1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

200 thuốc thông dụng yhocthuchanh2015

48 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 119,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoại trừ: suy thận nặng MLCT< 20ml/ph hoặc lọc máu, dùng cùng các thuốc gây độc cho thận khác, bỏng nặng, cổ chướng, viêm màng trong tim, bệnh do mycobacteria, phụ nữ có thai, trẻ em,

Trang 1

Một số chỉ dẫn khi dùng thuốc

Abcixmab (ReoPro)

Xem trong phần Glycoprotein IIb/IIIa trang 158

Acetylcystein (Mucomyst) 211

Hoạt tính: Phục hồi sự suy giảm chức năng gan khi quá liều Acetaminophen Chuẩn nhất

là dùng thuốc trong vòng 8h sau khi uống quá liều, nhưng vẫn có hiệu quả cho tới 24h sau khi quá liều; đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân có suy gan tối cấp

Đường uống: 140mg/kg, sau đó 70mg/kg 4h/lần × 17 liều Pha loãng với cola hoặc nước hoa quả thành dung dịch 5% Lặp lại liều nếu bệnh nhân nôn; dùng metoclopramid hay đặt xông dạ dày nếu bệnh nhân còn nôn

Tiêm truyền tĩnh mạch: pha loãng loại 20% 1:3 Dextro 5% Truyền tĩnh mạch chậm trong

>1h (trong 2h nếu không dung nạp) Liều 140mg/kg sau đó 70/kg 4h/lần × 13 liều Chưa được FDA công nhận212

Tác dụng phụ: buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, lơ mơ buồn ngủ, ban, co thắt phế quản.Tương tác thuốc: Than hoạt làm ngăn sự hấp thu qua đường uống, dùng cách các thuốc khác 1-2h

Tác dụng khác: Dự phòng (600mg uống 2 lần/ngày × 2 ngày) kết hợp với truyền dung dịch muối sinh lý để ngăn ngừa chức năng thân tồi đi do dùng thuốc cản quang trên bệnh nhân suy thận mạn213

211 Smilkstein MJ Efficacy of oral n-acetylcysteine in the treatment of acetaminophen overdose NEJM 1988; 319: 1557 Harrison PM Improvement by acetylcysteine of hemodynamics and oxygen transport in fulminant hepatic failure NEJM 1991; 324: 1852

212 Smilkstein MJ Acetaminophen overdose: a 48-hour intravenous N-acetylcysteine treatment protocol Ann Emerg Med 1991; 20: 23-28

213 Tepel M NEJM 2000; 343: 180-4

Adenosine (Adenocard) 214

Hoạt tính: Làm chậm dẫn truyền nút nhĩ thất Tác dụng giãn mạch vành tại chỗ T1/2<10 giây, chuyển hoá bởi hồng cầu Dùng để ngắt cơn nhịp nhanh có vòng vào lại tại nút nhĩ thất Tác dụng có thể so sánh với verapamil nhưng thời gian bán huỷ ngắn hơn Ngoài ra cũng có thể dùng như một thuốc làm giãn mạch vành (vd: trong chụp mạch hoặc trong cắt mảng vữa xơ)

Tiêm truyền tĩnh mạch: 6 mg tiêm tĩnh mạch nhanh trong vòng 3 giây, nhắc lại 12 mg sau

1 phút và có thể 12-18 mg nếu không đáp ứng Nếu có thể nên truyền qua tĩnh mạch trung tâm Tăng gấp đôi liều nếu như bệnh nhân dùng kèm methylxanthin

(theophylline/caffein); giảm một nửa khi dùng cùng dipyramidole

Nếu muốn chụp tưới máu cơ tim: 175 µg/kg cân nặng/ phút × 6 phút

Chú ý: không dùng trong WPW, không dùng để chẩn đoán trong các trường hợp nghi ngờ

có phức hợp QRS giãn không đều (có thể là nguyên nhân gây tăng dẫn truyền ngược qua cầu nối, cầu Ken, trong WPW có rung nhĩ, 1% có thể gây rung thất) Có thể là nguyên nhân gây bloc nhĩ thất từ cấp 1-3 hoặc vô tâm thu thoáng qua Cũng có thể gây ra co thắt phế quản Kéo dài tác dụng trên tim nhân tạo (ghép tim)

Trang 2

Tương tác thuốc: bị đối kháng hoàn toàn bởi methylxanthin Tăng hoạt tính bởi

dipyridamole (ức chế vận chuyển nucleoside) và cabarmazepin, có thể là nguyên nhân gây nên các block AV

Phụ nữ có thai: thuộc nhóm C , chưa thấy thông báo về tác dụng nguy hiểm trên thai nhi.Tác dụng phụ: đỏ mặt thoáng qua, đau đầu, khó thở, buồn nôn, đau ngực

214 DiMarco JP Adenosine for paroxysmal supraventricular tachycardia: dose ranging and comparison with verapamil Ann Intern Med 1990; 113(2): 104-10

Alteplase (tPA; Activase)

Xem phần thuốc chống đông máu trang 175

Aminoglycoside 215

Chia liều dựa vào trọng lượng cơ thể:

Thuốc Liều Tổng liều trong ngày Chia Nồng độ đỉnh/đáy

Mức: Vẽ đường cong nồng độ đỉnh/đáy của thuốc 30 phút trước và sau khi dùng thuốc Điều chỉnh liều dựa vào nồng độ đỉnh và khoảng thời gian giữa các liều dựa vào nồng độ đáy

Suy thận vô niệu: ở bệnh nhân lọc máu: dùng 2/3 liều bình thường sau mỗi lần lọc máu (1/2 liều bình thường nếu là streptomycin) CADP/CAVH: 3-4 mg/L/ngày với genta/ netil/ tobra; 15-20 mg/L/ngày với amikacin; 20-40 mg/L/ngày với streptomycin

Suy thận: Điều chỉnh liều thông qua độ thanh thải creatinine ước tính (xem trang 8)

Dùng một nửa liều mỗi một nửa khoảng thời gian bán huỷ, hoặc dùng theo bảng sau216:

CrCl (ml/min) Thời gian bán

Trang 3

Liều 1 lần/ngày: có tác dụng tương đương cho hầu hết các chỉ định nhưng giảm nguy cơ

gây độc cho thận Ngoại trừ: suy thận nặng (MLCT< 20ml/ph) hoặc lọc máu, dùng cùng

các thuốc gây độc cho thận khác, bỏng nặng, cổ chướng, viêm màng trong tim, bệnh do mycobacteria, phụ nữ có thai, trẻ em, bệnh nhân có giảm bạch cầu đa nhân trung tính (trừkết hợp với bêtalactam), nhiễm khuẩn Pseudomonas nặng

Theo dõi nồng độ thuốc (vd: 2 lần/tuần hoặc có thay đổi về tình trạng thể dịch hoặc giảm

chức năng thận) ở các bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa, nên điều chỉnh liều và khoảng cách dùng:

Điều chỉnh liều trong trường hợp dùng liều 1 lần trong vòng 24h 217 :

15,012.01.54.0

24242424

Lấy máu để định lượng nồng độ thuốc một cách ngẫu nhiên trong vòng 18 - 24h sau liều khởi đầu, và liều kế tiếp được điều chỉnh sao cho đạt mức sau: <1.0 µg/ml đối với

gentamycin/tobramycin, <5.0 cho amikacin

Điều chỉnh khoảng cách dùng thuốc 218:

MLCT ước tính

(ml/phút)

Gentamycin hoặc tobramycin (mg/kg)

Amikacin (mg/kg) Khoảng cách giữa

15.012.07.5

242424

Lấy máu để định lượng nồng độ thuốc một cách ngẫu nhiên trong vòng 8 - 14h sau khi truyền lần đầu tiên và khoảng cách các lần tiếp theo được điều chỉnh như sau (cho

gentamycin hay tobramycin):

Thời gian sau khi

tiêm liều đầu

Sau mỗi 24h nếu nồng độ đạt mức:

Sau 36h nếu Sau 48h nếu

Trang 4

nhanh, hoặc trong bệnh nhược cơ nặng, hồi phục bằng tiêm calci tĩnh mạch Phản ứng vớinội độc tố cũng được nhắc đến trong trường hợp dùng liều duy nhất hàng ngày.

215 Edson RS, Terrel C The aminoglycosides Mayo Clin Proceedings 1999; 74: 519-28

216 Sarubbi FA, Hull JH Amikacin serum concentrations: prediction of levels and dosage guidelines Ann Intern Med 1978; 89: 612-8

217 Gilbert DN et al A randomized comparison of the safety and efficacy of once-daily gentamycin or thrice-daily gentamycin in combination with ticarcillin-clavulanate Am J Med 1998; 105: 182-191

218 Bailey TC et al A meta-analysis of extended interval dosing versus multiple daily dosing of aminoglycosides Clin Infect Dis 1997; 24: 786-795

Aminophylline

Hoạt tính: là chất ức chế men phosphodiesterase và là chất đối kháng không đặc hiệu vớiadenosin Được dùng như là thuốc giãn phế quản trong các trường hợp co thắt phế quản cấp và mạn tính, cũng có thể tăng hoạt động của cơ hô hấp Ngưỡng điều trị còn hẹp và

do đó hiệu quả còn đang tranh luận219 Ngoài ra còn tác dụng đối kháng với dipyridamole tiêm TM

Động học: t/2 từ 3-15h ở người khoẻ mạnh không hút thuốc lá, ở người hút thuốc lá thì ngắn hơn Chuyển hoá qua gan

Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều tấn công: 5,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong vòng 20 phút nếu chưa dùng aminophylline Nếu đã dùng thuốc nhóm methylxanthin, cứ 0,5 mg/kg làm tăng nồng độ theophylline lên 1µg/ml; nếu không định lượng được có thể dùng theo kinh nghiệm 2,5 mg/kg Tối đa 25mg/phút tiêm TM

Người già hoặc có bệnh phổi phối

Suy tim xung huyết hay bệnh gan 0.5 mg/kg/h 0.1-0.2 mg/kg/h

Nồng độ: 5-15 µg/dL là liều điều trị; >20 µg/dL nếu có nguy cơ co giật hoặc rối loạn nhịptim Đo nồng độ 30 phút sau khi tiêm tĩnh mạch; 4-8h sau khi duy trì truyền TM

Suy thận: không cần chỉnh liều, thêm 1/2 liều sau mỗi lần lọc máu

Tương tác thuốc: t/2 ngắn đi khi dùng cùng với phenytoin, barbiturates, thuốc lá,

marijuana (4,4h) T/2 kéo dài khi có suy tim xung huyết hoặc xơ gan (20-30h),

erythromycin, cimetidine, propanolol, allopurinol

Phụ nữ có thai: trẻ sơ sinh đôi khi có dấu hiệu của ngộ độc theophylline Trẻ sơ sinh có thể nhận được liều bằng 10% liều dùng cho mẹ

219 Huang D et al Does aminophylline benefit adults admitted to the hospital for an acute exacerbation of asthma? Ann Intern Med 1993; 119 (12): 1155-60 Wrenn K et al Aminophylline therapy for acute bronchospastic disease in the emergency room Ann Intern Med 1991; 115(4): 241-7 Lam A, Newhouse MT Management of asthma and chronic airflow limitation Are methylxanthines obsolete? Chest 1990; 98(1): 44-52

Trang 5

Amiodaron (Cordaron) 220

Hoạt tính: là thuốc chống loạn nhịp hỗn hợp với các hoạt tính của natri, kali, calci, và beta blocker Không giống các thuốc dùng đường uống, làm kéo dài thời gian dẫn truyền qua nút nhĩ thất mà không ảnh hưởng đến nút xoang, dẫn truyền trong thất hoặc khoảng QT

Chỉ định: (1) Là thuốc chống loạn nhịp được ưa chuộng trong trường hợp rung thất/nhịp nhanh thất (2) Điều trị các cơn nhịp nhanh thất ổn định về mặt huyết động, nhịp nhanh

thất đa hình thái hoặc các cơn nhịp nhanh có phức bộ QRS giãn rộng mà nguyên nhân

không rõ ràng (3) Kiểm soát nhịp thất trong các rối loạn nhịp nhĩ nhanh hoặc trong hội chứng tiền kích thích có đường dẫn truyền phụ (4) Là thuốc khử rung trong rung nhĩ,

hoặc là thuốc bổ sung sau khi sốc điện ở các bệnh nhân rung nhĩ, cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất hoặc cơn nhịp nhanh nhĩ Được ưa chuộng hơn các thuốc chống lạon nhịp khác đặc biệt trên những bệnh nhân có giảm chức năng thất trái

Động học: có tác dụng nhanh là nhờ có nồng độ đỉnh trong huyết thanh cao Sự phân bố thuốc vào các tổ chức sau đó dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm 10% so với nồng

độ đỉnh trong vòng 30-45 phút sau truyền T/2 có khi kéo dài quá 30 ngày

Tiêm truyền tĩnh mạch: Tốt nhất là qua tĩnh mạch trung tâm Cơn rung thất/nhịp nhanh thất: truyền nhanh 300mg trong 20-30 ml Na đẳng trương hay Glucose 5% ( dùng sau khi đã cho adrenalin và khử rung) Các rối loạn nhịp ổn định: liều 150 (trong 100ml

G5%) trong vòng 10 phút, sau đó 900 mg pha trong 500 ml G5% truyền 1mg/phút trong

6h (360mg) sau đó 0.5mg/phút trong 18h (540mg) Cắt cơn: truyền bolus 150mg/100ml trong 10 phút Duy trì: 0.5 mg/phút Liều tối đa: 2g/ ngày.

Đường uống: liều 600mg 3 lần/ngày trong vòng tối đa là 10 ngày Cần theo dõi tình trạngtim mạch Liều 600 mg/ngày cho bệnh nhân ngoại trú Sinh khả dụng 35-65%

Suy gan suy thận: không cần điều chỉnh liều

Tác dụng phụ (cấp tính): tụt huyết áp, suy tim xung huyết, xoắn đỉnh (hiếm gặp), nhịp chậm, viêm tĩnh mạch, buồn nôn, lú lẫn, viêm gan nhiễm độc, giảm tiểu cầu, sốt

Tương tác thuốc: bị tủa với aminophylline, heparin, acetic acid hoặc acetat, mezlocillin, cefazolin Làm tăng tác dụng của warfarin và tăng nồng độ digoxin (thường phải giảm liều 50%)

220 Desai AD et al The role of intravenous amiodarone in the management of cardiac arrhythmias Ann Int Med 1997; 294-303

Amrinone (Inocor)

Hoạt tính: tăng khả năng co bóp của cơ tim và làm giãn mạch Thêm vào tác dụng của digoxin và catecholamine; tác dụng trực tiếp làm giãn mạch hệ thống, mạch phổi, mạch vành Được thông báo là làm thay đổi rất ít nhu cầu ôxy của cơ tim Tác dụng tương tự như dobutamin trên huyết động nhưng kéo dài hơn Làm tăng vùng nhồi máu trên thực nghiệm ở chó Dùng trong các trường hợp suy tim cấp trơ với lợi tiểu và giảm hậu gánh

Chú ý: nghiên cứu về các thuốc ức chế men phosphodiesterase tương tự dùng đường

uống trong các trường hợp suy tim xung huyết cho thấy tăng tỷ lệ tử vong

Động học: Chuyển hoá qua gan và thận T/2: 2,6-8,3h

Tiêm truyền tĩnh mạch: Bolus 0.75mg/kg trong 2-3 phút sau đó 5-10µg/kg/phút (tối đa 10mg/kg/ngày) Có thể bolus lại 0.75mg/kg/ 30phút sau khi bắt đầu điều trị.

Trang 6

Pha: thêm 300 mg (60ml) trong 60 ml huyết thanh mặn đẳng trương (không dùng G5%) nghĩa là 2500 µg/ml Có thể truyền tĩnh mạch với dextrose.

Suy thận: cho 50-70% liều trong trường hợp suy thận MLCT <10ml/phút

Tác dụng phụ: giãn mạch/tụt huyết áp (liên quan đến liều) đặc biệt nếu có giảm thể tích máu Giảm tiểu cầu (1-2%, liên quan đến liều), làm tăng dẫn truyền nhĩ thất và làm tăng đáp ứng của thất trong rung nhĩ; đặc ứng gây nhiễm độc gan, buồn nôn, nôn, RLTH.Thận trọng: rung nhĩ, tụt áp, phì đại cơ tim

Anticholinesterase 221

Neostigmine, physostigmine, pyridostigmine Xem edrôphnium trang 155.

Hoạt tính: ức chế men acetylcholinesterase có hồi phục Tăng nồng độ Ach bằng cách ức chế thoái hoá Phục hồi co cơ Hạ nhãn áp Tác dụng tương tự như photpho hữu cơ (chất

ức chế men phosphodiestera không hồi phục)

Chỉ định: (1) Phục hồi lại sự mất khử cực do bloc thần kinh cơ (2) Nhược cơ nặng (3)

Ngộ độc thuốc kháng cholinergic (các thuốc bao gồm: atropine, belladonna, alkaloids,

TCAs, phenothiazine, bloc thần kinh cơ, antihistamine) (4) tắc ruột cơ năng (5) Glucoma

góc mở

Chú ý: khi hồi phục các bloc thần kinh dùng cùng atropin hoặc glycopyrrolate để tránh tác dụng trên hệ muscarin vd: nhịp chậm, ngừng tim, tăng tiết nước bọt vv Dùng lưu ý trên các bệnh nhân bị hen phế quản, đái tháo đường, hay tắc đường hô hấp do chất nhày.Tác dụng phụ: cường cholinergic: nhịp chậm, co giật (đặc biệt nếu tiêm nhanh); co thắt phế quản, tăng tiết đờm dãi, nôn, tăng bài niệu và đi ngoài

Tương tác thuốc: kéo dài tác dụng của succinylcholine Đối kháng bởi thuốc chống loạn nhịp thuộc nhóm 1A, Magnesium và corticoid Làm tụt huyết áp nặng thêm khi dùng kèmthuốc liệt hạch

Physostigmine

Chỉ định: ngộ độc các thuốc kháng cholinergic Là một amine bậc 3 thấm qua hàng rào máu não không giống như neostigmine

Động học: tác dụng sau 1-5 phút, kéo dài 45-90 phút

Tiêm truyền tĩnh mạch: 2mg tĩnh mạch < 1mg/phút Nhắc lại nếu cần

Pyridostigmine

Chỉ định: phục hồi sự mất khử cực do block thần kinh cơ, nhược cơ nặng

Động học: tác dụng sau 2-5 phút tiêm tĩnh mạch, kéo dài 2-3h T/2 1,5-2h

Tiêm truyền tĩnh mạch: 10-30mg trước tiêm cho atropine 0,6-1,2mg hoặc glycopyrrolate

Động học: tác dụng sau 4-8 phút tiêm tĩnh mạch, kéo dài 2-4h T/2: 1,3h

Tiêm truyền tĩnh mạch: 0,5-0,25mg Trước khi tiêm cho atropine 0,6-1,2mg TM hoặc và glycopyrrolate 7µg/kg Trong trường hợp tắc ruột cơ năng: 2,0mg TM

Suy thận: MLCT 10-50: 50%; MLCT <10: 25% liều

221 Bevan DR et al Reversal of neuromuscular blockade Anesthesiology 1992; 77(4): 785-805

Trang 7

222 Ponec RJ et al Neostigmine for the treatment of acute colonic pseudo-obstruction NEJM 1999; 341: 137-41.

phospho hữu cơ và ngộ độc các thuốc kháng cholinesterase khác

Động học: chuyển hoá qua gan Tác dụng sau 1-2 phút T/2 2h sau khi dùng và kéo dài 12h

Tiêm truyền tĩnh mạch: Vô tâm thu hoặc PEA “chậm”: 1,0 mg TM, có thể nhắc lại sau 3-5 phút Có thể bơm qua ống NKQ với liều gấp 2-2,5 lần liều bình thường Nhịp chậm: 0,5-1,0 mg 3-5 phút/lần cho tới khi lên đến 0,04 mg/kg (3 mg) Ngộ độc thuốc kháng cholinesterase: 2 mg TM/TB 20 phút/lần cho tới khi hết các dấu hiệu của hệ M, tối đa 6

mg/h

Khí dung: Co thắt phế quản: 2mg khí dung 6h/lần.

Tác dụng phụ: tác dụng ngược gây cơn nhịp chậm khi liều < 0.5 mg Cơn nhịp nhanh có thể gây thiếu máu cơ tim Mê sảng, giãn đồng tử, giữ nước Làm nặng thêm tình trạng tắcruột cơ năng hoặc gây tắc ruột do giảm nhu động, nhược cơ

Chẹn Beta giao cảm 223

Xem thêm mục riêng về các thuốc: esmolol, labetalol

Hoạt tính và chỉ định: Đối kháng catecholamine trong tuần hoàn Hoạt tính trên receptor β-1 của hệ giao cảm: tăng khả năng co bóp của cơ tim, làm giảm nhịp tim, gây co mạch Tác dụng trên β-2: giãn cơ trơn bao gồm cả cơ trơn khí phế quản Dùng trong các trường hợp đau ngực, rối loạn nhịp tim, cao huyết áp, lo âu, ngộ độc giáp, phẫu thuật ĐMC, u tuỷ thượng thận, làm giảm diện tích vùng nhồi máu cơ tim và giảm nguy cơ tử vong sau

nhồi máu cơ tim Có vai trò trong suy tim xung huyết còn bù Liều đáp ứng thay đổi tuỳ

theo từng bệnh nhân, liều chuẩn phụ thuộc vào nhịp tim và huyết áp

Tác dụng không mong muốn: co thắt phế quản, nhịp chậm, block nhĩ thất, tụt huyết áp, suy tim, hạ đường huyết trong ĐTĐ đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, trầm cảm, mệt mỏi Có thể làm nặng thêm tình trạng suy tuần hoàn ngoại vi

Chống chỉ định: Suy tim mất bù, tụt HA, sốc, block AV hoặc PR > 0.24 giây, COPD/hen,đái đường có hạ đường huyết nặng hoặc thường xuyên (che khuất triệu chứng) bệnh Raynaud, bệnh lý mạch ngoại biên, viêm mũi dị ứng

Chú ý: nhược cơ, ức chế MAO trong 2 tuần sau Dùng thận trọng trong trường hợp rối loạn chức năng thất trái do thiếu máu Xử trí suy tim do chẹn beta bằng glucagon, thuốc kích thích beta, atropin Tránh các thuốc có hoạt tính giống giao cảm nội sinh trong hội chứng mạch vành cấp hoặc sau NMCT Dừng thuốc đột ngột có thể làm nặng thêm đau thắt ngực hay thiếu máu Nên dùng các thuốc chẹn α trước nếu nghi ngờ bệnh nhân có

Trang 8

cường giao cảm như trong trường hợp u tuỷ thượng thận hoặc ngộ độc cocain nặng Tăngtác dụng block nhĩ thất khi dùng cùng với diltiazem, verapamil và digoxin.

Trong NMCT cấp: Lưu ý liều dùng thay đổi phụ thuộc vào sự dung nạp và tình trạng huyết động Metoprolol: 5 mg TM 5-15 phút/lần x 3 lần; sau 15 phút chuyển uống với liều khởi đầu 50 mg 6 giờ/lần x 48h, sau đó 100 mg uống 2 lần/ ngày Atenolol: 5 mg

TM trong 5 phút, tiêm nhắc lại sau 10 phút nếu có đáp ứng; sau đó chuyển sang đường

uống 50 mg 2 lần/ngày hay 100 mg/ ngày Propanolol: 0.1 mg/kg tiêm TM chậm bằng

cách chia thành 3 liều bằng nhau tiêm TM cách nhau 2-3 phút (tối đa 1 mg/phút); sau đó

40 mg uống 2h/lần, sau đó 40 mg uống 4h/lần x 7 lần; sau đó điều trị dài ngày với

180-320 mg/ngày chia nhiều lần

So sánh các thuốc trong nhóm:

Tên thuốc T/2 bình

thường/ suy thận gđ cuối

Liều dùng (mg) Đặc điểm tác dụng

Acebutolol 7-9/7 200-600 2lần/ngày β1, ISA, MSA loại IaAtenolol 7/15-35 25-200/ ngày β1, tan chậm trong lipitBetaxolol 14-22/? 10-40/ ngày β1, tan chậm trong lipitBisoprolol 10-12/ 24 2.5-20/ ngày β1, suy tim xung huyếtCarvedilol 6-10/? 3.125-25 2lần/ ngày α1, β1, β2, suy timCarteolol 7/33 2.5-10/ ngày β1, β2,ISA, tan chậm

Labetalol 3-9/3-9 100-1200/ 2lần α1β1β2, MSA loại IaMetoprolol 3.5/2.5-4.5 12.5-200/2 lần β1, suy tim

Pindolol 3-4/3-4 5-30/ 2lần/ ngày β1β2, ISA, MSA loại IaPropanolol 2-6/1-6 10-160/ 4lần/ngày β1β2, MSA Ia

Sotalol 7.5-15/56 80-320/ 2lần/ ngày β1β2, MSA loại III

Viết tắt: β1 = β1 chọn lọc; β1β2 = chẹn β giao cảm không chọn lọc; α1β1β2 = chẹn α và

β không chọn lọc; ISA: intrinsic sympathomimetic activity (hoạt tính giao cảm nội sinh) MSA: membrane stabilizing activity: hoạt tính làm vững bền màng TB (trong điều trị loạn nhịp tim)

223 BB Hoffman BB, Lefkowitz RJ Adrenergic receptor antagonists In: Goodman and Gilman’s Pharmacological Basic of Therapeutics, 9/e Hardman JG (ed) New York: MacGraw-Hill, 1996

Bicarbonate

Hoạt tính: là thuốc gây kiềm hoá huyết tương và nước tiều Dùng trong tăng Kali máu (tạm thời đưa kali vào trong tế bào), toan chuyển hoá nặng, ngộ độc (chống trầm cảm 3 vòng, phenobarbital, cocaine), tăng đào thải qua thận (salicylates) và suy thận cấp do tắc

ống thận (acid uric, myoglobin) Tác dụng còn hạn chế Chú ý: thông khí là biện pháp

Trang 9

điều trị cơ bản của toan hô hấp, truyền dịch đầy đủ là biện pháp cơ bản để điều chỉnh toanchuyển hoá do giảm tưới máu mô.

Chú ý: nhiều tác dụng phụ: bao gồm tình trạng toan hoá trong tế bào do CO2 đi qua màng tế bào dễ dàng hơn HCO3- ; thay đổi đường cong bão hoà và giải phóng oxy; bao gồm tăng Na máu và tăng áp lực thẩm thấu máu; có thể thúc đẩy quá trình giải phóng catecholamin ngoại sinh

Tiêm truyền tĩnh mạch: Tăng Kali máu hoặc toan mất bù nặng: dung dịch Bicarbonat

1mEq/kg bulus ( 1 ống = 50 mEq) sau đó 0.5-1,0 mEq/ 10 phút sau khi có kết quả khí máu động mạch Chú ý: bicarbonat phân bố trong khắp cơ thể = 0.5- 0.6 x TLCT Lượng bicarbonat cần bù = 8 -10 mEq/L Lượng bicarbonat thiếu (mEq) = (lượng cần đạt được

– bicarbonat thực tế mEq/L) x 0.5 L/kg x TLCT (kg) Kiềm hoá nước tiểu: 2-5

mEq/kg TM sau 4-8 h (hoà 3,5 ống NaHCO3 trong 1 lít G 5%= 150 mEq/L)

Tác dụng phụ: (xem phần chú ý) tăng thể tích tuần hoàn, tăng CO2 máu, kiềm máu, tăng

áp lực thẩm thấu máu, hạ calci máu, hạ kali máu

Bretylium tosylate 224

Hoạt tính: thuốc chống loạn nhịp nhóm III chỉ định trong các trường hợp nhịp nhanh thất hay rung thất (vd: không đáp ứng với khử rung, epinephrine, lidocaine, procainamide) Làm tăng ngưỡng rung thất Tích luỹ trong các hạch giao cảm và các noron sau hạch làm ngăn cản giải phóng và thu hồi norepinephrine (NE) Tác dụng 2 pha: khởi đầu 20 phút kích thích giải phóng NE, gây nên nhịp nhanh thoáng qua, THA; sau đó ức chế giải

phóng NE ngoại biên, tác dụng mạnh nhất sau 45-60 phút, gây hạ huyết áp tư thế Lưu ý:

không còn là thuốc sử dụng trong phác đồ cấp cứu tim mạch Hiện nay ít thấy trên thị trường

Dược động học: bài tiết qua thận dưới dạng chưa chuyển hoá Tác dụng sau 15-20 phút, tối đa sau 45- 60 phút; chú ý tác dụng giao cảm kịch phát t/2: 6 -14h, suy thận giai đoạn cuối: 16-32h

Liều dùng: nhịp nhanh thất: pha 500 mg trong 50 ml G5%; cho 5-10 mg/kg trong 8-10

phút sau đó nhắc lại 1 lần Truyền TM 1-2 mg/ phút hoặc bolus ngắt quãng 5-10 mg/kg trong 10-30 phút 6-8h/lần

Suy thận: MLCT 10-50: 25-50%, MLCT < 10: 25% liều Không thấm tách

Chú ý: tụt huyết áp, buồn nôn, nôn đặc biệt khi tiêm TM nhanh ở bệnh nhân đang tỉnh

Để bệnh nhân nằm ngửa, có thể truyền dịch Mạn tính có thể làm tăng nhạy cảm với cathecholamine Ngộ độc digitalis có thể nặng lên do sự cường giao cảm lúc khởi đầu Tích luỹ nếu suy thận Theo dõi khoảng QTc > 0,5 giây

224 Anderson J Bretylium tosylate In: Cardiovascular drug therapy, 2/e Messerli FH (ed) Philadelphia: WB Saunders,1996

Trang 10

Tiêm truyền tĩnh mạch: 20 mg Ca++=1 mMol = 1 mEq Calci chloride: 1 ống = 1g/10ml

(10% thể tích) = 272 mg/13.6 mEq ion Ca++ Trường hợp nặng: nên dùng đường trung

tâm Calcium gluconat: 1 ống = 1g/10ml (10%) = 90 mg/4.5 mEq ion Ca++ ở dạng gluconat ít kích thích (có thể tiêm TM ngoại biên) nhưng chỉ có 1/3 là ion calci trong thể

tích Hạ calci máu: 10 ml CaCl2 10% hoặc 30 ml gluconat pha trong 500 ml G5% trong 6h Tăng kali máu cấp: 5-10 ml TM trong vòng 1-5 phút Tetany: 10 ml TM trong vòng

10 phút

Chú ý: tăng loạn nhịp tim với digoxin Gây nhịp chậm, liệt, tăng calci huyết Không dùngđường tĩnh mạch cùng với phosphat, sulfate, carbonat Điều chỉnh hạ kali trước calci Lưu ý: hạ magie huyết thường đi kèm với hạ calci

Chú ý: mất K+ và Mg++, theo dõi chặt chẽ Có thể làm nặng thêm hạ natri máu hoặc tăng calci máu

Động học: T/2 6-20h, 18-41 nếu suy thận giao đoạn cuối 50% chuyển hoá qua gan, còn lại bài tiết nguyên dạng Tác dụng sau 30-60 phút, tác dụng tối đa sau 2-3h

Uống: tăng HA cấp cứu: 0.1-0.2 mg sau đó 0.1 mg uống hàng giờ cho đến khi đủ 0.5 mg

hoặc theo trị số huyết áp Giảm triệu chứng cai: 0.1- 0.3 mg/ ngày chia 2-3 lần uống.Suy thận: không cần điều chỉnh liều

Chú ý: Hội chứng cai (không phổ biến) xuất hiện 24-72h sau khi dừng thuốc; thường xuấthiện dấu hiệu của cường giao cảm, hiếm khi tăng huyết áp Dùng cẩn thận trong trường hợp đau ngực hoặc dùng kèm với chẹn bêta (phải dừng chẹn bêta trước)

Tác dụng phụ: khô miệng, tụt huyết áp tư thế, táo bón, bí tiểu

Tương tác thuốc: giảm tác dụng khi dùng cùng TCA, IMAO Làm nặng thêm tác dụng trầm cảm của các thuốc khác

Corticosteroid

Thuốc Liều xấp xỉ tương

đương (mg) chống viêm tác dụng muối và nước Tác dụng giữ T/2 sinh học (h)

Trang 11

methylprednisolone 60 -125 mg TM sau đó 60-80 mg mỗi 8h Phù não: dexamethasone

10 mg TM sau đó 4 mg TM mỗi 6h Tổn thương tủy sống cấp: methylprednisolone 30

mg/kg TM trong 15 phút, đợi 45 phút sau đó truyền TM 5.4 mg/kg x 23h

Tương tác thuốc: có thể gây ức chế cơ tim khi dùng với verapamil Gây block TK-cơ

225 Weldel DJ et al Clinical effects of intravenously administered dantrolene Mayo ClinProc 1995; 70(3): 241-6; Guze BH, Baxter LR Jr Current concepts: Neuroleptic

malignant syndrome NEJM 1985; 313(3): 163-6

Desmopressin (ddAVP) 226

Hoạt tính: là chất tổng hợp giống vasopressin Thúc đẩy sự giải phóng yếu tố Willebrand

và yếu tố VIII của gan Dùng thay thế ADH; còn dùng để kiểm soát chảy máu trong đái máu, hemophillia A (khi yếu tố VIII hoạt tính >5%) và trong bệnh von Willebrand.Động học: tác dụng cầm máu trong 1-2h, kéo dài 4h

Liều: Xuất huyết: 0.3 µg/kg tiêm dưới da hoặc TM (pha với 50 ml NaCl đẳng trương) truyền trong 20 -30 phút Cho 30 phút trước khi phẫu thuật Đái tháo nhạt do nguyên nhân trung ương: xịt mũi 10-40 µg/ngày hoặc chia 2 lần, theo dõi lượng nước tiểu và

natri máu, áp lực thẩm thấu huyết tương

Chú ý: quen thuốc có thể xuất hiện sau dùng 24-48h

Tác dụng phụ: ngộ độc nước, tăng ngưng tập tiểu cầu và huyết khối, thiếu máu cơ tim, hạ

HA khi truyền nhanh, rối loạn tiêu hoá

Trang 12

226 Manucci PM et al Deamino-8-d-arginine vasopressin shortens the bleeding time in uremia NEJM 1983; 308: 8-12.

Digoxin

Hoạt tính và động học: làm giảm nhịp thất trong các rối loạn nhịp nhĩ và ngăn ngừa vòng vào lại gây rối loạn nhịp và giảm dẫn truyền nhĩ thất; có tính hướng cơ yếu do ức chế Na-K-ATPase và tăng Ca++ tâm thu Làm giảm tỉ lệ nhập viện của suy tim mà không làm nặng thêm bệnh227

Động học: t/2 36-44h, suy thận 80-120h Thải trừ nguyên dạng qua thận, 18-28% thải trừ qua phân, gan Với liều tấn công sẽ làm bão hòa các receptor ở cơ, xương; tác dụng điều trị còn kéo dài sau 1 tuần Tác dụng sau 20 -30 phút tiêm TM; 2h sau uống (tạo được tác dụng vững bền) Hấp thu qua đường uống 80%

Liều: Liều tấn công (digitalization): thường dùng đường uống Cho tổng liều

8-12µg/kg, khởi đầu dùng 50% liều sau đó dùng 25% mỗi 6-8h sau đó Duy trì: 0,1- 0,5 mg/ ngày, thông thường 0,125 – 0,25 mg/ ngày

Suy thận: giảm nửa liều MLCT> 50%: 100%/24h; MLCT 10 -50: 25 - 75% mỗi 36h; MLCT<10: 10 - 25% liều mỗi 48h Chạy thận: 0,5mg/12h Định lượng nồng độ thuốc.Chống chỉ định: bệnh cơ tim phì đại; block A-V điển hình; hội chứng Wolff-Parkinson-White với đường dẫn truyền phụ Chống chỉ định liên quan: khử rung; nguy cơ ngộ độc bao gồm cả phù phổi, rối loạn chức năng tâm trương thất trái; thoái hoá dạng tinh bột.Nồng độ: ngưỡng điều trị 0,6 –1,2 ng/ml cho bệnh nhân suy tim xung huyết, cao hơn (≥ 2ng/ml) cho bệnh nhân có cơn nhịp nhanh trên thất Ngộ độc có thể xuất hiện ở ngưỡng

“điều trị”, đặc biệt có thể cấp tính Ngưỡng điều trị nói chung không có tác dụng trên bệnh nhân rung nhĩ Đo nồng độ digoxin ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối

Ngộ độc: rối loạn nhịp (tăng tính tự động của cơ tim, tăng block A-V, có thể gây rất nhiều loại loạn nhịp nhưng rối loạn nhịp nặng thường gặp nhất là block AV cấp cao có thể kèm theo thoát bộ nối và nhịp nhanh thất, rung thất); tăng kali máu, chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, quầng xanh, vàng khi nhìnánh đèn, nguy cơ ngộ độc tăng lên nếu có suy thận, bệnh tim tiềm ẩn, rối loạn điện giải (vd: hạ kali, hạ magiê, tăng canxi), cường giáp, bệnh phổi, tương tác thuốc, thường xảy rakhi dùng kèm với thuốc giao cảm

Tương tác thuốc: Thuốc làm tăng nồng độ digoxin: quinidine, varapamil, diltiazem,

amiodaron, propafenone, flecainide (do giảm độ thanh thải), kháng sinh phổ rộng (giảm tác dụng phân hủy thuốc tại ruột do tác dụng diệt khuẩn của kháng sinh), giảm lưu lượng máu tới thận (chẹn bêta, suy tim xung huyết); kháng cholinergic, omeprazol (tăng hấp

thu) Thuốc làm giảm nồng độ: giảm hấp thu (phù dinh dưỡng, kháng acid,

cholestyramine, metoclopramide, sulfasalazine, neomycine); tăng thải (thuốc ức chế men chuyển, nitroprusside, hydralazine, phenytoin, rifampin)

227 Digitalis Investigation Group The effect of digoxin on mortality in patients with heart failure NEJM 1997; 336: 525-33

Digoxin immune Fab 228 (Digibind)

Chỉ định: ngộ độc digoxin đe doạ tính mạng, điển hình là rối loạn nhịp và tăng kali máu,

nồng độ digoxin > 10

Trang 13

Hoạt tính: ái tính của digoxin với Digibind mạnh hơn với Na-K-ATPase Fab có thể tích phân bố lớn.

Tiêm truyền tĩnh mạch: liều tấn công (mg) = (nồng độ digoxin huyết thanh tính bằng ng/ml) x (5.6 L/kg) x (TLCT tính bằng kg) : 1000 Được pha chế trong lọ nhỏ 0.5 mg/lọ Truyền tĩnh mạch trong 30 phút hoặc dùng bolus nếu cần thiết

Chú ý: kali máu có thể hạ nhanh sau khi dùng Có thể thúc đẩy suy tim cấp Ngộ độc digoxin có thể đòi hỏi dùng kali, lidocaine, phenytoin, procainamid, propranolol,

atropine, đặt máy tạo nhịp Suy thận có thể làm tăng nồng độ digoxin một cách giả tạo trong một số phân tích

Chống chỉ định: Tiền sử có nhạy cảm với các chế phẩm từ cừu, Fab trước đây

228 Hicky AR et al Digoxin Immun Fab therapy in the management of digitalis

intoxication: safety and efficacy results of an observational surveillance study J Am Coll Cardiol 1991; 17(3): 590-8

Ditiazem TM (Cardizem) 229

Hoạt tính: chẹn kênh calci chậm Kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất Dùng đường tĩnh mạch làm giảm đáp ứng của tâm thất với rung nhĩ hay flutter nhĩ, cắt cơn nhịp nhanh trênthất liên quan đến nút AV và dùng để kiểm soát cơn đau thắt ngực Hạ huyết áp thông qua giãn cơ trơn thành mạch mà khônglàm tăng nhịp tim Không có tính hướng cơ.Động học230: tiêm tĩnh mạch đáp ứng sau 5 phút, tối đa 11 phút Thời gian bán huỷ trong huyết tương là 3.4 h Chuyển hoá qua gan thông qua cytocrom P450

Tiêm truyền tĩnh mạch: nhịp tim nhanh: tiêm TM 0.25 mg/kg ( trung bình 20 mg) không dưới 2 phút Nếu không đáp ứng sau 15 phút cho thêm 0.35 mg/kg Truyền tĩnh mạch liên tục: pha 250 ml dung dịch + 250 ml dịch = 0.833 mg/ml, tốc độ 5-15 mg/h Chuyển

uống sau 3h

Suy thận: không cần điều chỉnh liều

Chống chỉ định: nhịp nhanh trên thất phức hợp, WPW, block AV cấp 2 hoặc hơn, hội chứng suy nút xoang, hạ HA, dùng cùng chẹn bêta

Tác dụng phụ: viêm gan, phù, nhìn đôi, mờ mắt, phản ứng tại nơi tiêm

Phụ nữ có thai: nhóm C

229 Goldenberg IF et al Intravenous diltiazem for the treatment of patients with atrial fibrilation or flutter and moderate to severe congestive heart failure Am J Cardiol 1994; 74(9): 884-9

230 Dias VC et al Pharmacokinetics and pharmacodynamics of intravenous diltiazem in patients with atrial fibrilation and atrial flutter Circulation 1992; 86(5): 1421-8

Dobutamine 231

Tác dụng: có tính hướng cơ chỉ định trong trường hợp suy tuần hoàn do giảm co bóp của tim, vd: NMCT, suy tim xung huyết mất bù, phẫu thuật tim Ngoài ra còn có thể làm tăngcung lượng tim trong NMCT thất phải không đáp ứng với truyền dịch

Hoạt tính: có 2 đồng phân: L-isomerase tác dụng trên thụ thể α1 D-isomerase tác dụng không đặc hiệu trên thụ thể β Làm giảm sức cản hệ thống do có tính hướng cơ Không cótác dụng trên hệ dopaminergic Tác dụng trên huyết động có thể so sánh với dopamin +

Trang 14

nitroprusside Thời gian ngắn hơn isoproterenol Tác dụng sau 1-2 phút tối đa: 5-10 phút, t/2 2,4 phút.

Suy thận: không cần điều chỉnh liều

Tiêm truyền tĩnh mạch: pha 250 mg trong 500 ml G5% = 500 µg/ml Bắt đầu với liều 0.5 µg/kg/ph (4,2 ml/h với bệnh nhân nặng 70 kg), thường dùng liều 2,5 – 20 µg/kg/ph, tối đa

Dopamin

Chỉ định: (1) Là thuốc đầu tay có tác dụng làm co mạch trong trường hợp hạ áp mà không đáp ứng với truyền dịch (2) Làm tăng co bóp cơ tim (hướng cơ) trong trường hợp suy tuần hoàn (thường kết hợp với Nitroprussiat) (3) Thuốc đầu tay trong điều trị nhịp chậm mà không đáp ứng với atropine (hay dùng hơn isoproterenol) (4) Có thể cải thiện

tưới máu thận, đặc biệt với liều thấp kèm với thuốc co mạch (ví dụ trong sốc nhiễm khuẩn)

Hoạt tính: với liều thấp (1 - 2 µg/kg/ph) làm giãn mạch thận, mạch mạc treo, mạch não thông qua hệ dopaminergic mà không có tác dụng trên tim Với liều trung bình (2-10 µg/kg/ph) kích thích β1 và α1 adrenegic receptor, tác dụng hướng cơ và co mạch Với liều cao (>10 µg/kg/ph) tác dụng nổi bật trên α1 làm co mạch Tác dụng biến đổi theo từng cá thể và dùng gối với tác dụng trên huyết động (ví dụ: cần điều chỉnh liều để đạt hiệu quả mong muốn) Bắt đầu có tác dụng sau 5 phút, kéo dài < 10 phút

Tiêm truyền tĩnh mạch: pha 400 mg trong 250 ml G5% = 1,6 mg/ml Bắt đầu bằng liều 1 µg/kg/phút (2,6 ml/h với bệnh nhân 70 kg) Nếu dùng với liều thận theo dõi các dấu hiệu sống; nếu có tăng nhịp tim và tăng huyết áp là đã vượt qua liều thận Co mạch tối đa đạt được ở liều > 40 µg/kg/ph; cân nhắc phối hợp với norepinephrine

Chú ý: bắt đầu từ 10% liều ở bệnh nhân có dùng ức chế MAO Tránh cyclopropane hoặc thuốc gây tê halogenated hydrocacbon Làm tăng dẫn truyền nhĩ thất đặc biệt là khi có rung nhĩ Có thể làm nặng thêm các bệnh về tâm lý Điều trị thoát mạch, làm tăng áp lực

đổ đầy thất trái (thông qua co thắt tĩnh mạch phổi)

Xung khắc: chất kiềm (bicarbonate, theophylline) làm bất hoạt dopamin Tương tác với các thuốc dùng cùng đường truyền

Phụ nữ có thai: nhóm C

Edrophonium (tensilon)

Hoạt tính: có hoạt tính kháng cholinesterase tác dụng nhanh dùng để chẩn đoán nhược cơnặng hoặc tăng hoạt tính phó giao cảm Tác dụng sau 30 - 60 giây, kéo dài 10 phút.Test dương tính: làm tăng cơ lực (cơ nâng mi, nhìn đôi, cơ hô hấp, khó phát âm, nuốt, cơ lực các chi) mà không xuất hiện tác dụng ngược như rung cơ cục bộ (cơ vòng mắt, mặt, chi) và tác dụng phụ

Trang 15

Tác dụng phụ: mắt: chảy nước mắt, nhìn đôi, mất điều tiết, co gai thị TKTW: co giật, loạn phát âm, khó nuốt Hô hấp: tăng tiết đờm dãi, co thắt phế quản, giảm thông khí Tim:nhịp chậm, tụt áp Tiêu hoá: tăng tiết nước bọt, tăng tiết dịch dạ dày ruột, tăng nhu động, buồn nôn, nôn, ỉa chảy Khác: yếu xương khớp, rung giật cơ, tiểu tiện không tự chủ.Liều: 10 mg(1ml) bằng xilanh tiêm tubeculin Dùng monitor theo dõi và chuẩn bị sẵn

atropin Cho 2 mg (0.2ml) tĩnh mạch Nếu không có tác dụng ngược trong vòng 45 giây

có thể cho thêm liều duy trì; mặt khác cho thêm 0,5 mg Atropin tĩnh mạch Test đầy đủ sau đó thêm 1-2 mg mỗi giờ sau khi chuyển uống

Quá liều: atropine hoặc pralidoxime; theo dõi bằng monitor, chống co giật

Enalaprilat (Vasotec IV)

Hoạt tính: là thuốc ƯCMC Là chất chuyển hoá có hoạt tính của enalapril sau khi dùng đường uống Dùng làm thuốc hạ áp Thường không dùng để giảm hậu gánh trong trường hợp không có THA

Tiêm truyền tĩnh mạch: 0.625-1.25 mg không dưới 5 phút 6h/lần, đáp ứng sau 15 phút; cóthể lặp lại liều 0.625 mg trong 1h nếu chưa đạt mong muốn Giảm liều ở bệnh nhân đang dùng lợi tiểu Tối đa 5 mg mỗi 6h Nhà sản xuất đưa ra gợi ý protocol trên dựa trên liều enalapril uống (1.25 mg tĩnh mạch=5mg enalapril uống)

Suy thận: liều 0.625 mg tĩnh mạch mỗi 6h nếu MLCT< 30ml/ph

Tác dụng phụ: Hạ huyết áp đặc biệt là trong trường hợp giảm thể tích; giảm MLCT hoặc suy thận (có hồi phục) ở bệnh nhân có bệnh lý về thận hoặc có bệnh mạch thận Tăng K+

máu; phù mạch; mất bạch cầu hạt; ho Có xu hướng làm nặng thêm ở bệnh nhân bị NMCT cấp

Phụ nữ có thai: chống chỉ định; nguy hiểm ở 3 tháng cuối

Chỉ định: ngừng tim, quá mẫn, co thắt phế quản nặng và co thắt thanh quản, sốc tim đặc biệt sau các phẫu thuật tim mạch

Tiêm truyền tĩnh mạch: Ngừng tim: bolus 1 mg (10 ml dung dịch 1:10.000) mỗi 3-5 phút,sau đó 20 ml; hoặc truyền tĩnh mạch (pha 30 mg trong 250 mg dung dịch) bắt đầu truyền

100 ml/h; hoặc qua NKQ 2.5 mg mỗi 3-5 phút Liều bolus giới hạn 3-5 mg trong 3-5 phút Liều cao trong vô tâm thu: 0.1 mg/kg tĩnh mạch mỗi 3-5 phút Shock: pha 4 mg trong 250 ml dung dịch G 5%= 16 µg/ml Bắt đầu truyền 2 ml/h, theo dõi tác dụng tới 20 µg/ph Chú ý: tác dụng trên α sẽ nổi bật với liều > 4 µg/ph

Tiêm dưới da: co thắt phế quản hoặc quá mẫn: 0.1 mg tiêm dưới da, tác dụng tương đương 20 µg/ph tĩnh mạch Co mạch tại chỗ sẽ làm giảm hấp thu

Tác dụng không mong muốn: tăng nhu cầu oxy của cơ tim, loạn nhịp nhanh, giảm tưới máu nội tạng, tăng huyết áp, tăng đường máu, hoạt hoá hệ TKTW

Trang 16

Tương tác thuốc: MAOIs, TCAs tăng tác dụng mạnh Thuốc gây mê Halothan làm tăng nhạy cảm của cơ tim gây loạn nhịp.

Epoprostenol (Flolan) 233 (Prostacyclin, PGI2)

Hoạt tính: là thuốc giãn mạch có tác dụng ngắn với nhiều tác dụng bao gồm ức chế ngưngtập tiểu cầu Kéo dài thời gian sống ở các bệnh nhân có tăng áp động mạch phổi nguyên phát; cũng dùng trong tăng áp động mạch phổi thứ phát

Động học: bị oxy hoá nhanh trong máu, t/2 6 phút

Tiêm truyền tĩnh mạch: liều đầu tiên dựa vào cathette đo ALĐMP và độ oxy hoá máu: 2 ng/kg/ph, tăng thêm 2 ng/kg/ph mỗi 15ph cho đến trước khi xuất hiện biến chứng (tụt

HA, nhịp chậm, nôn) Khởi đầu dùng liều 4 ng/kg/ph thấp hơn liều tối đa còn dung nạp Tiếp tục duy trì tĩnh mạch Liều khởi đầu trung bình 5 ng/kg/ph, tăng lên 9 ng/kg/ph đến quá 12 tuần; liều đòi hỏi có thể tăng theo thời gian Không có liều tối đa nhưng thường không dùng quá 200-300 ng/kg/ph

Tác dụng phụ: tụt áp, buồn nôn, nôn, đau đầu, đỏ mặt, quay cuồng, mất ngủ, lo âu, đau bụng, khó thở, nhịp chậm, nhịp nhanh

Chú ý: làm nặng thêm shunt trái phải khi còn lỗ bầu dục

233 RJ Barst et al A comparison of continuous intravenous epoprostenol (prostacyclin) with conventional therapy for primary pulmonary hypertension NEJM 1996; 334(5): 296-301; Med Left Drugs Ther 1996; 38(968): 14-15

β khác Có thể dùng để test dung nạp của β-blocker ở bệnh nhân có chống chỉ định.Động học: chọn lọc β1, t/2 9 phút, thời gian phân bố 2 phút Bền vững 5 phút nếu load,

30 phút nếu không Tác dụng kéo dài 20 phút sau khi ngừng Được ester hoá trong hồng cầu

Tiêm truyền tĩnh mạch: pha 5g trong 500ml G5% = 10 mg/ml Truyền 500 µg/kg/ph trong 1 phút sau đó 50 µg/kg/ph Xác định nồng độ sau 4 phút bằng cách tăng liều 50 µg/kg/ph và đánh giá lại (giữ nồng độ khi đạt được đáp ứng mong muốn) Tối đa 200-300µg/kg/ph

Suy thận: không cần điều chỉnh liều

Chuyển sang thuốc thay thế (đường uống): giảm liều 50% 30 ph sau liều đầu tiên dùng đường uống (digoxin, calci hay β-blocker) Dừng truyền 60 ph sau liều uống thứ 2 nếu đáp ứng tốt

Chú ý: có thắt phế quản, block NT, kích thích khi tiêm ven, tránh thoát mạch và dùng dưới 10 mg/ml Không kết hợp với NaHCO3

Tác dụng phụ: nhợt nhạt, buồn nôn, chóng mặt, nhịp chậm hoặc vô tâm thu, phù phổi

Trang 17

Ethanol 238

Hoạt tính: chất cạnh tranh với alcol dehydrogenase làm hạn chế độc tính trên chuyển hoá của methanol và ethylene glycol Nồng độ đích 100-150 mg/dl, cần được kiểm tra đườngmáu thường xuyên Tác dụng ngược: liều hấp thu đặc thù EtOH là 0.79 mg/ml

Liều: 800 mg/kg (500 ml 10% ethanol trong H2O) không dưới 1 giờ để đạt nồng độ ethanol trong máu = 100 mg/dl

Duy trì: khởi đầu bằng liều 130 mg/kg/h và đạt mức 100-150 mg/dl Cho 250-350

mg/kg/h nếu bệnh nhân nghiện rượu mãn tính, thẩm phân phúc mạc hoặc đang dùng than hoạt

Chú ý: Hạ đường máu và thiếu folat nếu truyền kéo dài

238 Goldfrank LR, Flomenbaum NE Toxic alcohols In: Goldfrank's toxicologic

Emergencies, 6/e Goldfrank LR, ed Appleton & Lange: Stamford, 1998

Fenoldopam 239 (Corlopam)

Chỉ định: thuốc chữa tăng huyết áp nặng không dùng qua đường tiêu hoá

Hoạt tính: giãn động mạch Tác dụng thông qua kích thích DA1 receptor Tăng tưới máu thận, nội tạng mặc dù hạ huyết áp động mạch Ngoài ra còn có tác dụng thải natri trực tiếp và lợi niệu Liều phụ thuộc vào mức độ HA giảm trong 24-48h; mất tác dụng nhanh chóng Có thể làm tăng tưới máu thận và tăng lượng nước tiểu trong THA cấp tính hoặc sau tiêm chất cản quang có iod Dùng gối bằng thuốc hạ áp đường uống khi HA ổn định.Tiêm truyền tĩnh mạch: pha 10 mg trong 250 ml G5% hoặc NaCl đẳng trương (40

µg/ml) Liều dao động 0.1-1.6 µg/kg/ph, trung bình 0.25-0.5 µg/kg/ph Đạt nồng độ 0.1 µg/kg/phút 15 phút/lần

0.05-Dược động học: tác dụng sau 5 ph, kéo dài 20 ph Chuyển hoá nhanh chóng qua gan Không ảnh hưởng khi suy thận Có thể dừng truyền đột ngột

Tác dụng phụ: chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, nhịp nhanh phản ứng, nôn, hạ kali máu, tăngnhãn áp

Chống chỉ định: không

Chú ý: giảm thể tích, bệnh mạch não, dùng với thuốc chẹn β (hạ HA), glaucoma

Phụ nữ có thai: nhóm B

239 Post JB 4th, Frishman WH Fel\noldopam: a new dopamine agonist for the treatment

of hypertensive urgencies and emergencies J Clin Pharmacol 1998; 38(1): 2-13; Med Lett Drugs Ther 1998; 40: 57-8

Flumazenil 240(Romazicon)

Hoạt tính: cạnh tranh đối kháng với benzodiazepine tại GABA/ receptor của

benzodiazepam Dùng để chống tác dụng an thần và tác dụng xấu trên hô hấp của

benzodiazepiné

Tiêm truyền tĩnh mạch: Quá liều benzodiazepin đơn thuần: 0,2 mg trong 30 giây Nếu còn hôn mê cho thêm 0,3 trong vòng 30 giây nữa Có thể lặp lại 0,5 mg mỗi 30 giây cho tới tổng liều 3 mg Có thể bolus lại 0,5 mg/h để duy trì thức tỉnh Nếu không đáp ứng sau liều 5 mg có thể không phải ngộ độc thuốc ngủ Phục hồi ý thức ở bệnh nhân dùng an

Trang 18

thần: 0,2 mg không dưới 15 giây, nếu có tác dụng an thần trong vòng 45 giây cho 0,2 mg tĩnh mạch Lặp lại sau 1 phút cho đến tổng liều 1 mg.

Động học: chuyển hoá qua gan Thời gian bán huỷ 50- 60 ph nếu chức năng gan bình thường

Chú ý: có thể có hội chứng thôi thuốc bao gồm co giật ở bệnh nhân dùng benzodiazepin mãn tính và trong trường hợp dùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm 3 vòng Thời gian bán huỷ của benzo có thể làm dài thêm thời gian bán huỷ của flumazenil Tình trạng

ý thức có thể phục hồi sớm hơn tình trạng suy hô hấp

Tác dụng phụ: kích thích, máy cơ, buồn nôn, nôn

240 Med Lett Drug Ther 1992; 34(874): 66-8; Hofman RS, Goldfrank LR The poisonedpatient with altered consciousness Controversies in the use of a 'coma cocktail' JAMA 1995; 274(7): 562-9 Shapiro BA et al Practice parameters for intravenous analgesia and sedation for adult patients in the intensive care unit: an executive summary Crit Care Med 1995; 23(9): 1596-600

Fomepizole 241(Antizol)

Chỉ định: điều trị ngộ độc ethylene glycol Vai trò trong ngộ độc methanol chưa được chứng minh và phản ứng rượu-disulfiram

Hoạt tính: ức chế alcol dehydrogenase

IV: liều 15mg/kg (trong 100 ml NaCl), sau đó 10 mg/kg mỗi 12h x 4 lần Sau đó 15 mg/kg mỗi 12h Tiêm tĩnh mạch chậm không dưới 30 giây Nếu đang lọc máu, tăng liều mỗi 4h hoặc truyền 1-1.5 mg/kg/h

Uống: liều 15 mg/kg sau đó 5 mg/kg mỗi 12h, sau đó 10 mg/ kg mỗi 12h

Dược động học: Acidosis bắt đầu 4h sau liều khởi đầu Điển hình kéo dài điều trị trong 60h (mục đích: pH bình thường và ethylene glycol <20 mg/dl) Chuyển hoá qua gan Ngộ độc: nhìn chung dung nạp tốt Tăng LFT, tăng triglycerid, buồn nôn, hoa mắt, đau đầu

Trang 19

Động học: t/2 3-6 ph Tác dụng sau 1 ph, tương đương insulin.

IV: hạ đường huyết: 0.5-1 mg/ tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, dưới da, có thể lặp lại 1-2 lần mỗi 15 ph, truyền thêm đường nếu cần Hạ HA/nhịp chậm: 5-10 mg bolus sau đó 1-5 mg/h truyền

Chú ý: lượng G dự trữ trong gan sẽ giảm nhanh chóng ở bệnh nhân đói ăn hoặc có bệnh

về gan; phải dùng đường thay thế Tăng giải phóng insulin tại tiểu đảo tuỵ gây hạ đường huyết Kích thích tiết cathecholamin ở các tế bào tuỷ thượng thận

242 Hall-Boyer K et al Glucagon: hormone or therapeutic agent? Crit Care Med

1984;12:584

ức chế Glycoprotein IIb/IIa 243

Chỉ định: điều trị hội chứng mạch vành cấp (NMCT, cơn đau thắt ngực không ổn định)

và hỗ trợ cho can thiệp mạch vành dưới da Dùng cùng với ASA và heparin

Hoạt tính: ức chế ngưng kết và ngưng tập tiểu cầu do phong toả fibrinogen và vWF Kéo dài thời gian chảy máu nhưng không ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian prothrombin nếu như không dùng cùng với heparin

Chống chỉ định: có chảy máu trong vòng 30 ngày hoặc có chảy máu tiêu hoá, tiết niệu trong vòng 6 tuần; có huyết khối trong vòng 3 tháng; có xuất huyết đột quị; chảy máu cáctạng; warfarin với INR>1.5; số lượng tiểu cầu <100000; phẫu thuật lớn hay chấn thương trong vòng 6 tuần; u não, CHA nặng, khó kiểm soát; nghi ngờ có phẫu thuật ĐM chủ; viêm màng ngoài tim cấp

Chú ý: TLCT <50 kg và đang dùng thuốc tiêu huyết khối sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu Chưa có số liệu trên bệnh nhân suy thận

Ngộ độc: chủ yếu là xuất huyết, giảm tiểu cầu (0.5-1%)

Quá liều: truyền tiểu cầu nếu có xuất huyết nặng, thường có hiệu quả với abciximab hơn

là các thuốc TLPT thấp khác

243 Bhat DI, Topol EJ Current role of platelet glycoprotein inhibitors in acute coronary syndromes JAMA 2000;284(12):1549-1558

Abciximab 244 (ReoPro)

Kháng thể đơn dòng kháng GP IIb/IIIa receptor

Chỉ định: trong quá trình can thiệp mạch vành qua da; đau thắt ngực không ổn định, có kếhoạch can thiệp vành trong vòng 24h

Dược động học: ức chế >90% tiểu cầu trong vòng 2h khi bolus T/2 25ph, nhưng tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu trong vòng 18-36h

PCI: bolus 0.25 mg/kg 10-60 ph trước khi can thiệp, sau đó truyền 0.125 mcg/kg/ph (10 mcg/ph max) x 12h

Hội chứng mạch vành cấp: bolus 0.25 mg/kg sau đó truyền 10 mcg/ph x 18-24h trước khican thiệp vành và 1h sau khi can thiệp

Chú ý: suy thận

Phụ nữ có thai: nhóm C

244 EPIC, NEJM 1994; 330:956-961 EPILOG NEJM 1997;336:1689-96 EPISTENT Lancet 1998;352:87-92

Trang 20

Eptifibatide 245(Integrilin)

Là 1 peptid ức chế GP IIb/IIIa receptor

Chỉ định: can thiệp mạch vành, hội chứng mạch vành cấp

Dược động học: ức chế chức năng tiểu cầu trong vòng 1h Thời gian chảy máu trở về bình thường sau15ph nếu không dùng nữa; chức năng tiểu cầu hồi phục sau 4h Đào thải dưới dạng chưa chuyển hoá qua thận

Can thiệp mạch vành: liều FDA : bolus 135 mcg/kg ngay lập tức trước khi can thiệp, sau

đó 0.5 mcg/kg/ph x 20-24h Chỉ định thông thường: bulus 180 mcg/kg sau đó bolus lại sau 10 phút; sau đó truyền 2.0 mcg/kg/ph mỗi 6-24h

Hội chứng mạch vành cấp: bulus 180 mcg/kg sau đó truyền 2.0 mcg/kg/ph cho đến 72h.Suy thận: creatinin >4mg/dl, tránh hoặc dùng cân nhắc; nếu creatinin 2-4 mg/dl liều 135/0.5

Xung khắc: Không dùng cùng đường truyền với furosemid

Phụ nữ có thai: nhóm B

245 PURSUIT NEJM 1998; 339:436-443

Tirofiban 246(Aggrastat)

Là thuốc không phải peptid ức chế GP IIb/IIIa receptor

Chỉ định FDA: hội chứng mạch vành cấp, dùng kết hợp với ASA và heparin

Dược động học: ức chế chức năng tiểu cầu trong vòng 5 phút Chức năng tiều cầu hồi phục 4-8h sau khi dừng thuốc Đào thải nguyên vẹn qua thận

Liều: bolus 0.4 mcg/kg/ph x 30ph, sau đó truyền 0.1 mcg/kg/ph trong 48-108h

Suy thận: giảm liều 50% nếu MLCT <30 ml/ph

Động học: thời gian bán huỷ 12-38h chuyển hoá qua gan

IV/IM: loạn thần cấp và kích thích: 2-5 mg mỗi20-30 ph cho đến khi triệu chứng dịu đi Thường dùng <10-15 mg/ngày Có thể cho IV trong 2-3 ph Khởi đầu với liều 0.5 ở người già hoặc suy nhược (các thuốc khác như risperidone, olanzapine hoặc quetiapine

có nhiều tác dụng mong muốn hơn và thường được lựa chọn ở người già)

Suy thận: t/2 chưa biết Không cần điều chỉnh liều Không thấm tách

Chú ý: giảm liều khi có suy gan, suy thận Cường giáp làm nặng thêm tác dụng ngoại tháp liều cao có thể gây nên nhịp nhanh thất

Tác dụng phụ: kháng cholinergic, ngoại tháp, tụt HA tư thế Hội chứng TK ác tính, RL vận động (nguy cơ cao hơn ở người già nếu dùng liều cao kéo dài), giảm bạch cầu, ban, giảm tiết prolactin

Phụ nữ có thai: có thể gây ra quái thai trong 3 tháng đầu

Trang 21

247 Riker RR et al Continuous infusion of haloperidol controls agitation in critically ill patients Crit Care Med 1994; 22(3):433-40; Shapiro BA et al Practice parameters for intravenous analgesia and sedation for adult patients in the intensive care unit: an

executive summary Crit Care Med 1995; 23(9):1596-600

Heparin 249 (Unfractionated)

Hoạt tính: thúc đẩy antithrombin III ức chế yếu tố II (thrombin), IXa và Xa do đó ức chế hoạt hoá thrombin của các yếu tố V và VIII Tác dụng chống đông nhằm điều trị hoặc phòng ngừa huyết khối, tắc mạch, hội chứng mạch vành và dùng trong các thủ thuật can thiệp tim mạch

Động học: tác dụng chống đông không cân xứng với việc tăng liều T/2 30 ph sau khi bolus 25UI/kg, nhưng t/2 60 phút nếu dùng liều 75 UI/kg Không có sự khác nhau nhiều giữa bò, lợn, kali hay calci heparin

IV: Huyết khối tĩnh mạch: 80 UI/kg IV sau đó18 U/kg-h hay 5000 U /IV sau đó 1250 U/hhoặc 17500 U tiêm dưới da mỗi 12h Điều chỉnh 6h sau khi thời gian hoạt hoá

prothrombin 1.5-2.5 được kiểm soát

Ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch: 5000U tiêm dưới da mỗi 8-12h Nếu nguy cơ cao cần điều chỉnh liều để thời gian hoạt hoá prothrombin ở mức cao của giới hạn bình thường Đau thắt ngực không ổn định: 80 U/kg IV sau đó 18 U/kg-h, điều chỉnh liều sau 6h NMCT250: 60U/kg IV bolus sau đó 12U/kg-h (tối đa 4000U bolus và 100U/h ở bệnh nhân

>70kg) Điều chỉnh liều theo dưới đây, thêm aspirin ở bệnh nhân NMCT và đau thắt ngựckhông ổn định

Suy thận: t/2 không thay đổi Không cần điều chỉnh liều

Liều điều chỉnh:

< 35 (<1,2 x chứng) 80U/kg - Tăng 4u/kg-h 6h

35-45 (1.2-1.5 x chứng) 40U/kg - Tăng 2u/kg-h 6h

Quá liều: xem protamine

Phụ nữ có thai: không qua rau thai, là thuốc chông được lựa chọn

249 Hirsh J et al Heparin and low-molecular weight heparin: mechanisms of action, pharmacokinetics, dosing considerations \, monitoring, efficacy, and safety Chest

1998;114(5 suppl):489S-510S Raschle RA et al The weight-base heparin dosing

Trang 22

monogram compared with a standard care nomogram A randomized controlled trial AnnIntern Med 1993;119(9):874-81.

250 Ryan TJ et al 1999 Update: ACC/AHA guidelines for the management of patients with acute myocardial infarction Executive summary and recommendations Circulation 1999; 100:1016-30

Heparin TLPT thấp (LMWH) 251

Chỉ định chung: (1) phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (2) nhồi máu phổi (3) đauthắt ngực không ổn định và NMCT không có sóng Q (4) đột quị cấp (enoxaparin) (5) điều trị giảm tiểu cầu do Heparin (chỉ có daraparoid)

Hoạt tính: tác dụng mạnh hơn lên yếu tố Xa và tác dụng chống huyết khối kém hơn heparin Hoạt tính sinh học tốt hơn khi tiêm dưới da và dễ dự đoán liều đáp ứng hơn heparin, do đó cho phép điều chỉnh và phối hợp liều

Theo dõi: thường không cần thiết Rất ít ảnh hưởng đến thời gian thrombin Nên theo dõi

độ tập trung của kháng yếu tố Xa trong huyết tương ở các bệnh nhân có suy thận hoặc TLCT <50, >80kg; nồng độ 0.-1.0 U/ml có tác dụng chống huyết khối và liều 0.1-0.2 có tác dụng phòng ngừa

Tác dụng phụ: xuất huyết, đặc biệt là khi kết hợp với thuốc kháng tiểu cầu và NSAIDs Đặc biệt nguy cơ tụ máu ngoài màng cứng ở các bệnh nhân được gây tê NMC hoặc chọc dịch não tuỷ ít gây hạ tiểu cầu và loãng xương hơn là heparin

Tương tác thuốc: như heparin

Quá liều: xem protamine

Phụ nữ có thai: enoxaparin nhóm B, an toàn ở phụ nữ đang cho con bú Thuốc khác: nhóm C

251 Hirsh J et al, ibid Aguilar D, Goldhaber SZ Clinical uses of low molecular weight heparins Chest 1999;115:1418-1423

dưới da /24h; phẫu thuật chỉnh hình-30 mg 2 lần/ ngày; phẫu thuật bụng-40mg/ngày; cho

2h trước khi phẫu thuật nếu không gây tê ngoài màng cứng Hội chứng mạch vành cấp: 1mg/kg tiêm dưới da 2 lần/ngày x 2-8 ngày, kết hợp với ASA Thiếu máu gây đột quị cấp: 1mg/kg tiêm dưới da mỗi 12h ở bệnh nhân bắt đầu dùng wafarin trong khi chờ đợi

INR,sau đó dừng

252 Levine M et al A comparison of low-molecular weight heparin administered

primarily at home with unfractionated heparin administered in the hospital for proximal deep vein thrombosis NEJM 1996;334(11):677-81

253 Cohen M et al A comparison of low-molecular weight heparin with unfractionated heparin for unstable coronary artery disease ESSENCE study Group NEJM

Trang 23

1997:337:447-452; Antman EA et al Enoxaparin prevents death and cardiac ischemic events in unstable angina/non-Q wave myocardial infarction (TIMI 11B trial)

Circulation 1999;100:1593-1601

254 Kay R et al Low-molecular-weight heparin for the treatment of acute ischemic stroke NEJM 1995;333:1588-93

Ardeparin (normiffo)

Chỉ định: ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu

Động học: t/2 tăng từ 50-100% ở bệnh nhân suy thận; không thay đổi liều nếu dùng dự phòng

Liều: 50U/kg tiêm dưới da mỗi 12h

Dalteparin (Fragmin)

Chỉ định: (1) ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu (2) hội chứng mạch vành cấp255

Động học: tác dụng tối đa sau 4h t/2=2h IV 3-5h sau khi tiêm dưới da Đào thải qua thận, t/2 dài gấp đôi nếu có suy thận

Liều: ngừa HKTMS: 2500 U tiêm dưới da/24h (nguy cơ thông thường) hoặc 5000

U/ngày tiêm dưới da (nguy cơ cao vd:ác tính): kéo dài 10 ngày sau mổ Hội chứng mạch vành cấp: 120 U/kg (tối đa 10000) tiêm dưới da mỗi 12h x 5-8 ngày; kết hợp với aspirin 75-165 mg uống mỗi ngày

255 Long term low molecular weight heparin in unstable coronary-artery disease: FRISC

II prospective randomized multicenter study Lancet 1999;354:701-7

Danaparanoid (orgaran)

Chỉ định: (1) ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu (2) điều trị giảm tiểu cầu do dùng heparin256.Động học: tác dụng tối đa sau khi tiêm dưới da 3-5h t/2= 18-28h thải trừ qua thận, t/2 dài gấp đôi nếu có suy thận

Liều: ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu: 750 U tiêm dưới da mỗi 12h (750 U mỗi 8h nếu 75-90 kg) Điều trị huyết khối và giảm tiểu cầu do hearin: 2250 U tĩnh mạch bolus ( nếu TLCT 60-75 kg, 1500 U nếu <60 kg, 3000 U nếu 75-90 kg, 3000 U nếu >90kg), sau

đó 400 U /h tĩnh mạch x 4h, sau đó 300 U/h x 4h, sau đó định lượng nồng độ anti-Xa 0.8 U/ml Có thể duy trì bằng đường dưới da, thường cho 1500 U mỗi 8-12h

0.5-256 Magnani HN Heparin-induced thrombocytopenia (HIT): an overview of 230

patients treated with Orgaran Throm Haemost 1993;70:554-61

β-Động học: t/2 2-8h chuyển hoá qua gan

IV: 5 mg (phụ nữ có thai) hoặc 20 mg (CHA) sau đó 5-20 mg mỗi 20-30 phút để đạt huyết áp mong muốn

Uống: bắt đầu 10 mg/ngày, cho tới liều 600 mg chia 2 lần/ngày

Trang 24

Suy thận: t/2 7-16h cho mỗi 8-16h nếu MLCT <10 Không thấm tách.

Chú ý: slow-acetylator không nên cho quá 200 mg/ngày

Tác dụng phụ: hội chứng lupus hiếm gặp nếu dùng <200mg/ngày Giữ nước do tăng tiết renin Nhịp nhanh do phản xạ (CCĐ ở bệnh nhân đau thắt ngực) Tổn thương đa dây TK, sốt hiếm gặp hơn

Phụ nữ có thai: gây quái thai ở động vật (chưa gặp ở người) Là thuốc được lựa chọn trong cấp cứu

Ibutilide (corvert) 257

Hoạt tính: là thuốc chống loạn nhịp nhóm III có tác dụng ngắn dùng để chuyển rung nhĩ hoặc flutter nhĩ thành nhịp xoang Liều liên quan đến thời gian Q-T và tác dụng chống loạn nhịp Cho Ibutilide trước khi sốc điện làm giảm ngưỡng và tăng tỉ lệ thành công.Động học: phân bố lại nhanh sẽ làm mất nhanh tác dụng T/2 khoảng 6h (biến đổi).IV: rung nhĩ hoặc flutter trong vòng 48h: 1.0 mg tĩnh mạch không dưới 10 phút (0.01 mg/kg nếu <60kg) Theo dõi điện tim >4-6h sau khi dùng ( lâu hơn nếu có suy giảm chứcnăng gan) Cân nhắc dùng đường uống kéo dài nếu như khử rung có kết quả Tiêm Heparin tĩnh mạch trước khi dùng và dùng chống đông 4 tuần sau đó Rung nhĩ không rõ thời gian hoặc quá 48h: dùng chống đông 3 tuần trước khi khử rung và 4 tuần sau đó.Suy thận: không có liều điểu chỉnh rõ ràng nào được bảo đảm Chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan

Chú ý: tránh các thuốc chống loạn nhịp khác (vd: nhóm I hoặc nhóm III) trước khi và trong vòng 4h khi dùng thuốc Không cho nếu suy tim xung huyết mất bù, EF <30% hoặc

có NMCT hiện tại Tránh hạ kali máu và hạ magie máu; QT >440ms hoặc tình trạng huyết động không ổn định

Cần lưu ý: có thể gây nên nhịp nhanh thất đa hình nguy hiểm (xoắn đỉnh) Trong 1 nghiên cứu có 15/180 bệnh nhân có nhịp nhanh thất đa hình; 12/15 tự khỏi hoặc hết khi ngừng thuốc, nhưng 3/15 đòi hỏi phải sốc điện cấp cứu Nhịp nhanh thất thường xuất hiện trong khi hoặc thời gian ngắn sau khi dùng thuốc và hay gặp hơn ở phụ nữ, suy tim xung huyết, giảm EF và những người có nhịp tim chậm Một số nhỏ (<2%) có block AV tối thiểu và block nhánh

Tương tác thuốc: tăng nguy cơ xoắn đỉnh nếu dùng cùng với các thuốc làm kéo dài QT (chống loạn nhịp, chống trầm cảm 3 vòng, phenothiazine, kháng H1)

257 Stamber BS et al Efficacy and safety of repeated intravenous doses of ibutilide of rapid conversion of atrial flutter or fibrillation Circulation 1996;94(7):1613-1621 Roden

DM Ibutilide and the treatment of atrial arrhythmias Circulation 1996;94(7):1499-1500 Oral H et al Facilitating transthoracic cardioversion of atrial fibrilation with ibutilide pretreatment NEJM 1999;340(24):1849-1854

Insulin 258

Hoạt tính và Động học: là hormon chuyển hoá duy trì nồng độ glucose nội môi thông quaviệc phân bố G, ức chế phân huỷ G và glycogen, đồng thời kích thích việc tổng hợp glycogen; mặt khác ức chế việc phân huỷ lipit và tạo thành ceton Đưa kali vào trong tế bào Dùng trong bệnh nhân đường máu cao, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, tăng kali cấp

Động học: đào thải qua thận, t/2 trong huyết tương 5-9 phút

Ngày đăng: 03/09/2016, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết so sánh các thuốc gây block TK-cơ: - 200 thuốc thông dụng yhocthuchanh2015
Bảng t ổng kết so sánh các thuốc gây block TK-cơ: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w