1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ca dao hai huoc

10 1,9K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ca dao hài hước
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cảnh nghèo, luôn lạc quan yêu đời, ham sống... Bài 1 - Vì nhà em – anh nghèo, không mặc cảm, bằng lòng với cảnh nghèo.. TIẾT 25: CA DAO HÀI HƯỚC Đây là tiếng cười tự trào của người bình

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

CH: Trong chùm ca dao than thân yêu thương tình nghĩa, em thích nhất bài ca dao nào? Hãy thể hiện nội dung bài ca đó.

Trang 3

Nội dung cơ bản

I Đọc - hiểu văn bản

1 Bài 1 “Cưới nàng dẫn voi trâu, bò, chuột béo mời dân mời làng”.

TIẾT 25: CA DAO HÀI HƯỚC

- Cách nói giả định, hài hước, hóm hỉnh Lối nói giảm dần, đối lập.

cảnh nghèo, luôn lạc quan yêu đời, ham sống.

“Nhà em thách cưới một nhà khoai lang: Củ to, nhỏ, mẻ, rím, hà…”

- Thách cưới thật phi lí, chưa từng có, không

có gì là sang.

Trang 4

Nội dung cơ bản

I Đọc - hiểu văn bản

1 Bài 1

- Vì nhà em – anh nghèo, không mặc cảm, bằng lòng với cảnh nghèo.

TIẾT 25: CA DAO HÀI HƯỚC

Đây là tiếng cười tự trào của người bình dân trong ca dao, người lao động tự cười mình trong cảnh nghèo, lòng yêu đời và tinh thần lạc quan của họ Đằng sau tiếng cười là phê phán sự thách cưới nặng nề

- Một lời thách cưới thật vô tư thanh thản mà lạc quan, yêu đời, dí dỏm, đáng yêu và cao đẹp, chứa đựng một triết lí nhân sinh của người lao động (đặt tình nghĩa cao hơn của cải).

Trang 5

Nội dung cơ bản

I Đọc - hiểu văn bản

1 Bài 1

TIẾT 25: CA DAO HÀI HƯỚC

2 Bài ca dao 2, 3, 4

“Làm trai khom chống gánh hai hạt vừng”

“Chồng người…chồng em…sờ đuôi con mèo” “Lỗ mũi mười tám gánh lông…rắc đầu”

- Tiếng cười phê phán, trào lộng

chồng vô tích sự, ông chồng coi vợ mình cái gì cũng đẹp, đáng yêu

* Bài 2:

- Nghệ thuật đối lập, ngoa dụ, trào lộng

- Chế giễu loại đàn ông yếu đuối

Bức tranh sinh động, cụ thể, khái quát

Trang 6

Nội dung cơ bản

I Đọc - hiểu văn bản

1 Bài 1

TIẾT 25: CA DAO HÀI HƯỚC

2 Bài ca dao 2, 3, 4

* Bài 3:

hại, vô tích sự.

tiết thật đắt, có giá trị

* Bài 4:

“Lỗ mũi 18 gánh lông >< râu rồng…Ngáy o o >< cho vui nhà ”

phú đã làm bật lên tiếng cười vào những người chồng coi vợ là hơn tất cả

- Đằng sau là tiếng cười sảng khoái, châm biếm nhẹ nhàng đối với loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên

Trang 7

Nội dung cơ bản

I Đọc - hiểu văn bản

1 Bài 1

TIẾT 25: CA DAO HÀI HƯỚC

nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị khái quát cao Cường điệu phóng đại, tương phản, đối lập Ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc

II Tổng kết – Ghi nhớ

- Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống

* Ghi nhớ: SGK/ 92

Trang 8

Nội dung cơ bản

I Đọc - hiểu văn bản

1 Bài 1

TIẾT 25: CA DAO HÀI HƯỚC

2 Bài ca dao 2, 3, 4

Bài 1/ 92

II Tổng kết – Ghi nhớ

Tiếng cười tự trào của người lao động đáng yêu, đáng trân trọng

III Luyện tập

- Không mặc cảm mà còn bằng lòng với cảnh nghèo, vui và thích thú trong lời thách cưới

- Lời thách cưới thật khác thường (khoai lang) mà

vô tư, hồn nhiên, thanh thản, nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động

Trang 9

Nội dung cơ bản

I Đọc - hiểu văn bản

1 Bài 1

TIẾT 25: CA DAO HÀI HƯỚC

II Tổng kết – Ghi nhớ

III Luyện tập

- Tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả, lo toan.

- Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động và yêu quý tiếng cười của

họ trong ca dao.

Trang 10

Nội dung cơ bản

I Đọc - hiểu văn bản

1 Bài 1

TIẾT 25: CA DAO HÀI HƯỚC

II Tổng kết – Ghi nhớ

III Luyện tập

- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao đó và đọc thêm: Lời tiễn dặn.

- Làm bài tập: 2/ 92 Đọc và chuẩn bị bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w