1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BIỆT DƯỢC, TÊN THUỐC THÔNG DỤNG SINH VIÊN NGÀNH DƯỢC CẦN NẮM

17 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 126,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Paracetamol ............................................. 500 mg Tá dược vừa đủ 1 viên CHỈ ĐỊNH : Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. CHỐNG CHỈ ĐỊNH : Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. Người bệnh quá mẫn với Paracetamol. Người bị thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase. THẬN TRỌNG : Người bị suy thận nặng, người bi bênh thiếu máu. Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi sử dụng thuốc. TƯƠNG TÁC THUỐC: Uống dài ngày liều cao làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Uống rượu nhiều, dùng thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), izoniazid làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Đôi khi xảy ra các phản ứng dị ứng như ban đỏ hoặc mày đay. Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. CÁCH DÙNG LIỀU DÙNG : Mỗi lần uống thuốc cách nhau 4 6 giờ. Uống trước bữa ăn 1 giờ. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : Uống 1 2 viên lần. Ngày 3 lần (tối đa 8 viên ngày ). Trẻ em từ 7 12 tuổi : Uống 1 viên lần. Ngày 3 lần (tối đa 4 viên ngày). QUY CÁCH ĐÓNG GÓI : Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài. Chai 500 viên nén dài BẢO QUẢN : Để nơi khô mát, tránh ánh sáng. HẠN DÙNG : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.. Clopheramin

Trang 1

1.CÔNG THỨC:

Bromhexin HCl 8 mg

2.CHỈ ĐỊNH:

-Làm tan đàm trong viêm khí phế quản, viêm phế quản mạn tính, các bệnh phế quản phổi mạn tính, gia tăng độ tập trung kháng sinh khi phối hợp với kháng sinh trong cơn viêm phế quản cấp

3.CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

-Bệnh nhân nhạy cảm với Bromhexin hay các thành phần khác của thuốc Phụ nữ cho con bú

-Tác dụng không mong muốn :

-Hiếm gặp các trường hợp như rối loạn tiêu hóa, dị ứng trên da

-Có thể làm nặng thêm tình trạng ứ đàm trong phế quản ở một vài bệnh nhân không tự khạc đàm được

-Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

4.TƯƠNG TÁC THUỐC:

Dùng chung Bromhexin với kháng sinh (Amoxicilin, Cefuroxim, Erythromycin, Doxycyclin) dẫn đến gia tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi

5.THẬN TRỌNG:

-Không nên phối hợp vơí thuốc chống ho, với thuốc có tác dụng làm khô đàm (tác dụng của nhóm atropine)

-Bệnh nhân loét dạ dày

-Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu thai kỳ

6.LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG:

-Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi : uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần

-Trẻ em 5 - 10 tuổi : uống mỗi lần ½ viên, ngày 3 lần

7.DẠNG TRÌNH BÀY:

Hộp 2 vỉ x 20 viên nén, Hộp 10 vỉ x 20 viên nén

Trang 2

8.BẢO QUẢN:

Để ở nơi khô ráo, nhiệt độ từ 20-300C

9.HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thuốc Paracetamol

CÔNG THỨC :

Paracetamol 500 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

CHỈ ĐỊNH :

Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa

CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan

Người bệnh quá mẫn với Paracetamol

Người bị thiếu hụt glucose 6 -phosphat dehydrogenase

THẬN TRỌNG :

Người bị suy thận nặng, người bi bênh thiếu máu

Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi sử dụng thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Uống dài ngày liều cao làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt

Uống rượu nhiều, dùng thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), izoniazid làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Đôi khi xảy ra các phản ứng dị ứng như ban đỏ hoặc mày đay

Trang 3

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG :

Mỗi lần uống thuốc cách nhau 4 - 6 giờ Uống trước bữa ăn 1 giờ

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : Uống 1 - 2 viên / lần Ngày 3 lần (tối đa 8 viên / ngày )

Trẻ em từ 7 - 12 tuổi : Uống 1 viên / lần Ngày 3 lần (tối đa

4 viên / ngày)

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI :

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài Chai 500 viên nén dài

BẢO QUẢN :

Để nơi khô mát, tránh ánh sáng

HẠN DÙNG :

36 tháng kể từ ngày sản xuất./

Clopheramin

CÔNG THỨC:

Clorpheniramin maleat 4 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

CHỈ ĐỊNH :

Trị sổ mũi, hắt hơi, ngứa mũi, ngứa cổ họng, ngứa do các trường hợp dị ứng khác ở đường hô hấp trên

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn với Clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm

Trang 4

Người bệnh đang cơn hen cấp.

Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt

Glôcôm góc hẹp

Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng

Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN :

Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Các thuốc ức chế monoamin oxidase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin

Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của clorpheniramin

Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin

THẬN TRỌNG:

Thận trọng ở người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng

và người bệnh nhược cơ, người bị bệnh tắc nghẽn phổi, người cao tuổi hay ở trẻ

em nhỏ

Không nên dùng cùng lúc với rượu và các thuốc an thần khác

Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc

Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glôcôm

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG :

Theo hướng dẫn của thầy thuốc Liều thông thường:

Người lớn: uống 1 viên/lần, ngày 3 - 4 lần

Trẻ em 6 - 12 tuổi: uống ½ viên/lần, ngày 3 - 4 lần

Trẻ em dưới 6 tuổi hỏi ý kiến thầy thuốc

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Trang 5

Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25 – 50 mg/kg thể trọng Các triệu chứng quá liều gồm: an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết Acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải Rửa dạ dày và gây nôn bằng sirô ipecacuanha, sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin Có thể phải truyền máu trong những ca nặng

AUTIFAN

Trang 6

CÔNG THỨC : 1 viên có

Paracetamol 500 mg

Codein phosphat hemihydrat 8 mg

Tá dược 1 viên

CHỈ ĐỊNH :

Các cơn đau vừa phải hoặc dữ dội hoặc không đáp ứng với các thuốc giảm đau

thuần

CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Suy hô hấp và suy chức năng gan

Trẻ em dưới 15 tuổi

Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và phụ nữ cho con bú

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN :

Đôi khi xảy ra dị ứng ngoài da Có thể gây táo bón, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, co thắt phế quản, ức chế hô hấp

Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

THẬN TRỌNG :

Liên quan đến codein: sử dụng Codein lâu dài với liều cao có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc thuốc

Không uống rượu khi dùng thuốc

Trường hợp tăng áp lực sọ não, dùng Codein có thể làm nặng thêm tình trạng này Cần lưu ý các vận động viên thể thao rằng thuốc có chứa hoạt chất có thể cho kết quả dương tính khi xét nghiệm chất kích thích

Nên thận trọng khi sử dụng cho người đang lái xe và vận hành máy móc vì thuốc

có thể gây buồn ngủ

TƯƠNG TÁC THUỐC :

Rượu làm tăng tác dụng an thần của codein

Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin

Khi dùng phối hợp với thuốc ức chế thần kinh trung ương (giảm đau họ morphin, một vài thuốc chống trầm cảm, kháng histamin H1 có tác dụng an thần, barbiturat, thuốc ngủ, thuốc an thần ) sẽ làm tăng ức chế thần kinh trung ương có thể gây hậu quả nguy hiểm, nhất là người đang lái xe và điều khiển máy móc

Trang 7

Dùng chung với các dẫn xuất khác của morphin (giảm đau hoặc chống ho) : Ức chế hô hấp do hiệp đồng tác dụng, đặc biệt hay xảy ra ở người già

LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG :

Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: 1 - 2 viên/ lần tùy cơn đau Ngày uống 1 - 3 lần các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ Đối với bệnh nhân suy thận, mỗi lần uống cách nhau ít nhất 8 giờ Liều tối đa với người bình thường không quá 8 viên/ngày

Không được dùng thuốc để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ:

Do Paracetamol: Biểu hiện: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng 1 liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn hoặc do uống thuốc dài ngày Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp và suy tuần hoàn Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và

do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng

Xử trí: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong quá trình điều trị quá liều paracetamol Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh

sử gợi ý là liều quá nặng Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống Liệu pháp giải độc là dùng những hợp chất sulfhydryl, có

lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan N – acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch Phải cho uống ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha Cho uống N – acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều

Trang 8

70 mg/kg cách nhau 4 giờ 1 lần Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp

Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng methionin, than hoạt hoạc thuốc tẩy muối

Do Codein phosphat hemihydrat: Triệu chứng: Suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne – Stokes, xanh tím) Lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm

cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp Trong trường hợp nặng: Ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong

Xử trí: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI :

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang

BẢO QUẢN :

Để nơi khô ráo, nhiệt độ từ 20-300C, tránh ánh sáng

HẠN DÙNG :

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Tên gốc: paracetamol

Phân nhóm: thuốc giảm đau không có chất gây nghiện và sốt

Tên biệt dược: Hapacol®

Tên hoạt chất: Hapacol®Thương hiệu thuốc: Hapacol®.

Tác dụng

Tác dụng của thuốc Hapacol® là gì?

Thuốc Hapacol® (paracetamol) được dùng để giảm đau và sốt

Thuốc Hapacol® (paracetamol) được sử dụng để điều trị nhiều bệnh như đau đầu, đau cơ, viêm khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt Thuốc làm giảm đau ở bệnh viêm khớp nhẹ, nhưng không có tác dụng lên tình trạng viêm và sưng khớp cơ

Trang 9

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Hapacol® cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt

 Hướng dẫn dùng tổng quát: bạn uống 325−650 mg mỗi 4−6 giờ hoặc 1.000

mg mỗi 6−8 giờ hoặc nhét hậu môn

 Viên nén paracetamol 500 mg: bạn dùng hai viên 500 mg uống mỗi 4−6 giờ

Liều dùng thông thường cho người lớn giảm đau

 Hướng dẫn dùng tổng quát: bạn uống 325−650 mg mỗi 4−6 giờ hoặc 1.000

mg mỗi 6−8 giờ hoặc nhét hậu môn

 Viên nén paracetamol 500 mg: bạn dùng hai viên 500 mg uống mỗi 4−6 giờ

Liều dùng thuốc Hapacol® cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị sốt

Trẻ sơ sinh non tháng 28−32 tuần:

Tiêm mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ

Uống: 10−12 mg/kg/liều mỗi 6−8 giờ Liều uống tối đa hàng ngày: bạn cho trẻ dùng 40 mg/kg/ngày

Trực tràng: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ Liều dùng tối đa hàng ngày: bạn cho trẻ dùng 40 mg/kg/ngày

Trang 10

Trẻ sơ sinh non 32−37 tuần và trẻ sơ sinh dưới 10 ngày:

Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg, tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ

Uống: 10−15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày

Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày

Trẻ sơ sinh tròn hoặc lớn hơn 10 ngày:

Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ

Uống: 10−15 mg/kg/liều mỗi 4−6 giờ Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày

Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 20 mg/kg/liều mỗi 6−8 giờ Liều tối đa hàng ngày:

90 mg/kg/ngày

Trẻ sơ sinh và trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi:

Tiêm tĩnh mạch: 7,5 đến 15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ

Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày

Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi:

Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ

Liều đơn tối đa 15 mg/kg

Liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày không được vượt quá 3.750 mg/ngày

Uống: 10−15 mg/kg/liều mỗi 4−6 giờ khi cần thiết; không vượt quá 5 liều trong 24 giờ

Ngoài ra, các nhà sản xuất liệt kê các liều khuyến cáo sau đây:

 2,7−5,3 kg: 0−3 tháng: 40 mg;

 5,4−8,1 kg: 4−11 tháng: 80 mg;

Trang 11

 8,2−10,8 kg: 1−2 tuổi: 120 mg;

 10,9−16,3 kg: 2−3 tuổi: 160 mg;

 16,4−21,7 kg: 4−5 tuổi: 240 mg;

 21,8−27,2 kg: 6−8 tuổi: 320 mg;

 27,3−32,6 kg: 9−10 tuổi: 400 mg;

 32,7−43,2 kg: 11 tuổi: 480 mg

Các nhà sản xuất khuyến cáo việc dựa vào trọng lượng để chọn liều lượng là phương pháp thích hợp Nếu chưa biết chính xác trọng lượng của bé, có thể dựa vào tuổi tác

Trực tràng: 10−20 mg/kg/liều mỗi 4−6 giờ khi cần thiết (mặc dù việc sử dụng liều cao paracetamol ở trực tràng (ví dụ, 25−45 mg/kg/liều) đã được nghiên cứu, việc

sử dụng nó vẫn còn gây tranh cãi; liều tối ưu và tần suất dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu, cần tìm hiểu thêm)

Trẻ em lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi nhỏ hơn 50 kg:

Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ

Liều đơn tối đa: 750 mg/liều

Tổng liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày (ít hơn hoặc bằng 3.750 mg/ngày)

Trẻ em trên 50 kg

Tiêm tĩnh mạch: 650 mg mỗi 4 giờ hoặc 1.000 mg mỗi 6 giờ

Liều đơn tối đa: 1.000 mg/liều

Tổng liều hàng ngày tối đa: 4.000 mg/ngày

Uống hoặc trực tràng: 325−650 mg mỗi 4−6 giờ hoặc 1.000 mg 3−4 lần mỗi ngày Liều tối đa hàng ngày: 4.000 mg/ngày

Liều dùng thông thường cho trẻ em giảm đau

Trang 12

Trẻ sơ sinh non tháng 28−32 tuần:

Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ

Miệng: 10−12 mg/kg/liều mỗi 6−8 giờ Liều uống tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày

Trực tràng: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ Liều dùng trực tràng tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày

Trẻ sơ sinh non 32−37 tuần và trẻ sơ sinh dưới 10 ngày:

Tiêm mạch 20 mg/kg, tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ

Uống: 10−15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày

Trực tràng: liều: 30 mg/kg; sau đó 15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ Liều tối đa hàng ngày:

60 mg/kg/ngày

Trẻ sơ sinh đủ 10 ngày hoặc lớn hơn 10 ngày tuổi:

Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg, tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ

Uống: 10−15 mg/kg/liều mỗi 4−6 giờ Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 20 mg/kg/liều mỗi 6−8 giờ Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/ kg/ngày

Trẻ sơ sinh và trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi:

Tiêm tĩnh mạch: 7,5 đến 15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ

Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày

Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi:

Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ

Liều đơn tối đa 15 mg/kg

Ngày đăng: 19/01/2018, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w