1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ca dao hai huoc - theo chuan KTKN

31 478 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2-Phân loại: - Ca dao tự trào: tiếng cười lạc quan yêu đời của người lao động.. *Ý định: dẫn: *Thực tế: dẫn:Nghệ thuật: Khoa trương, phóng đại; Cách nói giảm dần; Lập luận hài hước, hó

Trang 2

Đọc văn: Ca dao

hài hước

Trang 3

I.Tìm hiểu chung:

1-Ca dao hài hước: những câu ca trào lộng, thông minh, hóm hỉnh của người bình dân trong cuộc sống còn nhiều

lo toan vất vả.

2-Phân loại:

- Ca dao tự trào: tiếng cười lạc quan yêu đời của người lao động.

- Ca dao hài hước châm biếm: tiếng cười chế giễu

những thói hư tật xấu trong xã hội.

Trang 4

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Đọc:

Trang 5

-Cưới nàng anh

toan dẫn voi

Anh sợ quốc cấm

nên voi không bàn

Trang 6

Dẫn trâu

sợ họ máu hàn

Trang 7

Dẫn bò sợ

họ nhà nàng

co gân

Trang 8

Dẫn con chuột béo mời dân,

mời làng Miễn là có thú

bốn chân.

Trang 9

-Chàng dẫn thế em lấy

làm sang.

Nỡ nào em lại phá

ngang như là…

Trang 10

Người ta thách lợn, thách gà

Trang 11

Nhà em thách cưới một nhà

khoai lang

Trang 12

Củ to thì để mời làng,

Còn như củ nhỏ họ hàng ăn chơi Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi!

Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà; Bao nhiêu củ rím, củ hà,

Để cho con lợn, con gà nó ăn…

Trang 13

Làm trai cho đáng sức trai

Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng

Trang 14

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Đọc – Phân loại:

2.Tìm hiểu văn bản

 Bài 1: Ca dao tự trào.

 Bài 2: Ca dao châm biếm

Trang 15

Bài 1: Tiếng cười tự trào:

2.Tìm hiểu văn bản

Trang 16

Chàng trai dẫn cưới:

Trang 17

*Ý định: dẫn: *Thực tế: dẫn:

Nghệ thuật: Khoa trương, phóng đại; Cách nói giảm dần; Lập luận

hài hước, hóm hỉnh, thông minh (miễn là có thú bốn chân)

Voi Trâu

Nhưng:

voi - sợ quốc cấm

trâu - sợ máu hàn

bò - sợ… co gân

>< con chuột béo

→ Lễ cưới linh đình,

thịnh soạn.

→ giản dị, chân tình.

Chàng trai dẫn cưới:

=> Tình cảm chân thành, tinh thần lạc quan của

chàng trai trong cảnh nghèo.

mời dân mời làng

Trang 18

Cô gái thách cưới:

Trang 19

lối nói giảm dần; giọng điệu hài hước, dí dỏm:

Một nhà khoai lang

Cô gái thách cưới:

cách nói khoa trương:

Củ to – củ nhỏ – củ mẻ – củ rím, củ hà…

+ Cảm thông với cảnh nghèo

+ Mơ ước về một vụ mùa bội thu.

+ Tình cảm của cô gái nghèo với họ hàng, làng xóm…

+ Sự đảm đang, tháo vát, biết lo toan cuộc sống, quý trọng của cải.

=> Lời thách cưới giản đơn, dí dỏm, hài hước,

đặt tình nghĩa cao hơn của cải.

Trang 20

Làm trai cho đáng sức trai Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng.

-Nghệ thuật:

+mô tip quen thu c: ộ làm trai ;

+đối lập;

+cách nói giảm

→ Châm biếm, chế giễu những người đàn ông yếu đuối, không « đáng nên trai ».

Bài 2: Tiếng cười phê phán:

Trang 21

THẢO LUẬN:

NHÓM 1+2: Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới

của cô gái: Nhà em thách cưới một nhà khoai

lang Qua đó, em thấy tiếng cười tự trào của

người lao động trong cảnh nghèo đáng trân

trọng, đáng yêu ở chỗ nào?

NHÓM 3+4: Tìm một số bài ca dao tự trào, hài hước, phê phán thói lười nhác; thầy bói thầy cúng, thầy địa lý…

Trang 22

Tiếng cười tự trào đáng yêu ở chỗ:

-Không mặc cảm mà còn bằng lòng với cảnh nghèo

-Lời thách cưới thật khác thường mà vô

tư, hồn nhiên, thanh thản nói lên tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động

Trang 23

…Cưới em có cánh con gà, Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.

Cưới em còn nữa anh ơi, Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.

Có xa dịch lại cho gần Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi.

Hay là nặng lắm anh ơi!

Để em bớt lại một môi rau cần.

Ca dao tự trào:

Trang 24

-Hòn đất mà biết nói năng,

Thì thầy địa lý hàm răng chẳng còn.

-Thầy cúng ngồi cạnh giường thờ, Mồm thì lẩm bẩm tay sờ đĩa xôi.

Ca dao hài hước châm biếm:

-Làm trai cho đáng nên trai Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu.

-Làm trai cho đáng nên trai

Trang 25

-Chồng người bể Sở sông Ngô, Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần.

-Chồng người đi ngược về xuôi,

Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.

Ca dao hài hước châm biếm:

Trang 26

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật

-Hư cấu, dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật

bằng những nét điển hình

-Cường điệu, phóng đại, tương phản

-Ngôn từ đời thường mà đầy hàm ý

2 Ý nghĩa văn bản:

Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lý nhân sinh

lành mạnh của người lao động Việt Nam trong cao

Trang 27

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

-Học thuộc lòng hai bài ca dao

-Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới của cô gái trong bài ca dao số 1 Qua đó cho biết tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào? -Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê

phán thói lười nhác, ăn vặt, nghiện rượu

chè, tệ nạn đa thê, tảo hôn, mê tín dị đoan.

-Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Trang 28

Câu 1: Trong bài ca dao “Cưới nàng anh

toan dẫn voi”, chàng trai không định

dẫn con vật nào dưới đây?

A.Voi B.Lợn

C.Trâu D.Chuột

E.Bò

Trắc nghiệm:

Trang 29

Câu 2: Tại sao chàng trai không

dẫn cưới bằng trâu bò mà lại dẫn cưới bằng con “chuột béo”?

A.Vì chúng đều là “Thú bốn chân” B.Vì họ nhà gái kiêng trâu bò

C.Vì chàng trai nghèo

D.Cả A,B và C

Trang 30

Câu 3: Lời lẽ của chàng trai

và cô gái có ý nghĩa gì?

A.Chua chát cho cảnh nghèo

B.Nói cho vui trong cảnh nghèo C.Bộc lộ tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động

D.Câu Avà B

Trang 31

Chúc quý thầy cô và các em học sinh

sức khoẻ – hạnh phúc!

BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC

Ngày đăng: 12/02/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w