Xác định được tính đối xứng phân tử và nêu ý nghĩa của nó trong hoá học.. 11/10/17 Dr.NgHD12 Các yếu tố cơ bản chi phối độ phổ biến của các nguyên tố trong vỏ QĐ Tính bay hơi được c
Trang 1LÝ THUYẾT HOÁ VÔ CƠ ĐỀ CAO
Advanced Theoretical Inorganic Chemistry
(Course for graduate students)
Dr Nguyen Hoa Du –Division of Inorganic chemistry
Trang 211/10/17 Dr.NgHD
2
Objects:
Hiểu cấu tạo nguyên tử, có thể xác định orbital nguyên tử và số hạng nguyên tử.
Mô tả phân tử và bản chất liên kết hoá học.
Xác định được tính đối xứng phân tử và nêu ý nghĩa của nó trong hoá học.
Hệ thống hoá các lý thuyết axit – bazơ, vận dụng giải thích tính axit – bazơ của các chất.
Vận dụng lý thuyết oxy hoá - khử, xây dựng được một số dạng giản đồ oxy hoá khử
và cách sử dụng chúng trong hoá học.
Trang 3Course wares:
Đào Đình Thức Cấu tạo nguyên tử và liên kết hoá học.
Nguyễn Đình Thuông Lý thuyết Hoá vô cơ.
Greenword, Earnshaw Chemistry of the Elements.
Jolly Modern Inorganic Chemistry.
D F.Shriever, P.W Atkins, C.H Langford Inorganic Chemistry.
Trang 51.1 Nguồn gốc & sự phân bố các nguyên tố
Nhân nguyên thuỷ: 1096 g.cm-3, 1032K.
Bigbang: bùng nổ, phát ra các hạt cơ bản
– Sau 1h: hình thành hạt nhân hidro
– Sau 372000 đến 387000 năm: proton bắt giữ electron tạo thành các nguyên tử H, sau đó là He.
Các sao H và He sụp đổ, phản ứng hạt nhân tổng hợp thành các hạt nhân nguyên tố nhẹ (đến Fe -26).
Sự bắt nơtron và phân rã beta (-) tạo thành các hạt nhân nặng
H,He phổ biến nhất trong vũ trụ!
Trang 7Z lẻ
Z ch ẵn
Trang 8 Có một peak ở vùng Z= 23 – 28, cực đại ở Fe với độ phổ biến gấp đến 103 lần so với
dự đoán từ quy luật biến thiên chung.
D, Li, Be và B hiếm hơn nhiều so với các nguyên tố lân cận H, He, C, N (Why?)
Các nguyên tố nhẹ (đến Sc): hạt nhân có A/4=n (nguyên) phổ biến hơn, ví dụ: l6O,
20Ne, 24Mg, 28Si, 32S, 36Ar and 40Ca (rule of G Oddo,1914).
Trang 9 Nguyên tử có A chẵn thường phổ biến hơn A lẻ, ngoại trừ 94Be bền hơn 84Be.
Đặc điểm chung về sự phổ biến của các nguyên tố trong Vũ trụ
Trang 1011/10/17 Dr.NgHD
10
The Earth – A Green Planet
Trang 11Độ phổ biến của các nguyên tố trong vỏ Trái đất
Trang 1211/10/17 Dr.NgHD
12
Các yếu tố cơ bản chi phối độ phổ
biến của các nguyên tố trong vỏ QĐ
Tính bay hơi được của các nguyên tố (theo nghĩa địa hoá): bản thân nó hoặc hợp
chất mà nó tạo thành dễ bay hơi ở các điều kiện ưu thế trong các kỷ sau sự ngưng tụ Trái Đất.
Sự ngưng tụ: tính bay hơi và nhiệt độ ngưng tụ.
Sự phân bố theo không gian: khí quyển, thuỷ quyển, vỏ TĐ, áo và nhân TĐ.
Trang 1411/10/17 Dr.NgHD
14
Li, Be, Ca, Sr, Ba, Fe, Co, Ni, Pt, Au,
Mg, Al, Si, P, As, Cr, U, W
Các chất bay hơi < 600K
Trang 15Sự phân bố theo không gian (vùng)
Phụ thuộc đặc tính của các nguyên tố:
nhân TĐ.
khối d
Trang 1611/10/17 Dr.NgHD
16
Sự phân bố theo không gian (vùng)
Nhân: Fe, Ni, một phần nhỏ các nguyên tố siderophile.
Áo: các silicat và oxit bên ngoài nhân, nặng.
Vỏ: các khoáng vật alumosilicat, chứa các nguyên tố lithophile, và chalcophile.
Thuỷ quyển và khí quyển: phân tử nhỏ của các nguyên tố không kim loại, atmosphile Note: Oxygen: lithophile & atmosphile.
Trang 17Catalytic C-N-O cycle for conversion of 1 H - 4 He.
The half-lives for the individual steps were calculated at 1.5 x
107 K.
Trang 1811/10/17 Dr.NgHD
18
Self study questions 1
Sự tồn tại cực đại về độ phổ biến ở Fe trong vũ trụ cũng như trong QĐ?
Hàm lượng 14C (phóng xạ) trong QĐ ổn định?
Hàm lượng các nguyên tố H, He trong Vũ Trụ rất cao hơn so với trong QĐ?
Khoáng vật của các chalcophile là sunfua, của các lithophile là silicat, cacbonat,
sunfat?
Trang 191.2 Nguyên tử - AO
Nguyên tử H theo CHLT: phương trình Schrodinger, AO, các số lượng tử
Nguyên tử nhiều electron:
- Mô hình các hạt độc lập:
- Phương pháp Slater xác định các AO.
- Phương pháp trường tự hợp Hartree - Fock
- Số hạng năng lượng của nguyên tử
Trang 2011/10/17 Dr.NgHD
20
First question for chemists: structure of
atoms? Why this question is important?
All for Human Life
(In chemist’s view)
Trang 21Mô hình các hạt độc lập
Mỗi e- chuyển động độc lập với các e- khác trong một trường thế trung bình có đối
xứng cầu tạo bởi hạt nhân và các e- khác.
Trang 23Phương pháp gần đúng Slater xác
Trang 2411/10/17 Dr.NgHD
24
Chia các e thành nhóm: (1s), (2s2p), (3s3p), (3d), (4s4p), (4d), (4f), …
Electron nhóm bên ngoài không chắn e bên trong.
Mỗi e trên AO cùng nhóm với e khảo sát chắn b’ = 0,35, riêng nhóm 1s là 0,30.
Nếu e khảo sát là s,p: mỗi e trên lớp bên trong (n-1) sẽ chắn b’=0,85, mỗi e ở sâu hơn chắn b’=1,00.
Nếu e khảo sát là d hay f: mỗi e thuộc những nhóm bên trong (kể cả khi cùng lớp n) chắn
b’=1,00.
biết Z* sẽ xác định được R(nl) hàm AO
Trang 25 Xác định năng lượng và các hàm sóng AO gần đúng của các electron 1s, 2s, 2p của
C theo phương pháp Slater.
Bằng phương pháp gần đúng Slater hãy tính năng lượng ion hoá I1 và I2 của nguyên
tử Al.
Trang 2611/10/17 Dr.NgHD
26
Phương pháp trường tự hợp Hartree – Fock (Self Consistent Field)
Electron trong nguyên tử tồn tại theo xác suất, không có toạ độ xác định.
Trường thế tương tác giữa các e được xác định từ chính các hàm sóng AO của
chúng.
Sử dụng trường thế đó để tìm AO chính xác hơn.
Lặp lại cách như trên đến khi AO dùng để tính toán trùng với AO thu được.
Trang 27AO gần đúng thô, ψ1
Trường thế
AO chính xác hơn, ψ2 ≠ ψ1
Giải phtrình Schrodinger
AO chính xác
Phương pháp trường tự hợp Hartree – Fock (Self Consistent Field)
Trang 28độ, năng lượng,…
Sự tạo thành liên kết hoá học và cấu trúc phân tử/tinh thể
Tính chất của các chất
Tính chất của vật liệu
Trang 291.4 Các số hạng nguyên tử
(Atomic term/term symbols)
Trạng thái của nguyên tử xét chung toàn bộ vỏ e được đặc
trưng bởi L, S, ML và MS, hàm sóng chung dạng ψ L,S,ML,MS
Trang 31Mômen orbital L của nguyên tử
L : số lượng tử orbital của nguyên tử: nguyên, không âm, từ Lmax = Σli đến Lmin, cách nhau 1 đơn vị.
|L| = √ L(L+1) h/2π ; L = ΣMi
|L| =mômen động lượng orbital của nguyên tử
Mi = mômen động lượng orbital của electron thứ i.
Trang 32 Mỗi trị của L có 2L + 1 trị của ML với:
ML = 0; ± 1; ± 2; … ± L
và ngược lại có một bộ ML như trên thì tồn tại L = ML(max)
Trang 33Momen spin S của nguyên tử
S = Σ MS(i)
|S| = √ S(S+1) h/2π
S: số lượng tử spin của nguyên tử, có giá trị nguyên/bán nguyên, không âm, từ trị
lớn nhất S = Σ si, giảm dần cách nhau 1 đơn vị.
Trang 35 Khi S= 0 Jmax = Jmin = L
Khi L=0 Jmax = Jmin = S
Trang 3811/10/17 Dr.NgHD
38
Cách xác định các số hạng
Xác định các vi trạng thái Xác định các tổ
hợp vi trạng thái khả dĩ
Xác định số hạng
Số vi trạng thái khả dĩ:
N = t!/e! * (t-e)!
e: số electron có mặt trên phân lớp đó
Trang 39First step
Calculate the total number of possible microstates N for a given electron configuration
As before, we discard the filled (sub)shells, and keep only the partially-filled ones For a given orbital quantum number l the total number of electrons that can be fitted
is t = 2(2l+1) If there are e electrons in a given subshell, the number of possible microstates is
N = t!/e!.(t-e)!
Trang 4011/10/17 Dr.NgHD
40
Second step
Second, draw all possible microstates Calculate ML and MS for each microstate,
with where mi is either ml or ms for the i-th electron, and M represents the resulting
ML or MS respectively:
Trang 41Third step
Count the number of microstates for each ML—MS possible combination
Trang 4211/10/17 Dr.NgHD
42
Fourth step
Extract smaller tables representing each possible term Each table will have (2L+1)
rows and (2S+1) columns, so it will be (2L+1)(2S+1) unit
Trang 43Fifth step
Applying Hund's rules, deduce which is the ground state (Hund's rules are often
used to order the excited levels This is a common missapplication of the rules and
is generally incorrect.)
Trang 44 2S+1LJ thì - nếu số e ≤ nmax/2 thì Jmin
- nếu số e > nmax/2 thì Jmax
Trang 4611/10/17 Dr.NgHD
46
Examples/ Excersices (làm ở nhà, nộp bài vào ngày sau)
Xác định các số hạng có thể và số hạng cơ bản của cấu hình:
a) của nguyên tử C.
b) của ion V3+
Trang 47Configuration and Terms
Trang 4811/10/17 Dr.NgHD
48
Sự tách các mức năng lượng
Khi chú ý đến tương tác tĩnh điện giữa các e thì ứng với một cấu hình có thể có một
số số hạng 2S+1L có năng lượng khác nhau.
Khi chú ý đến tương tác điện từ (giữa momen từ orbital và momen từ spin), đặc trưng bởi số lượng tử nội J thì mỗi số hạng có 2S+1 giá trị J Ứng với mỗi J có một mức năng lượng khác nhau.
Trang 49Tương tác tĩnh điện
Tương tác điện từ
Các mức năng lượng ứng với cấu hình p2
Mj= 0
+ 2 +1 0 -1 -2
+ 2 +1 0 -1 -2 +1 0 -1 0
Hiệu ứng Zeeman
Trang 5011/10/17 Dr.NgHD
50
Atomic transitions and selection rules
Terms symbols may be used to predict which atomic transitions are allowed and which
are forbidden in absorption or emission spectroscopy. There are three rules.
1 ∆L = 0, ± 1. The total L quantum number must change by 0 or ± 1 in an allowed
transition.
2 ∆S = 0. The total spin quantum number must not change in an allowed transition.
3 ∆l = ± 1. The angular momentum quantum number l of the single electron involved in the transition must change by ± 1. Two-electron transitions are forbidden, at least to first-order
Trang 51Atomic Emission Spectroscopy
0 1 2 3 4
5 5,2
E, eV 2 S1/2 2 P1/2 2 P3/2 2 D3/2 2 D5/2 2 F5/2, 7/2
3s
4s
5s 6s
3p
4p
5p 6p
3d
4d 5d 6d
4f
Trang 5211/10/17 Dr.NgHD
52
Lithium energy level diagram
Trang 53ICP:Inductively-Coupled Plasma
Trang 5411/10/17 Dr.NgHD
54
1.5 Độ cứng và độ mềm của nguyên tố
Hiệu số của năng lượng ion hoá của nguyên tử trung hoà (I) và anion của nó (EA) là
thước đo độ cứng η của nguyên tố
η = ½(I - EA)
Trang 5611/10/17 Dr.NgHD
56
Ý nghĩa độ cứng
Biểu thị tính nhạy cảm của một nguyên tử khi có mặt điện trường ngoài
Liên quan mật thiết với độ phân cực α - là khả năng nguyên tử/ion dễ bị biến dạng dưới tác dụng của một điện trường.
Giải thích sự biến dạng bằng thuyết nhiễu loạn (phương pháp cơ học lượng tử).
Trang 571.6 Thuyết nhiễu loạn
Mô phỏng những biến dạng của sự phân bố electron trong nguyên tử bằng cách
trộn lẫn các hàm sóng hệ gốc không nhiễn loạn.
Case study: đặt điện trường lên nguyên tử H AO 1s bị “phồng” lên về phía cực dương.
Trang 59Sự biến đổi năng lượng do nhiễu loạn
1) Khi các mức ban đầu gần suy biến, độ biến đổi vị trí là lớn.
2) Khi các mức ban đầu khác nhau, độ biến đổi bé
3) Khi các mức ban đầu khác nhau nhiều, độ biến đổi rất bé.
a
b b
a
b a
Trang 60năng lượng của sự nhiễu loạn
khoảng cách năng lượng giữa các trạng thái
được pha trộn bởi sự nhiễu loạn
= a/ b
Trang 61Ý nghĩa của thuyết nhiễu loạn
Hiểu tính chất của các AO khi chịu tác động của trường ngoài
Cơ sở để hiểu bản chất sự hình thành liên kết hoá học: khi 2 nguyên tử tiến đến gần
nhau, chúng gây ra sự nhiễu loạn đối với nhau tạo ra sự phân bố năng lượng mới
hình thành liên kết quan điểm của thuyết MO.
Trang 6211/10/17 Dr.NgHD
62
Self Study Questions 2
Tìm hàm sóng đầy đủ của các AO 1s, 2s, 2p của nguyên tử F Tính năng lượng vỏ
electron của F
Từ số liệu I và EA của Na, hãy tính toán và rút ra nhận xét về độ cứng của Na và Na+.
Giải thích mối quan hệ giữa độ âm điện và độ cứng
Trang 632 Phân tử, liên kết hoá học
Sự hình thành liên kết hoá học, các loại liên kết hoá học
Bản chất liên kết cộng hóa trị
Bản chất liên kết ion
Bản chất liên kết kim loại
Bản chất các loại tương tác yếu trong hoá học
Trang 64Sự phụ thuộc của năng lượng
e trong phân tử H2 vào khoảng cách 2 hạt nhân
Thực nghiệm
Lý thuyết
Trang 65Formation of Covalence Bond Movie
Trang 6611/10/17 Dr.NgHD
66
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
Xen phủ các AO
Tạo thành cặp e chung với spin đối song
Giảm năng lượng của hệ do tăng mật độ xác suất e giữa 2 hạt nhân liên kết
Lực liên kết có bản chất tĩnh điện
Trang 67 Dạng của biểu thức năng lượng cho phân tử H2:
Trang 6811/10/17 Dr.NgHD
68
Đặc trưng của liên kết hoá trị
Nguyên lý xen phủ cực đại
Tính định hướng hoá trị
Tính bão hoà hoá trị
Trang 69Sự lai hoá các AO
Các dạng lai hoá
Hình học của sự phân bố các AO lai hoá
Cách xác định các biểu thức toán học của các AO lai hoá từ các AO ban đầu.
Trang 7011/10/17 Dr.NgHD
70
Cách xác định các biểu thức toán học của các AO lai hoá
Generally:
Φi = ai.ϕ1 + bi.ϕ2 + ci.ϕ3 + …
Điều kiện chuẩn hoá:
ai2 + bi2 + ci2 + … = 1
Điều kiện trực giao các hàm sóng: với AO Φi và Φm:
ai.am + bi.bm + … = 0
Tính đối xứng của các AO lai hoá
Giải hệ n phương trình chứa n ẩn!
Trang 71 Cách đơn giản: dựa trên tính chất:
Trang 73-
-+
+ x y
Trang 7411/10/17 Dr.NgHD
74
Self study at class:
Xác định các biểu thức hàm lai hoá sp3, dsp2 d2sp3.
Trang 75Thuyết MO (Molecular Orbital Theory)
LCAO-MO
Linear Combination Atomic Orbital – Molecular Orbitals
Trang 77
Phân tử H 2
Trang 7811/10/17 Dr.NgHD
78
Trang 79Các MO của phân tử B 2
Trang 8011/10/17 Dr.NgHD
80
Trang 81MO của methane
Trang 8211/10/17 Dr.NgHD
82
3 Đối xứng phân tử
Khái niệm về tính đối xứng, các yếu tố/phép đối xứng trong phân tử
Phương pháp xác định nhóm điểm đối xứng của các phân tử
Trang 83Khái niệm đối xứng
Theo nghĩa rộng: đối xứng là sự cân đối, hài hoà giữa các bộ phận, các hiện tượng,
các quá trình.
Theo nghĩa hẹp: đối xứng là sự cân đối, sự lặp lại các phần của một vật thể, nghĩa là
sự đối xứng hình học.
Trang 8411/10/17 Dr.NgHD
84
Phép đối xứng, yếu tố đối xứng
Definition:
tính đối xứng gọi là phép đối xứng.
nguyên tử bất kỳ trùng lên một nguyên tử tương đương (hoặc lên chính nó) của
phân tử ban đầu, làm cho phân tử không thay đổi.
Trang 85 Chiếu qua tâm
Phép đối xứng, yếu tố đối xứng
Tâm đối xứng điểm
Quay quanh trục
Chiếu qua mặt
Trục đối xứng đ ường
Mặt đối xứng mặt
Trang 86Đ êng th¼ng +
Phép đối xứng, yếu tố đối xứng
Trang 87 Identity: E
Symmetry Elements and Symmetry Operations
Trang 892-Fold Axis of Rotation
Trang 9011/10/17 Dr.NgHD
90
3-Fold Axis of Rotation
Trang 91Rotations for a Trigonal Planar Molecule
Trang 92principal axis of rotation
axis of rotation
by the principal axis of rotation and two adjacent C2 axes perpendicular to principal rotation axis
Trang 9411/10/17 Dr.NgHD
94
Rotations and Mirrors in a Bent Molecule
Trang 95Benzene Ring
Trang 97Center of Inversion
Trang 9811/10/17 Dr.NgHD
98
Trang 99Symmetry Elements and Symmetry Operations
Improper axis of rotation => Sn
through center of symmetry
Trang 10111/10/17 Dr.NgHD
10
Trang 10311/10/17 Dr.NgHD
10
Linear Molecules
Trang 10411/10/17 Dr.NgHD
10
4
Selection of
Point Group from Shape
first determine shape of molecule/ion
next use models to determine which symmetry operations are present
then use the flow chart Figure 3.9 to determine the point group
Trang 10511/10/17 Dr.NgHD
10
Decision Tree
Trang 10611/10/17 Dr.NgHD
10
6
Trang 10711/10/17 Dr.NgHD
10
Selection of
Point Group from Shape
1 determine the highest axis of rotation
2 check for other non-coincident axis of rotation
3 check for mirror planes
Trang 10911/10/17 Dr.NgHD
10
Trang 11011/10/17 Dr.NgHD
11
0
Trang 11111/10/17 Dr.NgHD
11
Geometric Shapes
(c)
Trang 11311/10/17 Dr.NgHD
11
Áp dụng của tính đối xứng
Dự đoán hợp chất có cực hay không
Momen lưỡng cực không thể vuông góc với mặt phẳng gương, cũng không thể
vuông góc với trục đối xứng.
Phân tử có cả Cn và C2 vuông góc hay mặt σh sẽ không có lưỡng cực theo bất kỳ phương nào.
là các phân tử nhóm D.
là các phân tử nhóm Td và Oh
Trang 11411/10/17 Dr.NgHD
11
4
Phân tử có quang hoạt: phải không có trục quay không độc lập Sn (quay bậc n rồi
phản chiếu qua mặt phẳng vuông góc với trục quay).
Các phân tử không có tâm nghịch đảo và mặt phẳng gương thường có đối quang, nhưng điều quan trọng là chúng phải không có trục quay không độc lập bậc cao.
Áp dụng của tính đối xứng
Trang 11511/10/17 Dr.NgHD
11
Dự đoán và giải thích quang phổ các chất.
Dùng quang phổ để lý giải cấu trúc các chất.
Trang 11611/10/17 Dr.NgHD
11
6
Self Study Questions and Excersises
Dự đoán cấu trúc hình học các phân tử và ion sau: H2O, NH3, H3BO3, N2H4, NH2Cl,
H2O2 không phẳng, SO2Cl2, trans-[Co(NH3)4(NO2)2]+, XeF4, IF4+.
Xác định nhóm điểm đối xứng của các phân tử và ion trên.
Xác định nhóm điểm đối xứng của các phân tử và ion: CO2, CO32-, HCO3-, COCl2,