Mô tả cây: Cây thảo, thân vuông có lông. Lá mọc đối chéo chữ thập, mép có khía răng, mặt trên xanh lục, mặt dưới màu tía có nhiều lông. Hoa trắng hay tím nhạt mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành. Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Lá (Tử tô diệp), quả (Tử tô tử), thân (Tử tô ngạnh). Thu hái lá vào tháng 34. Công dụng và cách dùng: Ngộ độc do cua cá (đau bụng, đi ngồi) Lấy nắm l tía tơ gi nt, vắt nước uống. Lá tía tô (10g), gừng (8g), cam thảo (4g), nước 600ml. Sắc cịn 200ml, chia 3 lần uống trong ngy. Cảm lạnh Xông lá tía tô và các loại lá thơm khác, ăn cháo tía tô nóng giải cảm rất hay An thai
Trang 1MỘT SỐ CÂY THUỐC THƠNG DỤNG
A Cây thuốc chữa cảm sốt, ho hen
TÍA TÔ
Mô tả cây:
Cây thảo, thân vuông có lông Lá mọc đối chéo chữ thập, mép có khía răng, mặt trên xanh lục, mặt dưới màu tía có nhiều lông Hoa trắng hay tím nhạt mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Lá (Tử tô diệp), quả (Tử tô tử), thân (Tử tô ngạnh) Thu hái lá vào tháng 3-4
Công dụng và cách dùng:
- Ngộ độc do cua cá (đau bụng, đi ngồi)
Lấy nắm lá tía tơ giã nát, vắt nước uống
200ml, chia 3 lần uống trong ngày
- Cảm lạnh
Xơng lá tía tơ và các loại lá thơm khác, ăn cháo tía tơ nĩng giải cảm rất hay
- An thai
Sắc cành lá tía tơ uống (2-20g/ngày)
- Chữa ho hen
Nấu lá tía tơ uống
Hạt tía tơ (20g) tán thành bột, hịa nước nĩng, lọc bã uống ngày 3 lần
HÚNG CHANH
Tên khác: Rau tần dày lá, Rau thơm lông
Mô tả cây:
Cây thảo sống nhiều năm Lá mọc đối, dày mọng nước, hình trái xoan, mép lá có răng cưa tròn nhỏ Hoa nhỏ, màu hồng, mọc thành bông ở ngọn thân và đầu cành Quả nhỏ tròn Toàn cây có nhiều lông, có mùi thơm
Phân bố, sinh thái:
Cây có nguồn gốc ở Malaysia, trồng phổ biến ở nước ta, thu hái quanh năm, dùng tươi
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Lá và ngọn non
Công dụng và cách dùng:
- Chữa ho, viêm họng, khản tiếng
Dùng 5-7 lá, rửa sạch, ngâm nước muối, sau đĩ nhai và ngậm
Húng chanh (10g), lá chanh (5g), vỏ quýt (5g), gừng tươi (3g), đường phèn (10g) Sắc uống ngày một lần
- Cảm lạnh, khơng ra mồ hơi
Lá húng chanh tươi (40-60g), thái nhỏ cho vào bát cĩ ít rượu Nấu nồi nước thật sơi, cho bát húng chanh vào, xơng cho ra mồ hơi
- Đau nhức do cơn trùng đốt, mề đay: Lá húng chanh giã với muối hột, uống nước, bã đắp vào chỗ sưng đau
HƯƠNG NHU TÍA
Tên khác: É tía, é rừng, é đỏ
Mô tả cây:
Cây nhỏ cao có thể tới gần 2 m Thân có màu đỏ tía, có lông Lá hình trứng, mép có khía răng cưa, hai mặt đều có lông Hoa màu tím mọc thành bông xim co ở đầu cành Quả bế Toàn cây có mùi thơm
Phân bố, sinh thái:
Trang 2Cây được trồng khắp nơi để làm thuốc.
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Toàn cây trên mặt đất Thu hái khi cây có hoa.
Phơi trong râm hoặc sấy nhẹ cho đến khô Nếu cất lấy tinh dầu có thể dùng tươi
Công dụng và cách dùng:
Toàn cây: trị cảm mạo (dùng để xông), đau bụng, nhức đầu
HƯƠNG NHU TRẮNG
Tên khác: É trắng, É lá lớn
Mô tả cây:
Cây nhỏ cao khoảng 1,5-2,5 m Thân xanh, tiết diện vuông, có nhiều lông Lá hình trứng nhọn, cuống dài 1-5 cm, mép răng cưa Hoa mọc thành xim co ở đầu cành Quả bế ngâm trong nước có chất nhầy trương nở Toàn cây có mùi thơm
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Toàn cây trên mặt đất
Công dụng và cách dùng:
Như Hương nhu tía
Trang 3THUỐC GIÒI
Tên khác: Bọ mắm
Mô tả cây:
Cây thảo sống nhiều năm, có cành mềm mọc trải ra, cao 40 – 50
cm, nham nhám và có lông sát Lá mọc so le, có khi mọc đối, có lá kèm Phiến lá nhỏ, hình mác, có 3 gân gốc, có lông cả 2 mặt Hoa nhỏ màu trắng, không cuống, mọc thành xim co ở nách lá, hoa đực có 4 nhị với chỉ nhị cong trong nụ, hoa cái có 1 vòi nhụy dài, trắng Quả hình trứng nhọn, màu hồng tím có lông Mùa hoa quả tháng 7 – 9
Phân bố, sinh thái:
Cây của phân vùng Ấn Độ – Malaysia, mọc hoang và cũng được
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Toàn cây bỏ rễ thu hái quanh năm
Công dụng và cách dùng:
Lỵ, viêm ruột, nhiễm trùng đường tiết niệu, bí tiểu tiện
Nấm da cứng, trị đinh nhọt, sâu quảng, viêm mủ da, viêm vú
Trừ giòi bọ
Liều dùng:10 - 20 g, dạng thuốc sắc hoặc xay nhỏ vắt lấy nước uống
B Cây thuốc thông tiểu thông mật
MÃ ĐỀ
Tên khác: Xa tiền, Mã đề thảo
Mô tả cây:
Cây thảo, thân ngắn Lá mọc thành cụm ở gốc, có cuống dài, phiến lá hình thìa, có gân hình cung Hoa nhỏ mọc thành bông dài Quả hộp
Phân bố, sinh thái:
Cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi để làm thuốc
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Toàn cây , lá ,hạt (Xa tiền tử ).
Công dụng và cách dùng:
Mã đề có tác dụng lợi tiểu, làm tăng lượng nước tiểu và lượng ure, acid uric trong nước tiểu
Mã đề có tác dụng long đờm, ngoài ra còn có tác dụng kháng sinh Mã đề được sử dụng làm thuốc lợi tiểu, hạ huyết áp, thanh nhiệt, trừ đờm Dùng dạng sắc phối hợp với Cỏ tranh, Râu bắp, Mía lau, Thuốc giòi
Hạt chữa táo bón, kiết lỵ
CỎ TRANH
Tên khác: Bạch mao căn
Mô tả cây:
Thân cỏ, thân rễ khoẻ Lá hẹp dài, gân lá song song, ráp mặt trên, nhám ở mặt dưới, mép lá sắc Hoa tự hình chuỳ
Phân bố, sinh thái:
Loài liên nhiệt đới, là cỏ dại khó diệt trừ, mọc hoang khắp nơi
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Thân rễ
Thu hái quanh năm, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô
Trang 4Công dụng và cách dùng:
Thơng tiểu tiện, giải độc cơ thể, chữa sốt nĩng, khát nước, niệu huyết
Dùng 10-40 g dạng thuốc sắc
RÂU MÈO
Tên khác: Bông bạc.
Mô tả cây:
Cây nhỏ, cao từ 0,3-1 m, thân vuông, nhiều cành Lá mọc đối chéo chữ thập, mép lá có răng cưa Hoa màu trắng có chỉ nhị thò dài ra giống như râu mèo
Phân bố, sinh thái:
Cây mọc hoang hay được trồng ở nhiều nơi
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Lá hay toàn cây trên mặt đất
Công dụng và cách dùng:
Lợi tiểu, chữa phù thũng, viêm gan, sỏi mật
5-12g lá hãm với nước sơi, chia làm 2 lần uống trước khi ăn cơm 15-30 phút Nên uống lúc dịch hãm cịn nĩng
Dùng liên tục 8 ngày, nghỉ 2 - 4 ngày, tiếp tục nếu cần thiết
Trang 5Tên khác: Nghệ vàng, Uất kim, Khương hoàng.
Mô tả cây:
Cây thảo đa niên, mọc thành bụi cao khoảng 1 m Thân rễ hình trụ hơi dẹt Mặt cắt ngang có màu vàng sẫm Lá mọc so le, có bẹ, phiến lá hình trái xoan thuôn nhọn, nhẵn, rộng Phát hoa mọc thành bông ở ngọn thân Hoa màu vàng, lá bắc màu lục hay trắng pha hồng ở chóp Quả hình cầu, có 3 ô
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Thân rễ (Rhizoma Curcumae) thường gọi là củ, củ cái gọi là Khương hoàng, củ con gọi là Uất kim Thu hái
khi cây sắp lụi, cắt bỏ rễ con, rửa sạch phơi khô Muốn bảo quản lâu cần hấp trước khi phơi khô
Công dụng và cách dùng:
Điều trị bệnh đau dạ dày, kinh nguyệt không đều, phụ nữ sinh nở bị ứ huyết, đau bụng Có tác dụng làm mau lên da non các vết thương
Ngày dùng 2 – 6g dưới dạng bột hoặc thuốc sắc, chia 2-3 lần trong ngày
Kích thích bài tiết mật, thông mật
Tinh dầu pha loãng có tác dụng diệt nấm
C Cây thuốc chữa bệnh phụ nữ
NGA TRUẬT
Tên khác: Ngải tím, Nghệ đen, Nghệ xanh, Nghệ tím.
Mô tả cây:
Cây thảo cao đến 1,5 m Thân rễ hình nón có khiá dọc, mang nhiều củ có thịt màu vàng tái Ngoài củ chính, còn có những củ phụ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng Lá có đốm màu đỏ ở gân chính, dài 30-60 cm, rộng 7-8 cm, Cụm hoa ở đất, thường mọc trước khi có lá Lá bắc dưới xanh lợt, lá bắc trên vàng và đỏ Hoa vàng, môi lõm ở đầu, bầu có lông mịn
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Thân rễ và rễ củ thường gọi là Nga truật Thu hoạch vào tháng 12 - 3, khi cây sắp tàn lụi, bỏ rễ con, rửa sạch, thái lát, phơi khô, khi dùng tẩm giấm sao vàng
Công dụng và cách dùng:
Kích thích tiêu hoá, ăn không tiêu, đau bụng, đầy bụng, Ợ chua
Kinh nguyệt không đều, đau kinh, bế kinh
Chữa tích huyết, hành kinh máu đơng thành cục, đau bụng khi cĩ kinh hoặc rong kinh ra huyết Nga truật và ích mẫu mỗi vị 15g, sắc nước uống
Trang 6NGẢI CỨU
Tên khác: Thuốc cứu
Mô tả cây:
thường có cuống), xẻ thùy lông chim, màu lá ở 2 mặt rất khác nhau, mặt trên nhẵn màu lục sẫm, mặt dưới màu trắng tro do có rất nhiều lông nhỏ, trắng Hoa mọc thành chùy kép gồm rất nhiều cụm hoa hình đầu
Phân bố, sinh thái:
Ngải cứu mọc hoang nhiều ở nước ta
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Toàn cây
Công dụng và cách dùng:
Ngải cứu thường được dùng làm thuốc điều kinh
Chữa băng huyết, đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều Còn dùng làm thuốc trợ tiêu hóa, chữa đau bụng, nôn mửa, làm thuốc cứu trong châm cứu
HƯƠNG PHỤ
Tên khác: Cỏ cú, củ gấu
Mô tả cây:
Cây cỏ sống lâu năm Thân rễ mảnh như sợi chỉ mọc bò dưới mặt đất, từng đoạn phình thành củ hình trứng Từ củ mọc lên thân khí sinh nhẵn hình 3 cạnh Lá nhỏ, hẹp và dài, gốc lá có bẹ ôm lấy thân, đầu lá thuôn nhọn Gân chính nổi rõ Cụm hoa ở đỉnh, phân nhánh nhiều Quả bế có 3 cạnh màu đen nhạt Củ đa dạng thường có hình thoi, nhiều vân ngang, nhiều lông Vỏ màu nâu đến nâu đen
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Thân rễ phát triển thành củ
Công dụng và cách dùng:
Hương phụ được dùng để chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh (thường dùng Hương phụ tứ chế) Dùng riêng hay thường phối hợp với các dược liệu khác Còn dùng làm thuốc trị đau dạ dày, đau bụng, lỵ và làm thuốc trợ tiêu hóa
Trang 7ÍCH MẪU
Tên khác: Cây Chói đèn, Sung úy
Mô tả cây:
Thân có thiết diện vuông, thẳng, xốp, đường kính 0,2- 0,8 cm, dài không quá 40 cm kể từ ngọn xuống Mặt ngoài có nhiều rãnh dọc và lông mịn Lá mọc đối chéo chữ thập, chia làm 3 thùy hình chân vịt, mỗi thùy lại chia nhỏ nữa Càng về gần phía ngọn thùy càng xẻ sâu Mặt trên lá màu lục, mặt dưới màu lục nhạt, hai mặt đều có lông Cụm hoa mọc vòng ở kẽ la, tràng hoa hình môi Khi tươi màu tím nhạt, khi khô màu nâu nhạt và thường bị rụng hết Đài hoa hình ống chia làm 5 thùy tồn tại xung quanh 4 quả đóng Dược liệu có mùi thơm hắc,
vị đắng
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Phần trên mặt đất hay quả (còn gọi là Sung úy tử )
Công dụng và cách dùng:
Ích mẫu được dùng làm thuốc điều hòa kinh nguyệt, an thai, chữa đau bụng kinh Thường dùng phối hợp Ngải cứu, Cỏ cú, Nghệ đen
Sung úy tử còn dùng làm thuốc thông tiểu, chữa phù thũng, thiên đầu thống (glaucom)
Cao ích mẫu: Chữa kinh nguyệt khơng đều, đau bụng kinh
Hương phụ, ngải cứu, ích mẫu, mỗi vị 4g, thêm 300 ml nước, đun sơi trong 0,5 giờ Thêm đường vào cho ngọt, uống trong ngày
TRINH NỮ HOÀNG CUNG
Tên khác: Nữ hoàng cung, Náng lá rộng, Tỏi lơi, Tỏi lơi lá rộng.
Mô tả cây:
Cây thảo cao khoảng 50-60 cm, có thân hành gần như hình cầu, cổ nhỏ, ngắn có màu hồng tím Lá mỏng, hình dải, rộng 5-10 cm, dài 60-80 cm, mép dợn sóng, bẹ lá ở phía dưới gốc có màu hồng tím Trụ hoa dẹt, dài 30-60 cm chỉ gồm ít (8 đến 12) hoa có mo bao quanh Hoa có cuống ngắn, phiến hoa dài 7-10 cm; rộng
khoảng 2 cm, màu trắng Mặt ngoài cánh hoa có những sọc màu hồng nhạt; chỉ nhị màu trắng.
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Hành và Lá
Công dụng, cách dùng
Trị thấp khớp (giã thân hành, xào nóng, đắp vào khớp bị viêm); chữa mụn nhọt, abcès (giã thân hành hoặc lá đắp vào mụn nhọt cho mau mưng mủ); chữa viêm tai, đau tai (nhỏ dịch lá vào tai)
Gần đây ở Việt Nam còn sử dụng nước sắc thân hành và lá để điều trị phì đại tuyến tiền liệt Đã có một số công trình công bố với kết quả khá tốt
Ngày uống nước sắc của ba lá trinh nữ hồng cung hái tươi thái nhỏ ngắn 1-2cm, sao khơ màu hơi vàng, uống luơn trong 7 ngày, rồi nghỉ 7 ngày, sau đĩ uống tiếp 7 ngày nữa, lại nghỉ 7 ngày và uống tiếp 7 ngày
Tổng cộng 3 đợt uống là 63 lá, xen kẽ 2 đợt nghỉ uống, mỗi đợt 7 ngày
D Cây thuốc cầm máu, trị tiêu chảy kiết lị
CỎ MỰC
Tên khác: Cỏ nhọ nồi, Hạn liên thảo.
Mô tả cây:
Cây thảo cao 30-40 cm, màu xanh hay hơi đỏ tím, có nhiều lông nhám Lá mọc đối có lông 2 mặt, mép lá có răng cưa
Hoa tự hình đầu màu trắng mọc ở nách lá hay đầu cành Quả bế có ba cạnh
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Toàn cây Dùng tươi (giã, ép lấy nước) hoặc khô, thu hái quanh năm
Công dụng và cách dùng:
- Cầm máu
Trang 812 g nhọ nồi khơ, 30-50 g tươi sắc uống
- Chữa tiêu chảy
Nhọ nồi, mã đề, rau má ( mỗi thứ 10g) Sắc đặc chia nhiều lần uống trong ngày
- Trẻ em tưa lưỡi
Nhọ nồi tươi 4g, hẹ 2g Hai vị rửa sạch, giã nhỏ, lấy nước cốt, hịa mật ong, trộn đều, chấm thuốc vào lưỡi, cách 2 giờ một lần
CỎ SỮA LÁ NHỎ
Mô tả cây:
Cây nhỏ, mọc bò sát mặt đất Thân và cành tím đỏ Toàn cây có mủ trắng
Lá nhỏ hình bầu dục, mọc đối Hoa tự mọc ở kẽ lá thành xim đơn Quả nang có lông Hạt nhẵn
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Toàn cây (Herba Euphorbiae thimifoliae) phơi khô Thu hái quanh năm, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Công dụng và cách dùng:
Cỏ sữa lá nhỏ có tác dụng kháng khuẩn ức chế sự sinh sản của các vi khuẩn lỵ Shigella và một số vi khuẩn
gây bệnh khác Được dùng để chữa lỵ
Còn có tác dụng hạ đường huyết, gây kết tập hồng cầu
Trang 9MƠ TAM THỂ
Tên khác: Mơ lông, Thối địt.
Mô tả cây:
Dây leo, lá mọc đối, hình trứng
Hoa tím nhạt, tràng hình ống mọc thành xim kép Quả hình cầu
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Lá thường dùng tươi
Công dụng và cách dùng:
Mơ lông có tác dụng trên lỵ trực trùng Shiga nên thường được dùng chữa lỵ trực trùng
Còn được dùng trị bí tiểu, xoa bóp trị phong thấp
Lá dùng chữa giun kim, giun đũa
- Lá mơ (30-50g) rửa sạch để ráo, thái nhỏ trộn với trứng gà cả lịng đỏ và lịng trắng, cho vào lá chuối nướng hoặc cho lên chảo rán vàng khơng cho dầu, mỡ Ngày ăn 2-3 lần, thời gian điều trị từ 7- 10 ngày
E Cây thuốc có tác dụng an thần
LẠC TIÊN
Tên khác: Nhãn lồng, Chùm bao.
Mô tả cây:
Dây leo, có nhiều lông mềm
Lá hình tim, có 3 thuỳ, có lông mịn, cuống dài 7-8 cm, có tua cuống lò xo Hoa mẫu 5, màu trắng, bao bọc bởi các lá đài biến đổi với các gân chính và gân phụ dạng sợi giống như một cái lồng
Quả hình cầu bao bọc bởi đài tồn tại, Quả có màu xanh khi non, chín có màu vàng chứa các hạt nhỏ có lớp áo hạt mọng
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Cả cây trên mặt đất
Công dụng và cách dùng:
An thần, chữa mất ngủ, tim hồi hộp
VÔNG NEM
Tên khác: Hải đồng, Thích đồng.
Mô tả cây:
Cây thân gỗ, cao đến 10 m, thân và cành có gai ngắn, hình nón Lá mọc so le có 3 lá chét hình tam giác Lá kèm hình hạt đậu Hoa mọc thành chùm dày, màu đỏ tươi Quả loại đậu, thắt lại giữa các hạt, hạt hình thận màu nâu hay đỏ
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến:
Lá, thu hái lá vào muà xuân – hạ phơi hay sấy khô
Vỏ thân Thích đồng bì, Hải đồng bì, thu hái bằng cách lấy vỏ thân, phơi hay sấy khô; khi dùng cạo bỏ lớp bần
Công dụng:
Được sử dụng làm thuốc an thần, chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh Ngày dùng 6-12 g dạng thuốc sắc, cồn thuốc
G Cây thuốc trị cao huyết áp
DỪA CẠN
Tên khác: Bông dừa, Trường xuân hoa
Mô tả cây:
Cây thảo cao 0,4 - 0,8 m, phân nhiều cành Lá mọc đối, thuôn dài, mũi lá tù, gân lá trắng xanh Hoa hình ống 4 cánh, màu trắng hay hồng tím
Trang 10Cây ra hoa quanh năm Quả là 2 đại chứa 15 - 20 hạt nhỏ hình trứng, màu nâu.
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Rễ , lá thu hái quanh năm
Công dụng và cách dùng:
Rễ được dùng làm hạ huyết áp
Dân gian: dùng rễ trị huyết áp, đái đường, chữa sốt rét, lỵ, thông tiểu
NHÀU
Tên khác: Nhàu núi, Cây ngao, Cây mặt quỷ, Giầu.
Mô tả cây:
Cây nhỡ cao 6-8 m, thân nhẵn, có nhiều cành Lá bóng loáng, mọc đối hình bầu dục có lá kèm Hoa trắng hợïp thành đầu, đường kính 2-4 cm Quả nạc gồm nhiều quả mọng nhỏ màu vàng lục nhạt, bóng dính với nhau Hạt có phôi nhũ
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Rễ , quả , lá và vỏ cây
Công dụng và cách dùng:
- Chữa cao huyết áp, đau lưng nhức mỏi
30-40g rễ, sắc và uống thay nước chè trong ngày, uống 2-3 tháng liên tục Hoặc dùng rễ nhàu ngâm rượu uống cũng rất cĩ hiệu quả
- Nhuận tràng, chữa lỵ
Quả nhàu ăn chấm muối, hoặc nướng chín ăn
- Chữa mụn nhọt
Lấy lá giã nát đắp vào mụn nhọt
H Cây thuốc có tác dụng khác
XUYÊN TÂM LIÊN
Tên khác: Công cộng, Nguyễn cộng, Lam khái liên, Khổ đảm thảo
Mô tả cây:
Cây thảo nhỏ, thân vuông, mọc thẳng đứng nhiều đốt, nhiều cành
Lá mọc đối, phiến lá nguyên, hình mác, cuống ngắn, mặt lá nhẵn bóng Hoa trắng điểm hồng mọc thành chùm ở nách lá hay ở đầu cành Quả nang dài Toàn cây có vị rất đắng
Bộ phận dùng, thu hái: Toàn cây
Công dụng và cách dùng:
Tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn rất mạnh Được dùng điều trị
ho, viêm họng, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, viêm đường ruột Dùng ngoài trị mụn nhọt, ghẻ lở, vết thương giải phẫu, bỏng
Thuốc bổ đắng
CHÓ ĐẺ THÂN XANH
Tên khác: Diệp hạ châu.
Mô tả cây:
Cỏ mọc hàng năm cao từ 0,2 -0,3 m, toàn thân nhẵn, có màu xanh Lá nhỏ hình trứng thuôn, mọc so le, trông giống lá kép Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá Quả hình cầu nhỏ treo ở mặt dưới cành lá
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:
Toàn cây Dùng tươi hay khô Thu hái vào mùa hè, rửa sạch, phơi khô trong mát
Công dụng và cách dùng:
Được dùng trong điều trị bệnh gan giúp hồi phục tế bào gan Cũng được dùng trong viêm gan siêu vi B
Ghi chú:
Loài Phyllanthus urinaria L có thân có màu đỏ, cũng được sử dụng làm thuốc