Nghĩa rộng: NNL bao gồm toàn bộ dân cư với khả năng lao động, không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là nguồn nhân lực XH.Nghĩa hẹp: Nguồn nhân lực bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động (do pháp luật qui định).
Trang 1CHUYÊN ĐỀ:
QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TRONG GIÁO DỤC
Trang 2NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Phát triển nguồn nhân lực trong GD
Quản lý tài lực và vật lực trong GD
Trang 3Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN LỰC VÀ QUẢN LÝ
NGUỒN LỰC TRONG GIÁO DỤC
Một số
khái niệm
cơ bản
Nguồn lực trong giáo dục
Quản lý nguồn lực trong GD
Trang 4Phát triển nguồn NL
Trang 51 Một số khái niệm cơ bản
* Sức người (hoặc lực lượng lao động)
Sức người” họ thường chú ý đến phạm trù số lượng, đến tổng số nhân khẩu trong độ tuổi lao động nhiều hơn Nhân khẩu độ tuổi dưới 15 và độ tuổi trên 60 được coi là dân
số phụ thuộc.
Trang 6tuệ” mỗi người có thu nhập
tiền lương và địa vị XH
Nghĩa rộng: Scholtz coi nền
kinh tế của mỗi nước tồn tại
và phát triển nhờ vốn vật chất (tư bản vật chất) như tài nguyên, đất đai song nhờ chủ yếu vào vốn con người (tư bản con người)
Trang 7KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC
Nghĩa rộng: NNL bao gồm toàn bộ dân cư với khả năng lao động, không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là nguồn nhân lực XH.
Nghĩa hẹp: Nguồn nhân lực bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động (do pháp luật qui định)
Trang 8* QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
QL NNL là quá trình tiến hành các tác động của chủ thể QL theo KH chủ động và phù hợp với quy luật khách quan đến NNL của tổ chức nhằm tạo ra sự thay đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu NNL đáp ứng mục tiêu phát triển của tổ chức.
Trang 9MÔ HÌNH QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
Phát triển NNL Sử dụng NNL Tạo môi trường làm việc
Giáo dục Tuyển dung; Sàng lọc Mở rộng việc làm
Đào tạo, bồi dưỡng Đánh giá ; Đãi ngộ Mở rộng quy mô công việc Nghiên cứu, phục vụ Kế hoạch hóa sức LĐ Phát triển tổ chức
Trang 10KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Phát triển NNL là quá trình tạo ra sự biến đổi, chuyển biến
số lượng, cơ cấu và chất lượng NNL phù hợp với từng giai đoạn phát triển KT – XH ở các cấp độ khác nhau, đáp ứng nhu cầu nhân lực cần thiết cho các lĩnh vực HĐLĐ và đời sống XH, đồng thời phát triển năng lực, tạo được công ăn, việc làm, nâng cao mức sống và chất lượng CS, địa vị KT,
XH của các tầng lớp dân cư, góp phần phát triển XH.
Trang 11CÁC MẶT CHỦ YẾU TRONG PHÁT TRIỂN NNL:
GD & ĐT con người con người Sử dụng
Tạo môi trường
việc làm và đãi ngộ thỏa đáng
Trang 12Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thị trường
Toàn cầu hóa
Trang 13KHÁI NIỆM: QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 14QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TRONG GIÁO DỤC
Quản lý nguồn lực trong GD là quá trình quản lý nguồn nhân lực, nguồn vật lực, nguồn tài lực nhằm đảm bảo chất lượng GD & ĐT.
Trang 15CHƯƠNG II: QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG GD
1 Nguồn nhân lực trong GD
lí NNL trong GD
Đặc điểm của nguồn nhân lực trong GD
Trang 161.1 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực trong GD
Quản lý nguồn nhân lực trong GD là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, điều khiển và kiểm tra việc thực hiện các công việc của mỗi thành viên, đơn vị trong hệ thống quản lý của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu GD & ĐT
Trang 171.2 Vai trò của quản lí NNL trong GD
- QL NNL nhằm duy trì, phát triển đủ về số lượng, chất lượng,
cơ cấu nhà giáo, CB và nhân viên trong NT để nhà trường đạt được mục tiêu GD đề ra.
- QL NNL giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để mỗi cá nhân có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt được các mục tiêu của nhà trường, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân họ
Trang 181.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực trong giáo dục
- Quan hệ QLNNL GD ở nhà trường chủ yếu là mối quan hệ giữa nhân cách với nhân cách (con người – con người)
- Các loại hình HĐ của nguồn nhân lực GD ở nhà trường rất phong phú, đan xen nhau và tác động qua lại lẫn nhau tạo
ĐK thuận lợi trong lãnh đạo, điều chỉnh các HĐ một cách kịp thời, chính xác.
Trang 192 Nội dung quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục
Đào tạo, bồi dưỡng
và phát triển NNL
Đánh giá công tác nhân sự trong GD
Trang 20
2.1 Lập kế hoạch nguồn nhân lực
Lập kế hoạch nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho đơn vị có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả hơn.
Trang 21Giai đoạn 3:
Dự báo nhu cầu
Giai đoạn 4:
Lập kế hoạch nguồn nhân
lực
Trang 222.2 Tuyển dụng, phân công nguồn NL.
Tuyển dụng
nguồn nhân lực
Phân công nguồn nhân lực
Trang 232.2.1 Tuyển dụng nguồn nhân lực
Là quá trình sắp xếp, bố trí, tiếp nhận, điều động NNL phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô phát triển của từng đơn vị, cơ sở; đề xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ theo phân cấp.
Trang 242.2.2 Phân công nguồn nhân lực
Phân công nhân lực trong nhà trường là quá trình sắp xếp đội ngũ nhà giáo, cán bộ và nhân viên vào các vị trí công việc phù hợp với NL và trình độ chuyên môn của mỗi người
Trang 25* 2.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển NNL
Khái
niệm
Mục đích
Nội dung bồi dưỡng
Phương thức bồi dưỡng
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
và phát triển NNL
Trang 26Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng và phát triển NNL
Trang 27Nội dung bồi dưỡng
Tư tưởng, chính trịKiến thức pháp luậtKiến thức về quản lýChuyên môn, NVSPVăn hóa, NN, tin học
Sức khỏe, TDTT, âm nhạc, văn nghệ
Sức khỏe, TDTT, âm nhạc, văn nghệ
Trang 28PHƯƠNG THỨC BỒI DƯỠNG
ĐT, BD trong công việc ĐT, BD ngoài công việc
+ ĐT, BD theo kiểu luân
chuyển và thuyên chuyển công
việc
+ Cử đi học + Hội nghị, hội thảo + ĐT theo kiểu chương trình hóa có sự trợ giúp của máy tính + ĐT theo phương thức từ xa + ĐT theo kiểu phòng thí nghiệm
+ ĐT KN xử lý công văn, giấy tờ
Trang 29* Hình thức đào tạo, bồi dưỡng và phát triển NNL :
Trang 30* 2.4 Đánh giá công tác nhân sự trong GD
Mục đích
đánh giá Nội dung đánh giá
Xu hướng đổi mới trong đánh giá hiệu quả làm việc
Trang 31Nội dung đánh giá
Phẩm chất đạo đức Hoạt động giảng dạy
Thực hiện qui chế chuyên môn
Thực hiện qui chế chuyên môn
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Các công tác khác
Trang 32* Xu hướng đổi mới trong đánh giá hiệu quả làm việc
Cung cấp thông tin về các cơ hội, mục tiêu và định hướng của NT cho GV, NV.
Chú trọng mục tiêu phát triển nhân viên hơn là kiểm soát họ
Khuyến khích tinh thần hợp tác cùng phát triển
Trang 33* Xu hướng đổi mới trong đánh giá hiệu quả làm việc
Đánh giá hiệu quả trên cơ sở chuẩn hành vi và NL
Đa dạng hóa nguồn thông tin phản hồi về hiệu quả làm việc.
Tập trung vào tiềm năng hơn là những thiếu sót của CB,
Trang 343 Phương pháp quản lý NNL
a PP tổ chức
– hành chính b PP kinh tế c PP Tâm lý - GD
Trang 351 Khái niệm về phát triển NNL
Phát triển NNL là quá trình tạo ra sự biến đổi, chuyển biến
số lượng, cơ cấu và chất lượng NNL phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - XH ở các cấp độ khác nhau , đáp ứng nhu cầu nhân lực cần thiết cho các lĩnh vực hoạt động lao động và đời sống XH,
Trang 362.Vai trò của giáo dục đối với
sự phát triển NNL
chuyên nghiệp với PTNNL
- Tăng cường công tác hướng
- Đổi mới mục tiêu, nội dung,
chương trình đào tạo.
- Đổi mới PPDH
- Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện.
Trang 373 Kinh nghiệm của một số nước tiên tiến trong
phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực ĐH.
Phát hiện bồi dưỡng và thu hút nhân tài.
Trang 384 Các phương pháp dự báo
Phương pháp dự báo là tập hợp các thao tác và thủ thuật tư duy khoa học, các kinh nghiệm thực tiễn nhằm tìm hiểu, khám phá quy luật vận động và phát triển của đối tượng dự báo trong quá khứ cũng như hiện tại để đi đến phán đoán khoa học có độ tin cậy nhất định về tương lai của các đối tượng dự báo
Trang 39CÁC NHÓM PP DỰ BÁO
Trang 40 Phương pháp ngoại suy xu thế (ngoại suy theo dãy thời gian).
Phương pháp tương quan hồi quy.
Phương pháp sơ đồ luồng.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp Delphy.
Vận dụng vào dự báo quy mô GD&ĐT người ta
thường sử dụng 5 phương pháp sau:
Trang 41- Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đại học Bách khoa Hà Nội
5 Mô hình quản lý đào tạo NNL chất lượng cao
ở một số trường ĐH ở nước ta
5 Mô hình quản lý đào tạo NNL chất lượng cao
ở một số trường ĐH ở nước ta
Trang 42CHƯƠNG IV: QUẢN LÝ TÀI LỰC VÀ VẬT LỰC TRONG GD
Quản lý tài lực trong giáo dục
Quản lí nguồn vật lực trong giáo dục
- Nội dung quản lý nguồn vật lực
- Yêu cầu đối với chủ thể quản lý -Qui trình quản lý cơ sở vật chất
Trang 43KHÁI NIỆM
Quản lý TC là việc sử dụng các công cụ nghiệp vụ như lập
dự toán, hạch toán kế toán, kiểm toán nhằm quản lý các nguồn vốn tự có và coi như tự có và sử dụng các nguồn kinh phí đó đúng theo chế độ qui định của Nhà nước.
Trang 44Quản lý tài lực (tài chính) trong giáo dục
- Là 1 khâu quan trọng trong công tác quản lý GD & ĐT, có mối quan hệ mật thiết với QLNNL và QL nguồn vật lực.
- Nguồn tài chính ngân sách ở 1 nhà trường bao gồm:
+ Lập dự toán ngân sách Gd & ĐT
+ Dự toán chi tiêu tài chính ngân sách
+ Quản lý kinh phí đào tạo.
Trang 452 Nội dung quản lý tài chính
- Quản lý quá trình dự toán ngân sách GD & ĐT hàng năm, quí và dự toán thu – chi tài chính ngân sách theo phân cấp.
- Quản lý nội dung chi tiêu ngân sách GD & ĐT ở từng nhà trường.
- Quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác GD & ĐT
Trang 462 Nội dung quản lý tài chính
- Quản lý chi tiêu tài chính ngân sách của trường bao gồm: ngân sách đảm bảo việc thực hiện các học phần, công tác tập huấn GV hàng năm, biên soạn tài liệu và HĐNCKH, SGK, tài liệu TK.
- Quản lí tài chính ngân sách đảm bảo cho công tác bảo quản trường, tài chính ngân sách bảo đảm cho trang bị trường và nghiệp vụ trường
Trang 473 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TRONG NHÀ TRƯỜNG
Trang 48Chiến lược và chính sách
Năng lực quản lí
Công cụ quản lí
Trang 49II Quản lí nguồn vật lực của nhà trường
1 Khái niệm: QL nguồn vật lực GD ở nhà trường thực chất là quản lý cơ
sở vật chất bao gồm: Các phương tiện, vật chất kỹ thuật và sản phẩm KH & CN được huy động vào các hoạt động GD của nhà trường.
Trang 502 Nội dung quản
QL cơ sở VC kỹ thuật khác
Trang 513 Yêu cầu đối với
chủ thể quản lý
3 Yêu cầu đối với
chủ thể quản lý
Phải có năng lực về pháp luật
Phải có năng lực về pháp luật
Phải có năng lực về QL hành chính
Phải có năng lực về QL hành chính
Phải có năng lực về QL kinh tế
Phải có năng lực về QL kinh tế
Phải có năng lực quản lý thông tin và môi trường
Phải có năng lực quản lý thông tin và môi trường
Trang 52Tổ chức xây dựng kế hoạch QL
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Bồi dưỡng, nâng cao trình độ QL, sử dụng và bảo quản CSVC
Bồi dưỡng, nâng cao trình độ QL, sử dụng và bảo quản CSVC
Chỉ đạo công tác QL CSVC
Chỉ đạo công tác QL CSVC
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện KH.
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện KH.