1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

8 phuong phap giai hoa vo co luyen thi dai hoc

19 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 336,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y, thổi CO dư qua Y thu được hỗn hợp rắn Z.. Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung tr

Trang 1

Cho khối lượng các nguyên tử của các nguyên tố:

H=1; He=4; Be=9; C=12; N=14; O=16; F=19 ; Na=23; Mg=24; Al=27; P=31 ; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55 ; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137;

Sn=119; Pb=207

1

Ph­ ¬ng

­ph¸p B¶O TOµN KHèI L¦îNG - V¤ C¥

Câu 1: Cho 20 gam hỗn hợp kim loại M và Al vào dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl ( số mol

HCl gấp 3 lần số mol H2SO4) thì thu được 11,2 lít H2 (đktc) và 3,4 gam kim loại dư Lọc lấy phần dung dịch rồi đem cô cạn thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 2: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+ ; 0,6 mol Cl- ; 0,1 mol Mg2+ ; a mol HCO3- ; 0,4 mol

Ba2+ Cô cạn dung dịch A được chất rắn B Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 3: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng thu

được 28,7 gam hỗn hợp X Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc) V có giá trị là:

Câu 4: Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào 100 ml dd Mg(HCO3)2 0,15M phản ứng xong được m

g kết tủa Giá trị m là:

Câu 5: Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra

được dẫn vào nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể) Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 6: Chia 38,1 gam FeCl2 thành 2 phần, phần 2 có khối lượng gấp 3 lần phần 1 Đem phần

1 phản ứng hết với dung dịch KMnO4 dư, trong môi trường H2SO4 loãng, dư, thu lấy khí thoát

ra Đem toàn bộ khí này phản ứng hết với phần 2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?

Câu 7: Cho 35,48 gam hỗn hợp X gồm Cu và FeCO3 vào dung dịch HNO3 loãng, đun nóng

và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được NO; 0,03 mol khí CO2; dung dịch Y và 21,44 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn khan là:

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 80 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong đó S chiếm

22,5% về khối lượng trong nước được dung dịch X Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y, thổi CO dư qua Y thu được hỗn hợp rắn Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của Z là:

Câu 9: Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Mg, Zn phản ứng hết với dung dịch H2SO4

loãng, dư thì thu được dung dịch X chứa 61,4 gam muối sunfat và 5m/67 gam khí H2 Giá trị của m là:

Câu 10: Để hòa tan hoàn toàn 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn cần 100 ml dung dịch hỗn hợp

2 axit H2SO4 và HCl có nồng độ tương ứng là 0,8M và 1,2M Sau khi phản ứng xong, lấy 1/2

1

Trang 2

-lượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng (phản ứng hoàn toàn) Sau khi phản ứng kết thúc trong ống còn lại 14,08 gam chất rắn Khối lượng a là

A 25,20 gam B 15,20 gam C 14,20 gam D 15,36 gam Câu 11: Hòa tan 64 gam hỗn hợp muối gồm CuSO4, Fe2(SO4)3, MgSO4 trong đó S

chiếm 25% về khối lượng vào nước được dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 12: X là hỗn hợp khí H2 v à N2 có tỉ khối đối với oxi bằng 0,225 Dẫn X vào bình kín có

xúc tác bột sắt đun nóng thì thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với oxi bằng 0,25 Hiệu suất của quá trình tổng hợp NH3 là

Câu 13: Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H2

(đktc) Để trung hòa một nửa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl (tỉ lệ mol 1:2) Tổng khối lượng muối được tạo ra là

A 20,65 gam B 14,97 gam C 42,05 gam D 21,025 gam Câu 14: Hỗn hợp A gồm CuSO 4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 có % khối lượng của S là 22% Lấy 50 gam hỗn hợp A hòa tan vào nước và cho tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được kết tủa B Lọc và nung B trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn D Dẫn luồng khí

CO dư đi qua D nung nóng đến phản ứng hoàn toàn ta được m gam chất rắn E Giá trị của m là

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch

axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449% Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối Giá trị của m là

Câu 16: Cho 16 gam hỗn hợp Al, Mg, Zn, Cu tác dụng với oxi dư, thu được m gam hỗn hợp

oxit Để hòa tan m gam hỗn hợp oxit đó cần 160 ml dung dịch HCl 3,5M Giá trị m là

Câu 17: Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch gồm NaOH 0,1M

và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

Câu 18: Một hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 Lấy m1 gam hỗn hợp X cho vào ống sứ chịu nhiệt,

nung nóng rồi thổi một luồng khí CO đi qua Toàn bộ khí sau phản ứng được dẫn từ từ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 19,7 gam kết tủa trắng Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng là 19,20 gam gồm Fe , FeO và Fe3O4 Giá trị của m1 là

Câu 19: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu

được 1,344 lít khí NO (đktc, sp khử duy nhất) và dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 20: Hoà tan hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X.

Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y Cô cạn Y thu được y gam chất rắn khan Tiếp tục hoà tan y gam chất rắn khan trên vào nước được dung dịch Z Cho Cl2 dư vào Z được dung dịch T

Cô cạn T thu được z gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z Phần trăm khối lượng của NaBr trong hỗn hợp ban đầu là

Trang 3

Ph­ ¬ng

­ph¸p B¶O TOµN NGUY£N Tè - V¤ C¥

Câu 1: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe và 0,15 mol Fe2O3 vào dd HCl dư được dd D Cho

dd D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Lọc bỏ kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Y Giá trị của m là:

Câu 2: Đun nóng hỗn hợp bột X gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4; 0,015 mol Fe2O3 và 0,02

mol FeO một thời gian Hỗn hợp Y thu được sau phản ứng được hoà tan hoàn toàn bằng dd HCl dư, thu được dd Z Thêm NH3 vào Z cho đến dư, lọc kết tủa T, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được mg chất rắn Giá trị của m là:

Câu 3: Lấy a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64g khí CO2, thu được đúng 200ml dd X Trong

dd X không còn NaOH và nồng độ của ion CO32- là 0,1M a có giá trị là:

Câu 4: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ),

thu được dd X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Tỉ số x/y là:

A 6/5 B 2/1 C 1/2 D 5/6

Câu 5: Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,15 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 Hoà tan hoàn toàn X bằng

dd HCl dư, thu được dd Y Cho NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là:

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,15 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa

đủ), thu được dd X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là:

Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Ạl4C3 vào dd KOH (dư), thu được x

mol hỗn hợp khí và dd X Sục khí CO2 (dư) vào dd X, lượng kết tủa thu được là 46,8g Giá trị của x là:

Câu 8: Hoà tan hoàn toàn mg oxit FexOy bằng dd H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol

H2SO4, thu được z gam muối và thoát ra 168 ml khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Oxit FexOy là:

A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D FeO và Fe3O4 Câu 9: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,54 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dd

NaOH dư thu được dd X Cho CO2 dư tác dụng với dd X thu được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt

độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100% Khối lượng của Z là:

Câu 10: Dung dịch X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 Chia X thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với nước vôi trong dư được 20g kết tủa

Phần 2 tác dụng với dd HCl dư được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:

Câu 11: hỗn hợp X gồm Fe2O3 0,1 mol; Fe3O4 0,1 mol; FeO 0,2 mol; Fe 0,1 mol Cho X tác

dụng dd HNO3 loãng dư chỉ sinh ra NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Số mol HNO3 cần dùng là:

3

Trang 4

-A 2,6 B 2 C 2,3 D 2,4.

Câu 12: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO Cho H2 dư đi qua 6,32g hỗn hợp X nung nóng đến

phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y và 1,62g H2O Cho Y tác dụng hết với dd HNO3 2M thu được 2,24 lít NO và NO2 (đktc) Thể tích dd HNO3 2M tối thiểu cần dùng (ml) là:

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn mg hỗn hợp Al và Ba với số mol bằng nhau vào nước được dd X.

Cho từ từ dd HCl 0,5M vào dd X đến khi lượng kết tủa đạt giá trị lớn nhất thì dùng hết 200

ml Giá trị của m là:

Câu 14: Sục 3,36 lít CO2(đktc) vào 400 ml dd chứa Na2CO3 0,4M và NaOH 0,25M thu được

dd X Cho dd BaCl2 dư vào dd X thu được kết tủa Lọc kết tủa và đem nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m?

Câu 15: Nung 44g hỗn hợp X gồm Cu và Cu(NO3)2 trong bình kín cho đến khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được chất rắn Y màu đen Để Y tan hết cần vừa đủ 600 ml dd H2SO4 0,5M(loãng) Thành phần % khối lượng Cu có trong hỗn hợp X là:

Câu 16: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được dd Y

chỉ chứa 1 chât tan duy nhất Cho dd chứa 0,12 mol HCl vào dd Y thu được 3,12 gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Ag2S với số mol bằng nhau thu được 3,696 lít

SO2 (đktc) và chất rắn B Cho B tác dụng với H2SO4 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại

m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:

Câu 18: Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm đạm Ure và NH4NO3 vào lượng dư dung dịch

Ca(OH)2 đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng thu được 9 gam kết tủa và thoát ra 4,256 lít khí Phần trăm khối lượng của Ure trong X là

Câu 19: Cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(HCO3)2 0,5M và

BaCl2 0,4M thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :

Câu 20: Cho 23,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, đun

nóng và khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa chất tan FeSO4 và 5,04 lít (đktc) khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Số mol H2SO4 đã phản ứng là

Trang 5

Ph­ ¬ng

­ph¸p B¶O TOµN §IÖN TÝCH

Câu 1: Chia hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hoá trị không đổi thành hai phần bằng nhau.

Phần 1: Hoà tan hoàn toàn bằng dd HCl dư thu được 1,792 lít H2 (đktc)

Phần 2: Nung trong không khí dư, thu được 2,84g hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit Khối lượng hỗn hợp X là:

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS2 và 0,045 mol Cu2S tác dụng vừa đủ với HNO3 loãng,

đun nóng thu được dd chỉ chứa muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy nhất Giá trị của x là:

Câu 3: Dung dịch X có chứa 5 ion : Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO- 3 Thêm dần

V lít dd K2CO3 1M vào X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì giá trị V tối thiểu cần dụng là:

Câu 4: Để hoà tan hoàn toàn 20g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 700 ml

dd HCl 1M thu được dd X và 3,36 lít H2 (đktc) Cho NaOH dư vào dd X rồi lấy toàn bộ kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì lượng chất rắn thu được là:

Câu 5: Dùng CO để khử hoàn toàn 2,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 thu được 2,24

gam chất rắn Mặt khác cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl thu được 224 ml khí (đktc) Nồng độ mol/l của dung dịchHCl là

Câu 6: Hòa tan hết 26,5 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 800 ml dd hỗn hợp

gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,75M (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí H2 (ở đktc)

Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

Câu 7: Cho m gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 loãng, dư Cô cạn cẩn thận dd thu được sau phản ứng thu được m + 62 gam muối khan Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:

A m + 4 gam B m + 8 gam C m + 16 gam D m + 32 gam Câu 8: Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch chứa y mol CuSO4 và z mol H2SO4 loãng,

sau phản ứng hoàn toàn thu được khí H2, m gam Cu và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất Mối quan hệ giữa y và z là

Câu 9: Dung dịch X chứa 0,025 mol CO32-; 0,1 mol Na+; 0,25 mol NH4+ và 0,3 mol Cl- Cho

270 ml dd Ba(OH)2 0,2 M vào và đun nóng nhẹ (giả sử H2O bay hơi không đáng kể) Tổng khối lượng dd X và dd Ba(OH)2 sau quá trình phản ứng giảm đi là:

5

Trang 6

-Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 17,88 gam hh X gồm 2 kim loại kiềm và 2 kim loại kiềm thổ vào

trong nước thu được dd C và 5,376 lit H2 đktc Dung dịch D gồm a mol H2SO4 và 4a mol HCl Trung hòa 1/4 dd C cần vừa đủ dd D thu được m gam muối giá tri của m là:

Câu 11: Nhiệt phân hoàn toàn 100 gam hỗn hợp X ( Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 ) thu

được bao nhiêu gam chất rắn biết hỗn hợp X có chứa 67,2 % khối lượng oxi

Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 74 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dd H2SO4 loãng dư sinh ra 178 gam muối sunfat Nếu cũng cho 74 gam hỗn hợp X trên phản ứng với lượng dư khí CO ở nhiệt độ cao và dẫn sản phẩm khí qua dd nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu 13: Khi cho 7,15 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Zn, Al vào dung dịch H2SO4 loãng

(dư) thu được 5,60 lít khí (ở đktc) Khối lượng muối clorua thu được khi cho 7,15 gam hỗn hợp trên tác dụng hoàn toàn với khí clo là

A 26,80 gam B 24,90 gam C 16,03 gam D 25,12 gam Câu 14: Có 400 ml dung dịch X chứa Ba2+ , HCO- 3 ?, Na + và 0,48 mol Cl- Cho 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHSO4 thu được 11,65 gam kết tủa và 2,24 lít khí (đktc) Nếu cô cạn 300 ml dung dịch X còn lại thì thu được m gam chất rắn khan Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 15: X là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 Trong đó O chiếm

9,6% về khối lượng Nung 50 gam X trong bình kín không có oxi đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam oxit Giá trị của m là

Câu 16: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol Hg2S và 0,04 mol FeS2 bằng

dung dịch HNO3 đậm đặc, đun nóng, chỉ thu các muối sunfat kim loại có hóa trị cao nhất và có khí V lít NO2 thoát ra (đktc) Trị số của V là:

Câu 17: Dung dịch X chứa 0,02 mol Al3+; 0,04 mol Mg2+; 0,04 mol NO3-; x mol Cl- và y mol

Cu2+ Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa Mặt khác, cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy

ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 18: Một cốc nước chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+ và c mol HCO3- Dùng V lít dung dịch Ca(OH)2 x mol/l để kết tủa lượng cation trong cốc Mối quan hệ giữa V, a, b, x để kết tủa tất cả các ion trong dung dịch là:

A V = (a + 2b)/x B V = (2a + b)/x C V = (a + b)/x D V = (2a + 2b)/x Câu 19: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng thu

được 28,7 gam hỗn hợp X Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc) V có giá trị là:

Câu 20: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32-và SO42- Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí (đktc) Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 4,48 lít khí NH3 (đktc) Tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là

Trang 7

Ph­ ¬ng

­ph¸p B¶O TOµN ELECTRON

Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được V

lít khí (đktc) Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối nitrat duy nhất và 2V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và SO2 Phần trăm về khối lượng của Fe trong X là

Câu 2: Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dd HNO3

loãng dư thu được V lít khí NO (duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan Giá trị của V là

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 2,40 gam FeS2 trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) Toàn bộ khí

thu được cho lội vào dung dịch brom dư Khối lượng brom (theo gam) tham gia phản ứng là

Câu 4: Hoà tan 7,68 g hỗn hợp Fe2O3 và Cu trong dung dịch HCl khi axit hết người ta thấy

còn lại 3,2 gam Cu dư Khối lượng của Fe2O3 ban đầu là

Câu 5: Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol Thêm một lượng hỗn

hợp gồm 0,03 molAl và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại.Cho Y vào HCl dư thấy thoát ra 0,07g khí Nồng độ mol của 2 muối là

Câu 6: Trộn 8,1 gam bột Al với 10 gam Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với hiệu

suất 90% Hỗn hợp sau phản ứng được hoà tan trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí NO, N2 theo tỷ lệ mol là 2: 1 Thể tích của hỗn hợp khí (ở đktc) là

Câu 7: Cho 0,5 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được 2 lít dung dịch có pH = 12.

Trộn 8 gam hỗn hợp X và 5,4 gam bột Al rồi cho vào nước đến phản ứng hoàn toàn có V lít khí thoát ra(đktc).Giá trị của V là:

Câu 8: Cho hỗn hợp gồm 9,6 gam Cu và 5,6 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng Khấy đều và

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy có 3,136 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất thoát ra(ở

đktc) và còn lại m gam chất không tan Giá trị của m là

Câu 9: Chia 31,2 gam hỗn hợp X gồm Cr, Zn, Ni, Al thành hai phần bằng nhau Hoà tan hết

phần 1 trong một lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được 7,28 lít H2 (đktc) Cho phần 2 tác dụng với khí Cl2 (dư) đốt nóng thu được 42,225 gam muối clorua Phần trăm khối lượng của Cr trong hỗn hợp X là

7

Trang 8

-Câu 10: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và CuO trong điều kiện không có không khí.

Cho chất rắn sau phản ứng vào dung dịch NaOH (dư) thu được 672 ml khí H2 và chất rắn X Hoà tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng (dư) thấy có 448 ml khí NO (các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị m là:

Câu 11: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm z mol Fe2O3 và t mol Fe3O4 vào dung dịch HCl thu

được dd X, sau đó cho thêm x mol Fe và y mol Cu vào dd X không thấy khí có khí bay ra khỏi khỏi bình, dung dịch thu được chỉ chứa 2 muối Mối quan hệ giữa số mol các chất là

A x + y = 2z + 2t B x + y = 2z +3t

C x + 2y = 2z + 2t D x + y = z + t

Câu 12: Hòa tan m gam Fe3O4 trong 425 ml dung dịch HCl 2,0 M, thu được một dung dịch X.

X làm mất màu 100 ml dung dịch Br2 0,25 M Giá trị của m :

Câu 13: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với 16,98g hỗn hợp B

gồm magiê và nhôm tạo ra 42,34g hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại % khối lượng của magiê và nhôm trong hỗn hợp B là

A 77,74% và 22,26% B 48% và 52%.

C 43,15% v à 56,85% D 75% v à 25%.

Câu 14: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đó oxi

chiếm 18,367% về khối lượng) tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/l, thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của a là

Câu 15: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, Al2O3 và ZnO đun nóng, sau

một thời gian thu được chất rắn X và hỗn hợp khí Y Cho Y lội chậm qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được 49,25 gam kết tủa Cho toàn bộ X phản ứng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, kết thúc các phản ứng thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V là

Câu 16: Hòa tan hết 17,44 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong

đó oxi chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O Tỉ khối của Z so với H2 là 18,8 Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng, không có khí thoát ra Số mol HNO3 đã phản ứng với X là

Câu 17: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng,

dư thu được dung dịch X chứa 3 chất tan Thêm tiếp NaNO3 dư vào dung dịch X thấy thoát ra 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3-, đktc) Giá trị m là

A 13,92 gam B 13,12 gam C 10,56 gam D 11,84 gam Câu 18: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Zn tác dụng với oxi thu được 19,2 gam chất

rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thấy thoát ra V lít khí SO2 (đktc) SO2 là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4 Cô cạn dung dịch thu được 49,6 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của V là:

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu

được 11,2 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 22,2; dung dịch sau phản ứng chỉ chứa các muối sunfat Giá trị của m là

Câu 20: Cho hỗn hợp gồm m gam bột Cu và 27,84 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng

dư thấy tan hoàn toàn thu được dung dịch X Để oxi hóa hết Fe2+ trong dung dịch X cần dùng 90 ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của m là:

Trang 9

A 3,36 gam B 5,12 gam C 2,56 gam D 3,20gam.

5

Ph­ ¬ng

­ph¸p T¡NG GI¶M KHèI L¦îNG - V¤ C¥

Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tan trong H2SO4 loãng vừa đủ

được dung dịch Y trong suốt Chia Y làm 2 phần bằng nhau Phần 1, cô cạn được 31,6 gam hỗn hợp muối khan Phần 2, cho một luồng Cl2 dư đi qua cho đến phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn được 33,375 gam hỗn hợp muối khan Giá trị m là

Câu 2: Cho m gam Fe tan hết trong 400 ml dung dịch FeCl31M thu được dung dịch Y; Cô

cạn Y thu được 71,72 g chất rắn khan Để hoà tan m gam Fe cần tối thiểu V lít dung dịch HNO3 1M và giải phóng khí NO Giá trị của V là

Câu 3: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Cu vào 600 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi kết thúc

phản ứng thu được dung dịch Y gồm 3 muối (không chứa AgNO3) có khối lượng giảm 50 gam so với ban đầu Giá trị của m là

Câu 4: Nung nóng một hỗn hợp gồm CaCO3 và MgO tới khối lượng không đổi, thì số gam

chất rắn còn lại chỉ bằng 2/3 số gam hỗn hợp trước khi nung Vậy % theo khối lượng của CaCO3 trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 5: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

A 10,8 và 4,48 B 17,8 và 4,48.

C 17,8 và 2,24 D 10,8 và 2,24.

Câu 6: Hòa tan hết a gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt trong b gam dung dịch H2SO4

9,8% ( lượng vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 51,76 gam hỗn hợp hai muối khan Mặt khác nếu hòa tan hết a gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được duy nhất 58 gam muối Fe (III) Xác định b ?

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch

Y Sục khí Cl2 dư vào dung dịch Y Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là

A 17,55 gam B 58,50 gam C 29,25 gam D 23,40 gam Câu 8: Hòa tan hêt 30,3 gam hỗn hợp CuO, ZnO, Al2O3, MgO trong 600ml dd HCl 2M (vừa

đủ) Tính khối lượng muối sinh ra

Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 18,5 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit của sắt bằng dung dịch H2SO4

loãng dư sinh ra 44,5 gam muối sunfat Nếu cũng cho 37 gam hỗn hợp X trên phản ứng với

9

Trang 10

-lượng dư khí CO ở nhiệt độ cao Sau phản ứng, dẫn sản phẩm khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa tạo thành là m(g) Giá trị của m là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị I

và muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đkc) Đem cô cạn dung dịch thu được thì khối lượng muối khan là

Câu 11: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư

thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D

Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan có khối lượng là

A 99,6 gam B 49,8 gam C 74,7 gam D 100,8 gam Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 2,21 gam hỗn hợp gồm Al và Fe bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch

HCl, thu được dung dịch X chứa 7,18 gam muối Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3

dư, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 13: Đem hòa tan hoàn toàn m gam Mg trong dung dịch chứa đồng thời a mol H2SO4 và b

mol HCl, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng khối lượng là 4,1667m Thiết lập biểu thức liên hệ giữa số mol của 2 axit:

Câu 14: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp A chứa H2SO4 1M, Fe(NO3)3 0,5M

và CuSO4 0,25M Khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 0,75m gam chất rắn

Giá trị của m là:

Câu 15: Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau Cho

phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan Số mol của HCl trong dung dịch M là

Câu 16: Cho mg hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dd CuSO4 Sau khi kết thúc các phản

ứng, lọc bỏ phần dd thu được mg bột rắn Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 17: Tiến hành 2 thí nghiệm:

- TN1: Cho mg bột Fe dư vào V1 lít dd Cu(NO3)2 1M

- TN2: Cho mg bột Fe dư vào V2 lít dd AgNO3 0,1M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là:

A V1=V2 B V1=10V2 C V1=5V2 D V1=2V2 Câu 18: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không

khí dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được chất rắn duy nhất Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau

Và sau các phản ứng lưu huỳnh ở mức oxh +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể Mối liên hệ giữa a và b là:

A a = 0,5b B a = b C a = 4b D a = 2b Câu 19: Nung 47,40g KMnO4 một thời gian thấy còn lại 44,04g chất rắn % khối lượng

KMnO4 đã bị nhiệt phân là:

Câu 20: Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 55,4g hỗn hợp bột CuO, MgO,

ZnO, Fe3O4 đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là:

Ngày đăng: 18/09/2016, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w