụng bếp điện trong nhà Hòa
Nhà bạn Hòa mới mua một chiếc bếp điện Em hãy tính giúp bạn Hòa lượng nhiệt lượng tỏa ra của bếp điện đó được sử dụng trong 2h Biết cường độ dòng điện chạy qua bàn là là 2A và điện trở của dây điện trở là 500Ω
IV Đáp án – Biểu điểm
Đề chẵn
Trang 9Trắc nghiệm
Mỗi phương án đúng được 0,5 điểm
Tự luận
5
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
I R
=
I Cường độ dòng điện (A)
U Hiệu điện thế (V)
R Điện trở của dây dẫn(Ω)
1,0
1,0
0,5
6
a Áp dụng công thức U
R
Thay số U = 24V
b Áp dụng công thức R .l l R S.
S
ρ
ρ
= ⇒ =
Thay số 12.0,3.1066 3,3( )
1,10.10
0,5 0,5 1,0 0,5
7
Vì bóng đèn hoạt động bình thường nên P = Pđm=100W
Áp dụng công thức A P.t =
thay số : A = 100W.h = 360000(J)
0.5 0,5 0.5 8
Nhiệt lượng tỏa ra của bàn là nhà bạn Lan là
Áp dụng công thức Q = I2.R.t Thay số: Q = 51840000(J)
1,0 0,5
Đề lẻ
Trắc nghiệm
Mỗi phương án đúng được 0,5 điểm
Tự luận
điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
I R
=
I Cường độ dòng điện (A)
U Hiệu điện thế (V)
1,0
1,0
0,5
Trang 10R Điện trở của dây dẫn(Ω)
6
a Áp dụng công thức U
R
Thay số U = 50V
b Áp dụng công thức R .l l R S.
S
ρ
ρ
= ⇒ =
Thay số 10.0,3.1066 2, 7( )
1,10.10
0,5 0,5 1,0 0,5
7
Vì bóng đèn hoạt động bình thường nên P = Pđm=75W
Áp dụng công thức A P.t =
thay số : A = 75W.h = 270000(J)
0.5 0,5 0.5 8
Nhiệt lượng tỏa ra bếp điện nhà bạn Hòa là
Áp dụng công thức Q = I2.R.t Thay số: Q = 14400000(J)
1,0 0,5
IV Tổ chức giờ học
1 Phát đề kiểm tra
Phát đề, kiếm số lượng đề phát ra, tính chính xác của đề trong quá trình in ấn
2 Kiểm tra
Coi kiểm tra, nhắc nhở những HS vi phạm quy chế kịp thời
3 Thu bài
Thu bài kiểm tra số lượng bài thu vào,số tờ
4 Nhận xét, dặn dò
Nhận xét về ý thức làm bài kiểm tra của HS
Chuẩn bị nội dung kiến thức bài học mời
Họ và tên:
Lớp: 9 KIỂM TRA MỘT TIẾT Điểm