1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao tiếp trong quản lý giáo dục chương 1

37 566 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 5,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức, Đại cương về quản lý và quản lý giáo dục, NXB ĐHSP Hà Nội, 2012.2. Nguyễn Sinh Huy, Trần Trọng Thủy, Nhập môn khoa học giao tiếp, NXB Giáo dục 2006.3. Vũ Dũng (2007), Tâm lý học quản lý, NXB ĐHSP Hà Nội.4. Nguyễn Bá Dương (Chủ biên), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, NXB Chính trị quốc gia 2003.5. Lê Thị Hoa (2000), Tâm lý giao tiếp, NXB Thống kê, Hà Nội, 2000.6. Trần Tuấn Lộ (2015), Tâm lý học giao tiếp, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nôi.

Trang 1

Khoa Tâm lý- Giáo dục

Trang 2

Chương 2 Giao tiếp trong công tác quản lý lãnh đạo

Chương 4 Thực hành rèn các

kỹ năng giao tiếp trong quản lý

Chương 3 Nguyên tắc và phong cách giao tiếp trong quản lý

Chương 1 Một số vấn đề về khoa học giao tiếp

Trang 3

1 Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức, Đại cương về quản lý

và quản lý giáo dục, NXB ĐHSP Hà Nội, 2012.

2 Nguyễn Sinh Huy, Trần Trọng Thủy, Nhập môn khoa

học giao tiếp, NXB Giáo dục 2006.

3 Vũ Dũng (2007), Tâm lý học quản lý, NXB ĐHSP Hà

Nội.

4 Nguyễn Bá Dương (Chủ biên), Tâm lý học quản lý

dành cho người lãnh đạo, NXB Chính trị quốc gia 2003.

5 Lê Thị Hoa (2000), Tâm lý giao tiếp, NXB Thống kê,

Hà Nội, 2000.

6 Trần Tuấn Lộ (2015), Tâm lý học giao tiếp, NXB ĐH

Quốc Gia Hà Nôi.

Trang 5

1 Khái niệm chung về giao tiếp

1.1 Giao

tiếp là gì?

1.2 Chức năng của giao tiếp

1.4 Phân loại giao tiếp

1.3 Vai trò của

giao tiếp

Trang 6

Xu hướng 3: Chú

ý đến chức năng của giao tiếp

Giao tiếp đơn

Tâm lý học

Trang 7

Giao tiếp là sự tác động qua lại giữa con người với con người, trong đó diễn ra sự tiếp xúc tâm lý, biểu hiện ở sự trao đổi thông tin, cảm xúc, hiểu biết và ảnh hưởng lẫn nhau.

Là mối quan hệ

tương tác hai

(hoặc nhiều)

chiều giữa con

người với nhau

Là sự tiếp xúc tâm lý giữa con người với con người

Các chức năng của giao tiếp là trao đổi thông tin, xúc cảm, tình cảm, nhận thức lẫn nhau, phối hợp hoạt động với nhau và thiết lập, vận hành quan hệ liên nhân cách

Trang 8

G T c

ó m qh c hặ

t

ch

ẽ v ớ

Đ v

à g óp

ph ần h ìn

h t hà nh

T

L n gư ờ

Giao tiếp mang tính phổ biến

Đặctrưng của giao tiếp

b Đặc trưng của

giao tiếp

Trang 9

1.2 Chức năng của giao tiếp

Chức năng thỏa mãn nhu cầu tinh thần

Chức năng thông tin hai

chiều

Chức năng tổ chức, điều khiển, phối hợp hành động

Chức năng điều khiển, điều chỉnh

hành vi

Chức năng xúc cảm

Trang 10

1.3.1 Vai trò của giao tiếp

đối với đời sống cá nhân

1.3.2 Vai trò của giao tiếp đối với xã hội

1.3 Vai trò của giao tiếp

xã hội mới được duy trì và phát triển

Giao tiếp là con đường là cách

tự khẳng định,

tự thể hiện vị trí của dân tộc trên trường thế giới

Trang 11

GT là điều kiện để con người tồn tại và phát triển một cách bình thường

GT giúp con người chiếm lĩnh được kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội, các chuẩn mực đạo đức xã hội và biến thành vốn sống, kinh nghiệm riêng của bản thân mình

để hình thành, phát triển đời sống tâm lý của bản thân

GT có mặt trong mọi HĐ của con người, nó là điều kiện để hoạt động có hiệu quả

Qua giao tiếp, con người không chỉ nhận thức được người khác, mà còn nhận thức được bản thân, tức là hình thành,

phát triển khả năng tự ý thức

Thông qua GT con người trao đổi tâm tư, tình cảm, xúc cảm, thông cảm lẫn nhau, qua đó hình thành nên xúc cảm, tình cảm của mình

Trang 12

Có nhiều cách khác nhau phân loại giao tiếp:

- GT không chính thức

1.4 Phân loại giao tiếp

Theo thành phần tham gia

- GT giữa cá nhân với cá nhân

- GT giữa cá nhân với nhóm

- GT giữa nhóm với cộng đồng

Trang 13

2 Các phương tiện giao tiếp

2.1 Giao tiếp bằng

phương tiện ngôn ngữ

2.1 Giao tiếp bằng phương tiện phi ngôn ngữ

Ngôn ngữ

là gì?

Các phương tiện ngôn ngữ

Khái quát

về giao tiếp phi ngôn ngữ

Các kênh giao tiếp phi ngôn ngữ

Trang 14

2.1 Giao tiếp bằng phương tiện ngôn ngữ

2.1.1 Ngôn ngữ là gì?

2.1.2 Các phương tiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ là quá trình mỗi con người sử dụng một thứ tiếng nói nào đó để giao tiếp với nhau Nói cách khác, ngôn ngữ là sự giao tiếp bằng tiếng nói

Ngôn ngữ đặc trưng cho từng người, từng vùng, từng dân tộc, từng Quốc gia

Trang 15

c Phân loại ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ nói là loại ngôn ngữ hướng vào người khác, được biểu hiện bằng âm thanh và được thu nhận bằng cơ quan phân tích thính giác

Trang 16

b Đặc điểm của ngôn ngữ nói

Quá trình sử dụng

ngôn ngữ nói trong

giao tiếp diễn ra

đơn giản và tiện lợi,

có thể dùng ở bất

kỳ hoàn cảnh nào,

đối tượng nào

Ngôn ngữ nói đem lại hiệu quả cao, với tốc độ xảy ra nhanh chóng và nhận được sự phản hồi tức khắc,

Ngôn ngữ nói thường được rút gọn, rất cụ thể và sinh động khi được sự hỗ trợ của cử chỉ điệu

bộ và nét mặt

Trang 17

c Phân loại ngôn ngữ nóic1 Ngôn ngữ đối thoại c2 Ngôn ngữ độc thoại

* Định nghĩa * Đặc điểm

Là ngôn ngữ dùng để trao đổi thông tin

giữa hai hay nhiều người với nhau,

trong đó người này nói người kia nghe

hoặc ngược lại

bị rút gọn

Có sự hỗ trợ nhiều của công

cụ phi ngôn ngữ

Trang 18

c2 Ngôn ngữ độc thoại

* Định nghĩa * Đặc điểm

Là loại ngôn ngữ mà trong đó một người

nói còn người khác nghe, không có sự

đối thoại trở lại từ phía người nghe

Đôi khi ngôn ngữ độc thoại gây căng thẳng cho cả người nói lẫn người nghe

Trang 19

d3- Cách nói cơ giới và

d Các cách sử dụng lời nói trong giao tiếp

d1 Cách nói hiển ngôn và

hàm ngôn trong giao tiếp

d2 Cách nói ngụy biện

trong giao tiếp

Trang 20

Ngắn gọn, súc tích: Thông điệp phải chứa đựng

đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng phải đảm bảo tiêu chí gắn gọn, súc tích

Hoàn chỉnh: Thông điệp phải chứa đầy đủ thông

tin cần thiết

Lịch sự: Thông điệp phải đảm bảo nội dung đáp

ứng các yêu cầu trên, nhưng về hình thức phải tốt, lịch sự tùy theo từng đối tượng nhận thông tin

Trang 21

a Định nghĩa b Đặc điểm

Là loại ngôn ngữ được biểu hiện bằng

các ký hiệu chữ và được tiếp thu bằng

cơ quan phân tích thị giác

Cho phép con người

tiếp xúc với nhau

trong những khoảng

cách không gian và

thời gian lớn

Có những yêu cầu chặt chẽ hơn ngôn ngữ nói

Tác động của ngôn ngữ viết bằng ký tự

- hệ thống ký hiệu tượng trưng của ngôn ngữ

2.1.2.2 Giao tiếp bằng ngôn ngữ viết

c Yêu cầu

Trang 22

Cần lựa chọn từ ngữ đơn giản, tránh dùng các từ hoa mỹ, sáo rỗng không cần thiết.

c Yêu cầu đối với giao tiếp bằng ngôn ngữ viết

Trang 23

2.2 Giao tiếp bằng phương

tiện phi ngôn ngữ

2.2.1 Khái quát về

giao tiếp phi ngôn ngữ

2.2.2 Các kênh giao tiếp phi ngôn ngữ

Sự giao tiếp phi ngôn ngữ là sự giao tiếp không dùng lời nói, chữ viết mà dùng những dấu hiệu (những kênh) hành vi, hành động,… Mỗi một thành phần của

sự giao tiếp phi ngôn ngữ đều có ý nghĩa thông tin

và tình cảm trong giao tiếp

Trang 24

Giao tiếp bằng âm

Giao tiếp bằng ngôn

ngữ thân thể

Giao tiếp bằng giọng

nói

Trang 25

3 Kỹ năng giao tiếp

3.1 Khái niệm kỹ năng

giao tiếp

3.2 Các nhóm kỹ năng

giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là khả năng cụ thể của mỗi

người vận dụng những kiến thức thu nhận được

vào quá trình tiếp xúc giữa con người với nhau

3.2.1 Nhóm

kỹ năng định hướng giao

tiếp

3.2.2

Nhóm kỹ năng định vị

3.2.3 Nhóm kỹ năng điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp

Trang 26

3.2.1 Nhóm kỹ năng định hướng giao tiếp

a Định nghĩa

b Các kỹ năng thành phần

Là khả năng dựa vào sự biểu lộ bên ngoài như sắc thái biểu cảm, ngữ điệu, âm điệu của ngôn ngữ, cử chỉ, động tác, thời điểm và không gian giao tiếp mà phán đoán chính xác về những trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể và đối tượng giao tiếp

Trang 27

b Các kỹ năng thành phần

* Kỹ năng đọc trên

nét mặt, cử chỉ hành

vi, lời nói

* KN chuyển từ sự tri giác bên ngoài vào nhận biết bản chất bên trong của nhân cách

Trang 28

* Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình giao tiếp, người

ta còn chia kỹ năng định hướng thành 3 giai đoạn:

Định hướng

trước khi tiếp

xúc

Định hướng khi bắt đầu tiếp xúc

Định hướng trong quá trình

giao tiếp

Trang 29

3.2.2 Nhóm kỹ năng định vị

a Định nghĩa b Biểu hiện

Kỹ năng định vị là khả năng biết xác định vị trí của

mình trong giao tiếp, biết đặt mình vào vị trí của đối

tượng giao tiếp để có thể thấu hiểu và đồng cảm với

họ, biết tạo điều kiện để đối tượng giao tiếp chủ động

Có khả năng đồng cảm trong giao

tiếp

Xác định đúng hoàn cảnh, không gian, thời gian giao tiếp

Trang 30

3.2.3 Nhóm kỹ năng điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp

a Định nghĩa b Phân loại

Kỹ năng điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp được hiểu là khả năng thu hút đối tượng giao tiếp, biết tìm ra đề tài giao tiếp và duy trì được quá trình giao tiếp trên cơ sở xác định được hứng thú, nguyện vọng của đối tượng giao tiếp Đồng thời làm chủ được trạng thái tâm lý của bản thân, sử dụng linh hoạt các loại phương tiện giao tiếp

Trang 32

c2 Kỹ năng điều khiển, điều chỉnh đối tượng

Kỹ năng xử

lý thông tin

Kỹ năng sử dụng các phương tiện

giao tiếp

Trang 34

Oxana Malaya, Ukraine Madina, Nga, 2013 - bò bằng tứ chi và sủa như loài chó

Bức ảnh trên là câu chuyện của Shamdeo, cậu bé được tìm thấy trong một khu rừng ở Ấn Độ năm

1972, khi đó khoảng 4 tuổi Shamdeo đang chơi đùa cùng đàn sói con Da cậu rất đen với hàm răng sắc nhọn, móng tay dài, mái tóc rối, các vết chai sần xuất hiện đầy trên khuỷu tay, cằm, đầu gối Shamdeo rất thích săn gà, có thể ăn đất và luôn khát máu Shamdeo chưa bao giờ nói nhưng

đã học một vài ngôn ngữ ký hiệu Cậu mất năm 1985

Trang 35

GS Hoàng Tụy góp mặt trong 10 sự kiện KH&CN; nổi bật

Ngày đăng: 30/08/2016, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w