1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vat Ly 9- Chương III (13-14)

61 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt tia tới quang tâm, tia song song với trục chính và tia có phương đi qua tiêu điểm qua thấu kính hội tụ.. HĐ3: Trục chính, quang tâm, tiêu

Trang 1

* Kiến thức: Nhận biết được hiện tượng khúc sạ ánh sáng Mô tả được TN quan sát

đường truyền của tia sáng từ không khí sang nước và ngược lại Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng

* Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng truyền của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên

*Thái độ: Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin

*Đối với mỗi nhóm học sinh:

1bình thuỷ tinh, 1bình nước sạch 3 đinh gim

1 ca múc nước, 1 miếng gỗ phẳng mềm

III Hoạt động dạy và học

1) Ổn định tổ chức

2) Bài dạy:

HĐ1: Giới thiệu Chương III và vào bài ( 5’)

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

? Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?

? Người ta biểu diễn đường truyền ánh sáng bằng

cách nào?

GV vào bài như SGK

Hs : Đại diện trả lời

- Cá nhân hs quan sát hình vẽ, 1 vài

hs trả lời

a) theo đường

I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

1 Quan sát: (SGK)

Trang 2

GV: Khi ánh sáng truyền từ môi

trường không khí sang môi

trường nước đã xảy ra hiện

tượng gì ?

GV giới thiệu về hiện tượng

khúc xạ ánh sáng?

GV: Hiện tượng này khác gì so

với hiên tượng phản xạ ánh sáng

mà các em đã học?

*Tìm hiểu một số khái niệm

- Yêu cầu hs đọc thông tin mục

c) bị gãy tại I

Hs : Lắng nghe

- Ánh sáng bị gãy khúc Vì môi trường kk và nước

là môi trương trong suốt nhưng không đồng tính

- Hs chú ý theo dõi

- Nhận xét hiện tượng và rút kết luận

- Hs đọc thông tin

ở sgk và lần lượt đứng tại chỗ trả lời

- Hs ghi các khái niệm vào vở

- Hs quan sát TN của GV

- Trả lời câu hỏi C1, C2

- Hs rút ra kết luận và ghi vở

- 1 đến 2 hs nhắc lại kết luận khi chiếu tia sáng từ không khí vào nước

2 Kết luận

Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiện tượng khúc

- ·SIN là góc tới (i)

· '

KIN là góc khúc xạ(kí hiệu là r)

- Mặt phẳng chứa tia tớ i

SI và pháp tuyến NN’ là mặt phẳng tới

4 Thí nghiệm

C1 Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

C2 Phương án thí nghiệmThay đổi hướng của tia tới, quan sát tia khúc xạ, độ lớn của góc tới và góc khúc xạ

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

IN

Trang 3

r < i

HĐ3: Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng từ nước sang không khí (15’)

- Y/c Hs dự đoán và nêu ra dự

đoán của mình

- Y/c Hs nêu phương án thí

nghiệm kiểm tra

- GV chuẩn lại kiến thức về các

mắt được không? tại sao?

- Nhìn qua C không thấy A,B →

ánh sáng từ B có tới mắt không?

tại sao?

Yêu cầu học sinh chỉ ra điểm

tới, tia tới, tia khúc xạ, góc tới,

B không thấy đinh ghim A

+ Nhìn đinh ghim

C không nhìn thấy A,B

- Thảo luận và trả lời câu hỏi của

GV để rút ra kết luận

- Hs vẽ hình minh hoạ kết luận

II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí

1 Dự đoán

2 Thí nghiệm kiểm traC4.Chiếu tia sáng từ nước sang không khí bằng cách đặt nguồn sáng ở đáy bình nước

- Nhìn thấy đinh ghim B không nhìn thấy đinh ghim A

- Nhìn thấy đinh ghim C không nhìn thấy đinh ghim A, B

- Nhấc miếng gõ ra: Nối A→

B→ C→ Đường truyền của tia sáng từ A→ B→ C→ Mắt

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

IN

Trang 4

HĐ4: Vận dụng – Củng cố (8’)

- y/c HS làm các câu hỏi vận

dụng C7 và C8

C7 Tia tới gặp mặt phân cách

giữa hai môi trường trong suốt

bị bị gãy khúc tại mặt phân cách

và tiếp tục đi vào môi trường

trong suốt thứ hai

tới trong 2 trường hợp ánh sáng

truyền từ không khí sang nước

và ngược lại?

- Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị hắt trở lại môi trường trong suốt cũ

- Góc phản xạ bằng góc tới

C8 Khi chưa đổ nước vào bát, ta không nhìn thấy đầu dưới (A) của chiếc đũa Trong không khí ánh sáng chỉ có thể đi theo đường thẳng từ (A) → mắt Nhưng những điểm khác trên chiếc đũa thăẻng đã chắn mất đường truyền ánh sáng nên tia sáng không tới mắt được Dữ nguyên vị trí đặt mắt và đũa, đổ nước vào bát tới một mức thích hợp ta xẽ nhìn thấy điểm (A) của chiếc đũa

Trang 5

Tiết 45 Bài 42 - THẤU KÍNH HỘI TỤ

I Mục tiêu

* Kiến thức: Nhận dạng được thấu kính hội tụ Mô tả được sự khúc xạ của các tia

sáng đặc biệt( tia tới quang tâm, tia song song với trục chính và tia có phương đi qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ

* Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập đơn gianrveef thấu kính hội tụ và giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế

*Thái độ: Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin

II Chuẩn bị

- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm

- Chuẩn bị:

Nhóm học sinh : 1 thấu kính hội tụ

GV: 1 thấu kính hội tụ, 1 giá quang học, màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng, 1 tia sáng phát ra 3 tia sáng song song

III Hoạt động dạy và học

1) Ổn định tổ chức

2) Bài dạy:

HĐ1: Kiểm tra và vào bài ( 8’)

? Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

? Nêu kết luận về sự truyền ánh sáng từ môi trường

không khí ra môi trường nước ?

HĐ2: Đặc điểm của thấu kính hội tụ ( 10’)

GV cho hs quan sát thấu kính

GV: Thông báo về chất liệu làm

thấu kính hội tụ thường dùng

trong thực tế Và cách nhận

dạng thấu kính dựa vào hình vẽ

và ký hiệu của thấu kính hội tụ

GV: hướng dẫn 1 nhóm học sinh

tiến hành thí nghiệm biểu diễn

GV: Y/c trả lời C1

HS nhận dạng thấu kính hội tụ và trả lời :

HS: Quan sát thấu kính rồi trả lời C3phần rìa mỏng hơn phần giữa

HS: Ghi vở

HS: Tiến hành TN theo nhóm

HS dưới lớp quan sát

I Đặc điểm của thấu kính hội tụ

1 Hình dạng của thấu kính hội

tụ Thấu kính làm bằng vật liệu trong suốt

Phần rìa mỏng hơn phần giữa Quy ước vẽ kí hiệu

2 Thí nghiệm

Trang 6

? Từ KQ thí nghiệm, nhận xét

trả lời câu hỏi C1

GV: thông báo tới học sinh các

khái niệm mới là tia tới và tia ló

Yêu cầu học sinh trả lời câu C2

GV nghe học sinh trình bày sửa

những chỗ sai sót nếu có

HS: Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính hội tụ

tại 1 điểm

HS: Hoàn thành C2

C1: Chùm tia khúc xạ qua thấu kính hội tụ tại 1 điểm

* Kết quả thí nghiệm: tia sáng

đi tới thấu kính hội tụ là tia tới.Tia khúc xạ đi ra khỏi thấu kính là tia ló

C2

HĐ3: Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ (15’)

GV: tiến hành thí nghiệm yêu

cầu

học sinh quan sát rồi đưa ra dự

đoán trả lời C4:

GV: Yêu cầu học sinh kiểm tra

lại dự đoán(có thể dùng thước

thẳng)

GV: thông báo khái niệm trục

chính

GV: Thông báo về khái niệm

quang tâm(Trục chính của thấu

kính hội tụ đi qua 1 điểm O

trong thấu kính mà mọi tia sáng

tới điểm này đều truyền thẳng

không đổi hướng Điểm O được

gọi là quang tâm của thấu kính)

GV làm tiếp thí nghiệm chiếu

tia sáng đi qua quang tâm

phía với chùm tia tới)

GV: Làm lại thí nghiệm nhưng

chiếu ở bên kia của thấu kính

học sinh nhận xét sau đó trả lời

C6

GV: Thông báo khái niệm tiêu

điểm?

Tiêu điểm là gì? Mỗi thấu kính

có bao nhiêu tiêu điểm? Có đặc

HS: Quan sát lại

TN và thảo luận trả lời C4

Trong các tia tới vuông góc với mặt thấu kính hội tụ có một tia cho tia ló truyền thẳng không đổi hướng HS: Kiểm tra dự đoán

HS: Ghi vở

HS: quan sát trả lời

tia tới đi qua quang tâm ló ra tiếp tục truyến thẳng

- Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại điểm F nằm trên trục chính

- C6 Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm

HS: Ghi vở

II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ:

1.Trục chínhC4:

Δ

∆: Trục chính

2 Quang tâm

∆ O O: Quang tâm

3.Tiêu điểm

∆ F O F/

∆ F O F/

Trang 7

điểm gì?

GV làm thí nghiệm chiếu tia

sáng đi qua tiêu điểm và tia sáng

song song với trục chín

GV: thông báo về khái niệm tiêu

OF = OF’ = f gọi là tiêu cự của thấu kính

OF =OF/ =f (f tiêu cự của thấu kính)

HĐ3: Vận dụng – Củng cố (10’)

C7 :GV vẽ hình 42.6

SGK y/c 3 HS lần lượt lên bảng

vẽ tia ló của các tia tới 1,2,3

C8:

? Nêu cách nhận biết thấu kính

hội tụ? Nêu đặc điểm đường

truyền của một số tia sáng đặc

biệt đi qua thấu kính hội tụ?

? Nêu khái niệm về trục chính,

quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự

của TKHT?

3 HS lên bảng vẽ tia ló

HS cả lớp vẽ vào

vở và nhận xét hình vẽ của bạn trên bảng

III Vận dụng

C7:

S

C8: TK hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa Nếu chiếu 1 chùm tia sáng song song với trục chính của TK hội tụ thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính

Trang 8

* Kiến thức: Nêu được trong trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và trong trường

hợp nào cho ảnh ảo Dùng các tia sáng đặt biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ

* Kĩ năng: Rèn kỹ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của thấu kính hội tụ bằng thực nghiệm Rèn kỹ năng tổng hợp thông tin thu thập được khía quát hiện tượng

*Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học

II Phương pháp

Vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm

III Chuẩn bị

Mỗi nhóm HS: 1 thấu kính hội tụ f = 12 cm, 1 giá quang học

1 cây nến cao 5cm, 1 màn hứng, 1 bao diêm

VI Hoạt động dạy và học

1) Ổn định tổ chức

2) Bài dạy:

HĐ1: Kiểm tra ( 8’)

? Nêu đặc điểm của các tia sáng qua thấu kính hội

tụ? Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ?

Giáo viên cho học sinh quan sát H43.1 và đưa ra

cho học sinh câu hỏi : ảnh chúng ta quan sát được

là ảnh gì ? có đặc điểm gì?

Vậy liệu rằng với thấu kính hội tụ chúng ta có thể

thu được ảnh ngược chiều hay không ?

HĐ2: Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới ( 15’)

Yêu cầu hs nêu bố trí TN

là ảnh thật ngược chiều với vật

I.Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

1.Thí nghiệm

Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự

a) C1 Đặt vật ở xa thấu kính lấy vật sáng là cửa sổ , đặt màn chắn để hứng được ảnh Ta thu được ảnh thật , ngược chiều với vật

C2: Dịch chuyển vật vào gần thấu kính hơn theo d<2f; f<d<2f ta vẫn thu được ảnh của vật ở trên màn

Trang 9

Yêu cầu hs làm TN đưa vật

vào trong khoảng tiêu cự

? Làm thế nào để quan sát

được ảnh trong trường hợp

này ?

- Yêu cầu hs thảo luận đưa

ra phương án trả lời trả lời

là ảnh ảo

chắn Đó là ảnh thật ngược chiều với vật

b, Đặt vật trong khoảng tiêu cựC3:

2- Hãy ghi nhận xét vào bảng 1

GV đưa ra chú ý SGK/117 *Một điểm sáng nằm ngay trên trục chính ở rất xa thấu kínhcho ảnh tại

tiêu điểm của thấu kính

* Vật vuông góc với thấu kính thí ảnh cũng vuông góc với thấu kính

HĐ3: Cách dựng ảnh (15’)

Y/c nghiên cứu SGK

? ảnh của một vật tạo bởi

S là 1 điểm sáng trước TKHT Chùm sáng

II.Dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

1 Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ

Muốn vẽ ảnh của một điểm ta cần vẽ đường truyền của 2 trong3 tia sáng đặc biệt

C4

Kết quả Lần

K/c từ vật đến TK (d)

Loại ảnh Chiều của ảnh

so với vật

Độ lớn của ảnh1

234

Vật ở rất xa thấu kính d>2ff<d<2fd<f

Thật

ThậtThậtảo

Ngược chiều

Ngược chiềuNgược chiềuCùng chiều

Nhỏ hơn vật

Nhỏ hơn vật Lớn hơn vật Lớn hơn vật

Trang 10

- Vật đặt trong khoảng tiêu

cự: ảnh ảo cùng chiều với

vật và lớn hơn vật.* Lưu ý

khoảng cách và tiêu cự

phát ra từ S qua TKHT khúc xạ cho chùm tia ló hội tụ tại S’⇒S’

là ảnh của S

Muốn vẽ ảnh của một vật ta cần vẽ đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt

2 Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ:

C7 Đó là ảnh

ảo của dòng chữ tạo bởi TKHT khi dòng chữ

HS: Ta chỉ cần dựng ảnh AB bằng cách vẽ đường truyền của 2 tia đặc biệt , sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A

∆ABF ~ ∆ OH F

∆ A’B’F’ ~ ∆ OI F’

Viết các hệ thức đồng dạng từ đó tính được : h’ = 0,5 cm ; OA’ = 18 cm

Sự khác nhau giữa ảnh ảo và ảnh thật

là :

- ảnh ảo luôn cùng chiều với vật ảnh thật luôn ngược chiều với vật C7: Từ từ dịch chuyển TKHT ra xa trang sách , ảnh của dòng chữ quan sát qua TKHT cùng chiều và to hơn dòng chữ khi quan sát trực tiếp Đó là ảnh

ảo của dòng chữ tạo bởi TKHT khi

Trang 11

khoảng tiêu cự của TK

dòng chữ nằm trong khoảng tiêu cự của TK

Tới vị trí nào đó ta lại nhìn thấy ảnh của dòng chữ ngược chiều với vật Đó

là ảnh thật của dòng chữ tạo bởi TKHT khi nằm ngoài khoảng tiêu cự

* Kiến thức: Củng cố cho hs về cấu tạo của thấu kính hội tụ, sự tạo ảnh qua thấu

kính hội tụ, đường truyền của các tia đặc biệt

* Kĩ năng: - Vận dụng các tia đặc biệt để vẽ đường truyền của tia sáng

Trang 12

- Giải được các bài tập có liên quan.

*Thái độ: Hăng say học tập Tích cực phát huy tinh thần học tập tích cực

II Chuẩn bị

- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành

- Chuẩn bị: Sách bài tập, thước kẻ , bút chì

III Hoạt động dạy học

? Chùm sáng đi // với trục chính

thì chùm tia ló đi như thế nào ?

? Nêu đường truyền của ba tia

đặc biệt ?

- TKHT có phần rìa mỏng hơn phần giữa

- Chùm sáng đi // với trục chính thì chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của TKHT

- Đường truyền của ba tia đặc biệt:

Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳngTia tới đi // ∆ thì tia ló đi qua tiêu điểmTia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló đi // với ∆

∆ F b)

Bài 1: Chọn cách vẽ đúng ?

O ∆

c)Đáp án : b)Bài 2: Chọn cách vẽ đúng ? ∆ F c)Đáp án : c)

Trang 13

Bài 3: Câu nào sau đây sai khi

nói về tính chất của thấu kính

hội tụ ?

A Tia tới quang tâm thì tia ló

truyền thẳng

B Tia tới // trục chính thì tia ló

đi qua tiêu điểm

C Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló

truyền thẳng

D Cả câu A và C đều đúng

Bài 4: Vẽ tiếp tia ló của ba tia

tới sau

S

O

∆ F

Bài 5: Xác định quang tâm và

tiêu điểm khi biết các tia tới và

Bài 3: Câu nào sau đây sai khi nói về tính chất của thấu kính hội tụ ?

Đáp án : D

Bài 4: Vẽ tiếp tia ló của ba tia tới sau

S O ∆ F

Bài 5: Xác định quang tâm và tiêu điểm khi biết các tia tới và tia ló

S O S'

Trang 14

AO B

A

AB

' '

'

36 5 , 0

1 = ⇒ A O=

O A

vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là 18 (cm)

b,

- Xét ∆B’BH ~∆B’OF’ ta có:

' '

'

OF

BH O B

B

B = thay số ta được:

3

2 '

' 12

8 '

O B

B B O

B

B B

AO O B

BO B

A

AB

' '

' ' = = thay số ta được:

) ( 3

5 ' ' 5

3 ' '

1 '

'

BO B

A

) ( 5

24 '

'

8 3

5 '

'

AO B

HĐ3: Hướng dẫn về nhà ( 2’)

Củng cố dặn dò; Ôn lại lí thuyết +Bài tập 1 đến 3(sbt-87)

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn :12/02/2014

Trang 15

* Kĩ năng: Biết tiến hành thí nghiệm bằng các phương pháp như bài TK hội tụ

Từ đó rút ra được đặc điểm của thấu kính phân kì Rèn được kĩ năng vẽ hình

*Thái độ: Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin

1 nguồn sáng phát ra ba tia sáng song song

1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng Hộp chứa khỏi, hương, bật lửa

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài dạy

HĐ1: Kiểm tra ( 5’)

Đối với TKHT thì khi nào

ta thu được ảnh thật, khi nào

ta thu được ảnh ảo của vật ?

HĐ2: Đặc điểm của thấu kính phân kỳ ( 20’)

GV đưa ra cho HS 2 loại TK

Yêu cầu HS tìm thấy 2 loại TK

này có đặc điểm gì ? TKHT là

TK nào ? Khác với TK còn lại ở

đặc điểm nào ?

Yêu cầu 1 nhóm HS tự bố trí

thí nghiệm, HS quan sát và báo

cáo kết quả

1-2 Hs trả lời C1

Hs khác bổ sung

Nêu nhận xét về thấu kính phân kì

và so sánh với thấu kính hội tụ

I.Đặc điểm của thấu kính phân kỳ

1 Quan sát và tìm cách nhận biếtC1

C2 Độ dày phần rìa nhiều hơn phần giữa

2 Thí nghiệm

Trang 16

GV hướng dẫn HS bố trí lại thí

nghiệm sao cho các màn hứng

phải hứng được các tia sáng

Yêu cầu học sinh trả lời C3

? Yêu cầu HS mô tả lại tiết

diện của Thấu kính bị cắt theo

mặt phẳng ⊥ Thấu kính như

thế nào?

Quan sát thí nghiệm Thảo luận nhóm hoàn thành C3 C3 Chùm tia tới song song lại cho chùm tia ló phân kì

HĐ3: Vận dụng – Củng cố (15’)

Cho Hs quan sát lại thí nghiệm

? Trong 3 tia sáng làm thí

nghiệm thì tia nào đi thẳng?

Gv chính sác lại câu trả lời

- Yêu cầu học sinh đọc SGK

Gv nhắc lại khái niệm trục

- Mỗi thấu kính phân kì có hai

tiêu điểm nằm về hai phía của

thấu kính và cách đều quang

HS biểu diễn

Khoảng cách từ quang tâm tới tiêu điểm gọi là tiêu

cự của thấu kính (ký hiệu f)

II Các khái nịêm

1 Trục chính

C 4 Tia ở giữa khi đi qua thấu kính phân kì vẫn tiếp tục đi thẳng không đổi hướng

- Mỗi thấu kính phân kì có hai tiêu điểm nằm về hai phấi của thấu kính và cách đều quang tâm

4 Tiêu cự (SGK-120)Khoảng cách từ quang tâm tới tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính (ký hiệu f)

HĐ4: Vận dụng – Củng cố (15’)

Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ

tiếp tia ló trong hình 44.5 và

Trang 17

Cho 1-2 hs nêu cách nhân biết

thấu kính phân kì

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm

của thấu kính phân kì

C 9 Đặc điểm của thấu kính

phân kì

- Phần rìa của thấu kính phân

kì dày hơn phần giữa

- chùm tia sáng tới song song

với trục chính của thấu kính

cho chùm tia ló phân kì - Để

thấu kính phân kì gần dòng chữ

nhìn qua thấu kính thấy dòng

chữ nhỏ hơn so với khi nhìn

trực tiếp dòng chữ đó

có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau:

- Có phần dìa dày hơn phần giữa

- Đặt thấu kính này gần dòng chữ nhìn qua thấu kính thấy dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp dòng chữ đó

- Tia ló (1) kéo dài đi qua tiêu điểm F

- Tia ló (1) kéo dài đi qua quang tâm tiếp tục truyền thẳng không đổi hướng

Trang 18

Tiết 49 Bài 45 - ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ

I Mục tiêu

* Kiến thức: Nêu được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo,

nô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kì, phân biệt được ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ Dùng hai tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

* Kĩ năng: Sử dụng bộ thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì, kĩ năng dụng ảnh của vật qua thấu kính phân kì

*Thái độ: Cẩn thận, chính xác, ham học hỏi, yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Phương pháp

Vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm

- Chuẩn bị: Thấu kính phân kỳ, vật sáng (nến), màn chắn, giá quang học, thước

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài dạy

HĐ1: Kiểm tra ( 8’)

? Nêu cách nhận biết thấu kính

phân kì? Thấu kính phân kì có

Hs2 lên bảng vẽ hình và chú thích

HĐ2: Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì ( 10’)

? Muốn quan sát ảnh của một

vật tạo bởi thấu kính phân kì ta

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm tự

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

C1: đặt một ngọn nến đang cháy gần thấu kính hội tụ, phía bên kia đặt một màn hứng ảnh Di chuyển màn ở mọi vị trí từ xa đến gần thấu kính ta đều không

Trang 19

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra

kết luận chung cho câu C1+C2

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

thu được ảnh trên mànC2: Để quan sát được ảnh thì ta phải nhìn vật qua thấu kính phân

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C3

? Muốn dựng ảnh của một vật

sáng ta làm thế nào?

Yêu cầu học sinh thực hiện C4

? Ta thay đổi vị trí đặt vật ở

hình 45.2 thì tia khúc xạ của tia

tới BI có thay đổi không?

? Ảnh B’ của B xác định như

thế nào?

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C3

Dùng hai tia đặc biệt

HS: suy nghĩ và trả lời C4

Dùng hai tia đặc biệt

A A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính phân kì

C4:

Dùng hai tia đặc biệt

- Dựng ảnh B’ của B qua thấu kính

- Từ B’ hạ vuông góc với trục chính của thấu kính cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A,A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính phân kì

HĐ4: Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính (10’)

HS: nhận xét, bổ xung

III Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính:

C5: a,

b,

Trang 20

Gv có thể giúp đỡ Hs Yêu cầu

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

HS: thảo luận và trả lời C7

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

C6 - giống nhau: đều là ảnh ảo

C7:

a, xét ∆AHA’ ~ ∆OFA’ ta có:

3

2 12

8 '

' '

=

O A

AA O

A

AA OF

AH

mà AA’ + A’O = AO nên

AO O A AO

O A O

3

5 '

3

3 ' 3 2

- xét ∆ABO ~ ∆A’B’O ta có:

5

18 ' ' 3

5 ' '

6 '

'

B A O A

AO B

A AB

5

24 '

3

5 '

8 '

O B O A

AO O B BO

Trang 21

I Mục tiêu

* Kiến thức: Củng cố cho hs về cấu tạo của thấu kính phân kì, sự tạo ảnh qua thấu

kính phân kì, đường truyền của các tia đặc biệt

* Kĩ năng: - Vận dụng các tia đặc biệt để vẽ đường truyền của tia sáng

- Giải được các bài tập có liên quan

*Thái độ: Hăng say học tập Tích cực phát huy tinh thần học tập tích cực

II Chuẩn bị

- Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

- Chuẩn bị

Sách bài tập, thước kẻ , bút chì

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài dạy

HĐ1: Kiểm tra ( 8’)

? Nêu cách nhận biết thấu kính

phân kì? Thấu kính phân kì có

- Hs2 lên bảng vẽ hình và chú thích Đường truyền của 3 tia đặc biệt:

+ Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng+ Tia tới đi // ∆ thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm+ Tia tới có hướng đi qua tiêu điểm F, cho tia ló đi song song với trục chính

(3)

(2) (1)

O

F' F

Câu 1: a) Dựng ảnh như hình vẽ

Trang 22

thấu kính phân kì đã cho.

S' O

- Hs vẽ hình trên bảng các

hs khác vẽ vào vở

- Hs vẽ hình trên bảng các hs khác vẽ vào vở

- Tính h’ và d’

dựa vào tam giác đồng dạng

và tính chất hình chữ nhật

Câu 3 :a) Dựng ảnh

- Học thuộc phần ghi nhớ, các tia sáng đặc biệt của TKPK và cách vẽ ảnh

- Chuẩn bị báo cáo thực hành Bài 46

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 04/03/2014

Ngày giảng: 11/03/2014

Trang 23

Tiết 51 THỰC HÀNH : ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ

I Mục tiêu

* Kiến thức: Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính kính hội tụ

* Kĩ năng: Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp đã nêu *Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bị

- Phương pháp

Vấn đáp, thực hành

- Chuẩn bị: * Đối với mỗi nhóm HS

-1 thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo (f vào khoảng 15cm)

-1 vật sáng phẳng có dạng chữ L hoặc F, khoét trên một màn chắn sáng Sát chữ đó có gắn một miếng kính mờ hoặc một tờ giấy bóng mờ Vật được chiếu sáng bằng một ngọn đèn

-1 màn ảnh nhỏ

-1 giá quang học thẳng, dài khoảng 80cm, trên có các giá đỡ vật, thấu kính và màn ảnh.-1 thước thẳng có GHĐ 8000mm và có ĐCNN 1mm

Từng HS chuẩn bị báo cáo theo mẫu đã cho ở cuối bài, trong đó lưu ý đọc mục 2 phần I

về cơ sở lí thuyết của bài thực hành và trả lời trước các câu hỏi của phần 1 đã nêu trong mẫu báo cáo

* Đối với cả lớp

Phòng thực hành được che tối để HScó thể nhìn rõ ảnh của vật trên màn ảnh

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài dạy

HĐ1: Chuẩn bị ( 6’)

- Trình bày việc chuẩn bị báo

cáo thực hành , đó là việc trả lời

các câu hỏi về cơ sở lí thuyết

Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS như mẫu đã cho ở cuối bài

HĐ2: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ ( 35’)

Thực hành đo tiêu cự của thấu

kính

Từng nhóm HS thực hiện các

Đề nghị đại diện các nhóm nhận biết: hình

I Chuẩn bị

II Nội dung thực hành

Trang 24

công việc sau:

- Hs thực hành theo định hướng đã nêu

ở trên

- Hs hoàn thành báo cáo

và nộp ngay tại lớp

1 Lắp thí nghiệm

2 Tiến hành thí nghiệm

- Lúc đầu đặt thấu kính ở giữa giá quang học, rồi đặt vật và màn ở khá gần thấu kính, cách đều thấu kính Cần đo các khoảng cách này để đảm bảo d = d’

- Sau đó xê dịch đồng thời vật và màn những khoảng lớn bằng nhau ( chừng 5cm) ra xa dần thấu kính để luôn đảm bảo d = d’

- Khi ảnh hiện trên màn gần rõ nét thì dịch chuyển vật và màn những khoảng nhỏ bằng nhau cho tới khi thu được ảnh rõ nét cao bằng vật Kiểm tra điều này bằng cách đo chiều cao h’ của ảnh để so sánh với chiều cao h của vật: h = h’

HĐ3: Nhận xét và rút kinh nghiệm (2’)

Gv nhận xét và rút kinh nghiệm

Yêu cầu học sinh thu dọn đồ

thí nghiệm và nộp báo cáo thực

hành

Gv nhận xét và đánh giá từng

nhóm

- Thu dọn đồ dùng, nộp báo cáo

- Lắng nghe và

tự rút kinh nghiệm cho giờ sau

Trang 25

a) Dựng ảnh của một vật đặt các thấu kính hội tụ một khoảng bằng 2f

b) Dựa vào hình vẽ để chứng minh rằng trong trường hợp này thì khoảng cách từ vật và

từ ảnh đến thấu kính là bằng nhau

c) Ảnh này có kích thước như thế nào so với vật ?

d) Lập công thức tính tiêu cự của thấu kính trong trường hợp này

e) Tóm tắt cách tiến hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp này

Trang 26

Chiều cao của vật (mm)

Chiều cao của ảnh (mm)

Tiêu cự của thấu kính(mm)1

Trang 27

* Kiến thức: Hệ thống được kiến thức về các hiện tượng quang học

* Kĩ năng: Trả lời được các câu hỏi trong phần tự kiểm tra trong bài Vận dụng kiến thức và kĩ năng giải thích và giải các bài tập vận dụng

*Thái độ: Nghiêm túc, ham học hỏi, yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Phương pháp Vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm

- Chuẩn bị

GV câu hỏi trắc nghiệm , thước thẳng

HS Ôn lại kiến thức cũ

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức

2 Bài dạy:

HĐ1: Tự kiểm tra ( 8’)

Yêu cầu học sinh trả lời

các câu hỏi từ 1-7 trong

- Thấu kính hội tụ

có tác dụng hội tụ chùm tia tới song song tại một điểm

Hoặc thấu kính hội

tụ cho ảnh thật của một vật ở rất xa tại tiêu điểm của nó

- Dùng hai tia đặc biệt phát ra ở điểm

B tia qua quang tâm và tia song song với trục chính của thấu kính

Câu 2: - Thấu kính hội tụ có tác dụng hội tụ chùm tia tới song song tại một điểm Hoặc thấu kính hội tụ cho ảnh thật của một vật ở rất xa tại tiêu điểm của nó

- Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa

Câu 3: Tia ló qua tiêu điểm chính của thấu kính

Câu 4: Hình vẽDùng hai tia đặc biệt phát ra ở điểm B tia qua quang tâm và tia song song với trục chính của thấu kính

Câu 5 Thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa là thấu kính phân kỳ.Câu 6: Nếu ảnh của tất cả các vật đặt trước thấu kính đề là ảnh ảo thì thấu kính đo là thấu kính phân kì

HĐ2: Hệ thống hoá kiến thức ôn tập ( 10’)

Trang 28

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng ⇒ Mối quan hệ

giữa góc tới và góc khúc xạ ⇒ ánh sáng qua

thấu kính cho tia ló đi qua ⇒ So sánh ảnh

của thấu kính hội tụ và ảnh của thấu kính phân

- Ảnh ảo: d < f cùng chiều lớn hơn vật

Ảnh ảo cùng chiều nhỏ hơn vật

Trang 29

O

B'

A' F F'

- Δ A’B’F đồng dạng với Δ OIF

- Học bài và làm bài tập theo hướng dẫn trên

- Ôn tập tốt chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 11/03/2014

Trang 30

Ngày giảng : 20 /03/2014

Tiết 53 : KIỂM TRA MỘT TIẾT

I Mục tiêu

- Kiến thức : Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức trong chương của học sinh

- Kỹ năng : Kiểm tra khả năng tư duy, tính toán, vẽ hình, lập luận

- Thái độ : Biết trình bày rõ ràng, mạch lạc, chính xác, hợp lý

1) Ma trận nhận thức

trọng

Trọng số

Tổng điểm

Điểm 10

1 Điều kiện xuất hiện dòng điện

2

Máy phát điện,các tác dụng của

dđ xoay chiều,đo cdd và hđt xoay

chiều, máy biến thế

1.Điều kiện xuất hiện dòng điện

cảm ứng, dòng điện xoay chiều

Câu 1

2 Máy phát điện,các tác dụng của

dđ xoay chiều, đo cdd và hđt xoay

chiều, máy biến thế

Câu 2 1

Câu 3

Câu 4

Câu 5a (1đ)Câu 5b (2đ) 6

Ngày đăng: 03/09/2016, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình dạng của thấu kính hội - Vat Ly 9- Chương III (13-14)
1. Hình dạng của thấu kính hội (Trang 5)
Hình 45.2 thì tia khúc xạ của tia - Vat Ly 9- Chương III (13-14)
Hình 45.2 thì tia khúc xạ của tia (Trang 19)
Câu 4: Hình vẽ Dùng hai tia đặc biệt phát ra ở điểm B  tia qua quang tâm và tia song song với  trục chính của thấu kính. - Vat Ly 9- Chương III (13-14)
u 4: Hình vẽ Dùng hai tia đặc biệt phát ra ở điểm B tia qua quang tâm và tia song song với trục chính của thấu kính (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w