1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

MOD sử DỤNG máy TÍNH cơ bản

27 829 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn thực hành Module sử dụng máy tính căn bản, thông tư 032014TTBTTT Bộ thông tin truyền thông áp dụng cho thi tuyển công chức. hướng dẫn thực hành Module sử dụng máy tính căn bản, thông tư 032014TTBTTT Bộ thông tin truyền thông áp dụng cho thi tuyển công chức. hướng dẫn thực hành Module sử dụng máy tính căn bản, thông tư 032014TTBTTT Bộ thông tin truyền thông áp dụng cho thi tuyển công chức

Trang 1

SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN

Trang 2

Trình tự và các lưu ý thực hiện công việc đúng cách, an toàn

• Trình tự thông thường các công việc cần thực hiện khi sử dụng máy tính:

• Mở máy và đăng nhập vào hệ thống

• Sử dụng các công cụ của hệ điều hành để chuẩn bị môi trường làm việc, quản

Trang 3

Các chế độ tắt máy tính thông thường.

• Sử dụng chuột: Đối với Windows 7, chúng ta nhấp chuột vào nút chức năng Start (ngoài cùng bên trái của thanh Taskbar), chọn Shutdown.

• Sử dụng phím tắt: Đối với Windows 7, nhấn tổ hợp phím Alt + F4, chọn Shutdown rồi nhấn Enter

Trang 4

Hậu quả của việc mất điện khi đang làm việc hoặc tắt máy đột ngột.

• Đối với phần mềm: Nguy cơ gây lỗi cho các chương trình đang chạy là rất cao (đặc biệt là hệ điều hành) Đặc biệt nếu có quá trình sao chép file tại thời điểm xảy ra mất điện hoặc tắt máy đột ngột, nguy cơ bị

mất file đó vĩnh viễn lên đến 90%

• Đối với phần cứng: Tuổi thọ của máy tính sẽ bị giảm

đi đáng kể, gây ra những nguy hại cho các bộ phận của máy tính như: HDD, Mainboard, nguồn,…

Trang 5

Bàn phím – một số phím chức năng cơ bản

• Esc : Hủy bỏ một hoạt động đang thực hiện

• Tab: Di chuyển dấu nhấp một đơn vị định trước, hoặc di chuyển dấu

nhấp sang ô, cột, trường kế tiếp.

• Enter: Phím dùng để chọn hoặc chạy một chương trình đang được lựa

chọn.

• Backspace: Xóa ký tự bên trái dấu nhấp.

• Phím windows: Mở menu Start của Windows và được dùng kèm với

các phím khác để thực hiện một chức năng khác.

• Phím Menu: Mở nhanh menu chuột phải.

• F1 để mở cửa sổ trợ giúp, F2 để đổi tên đối tượng được chọn, F3 để tìm kiếm nhanh

• Print Screen: Chụp ảnh màn hình hiện tại

Trang 6

Bàn phím – một số phím chức năng xử lý văn bản

• Insert : Bật/tắt chế độ viết đè

• Delete : Xóa đối tượng đang được chọn,

• Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các

chương trình xử lý văn bản.

• End: Di chuyển dấu nháy về cuối dòng trong các chương

trình xử lý văn bản.

Page Up: Di chuyển màn hình lên một trang trước nếu có

nhiều trang trong cửa sổ chương trình.

• Page Down: Di chuyển màn hình xuống một trang sau

nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.

Trang 7

• Winndows + Pause/Break: Mở bảng System Properties.

• Windows + E: Mở chương trình Windows Explorer.

• Windows + D: Thu nhỏ/phục hồi các cửa sổ.

• Windows + M: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở.

• Shift + Windows + M: Phục hồi việc thu nhỏ các cửa sổ

đang mở.

• Windows + R: Mở hộp thoại Run.

• Windows + F: Mở chức năng tìm kiếm Search

của Windows Explorer.

• Shift + F10: Hiển thị Menu ngữ cảnh của mục được chọn

(tương tự khi nhấn nút phải chuột) Alt + Enter: Hiển thị

hộp thoại Properties của mục được chọn.

Ctrl + Esc: Mở menu Start (tương tự như phím Windows)

Ctrl + Alt + Del: Mở bảng Task Manager.

Ctrl + A: Chọn tất cả các đối tượng, tập tin và thư mục.

Ctrl + C: Sao chép (Copy) các đối tượng, tập tin, thư mục và ghi nhớ vào

bộ nhớ đệm (Clipboard).

Ctrl + X: Cắt (Cut) các tập tin, thư mục và ghi nhớ vào bộ nhớ đệm

(Clipboard).

Ctrl + V: Dán (Paste) các tập tin, thư mục đã ghi nhớ từ bộ nhớ đệm

(Clipboard) vào nơi đang chọn.

Ctrl + Z: Phục hồi lại (Undo) lệnh, thao tác mới vừa thực hiện.

Del (Delete): Xóa tập tin hoặc thư mục đang được chọn và đưa vào thùng

rác (Recycle Bin) để sau này có thể phục hồi lại được.

Shift + Del (Delete): Xóa tập tin hoặc thư mục đang được chọn nhưng

không đưa vào thùng rác (Recycle Bin), sẽ không phục hồi lại được.

Alt + F4: Đóng chương trình đang hoạt động.

Trang 9

- Hệ điều hành (Operating System) là tập hợp các chương trình tạo sự liên hệ giữa người sử dụng máy tính và máy tính thông qua các lệnh điều khiển Không có hệ điều hành thì máy tính không thể hoạt động được

- Chức năng chính của hệ điều hành là:

Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của người sử dụng máy

Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ

Điều khiển các thiết bị ngoại vi như ổ đĩa, máy in, bàn phím, màn hình,

Quản lý tập tin,

- Hiện nay có nhiều hệ điều hành khác nhau như MS-DOS, UNIX, LINUX, Windows 95, Windows 98 , Windows 2000, Windows XP, Windows 2003, Win 7,

2.1 Khái niệm hệ điều hành

Trang 10

2.2 Một số hệ điều hành thông dụng

MS-DOS ( M icro s oft D isk O perating

S ystem) – ra đời 8/1981 với giao

diện dòng lệnh

Windows – ra mắt 11/1985 với giao

diện đồ hoạ (GUI – G raphical U ser

I nterfaces)

Trang 11

2.2 Một số hệ điều hành thông dụng (tiếp)

Mac OS ( Mac intosh O perating S ystem) được

phát triển bởi công ty Apple cho các máy

tính Apple Macintosh, ra mắt năm 1984 với

giao diện đồ hoạ.

Trang 12

Unix hay UNIX do một số nhân viên của công

ty AT&T Bell Labs bao gồm Ken Thompson, Dennis Ritchie và Douglas McIlroy đưa ra những năm

1960 và 1970

• Ngày nay hệ điều hành Unix được phân ra thành

nhiều nhánh khác nhau, nhánh của AT&T, nhánh của một số nhà phân phối thương mại và nhánh của

những tổ chức phi lợi nhuận.

2.2 Một số hệ điều hành thông dụng

Trang 13

2.2 Một số hệ điều hành thông dụng (tiếp)

Linux là tên gọi của một hệ điều

hành máy tính và cũng là tên hạt

nhân của hệ điều hành

 Phiên bản đầu tiên do Linus Torvalds viết

Trang 14

a Khởi động

- Ấn nút Power

- Với máy tính đã cài đặt Windows thì khi bật máy lên chờ một thời gian ngắn thì màn hình nền (Desktop) xuất hiện Trên màn hình nền là các biểu tượng Dưới đáy màn hình là thanh tác vụ (Taskbar), phía trái của thanh tác

vụ có nút Start – nơi khởi đầu của hầu hết các công việc trong Windows, phía phải nút Start là các ứng dụng đang mở

2.3.2 Khởi động và thoát khỏi Windows

2.3 Hệ điều hành WINDOWS

Trang 15

b Thoát khỏi Windows và tắt máy

- Nháy vào nút Start \ chọn Shut down

+ Switch user: Chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản khác nhau.

+ Log off: Thoát các chương trình và khóa tài khoản hiện tại đang sử dụng.

+ Lock: Khóa máy tính bằng cách đưa máy tính về màn hình đăng nhập (Nên thực hiện chức năng khi rời khỏi máy tính)

+ Restart: Khởi động lại.

+ Sleep : Đưa máy tính về chế độ tiết kiệm năng lượng và cho phép hệ thống hoạt động lại một cách nhanh chóng.

2.3 Hệ điều hành WINDOWS

Trang 16

2.3.3 Giới thiệu màn hình Windows

- Nút Start: Mở menu start chứa nhiều menu con dẫn đến các thư mục và trình ứng dụng khác

- My computer: Trong nhóm này là tất cả tài nguyên của máy tính, bao gồm các

ổ đĩa, máy in, modem

- My document: Bao gồm tất cả các tài liệu dưới dạng tệp (văn bản, hình ảnh, bảng tính ) do người sử dụng tạo ra với các ứng dụng tương ứng

- Recycle Bin: Thường được gọi là thùng rác Nó chứa tất cả các tệp bị người sử dụng xoá (Tất cả những gì bị xoá được đưa vào đây)

2.3 Hệ điều hành WINDOWS

Trang 17

- Thanh tác vụ (Taskbar): Hiển thị tập hợp nút dành cho các chương trình và cửa sổ đang mở, chứa nhiều thanh công cụ khác nhau để có thể thực hiện những tác vụ không giống nhau.

- Thanh công cụ (Toolbar): Một thanh chứa nút riêng biệt có thể được ghép vào thanh Tác vụ Có thể tự tạo lấy thanh công cụ cho riêng mình

- Khay (Tray): Một bộ phận của thanh tác vụ, chứa đồng hồ, nút điều chỉnh âm lượng, và biểu tượng dành cho các tiện ích chạy trong “ hậu trường” của hệ thống

- Các biểu tượng lối tắt (shortcut icon): cho phép khởi động chương trình ứng dụng và tải tài liệu chỉ với một lần nhấp chuột

- Cửa sổ: Khi mở ra trên màn hình nền, có thể được di chuyển xung quanh và điều khiển kích thước

2.3.3 Giới thiệu màn hình Windows

2.3 Hệ điều hành WINDOWS

Trang 18

e Thoát khỏi Windows và tắt máy

- Nháy vào nút Start \ chọn Shut down

+ Switch user: Chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản khác nhau.

+ Log off: Thoát các chương trình và khóa tài khoản hiện tại đang sử dụng.

+ Lock: Khóa máy tính bằng cách đưa máy tính

về màn hình đăng nhập (Nên thực hiện chức năng khi rời khỏi máy tính)

+ Restart: Khởi động lại.

+ Sleep : Đưa máy tính về chế độ tiết kiệm năng lượng và cho phép hệ thống hoạt động lại một cách nhanh chóng.

2.3 Hệ điều hành WINDOWS

Trang 19

2.3.4 Khởi động một chương trình

- Nháy đúp chuột vào biểu tượng (Icon) trên màn hình nền.

- Start\All Programs\Nháy chuột vào chương trình muốn khởi động.

- Vào Menu Start \ Nhập tên chương trình trong mục Search Programs and Files\Click chọn chương trình cần khởi động từ danh sách tìm thấy.

2.3 Hệ điều hành WINDOWS

Trang 20

2.5.1 Giới thiệu cửa sổ Control Panel

- Control Panel của Windows là một thư mục chứa nhiều tiện ích cá thể, cho phép điều chỉnh và lập cấu hình các thuộc tính hệ thống khác nhau Hầu hết những gì có thể lập cấu hình với Windows đều có mặt trong Control Panel

- Muốn mở thư mục Control Panel thực hiện như sau:

+ Nhấp nút Start.

+ Từ menu start  Control Panel

2.5 Quản lý hệ điều hành Windows với Control Panel

Trang 21

2.5.2 Điều chỉnh ngày giờ của máy tính

- Bước 1: Start/Control Panel, xuất hiện cửa sổ Control Panel, nháy đúp chuột lên biểu tượng Date and Time Xuất hiện cửa sổ Date and Time Properties:

- Bước 2: Chọn thẻ Date & Time, lựa chọn ngày và điểu chỉnh giờ theo ý muốn

2.5 Quản lý hệ điều hành với Control Panel

Trang 22

2.5.3 Thiết lập cách biểu diễn ngày giờ, ngôn ngữ hệ thống

- Bước 1: Start/Control Panel, xuất hiện cửa sổ Control Panel, nháy đúp chuột lên

biểu tượng Regional and Language

2.5 Quản lý hệ điều hành với Control Panel

Trang 23

2.5.4 Cài đặt máy in

- Bước 1: Start / Control Panel, xuất hiện cửa sổ Control Panel, nháy đúp chuột

lên biểu tượng Devices and Printers Xuất hiện cửa sổ :

- Bước 2: Để cài đặt thêm một máy in mới ta chọn nút Add a printer trên thanh

công cụ, xuất hiện hộp thoại Add Printer Sau đó làm theo các bước hướng dẫn của MS Windows

- Để loại bỏ máy in đã cài: R_click trên máy in tương ứng / chọn

Remove device

2.5 Quản lý hệ điều hành với Control Panel

Trang 24

* Các triệu chứng khi máy nhiễm Virus:

+ Khởi động lâu hơn

+ Máy tính bị treo nhưng không phải do lỗi của chương trình

+ Các tệp chương trình ngày càng chiếm nhiều bộ nhớ

+ …

2.6 Virus máy tính

Trang 25

2.6.2 Phòng chống Virus máy tính

Luôn tạo ra các bản sao đối với các dữ liệu quan trọng, và bản sao này phải

được cất giữ ở nơi an toàn

Luôn luôn quét virus trên các đĩa mềm lạ trước khi mở các tập tin hoặc chạy

chương trình trên đĩa đó Các đĩa CD cũng có thể chứa các chương trình nhiễm virus

Thường xuyên cập nhật các chương trình diệt virus vì virus mới có thể phát

sinh mỗi ngày, chương trình diệt virus cũ không thể diệt được virus mới

2.6 Virus máy tính

Trang 26

2.6.3 Một số chương trình diệt Virus máy tính

1 Chương trình diệt virus BKAV

Chương trình diệt virus BKAV được phát triển từ năm 1995 bởi nhóm nghiên cứu

là giảng viên và sinh viên Trường Đại học bách khoa Hà Nội

2 Kaspersky Anti-Virus: Phần mềm mới được phát triển vài năm gần đây, tuy không có lịch sử như các đại gia khác nhưng cũng đã vươn lên đứng trong danh sách các phần mềm diệt virus loại tốt, thuộc hãng Kaspersky Phần mềm không miễn phí, tuy nhiên cũng có phần cho phép quét virus trực tuyến

3 McAfee: Phần mềm diệt virus của hãng McAfee, phát triển khá lâu và có uy tín

2.6 Virus máy tính

Trang 27

2.6.4 Một số chương trình diệt Virus máy tính

4 Norton AntiVirus: Phần mềm diệt virus của hãng Symantec, được phát triển từ khá lâu, và được đánh giá tốt

được đánh giá là "nhẹ", ít chiếm tài nguyên hơn so với Norton Antivirus Phần mềm này thường thích hợp với mạng nội bộ (các máy trạm cài bản client) với sự quản lý của một máy chủ (được cài bản server) Phần mềm này có phiên bản miễn phí

2.6 Virus máy tính

Ngày đăng: 30/08/2016, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN