1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

MỘT SỐ CÂY THUỐC THÔNG DỤNG CÓ LỢI CHO SỨC KHỎE CON NGƯỜI

13 649 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 361 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả cây: Cây thảo, thân vuông có lông. Lá mọc đối chéo chữ thập, mép có khía răng, mặt trên xanh lục, mặt dưới màu tía có nhiều lông. Hoa trắng hay tím nhạt mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành. Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Lá (Tử tô diệp), quả (Tử tô tử), thân (Tử tô ngạnh). Thu hái lá vào tháng 34. Công dụng và cách dùng: Ngộ độc do cua cá (đau bụng, đi ngồi) Lấy nắm l tía tơ gi nt, vắt nước uống. Lá tía tô (10g), gừng (8g), cam thảo (4g), nước 600ml. Sắc cịn 200ml, chia 3 lần uống trong ngy. Cảm lạnh Xông lá tía tô và các loại lá thơm khác, ăn cháo tía tô nóng giải cảm rất hay An thai

Trang 1

MỘT SỐ CÂY THUỐC THƠNG DỤNG

A Cây thuốc chữa cảm sốt, ho hen

TÍA TÔ

Mô tả cây:

Cây thảo, thân vuông có lông Lá mọc đối chéo chữ thập, mép có khía răng, mặt trên xanh lục, mặt dưới màu tía có nhiều lông Hoa trắng hay tím nhạt mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Lá (Tử tô diệp), quả (Tử tô tử), thân (Tử tô ngạnh) Thu hái lá vào tháng 3-4

Công dụng và cách dùng:

- Ngộ độc do cua cá (đau bụng, đi ngồi)

Lấy nắm lá tía tơ giã nát, vắt nước uống

200ml, chia 3 lần uống trong ngày

- Cảm lạnh

Xơng lá tía tơ và các loại lá thơm khác, ăn cháo tía tơ nĩng giải cảm rất hay

- An thai

Sắc cành lá tía tơ uống (2-20g/ngày)

- Chữa ho hen

Nấu lá tía tơ uống

Hạt tía tơ (20g) tán thành bột, hịa nước nĩng, lọc bã uống ngày 3 lần

HÚNG CHANH

Tên khác: Rau tần dày lá, Rau thơm lông

Mô tả cây:

Cây thảo sống nhiều năm Lá mọc đối, dày mọng nước, hình trái xoan, mép lá có răng cưa tròn nhỏ Hoa nhỏ, màu hồng, mọc thành bông ở ngọn thân và đầu cành Quả nhỏ tròn Toàn cây có nhiều lông, có mùi thơm

Phân bố, sinh thái:

Cây có nguồn gốc ở Malaysia, trồng phổ biến ở nước ta, thu hái quanh năm, dùng tươi

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Lá và ngọn non

Công dụng và cách dùng:

- Chữa ho, viêm họng, khản tiếng

Dùng 5-7 lá, rửa sạch, ngâm nước muối, sau đĩ nhai và ngậm

Húng chanh (10g), lá chanh (5g), vỏ quýt (5g), gừng tươi (3g), đường phèn (10g) Sắc uống ngày một lần

- Cảm lạnh, khơng ra mồ hơi

Lá húng chanh tươi (40-60g), thái nhỏ cho vào bát cĩ ít rượu Nấu nồi nước thật sơi, cho bát húng chanh vào, xơng cho ra mồ hơi

- Đau nhức do cơn trùng đốt, mề đay: Lá húng chanh giã với muối hột, uống nước, bã đắp vào chỗ sưng đau

HƯƠNG NHU TÍA

Tên khác: É tía, é rừng, é đỏ

Mô tả cây:

Cây nhỏ cao có thể tới gần 2 m Thân có màu đỏ tía, có lông Lá hình trứng, mép có khía răng cưa, hai mặt đều có lông Hoa màu tím mọc thành bông xim co ở đầu cành Quả bế Toàn cây có mùi thơm

Phân bố, sinh thái:

Trang 2

Cây được trồng khắp nơi để làm thuốc.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Toàn cây trên mặt đất Thu hái khi cây có hoa.

Phơi trong râm hoặc sấy nhẹ cho đến khô Nếu cất lấy tinh dầu có thể dùng tươi

Công dụng và cách dùng:

Toàn cây: trị cảm mạo (dùng để xông), đau bụng, nhức đầu

HƯƠNG NHU TRẮNG

Tên khác: É trắng, É lá lớn

Mô tả cây:

Cây nhỏ cao khoảng 1,5-2,5 m Thân xanh, tiết diện vuông, có nhiều lông Lá hình trứng nhọn, cuống dài 1-5 cm, mép răng cưa Hoa mọc thành xim co ở đầu cành Quả bế ngâm trong nước có chất nhầy trương nở Toàn cây có mùi thơm

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Toàn cây trên mặt đất

Công dụng và cách dùng:

Như Hương nhu tía

Trang 3

THUỐC GIÒI

Tên khác: Bọ mắm

Mô tả cây:

Cây thảo sống nhiều năm, có cành mềm mọc trải ra, cao 40 – 50

cm, nham nhám và có lông sát Lá mọc so le, có khi mọc đối, có lá kèm Phiến lá nhỏ, hình mác, có 3 gân gốc, có lông cả 2 mặt Hoa nhỏ màu trắng, không cuống, mọc thành xim co ở nách lá, hoa đực có 4 nhị với chỉ nhị cong trong nụ, hoa cái có 1 vòi nhụy dài, trắng Quả hình trứng nhọn, màu hồng tím có lông Mùa hoa quả tháng 7 – 9

Phân bố, sinh thái:

Cây của phân vùng Ấn Độ – Malaysia, mọc hoang và cũng được

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Toàn cây bỏ rễ thu hái quanh năm

Công dụng và cách dùng:

Lỵ, viêm ruột, nhiễm trùng đường tiết niệu, bí tiểu tiện

Nấm da cứng, trị đinh nhọt, sâu quảng, viêm mủ da, viêm vú

Trừ giòi bọ

Liều dùng:10 - 20 g, dạng thuốc sắc hoặc xay nhỏ vắt lấy nước uống

B Cây thuốc thông tiểu thông mật

MÃ ĐỀ

Tên khác: Xa tiền, Mã đề thảo

Mô tả cây:

Cây thảo, thân ngắn Lá mọc thành cụm ở gốc, có cuống dài, phiến lá hình thìa, có gân hình cung Hoa nhỏ mọc thành bông dài Quả hộp

Phân bố, sinh thái:

Cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi để làm thuốc

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Toàn cây , lá ,hạt (Xa tiền tử ).

Công dụng và cách dùng:

Mã đề có tác dụng lợi tiểu, làm tăng lượng nước tiểu và lượng ure, acid uric trong nước tiểu

Mã đề có tác dụng long đờm, ngoài ra còn có tác dụng kháng sinh Mã đề được sử dụng làm thuốc lợi tiểu, hạ huyết áp, thanh nhiệt, trừ đờm Dùng dạng sắc phối hợp với Cỏ tranh, Râu bắp, Mía lau, Thuốc giòi

Hạt chữa táo bón, kiết lỵ

CỎ TRANH

Tên khác: Bạch mao căn

Mô tả cây:

Thân cỏ, thân rễ khoẻ Lá hẹp dài, gân lá song song, ráp mặt trên, nhám ở mặt dưới, mép lá sắc Hoa tự hình chuỳ

Phân bố, sinh thái:

Loài liên nhiệt đới, là cỏ dại khó diệt trừ, mọc hoang khắp nơi

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Thân rễ

Thu hái quanh năm, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô

Trang 4

Công dụng và cách dùng:

Thơng tiểu tiện, giải độc cơ thể, chữa sốt nĩng, khát nước, niệu huyết

Dùng 10-40 g dạng thuốc sắc

RÂU MÈO

Tên khác: Bông bạc.

Mô tả cây:

Cây nhỏ, cao từ 0,3-1 m, thân vuông, nhiều cành Lá mọc đối chéo chữ thập, mép lá có răng cưa Hoa màu trắng có chỉ nhị thò dài ra giống như râu mèo

Phân bố, sinh thái:

Cây mọc hoang hay được trồng ở nhiều nơi

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Lá hay toàn cây trên mặt đất

Công dụng và cách dùng:

Lợi tiểu, chữa phù thũng, viêm gan, sỏi mật

5-12g lá hãm với nước sơi, chia làm 2 lần uống trước khi ăn cơm 15-30 phút Nên uống lúc dịch hãm cịn nĩng

Dùng liên tục 8 ngày, nghỉ 2 - 4 ngày, tiếp tục nếu cần thiết

Trang 5

Tên khác: Nghệ vàng, Uất kim, Khương hoàng.

Mô tả cây:

Cây thảo đa niên, mọc thành bụi cao khoảng 1 m Thân rễ hình trụ hơi dẹt Mặt cắt ngang có màu vàng sẫm Lá mọc so le, có bẹ, phiến lá hình trái xoan thuôn nhọn, nhẵn, rộng Phát hoa mọc thành bông ở ngọn thân Hoa màu vàng, lá bắc màu lục hay trắng pha hồng ở chóp Quả hình cầu, có 3 ô

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Thân rễ (Rhizoma Curcumae) thường gọi là củ, củ cái gọi là Khương hoàng, củ con gọi là Uất kim Thu hái

khi cây sắp lụi, cắt bỏ rễ con, rửa sạch phơi khô Muốn bảo quản lâu cần hấp trước khi phơi khô

Công dụng và cách dùng:

Điều trị bệnh đau dạ dày, kinh nguyệt không đều, phụ nữ sinh nở bị ứ huyết, đau bụng Có tác dụng làm mau lên da non các vết thương

Ngày dùng 2 – 6g dưới dạng bột hoặc thuốc sắc, chia 2-3 lần trong ngày

Kích thích bài tiết mật, thông mật

Tinh dầu pha loãng có tác dụng diệt nấm

C Cây thuốc chữa bệnh phụ nữ

NGA TRUẬT

Tên khác: Ngải tím, Nghệ đen, Nghệ xanh, Nghệ tím.

Mô tả cây:

Cây thảo cao đến 1,5 m Thân rễ hình nón có khiá dọc, mang nhiều củ có thịt màu vàng tái Ngoài củ chính, còn có những củ phụ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng Lá có đốm màu đỏ ở gân chính, dài 30-60 cm, rộng 7-8 cm, Cụm hoa ở đất, thường mọc trước khi có lá Lá bắc dưới xanh lợt, lá bắc trên vàng và đỏ Hoa vàng, môi lõm ở đầu, bầu có lông mịn

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Thân rễ và rễ củ thường gọi là Nga truật Thu hoạch vào tháng 12 - 3, khi cây sắp tàn lụi, bỏ rễ con, rửa sạch, thái lát, phơi khô, khi dùng tẩm giấm sao vàng

Công dụng và cách dùng:

Kích thích tiêu hoá, ăn không tiêu, đau bụng, đầy bụng, Ợ chua

Kinh nguyệt không đều, đau kinh, bế kinh

Chữa tích huyết, hành kinh máu đơng thành cục, đau bụng khi cĩ kinh hoặc rong kinh ra huyết Nga truật và ích mẫu mỗi vị 15g, sắc nước uống

Trang 6

NGẢI CỨU

Tên khác: Thuốc cứu

Mô tả cây:

thường có cuống), xẻ thùy lông chim, màu lá ở 2 mặt rất khác nhau, mặt trên nhẵn màu lục sẫm, mặt dưới màu trắng tro do có rất nhiều lông nhỏ, trắng Hoa mọc thành chùy kép gồm rất nhiều cụm hoa hình đầu

Phân bố, sinh thái:

Ngải cứu mọc hoang nhiều ở nước ta

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Toàn cây

Công dụng và cách dùng:

Ngải cứu thường được dùng làm thuốc điều kinh

Chữa băng huyết, đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều Còn dùng làm thuốc trợ tiêu hóa, chữa đau bụng, nôn mửa, làm thuốc cứu trong châm cứu

HƯƠNG PHỤ

Tên khác: Cỏ cú, củ gấu

Mô tả cây:

Cây cỏ sống lâu năm Thân rễ mảnh như sợi chỉ mọc bò dưới mặt đất, từng đoạn phình thành củ hình trứng Từ củ mọc lên thân khí sinh nhẵn hình 3 cạnh Lá nhỏ, hẹp và dài, gốc lá có bẹ ôm lấy thân, đầu lá thuôn nhọn Gân chính nổi rõ Cụm hoa ở đỉnh, phân nhánh nhiều Quả bế có 3 cạnh màu đen nhạt Củ đa dạng thường có hình thoi, nhiều vân ngang, nhiều lông Vỏ màu nâu đến nâu đen

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Thân rễ phát triển thành củ

Công dụng và cách dùng:

Hương phụ được dùng để chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh (thường dùng Hương phụ tứ chế) Dùng riêng hay thường phối hợp với các dược liệu khác Còn dùng làm thuốc trị đau dạ dày, đau bụng, lỵ và làm thuốc trợ tiêu hóa

Trang 7

ÍCH MẪU

Tên khác: Cây Chói đèn, Sung úy

Mô tả cây:

Thân có thiết diện vuông, thẳng, xốp, đường kính 0,2- 0,8 cm, dài không quá 40 cm kể từ ngọn xuống Mặt ngoài có nhiều rãnh dọc và lông mịn Lá mọc đối chéo chữ thập, chia làm 3 thùy hình chân vịt, mỗi thùy lại chia nhỏ nữa Càng về gần phía ngọn thùy càng xẻ sâu Mặt trên lá màu lục, mặt dưới màu lục nhạt, hai mặt đều có lông Cụm hoa mọc vòng ở kẽ la, tràng hoa hình môi Khi tươi màu tím nhạt, khi khô màu nâu nhạt và thường bị rụng hết Đài hoa hình ống chia làm 5 thùy tồn tại xung quanh 4 quả đóng Dược liệu có mùi thơm hắc,

vị đắng

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Phần trên mặt đất hay quả (còn gọi là Sung úy tử )

Công dụng và cách dùng:

Ích mẫu được dùng làm thuốc điều hòa kinh nguyệt, an thai, chữa đau bụng kinh Thường dùng phối hợp Ngải cứu, Cỏ cú, Nghệ đen

Sung úy tử còn dùng làm thuốc thông tiểu, chữa phù thũng, thiên đầu thống (glaucom)

Cao ích mẫu: Chữa kinh nguyệt khơng đều, đau bụng kinh

Hương phụ, ngải cứu, ích mẫu, mỗi vị 4g, thêm 300 ml nước, đun sơi trong 0,5 giờ Thêm đường vào cho ngọt, uống trong ngày

TRINH NỮ HOÀNG CUNG

Tên khác: Nữ hoàng cung, Náng lá rộng, Tỏi lơi, Tỏi lơi lá rộng.

Mô tả cây:

Cây thảo cao khoảng 50-60 cm, có thân hành gần như hình cầu, cổ nhỏ, ngắn có màu hồng tím Lá mỏng, hình dải, rộng 5-10 cm, dài 60-80 cm, mép dợn sóng, bẹ lá ở phía dưới gốc có màu hồng tím Trụ hoa dẹt, dài 30-60 cm chỉ gồm ít (8 đến 12) hoa có mo bao quanh Hoa có cuống ngắn, phiến hoa dài 7-10 cm; rộng

khoảng 2 cm, màu trắng Mặt ngoài cánh hoa có những sọc màu hồng nhạt; chỉ nhị màu trắng.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Hành và Lá

Công dụng, cách dùng

Trị thấp khớp (giã thân hành, xào nóng, đắp vào khớp bị viêm); chữa mụn nhọt, abcès (giã thân hành hoặc lá đắp vào mụn nhọt cho mau mưng mủ); chữa viêm tai, đau tai (nhỏ dịch lá vào tai)

Gần đây ở Việt Nam còn sử dụng nước sắc thân hành và lá để điều trị phì đại tuyến tiền liệt Đã có một số công trình công bố với kết quả khá tốt

Ngày uống nước sắc của ba lá trinh nữ hồng cung hái tươi thái nhỏ ngắn 1-2cm, sao khơ màu hơi vàng, uống luơn trong 7 ngày, rồi nghỉ 7 ngày, sau đĩ uống tiếp 7 ngày nữa, lại nghỉ 7 ngày và uống tiếp 7 ngày

Tổng cộng 3 đợt uống là 63 lá, xen kẽ 2 đợt nghỉ uống, mỗi đợt 7 ngày

D Cây thuốc cầm máu, trị tiêu chảy kiết lị

CỎ MỰC

Tên khác: Cỏ nhọ nồi, Hạn liên thảo.

Mô tả cây:

Cây thảo cao 30-40 cm, màu xanh hay hơi đỏ tím, có nhiều lông nhám Lá mọc đối có lông 2 mặt, mép lá có răng cưa

Hoa tự hình đầu màu trắng mọc ở nách lá hay đầu cành Quả bế có ba cạnh

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Toàn cây Dùng tươi (giã, ép lấy nước) hoặc khô, thu hái quanh năm

Công dụng và cách dùng:

- Cầm máu

Trang 8

12 g nhọ nồi khơ, 30-50 g tươi sắc uống

- Chữa tiêu chảy

Nhọ nồi, mã đề, rau má ( mỗi thứ 10g) Sắc đặc chia nhiều lần uống trong ngày

- Trẻ em tưa lưỡi

Nhọ nồi tươi 4g, hẹ 2g Hai vị rửa sạch, giã nhỏ, lấy nước cốt, hịa mật ong, trộn đều, chấm thuốc vào lưỡi, cách 2 giờ một lần

CỎ SỮA LÁ NHỎ

Mô tả cây:

Cây nhỏ, mọc bò sát mặt đất Thân và cành tím đỏ Toàn cây có mủ trắng

Lá nhỏ hình bầu dục, mọc đối Hoa tự mọc ở kẽ lá thành xim đơn Quả nang có lông Hạt nhẵn

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Toàn cây (Herba Euphorbiae thimifoliae) phơi khô Thu hái quanh năm, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.

Công dụng và cách dùng:

Cỏ sữa lá nhỏ có tác dụng kháng khuẩn ức chế sự sinh sản của các vi khuẩn lỵ Shigella và một số vi khuẩn

gây bệnh khác Được dùng để chữa lỵ

Còn có tác dụng hạ đường huyết, gây kết tập hồng cầu

Trang 9

MƠ TAM THỂ

Tên khác: Mơ lông, Thối địt.

Mô tả cây:

Dây leo, lá mọc đối, hình trứng

Hoa tím nhạt, tràng hình ống mọc thành xim kép Quả hình cầu

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Lá thường dùng tươi

Công dụng và cách dùng:

Mơ lông có tác dụng trên lỵ trực trùng Shiga nên thường được dùng chữa lỵ trực trùng

Còn được dùng trị bí tiểu, xoa bóp trị phong thấp

Lá dùng chữa giun kim, giun đũa

- Lá mơ (30-50g) rửa sạch để ráo, thái nhỏ trộn với trứng gà cả lịng đỏ và lịng trắng, cho vào lá chuối nướng hoặc cho lên chảo rán vàng khơng cho dầu, mỡ Ngày ăn 2-3 lần, thời gian điều trị từ 7- 10 ngày

E Cây thuốc có tác dụng an thần

LẠC TIÊN

Tên khác: Nhãn lồng, Chùm bao.

Mô tả cây:

Dây leo, có nhiều lông mềm

Lá hình tim, có 3 thuỳ, có lông mịn, cuống dài 7-8 cm, có tua cuống lò xo Hoa mẫu 5, màu trắng, bao bọc bởi các lá đài biến đổi với các gân chính và gân phụ dạng sợi giống như một cái lồng

Quả hình cầu bao bọc bởi đài tồn tại, Quả có màu xanh khi non, chín có màu vàng chứa các hạt nhỏ có lớp áo hạt mọng

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Cả cây trên mặt đất

Công dụng và cách dùng:

An thần, chữa mất ngủ, tim hồi hộp

VÔNG NEM

Tên khác: Hải đồng, Thích đồng.

Mô tả cây:

Cây thân gỗ, cao đến 10 m, thân và cành có gai ngắn, hình nón Lá mọc so le có 3 lá chét hình tam giác Lá kèm hình hạt đậu Hoa mọc thành chùm dày, màu đỏ tươi Quả loại đậu, thắt lại giữa các hạt, hạt hình thận màu nâu hay đỏ

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến:

Lá, thu hái lá vào muà xuân – hạ phơi hay sấy khô

Vỏ thân Thích đồng bì, Hải đồng bì, thu hái bằng cách lấy vỏ thân, phơi hay sấy khô; khi dùng cạo bỏ lớp bần

Công dụng:

Được sử dụng làm thuốc an thần, chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh Ngày dùng 6-12 g dạng thuốc sắc, cồn thuốc

G Cây thuốc trị cao huyết áp

DỪA CẠN

Tên khác: Bông dừa, Trường xuân hoa

Mô tả cây:

Cây thảo cao 0,4 - 0,8 m, phân nhiều cành Lá mọc đối, thuôn dài, mũi lá tù, gân lá trắng xanh Hoa hình ống 4 cánh, màu trắng hay hồng tím

Trang 10

Cây ra hoa quanh năm Quả là 2 đại chứa 15 - 20 hạt nhỏ hình trứng, màu nâu.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Rễ , lá thu hái quanh năm

Công dụng và cách dùng:

Rễ được dùng làm hạ huyết áp

Dân gian: dùng rễ trị huyết áp, đái đường, chữa sốt rét, lỵ, thông tiểu

NHÀU

Tên khác: Nhàu núi, Cây ngao, Cây mặt quỷ, Giầu.

Mô tả cây:

Cây nhỡ cao 6-8 m, thân nhẵn, có nhiều cành Lá bóng loáng, mọc đối hình bầu dục có lá kèm Hoa trắng hợïp thành đầu, đường kính 2-4 cm Quả nạc gồm nhiều quả mọng nhỏ màu vàng lục nhạt, bóng dính với nhau Hạt có phôi nhũ

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Rễ , quả , lá và vỏ cây

Công dụng và cách dùng:

- Chữa cao huyết áp, đau lưng nhức mỏi

30-40g rễ, sắc và uống thay nước chè trong ngày, uống 2-3 tháng liên tục Hoặc dùng rễ nhàu ngâm rượu uống cũng rất cĩ hiệu quả

- Nhuận tràng, chữa lỵ

Quả nhàu ăn chấm muối, hoặc nướng chín ăn

- Chữa mụn nhọt

Lấy lá giã nát đắp vào mụn nhọt

H Cây thuốc có tác dụng khác

XUYÊN TÂM LIÊN

Tên khác: Công cộng, Nguyễn cộng, Lam khái liên, Khổ đảm thảo

Mô tả cây:

Cây thảo nhỏ, thân vuông, mọc thẳng đứng nhiều đốt, nhiều cành

Lá mọc đối, phiến lá nguyên, hình mác, cuống ngắn, mặt lá nhẵn bóng Hoa trắng điểm hồng mọc thành chùm ở nách lá hay ở đầu cành Quả nang dài Toàn cây có vị rất đắng

Bộ phận dùng, thu hái: Toàn cây

Công dụng và cách dùng:

Tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn rất mạnh Được dùng điều trị

ho, viêm họng, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, viêm đường ruột Dùng ngoài trị mụn nhọt, ghẻ lở, vết thương giải phẫu, bỏng

Thuốc bổ đắng

CHÓ ĐẺ THÂN XANH

Tên khác: Diệp hạ châu.

Mô tả cây:

Cỏ mọc hàng năm cao từ 0,2 -0,3 m, toàn thân nhẵn, có màu xanh Lá nhỏ hình trứng thuôn, mọc so le, trông giống lá kép Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá Quả hình cầu nhỏ treo ở mặt dưới cành lá

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

Toàn cây Dùng tươi hay khô Thu hái vào mùa hè, rửa sạch, phơi khô trong mát

Công dụng và cách dùng:

Được dùng trong điều trị bệnh gan giúp hồi phục tế bào gan Cũng được dùng trong viêm gan siêu vi B

Ghi chú:

Loài Phyllanthus urinaria L có thân có màu đỏ, cũng được sử dụng làm thuốc

Ngày đăng: 15/04/2015, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w