1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

MODUN 2 SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN

49 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MODUN KỸ NĂNG 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN Theo Thông tư số 03 2014 TTBTTTT ngày 11 3 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về CHUẨN KỸ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN Mục đích: giúp cho người học bước đầu tiếp cận với việc sử dụng máy tính từ đó hình thành kỹ năng vận dụng cho việc sử dụng máy tính sau này Hiểu về hệ điều hành và các thao tác làm việc với hệ điều hành Có kỹ năng để tự mình cấu hình đơn giản cho máy tính của mình Có kỹ năng quản lý thư mục và tệp Có kỹ năng sử dụng một số phần mềm cơ bản Có kỹ năng sử dụng được tiếng Việt Có kỹ năng sử dụng máy in Để tải tài liệu các bạn có thể liên hệ với mình hoặc ghé thăm FB: ron8293 Mọi tài liệu chia sẻ kiến thức này mình đều chia sẻ miễn phí với tất cả mọi người. Mong mọi người ko sử dụng tài liệu này vào mục đích thương mại. Nếu thấy tài liệu bổ ích hay ủng hộ cho mình nhé. Xin cảm ơn.

Trang 1

MÔ ĐUN KỸ NĂNG 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ

BẢN (IU02)

2.1 Các hiểu biết cơ bản để bắt đầu làm việc với máy tính 4

2.1.1 Trình tự và các lưu ý thực hiện công việc đúng cách, an toàn 4

2.1.1.1 Trình tự khi sử dụng máy tính: 4

2.1.1.2 Tác dụng tắt mở máy đúng cách, tắt ứng dụng treo (non-responding) 4

2.1.1.3 Quy tắc an toàn cơ bản 4

2.1.2 Mở máy, đăng nhập và sử dụng bàn phím, chuột 4

2.1.2.1 Khởi động, đăng nhập, khởi động lại máy 5

2.1.2.2 Chế độ tắt máy Hậu quả mất điện hoặc tắt máy đột ngột 5

a Các chế độ tắt máy thông thường: 5

b Hậu quả của việc mất điện hoặc tắt máy đột ngột: 5

2.1.2.3 Gõ bàn phím đúng cách Các phím chức năng và phím tắt thường dùng Kích hoạt và tắt bàn phím ảo 5

a Gõ bàn đúng cách: 5

b Các chức năng và phím tắt thường dùng 6

c Bàn phím ảo 7

2.1.2.4 Chức năng của chuột, bảng chạm (touchpad) 8

a Cách dùng chuột 8

b Cách sử dụng bảng chạm (touchpad) 9

2.2 Làm việc với Hệ diều hành 9

2.2.1 Màn hình làm việc 9

2.2.1.1 Màn hình làm việc (desktop) 9

2.2.1.2 Thay đổi cấu hình màn hình làm việc của máy tính 12

2.2.1.3 Thay đổi hình nền, thay đổi giao diện, cài đặt, gỡ bỏ một phần mềm ứng dụng 15

a Đổi hình nền, khung viền, âm thanh, chế độ bảo vệ màn hình 15

b Cài đặt một phầm mềm ứng dụng 15

c Gỡ bỏ một phần mềm ứng dụng 16

2.2.1.4 Xem thông tin hệ thống Sử dụng chức năng trợ giúp có sẵn 18

a Xem thông tin hệ thống máy tính 18

b Cách để vào Control panel (bảng điều kiển) 21

2.2.2 Biểu tượng và cửa sổ 22

2.2.2.1 Biểu tượng (icon), “đường tắt” (shortcut) 22

a Biểu tượng (icon): 22

b Shortcut (“đường tắt”): 22

2.2.2.2 Thao tác với biểu tượng 22

2.2.2.3 Cửa sổ (window) và các thành phần 23

2.2.2.4 Thao tác với cửa sổ 25

2.3 Quản lý thư mục và tệp 26

2.3.1 Thư mục và tệp 26

Trang 2

2.3.1.1 Tập tin (file) và các loại tập tin thông dụng 26

a Tập tin (file) và đặc trưng: 26

b Các kiểu tập tin thông dụng 26

2.3.1.2 Thư mục (directory, folder) và đường dẫn (path) 26

2.3.1.3 Các thiết bị lưu trữ, lưu trữ online 27

2.3.2 Xem thông tin, di chuyển đến nơi lưu giữ, tạo đường tắt đến nơi lưu giữ thư mục, tệp 27

2.3.2.1 Thông tin của tệp, thư mục, ổ đĩa 27

2.3.2.2 Sắp xếp tệp tin theo trật tự khi hiển thị 28

2.3.2.3 Chuyển tới (nơi lưu giữ) một thư mục, một tệp tin cụ thể 29

2.3.3 Tạo, đặt tên, đổi tên tệp và thư mục, thay đổi trạng thái và hiển thị thông tin về tệp 30

2.3.3.1 Tạo một thư mục và các thư mục con của nó 30

2.3.3.2 Dùng một phần mềm ứng dụng để tạo một tệp, đặt tên và lưu tệp vào một thư mục 31

2.3.3.3 Đặt tên tệp và thư mục để quản lý hiệu quả Đổi tên tệp và thư mục 31

2.3.3.4 Trạng thái tệp (bị khóa, chỉ đọc, đọc/ghi) và cách thay đổi trạng thái tệp 32 2.3.4 Chọn, sao chép, di chuyển tệp và thư mục 32

2.3.4.1 Các chọn một tệp, thư mục (riêng lẻ hoặc theo nhóm) 32

2.3.4.2 Sao chép tệp, thư mục từ thư mục/ổ đĩa này sang thư mục/ổ đĩa khác 32 2.3.4.3 Di chuyển tệp, thư mục từ thư mục/ổ đĩa này sang thư mục/ổ đĩa khác

33 2.3.4.4 Chia sẻ tệp, thư mục trên mạng LAN 33

2.3.5 Xóa, khôi phục tệp và thư mục 36

2.3.5.1 Xóa tệp tin, thư mục, cho vào thùng rác (xóa tạm thời) 36

2.3.5.2 Khôi phục tệp tin, thư mục từ thùng rác 36

2.3.5.3 Dọn sạch thùng rác (xóa vĩnh viễn) 37

2.3.6 Tìm kiếm tệp và thư mục 37

2.3.6.1 Sử dụng công cụ tìm (find, search) để tìm một tệp hay thư mục 37

2.3.6.2 Tìm tệp theo tên, theo nội dung, theo ngày tạo, ngày cập nhật, theo kích cỡ, kiểu 37

2.3.6.3 Sử dụng ký tự đại diện để tìm thư mục và tệp 38

2.4 Một số phần mềm tiện ích 38

2.4.1 Nén và giải nén tệp 38

2.4.1.1 Ý nghĩa của việc nén tệp tin Biết cách nén tệp tin trong một thư mục 38 2.4.1.2 Giải nén các tệp tin 39

2.4.2 Phần mềm diệt virus, phần mềm an ninh mạng 40

2.4.2.1 Một số phần mềm diệt virus, phần mềm an ninh mạng thông dụng 40

2.4.2.2 Sử dụng được phần mềm diệt virus 40

2.4.2.3 Biết cách cập nhật phần mềm diệt virus thường xuyên 40

2.4.3 Chuyển đổi định dạng tệp 41

Trang 3

2.4.3.1 Chuyển đổi định dạng sang kiểu rtf, pdf và ngược lại 41

2.4.3.2 Định dạng tệp âm 41

2.4.4 Đa phương tiện 42

2.4.4.1 Phương tiện truyền thông (media), đa phương tiện (multimedia) 42

2.4.4.2 Dùng một số tiện ích về xử lý và quản lý ảnh số 42

2.4.4.3 Tiện ích đa phương tiện tổng hợp: Ghi âm, nghe nhạc, xem phim 42

2.5 Sử dụng tiếng Việt 42

2.5.1 Các khái niệm liên quan 43

2.5.1.1 Các bộ mã tiếng Việt như Unicode, TCVN 43

2.5.1.2 Phông chữ (font) và biết một số phông chữ Việt thông dụng 44

2.5.1.3 Các cách thức gõ tiếng Việt 44

2.5.2 Lựa chọn và cài đặt các tiện ích sử dụng tiếng Việt 44

2.5.2.1 Các giải pháp hỗ trợ cài sẵn bên trong một số hệ điều hành 45

2.5.2.2 Phần mềm gõ tiếng Việt thông dụng và cài đặt, sử dụng 45

a Cài đặt chương trình bộ gõ tiếng Việt Unikey 45

b Cách sử dụng: 46

2.5.3 Chuyển đổi phông chữ Việt 46

2.5.3.1 Cách xử lý sự không thống nhất về phông chữ 46

2.5.3.2 Sử dụng một số phần mềm chuyển đổi phông chữ thông dụng 46

2.5.4 Sử dụng nhiều ngôn ngữ trong một tài liệu 47

2.5.4.1 Chuyển đổi từ bàn phím sang tiếng Việt và ngược lại 47

2.5.4.2 Đưa một đoạn văn bản bằng ngôn ngữ khác vào văn bản gốc tiếng Việt

47 2.6 Sử dụng máy in 47

2.6.1 Lựa chọn máy in 47

2.6.1.1 Thay đổi máy in mặc định Chia sẻ một máy in 47

a Cài đặt máy mặc định 47

b Chia sẻ một máy in 48

2.6.1.2 Cài đặt một máy in mới vào máy tính 49

2.6.2 In 49

2.6.2.1 Hàng đợi (queue) in, tác vụ (task) in In tài liệu từ một ứng dụng 49

2.6.2.2 Tiến trình các công việc in trong hàng đợi, dừng, khởi động lại, xóa tác vụ in 49

Trang 4

2.1 CÁC HIỂU BIẾT CƠ BẢN ĐỂ BẮT ĐẦU LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH

2.1.1 Trình tự và các lưu ý thực hiện công việc đúng cách, an toàn

- Sử dụng các công cụ của hệ điều hành để chuẩn bị môi trường làm việc

- Quản lý dữ liệu: mở, chỉnh sửa, lưu, sắp xếp dữ liệu hợp lý khoa học

- Chạy các phần mềm ứng dụng cần thiết: tùy vào công việc mình cần thực hiện mà

2.1.1.2 Tác dụng tắt mở máy đúng cách, tắt ứng dụng treo (non-responding)

Việc tắt mở máy đúng cách giúp cho hoạt động máy tính của bạn được ổn định, tránh các trường hợp gây thất thoát dữ liệu, lỗi các chương trình ứng dụng, hệ điều hành gây hư hỏng máy tính

- Mở chương trình ứng dụng: có thể nháy đúp vào các biểu tượng trên màn hình

desktop hoặc chạy các tập tin thực thi của chương trình đó

- Tắt một ứng dụng bị treo (non-responding): có thể thực hiện theo cách sau đối

với các máy sử dụng hệ điều hành Windows: nhấn chuột phải vào thanh nhiệm vụ

(task bar) > chọn Task manager > chọn thẻ Processes, tại đây sẽ hiển thị tất cả

các ứng dụng cũng như tác vụ đang chạy > nhấn chuột phải vào ứng dụng cần tắt

> chon End task > chọn ok

2.1.1.3 Quy tắc an toàn cơ bản

- An toàn điện: Sử dụng nguồn điện đúng, ổ định; các thiết bị truyền dẫn như ổ

điện, dây nối, phích cắm đảm bảo; tránh sử dụng máy tính khi đang sạc; kiểm tra bảo hành hệ thống điện thường xuyên định kì; có thể sử dụng thêm các thiết bị lưu điện để đề phòng khi cúp điện đột ngột,

- An toàn cháy nổ: Khi sử dụng, máy tính sẽ tỏa ra một lượng nhiệt lượng lớn thế

nên khi sử dụng cần đặt máy tính xa các vật dụng dễ bắt lửa, hạn chế đặt laptop lên cơ thể quá lâu

- Các lưu ý an toàn lao động: Khi sử dụng máy tính cần hạn chế làm việc liên tục

trong thời gian dài, ánh sáng màn hình cũng như xung quanh nơi đặt máy tính, tư thế ngồi tư thế vận động tay chân,

Có thể tham khảo thêm tại Modun 1 mục IU01.3 An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sử dụng CNTT-TT

2.1.2 Mở máy, đăng nhập và sử dụng bàn phím, chuột

Trang 5

2.1.2.1 Khởi động, đăng nhập, khởi động lại máy

- Các máy tính khi sử dụng điều có ít nhất 1 tài khoản sử dụng, có thể kèm theo mật khẩu để đảm bảo an toàn Sau khi máy tính khởi động xong sẽ hiện màn hình đăng nhập tại đây người dùng sẽ phải sử dụng tài khoản và mật khẩu của mình để đăng nhập và tiếp tục sử dụng (tài khoản được tạo khi cài đặt hệ điều hành hoặc tạo thêm)

- Để khởi động lại máy tính cần nhấn vào nút restart trên các hệ điều hành có giao

diện hoặc nhập lệnh đối với các hệ điều hành không có giao diện

2.1.2.2 Chế độ tắt máy Hậu quả mất điện hoặc tắt máy đột ngột

a Các chế độ tắt máy thông thường:

- Sleep: máy tính vào tình trạng tạm ngủ khi đó các thiết bị phần cứng bên trong

máy sẽ dừng hoạt động ngoại trừ Ram để lưu dữ liệu hiện tại Tiêu tốn ít điện năng, khởi động rất nhanh tầm vài giây

- Hibernate: là chế độ ngừng hoạt động của tất cả các thiết bị phần cứng, các

chương trình tạm dừng hoạt động, mọi dữ liệu được lưu vào ổ cứng Tiêu tốn rất rất ít điện năng, khi khởi động thường chậm hơn chế độ Sleep

- Shutdown: toàn bộ phần mềm và phần cứng đều ngừng hoạt động và nghỉ ngơi,

mọi dữ liệu được lưu vào ổ cứng Lúc này máy tính gần như không tốn điện, khởi động lại chậm nhất tùy thuộc vào ổ cứng, ngoài ra tất cả các chương trình đang chạy trước đó sẽ tắt hết và phải mở lại từ đầu

- Restart/reset: là việc kết hợp của Shutdowm và khởi động Giúp làm mới lại

toàn bộ phần cứng và phần mềm máy tính

b Hậu quả của việc mất điện hoặc tắt máy đột ngột:

- Mất mát dữ liệu nếu như bạn không thường xuyên lưu hoặc không cài đặt các chức năng tự động

- Có thể gây lỗi phần mềm ứng dụng, hệ điều hành

- Có thể gây hư hỏng các thiết bị phần cứng, đặt biệt là các phần cứng đang hoạt động nặng

2.1.2.3 Gõ bàn phím đúng cách Các phím chức năng và phím tắt thường

dùng Kích hoạt và tắt bàn phím ảo

a Gõ bàn đúng cách:

Hiện nay phổ biến là phương pháp gõ bàn phím 10 ngón:

- Tại khu vực gõ ký tự có 2 phím có gờ nhô lên là F và J

- Đặt ngón trỏ tay trái lên phím F tiếp tục cho các ngón giữa phím D, ngón nhẫn phím S, và ngón út phím A

- Đặt ngón trỏ của tay phải lên phim J tiếp tục cho các ngón giữa phím K, ngón nhẫn phím L, ngón út phím ;

- Đối với các phím khác sẽ gõ theo hình như sau:

Trang 6

- Ctrl + Z: Quay lại thao tác trước đó

- Shift + Delete: Xóa hẳn tập tin/ thư mục không giữ lại trong thùng rác

- Ctrl + Shift + chuột kéo đi: tạo shortcut cho tập tin/ thư mục

- Ctrl + A: Chọn tất cả

- Alt + Enter: mở properties của tập tin/ thư mục đang chọn

- Alt + F4: Đóng một chương trình

- Ctrl + F4: đóng 1 cửa sổ hiện hành trong chương trình đang thực thi

- Alt + tab: Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình đang chạy

- Ctrl + ESC: Mở Start Menu, thay thế phím Windows

- Backspace: trở lại mục trước đó

- Ctrl + Tab: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt

- F1: mở trợ giúp

- F2: đổi tên

- F3: tìm kiếm trong cửa sổ ứng dụng

- F5: làm mới hoặc tải lại các đối tượng trong cửa sổ hiện hành

- Tab: duy chuyển giữa các thành phần

 Phím tắt windows

- Windows + D: ẩn hiện cửa sổ

- Windows + M: thu nhỏ cửa sổ hiện hành xuống taskbar

- Windows + E: Mở My Computer

- Windows + F: tìm kiếm chung

- Windows + F1: Xem hướng dẫn của hệ điều hành

Trang 7

- Windows + R: mở của sổ Run

Cách mở bàn phím ảo trên Windows 7:

 Cách 1: Và Start Menu > nhập từ khóa keyboard và ô tìm kiếm Search program and file > chọn On-Screen Keyboard

 Cách 2: Vào Start Menu > All Programs > Accessories > Ease of Access

> On- Screen Keyboard

Trang 8

2.1.2.4 Chức năng của chuột, bảng chạm (touchpad)

a Cách dùng chuột

 Phím chuột trái:

- Nhấp chuột (click): thường dùng để chọn đối tượng cần thao tác

- Nhấp đúp chuột (double click): thường dùng để truy cập vào đối tượng, chạy chương trình phần mềm,

- Nhấn chuột 3 lần: để chọn đoạn văn

- Nhấn giữ kéo chuột thả: chọn 1 vùng đối tượng cần thao tác

Trang 9

- Giữ Ctrl + nhấp chuột vào từng đối tượng: để chọn nhiều đối tượng rời rạc

- Giữ Shift + nhấp chuột chọn đối tượng đầu, đối tượng cuối: chọn nhiều đối tượng liên tục

 Phím chuột phải:

- Dùng để mở menu tương tác với đối tượng đó

 Con lăn:

- Lăn lên, lăn xuống dùng để cuộn trang màn hình

- Nhấn vào con lăn: để mở 1 tab mới trình duyệt

- Giữ Ctrl + lăn chuột: phóng to thu nhỏ

b Cách sử dụng bảng chạm (touchpad)

Hầu hết các máy tính laptop ngày nay đều có lắp đặt bảng chạm (touchpad) Cấu tạo của bảng chạm (touchpad) thông thường gồm: vùng chạm (khi chạm tay và bút vào thì con trỏ chuột trên màn hình sẽ có tác động tương ứng), nút trái (tương tự nút chuột trái), nút phải (tương tự nút chuột phải)

Ngoài ra bảng chạm thường có thêm thao tác tương ứng với các chức năng như sau:

- Chạm nhanh vào vùng chạm: tương tự như nhấn chuột trái (click)

- Chạm nhanh 2 lần vào vùng chạm: tương tự như nhấn đúp chuột trái (double click)

- Vuốt 2 ngón tay cùng chiều lên/xuống/qua/lại: kéo thanh trượt theo các hướng tương ứng

- Vuốt 2 ngón tay từ gần rồi rời xa nhau: phóng to

- Vuốt 2 ngón từ xa tiến lại gần nhau: thu nhỏ

2.2 LÀM VIỆC VỚI HỆ DIỀU HÀNH

2.2.1 Màn hình làm việc

2.2.1.1 Màn hình làm việc (desktop)

Desktop là màn hình hiển thị đầu tiên sau khi đăng nhập vào máy tính, là nơi bắt đầu cho các thao tác làm việc của bạn trên máy tính

Trang 10

Màn hình desktop windows 7

 Thanh nhiệm vụ (task bar): chứa các biểu tượng của các cửa sổ chương trình

đang chạy bên dưới Để chuyển đổi qua lại các cửa sổ chương trình có thể nhấn vào các biểu tượng hoặc sử dụng phím tắc (Alt + tab)

 Nút Start và Start menu: nút Start là nút tròn ngoài cùng bên trái của thanh

taskbar, khi nhấn vào nút Start sẽ hiển thị Start menu bao gồm rất nhiều chức năng cũng như hiển thị các phần mềm ứng dụng như hình dưới:

Trang 11

Start menu

 Thanh công cụ (tool bar): có thể ẩn hiện tùy ý các công cụ để truy nhanh như

Address (để truy cập đến đường dẫn thư mục nhanh), Links (để chuyển đến các trang web nhanh) Desktop (để chuyển đến các thành phần có trên Desktop nhanh)

Trang 12

2.2.1.2 Thay đổi cấu hình màn hình làm việc của máy tính

 Đổi độ phân giải của màn hình hoặc tùy chỉnh đa màn hình:

- Nhấn chuột phải vào phần trống của màn hình desktop > chọn Screen Resolution

 Lựa chọn ngôn ngữ nhập của bàn phím:

- Vào Control panel > chọn Region and Language

- Chọn thẻ Keyboards and Languages > chọn tiếp Change keyboards

Trang 13

- Tại thẻ General > chọn Add để thêm các loại bàn phím khác

- Lựa chọn loại bàn phím muốn thêm rồi chọn OK

Trang 14

- Sau đó chọn bàn phím mặc định tại Default input language > rồi chọn Apply >

và OK để xác nhận

Trang 15

- Ngoài ra có thể chọn bàn phím nhập ngay ở Language bar ngoài màn hình

2.2.1.3 Thay đổi hình nền, thay đổi giao diện, cài đặt, gỡ bỏ một phần mềm

ứng dụng

a Đổi hình nền, khung viền, âm thanh, chế độ bảo vệ màn hình

Nhấn chuột phải vào vị trí trống trên màn hình Desktop > chọn Personalize Tại

đây cho phép chúng ta tùy chỉnh máy tính của mình thoe hướng cá nhân hóa

- Desktop Background: ảnh nền Desktop

- Color: tùy chỉnh màu sắc của khung viền cửa sổ, thanh Taskbar,

- Souds: Tùy chỉnh nhạc nền, âm thanh, cho các hiệu ứng trên windows

- Screen Saver: Chế độ bảo vệ màn hình (màn hình chờ) khi không làm việc trong

khoản thời gian nào đó

b Cài đặt một phầm mềm ứng dụng

- Trước tiên cần có tập tin cài đặt của phần mềm ứng dụng đó, có thể tải về trên các trang web trên internet hoặc copy bằng các thiết lưu trữ di động, hoặc thông qua máy tính khác chia sẻ

- Chạy tập tin cài đặt, xác nhận một vài cấu hình cần thiết (hoặc có thể để mặc định)

- Chờ đợi để phần mềm cài đặt xong và kết thúc

Ví dụ: cài đặt chương trình bộ gõ tiếng Việt Unikey

Trang 16

- Truy cập trang web http://unikey.vn/ nhấn vào phần download để tải tập tin cài đặt về

- Chạy tập tin cài đặt, xác nhận một vài cấu hình cần thiết Nếu không cần thiết

 Vào Control panel > Chọn Programs and Feature để sử dụng ứng dụng

quản lý tất cả chương trình và tính năng

Trang 17

Màn hình Control panel

 Chọn đến chương trình cần gỡ bỏ nhấn vào Uninstall và xác nhận các tùy

chọn để hoàn thành gỡ bỏ

 Cách 2:

 Có thể tìm đến địa chỉ chứa chương trình cần gỡ bỏ và chạy tập tin uninstall

thường có tên unins000.exe

Trang 18

2.2.1.4 Xem thông tin hệ thống Sử dụng chức năng trợ giúp có sẵn

a Xem thông tin hệ thống máy tính

 Cách 1: trên màn hình Desktop nhấn chuột phải vào biểu tượng Computer (hoặc This PC hoặc MyComputer)> chọn Properties

Trang 19

 Cách 2: chọn vào nút start > nhấn chuột phải vào nút Computer > Chọn properties

 Cách 3: trong cửa sổ Explorer nhấn chuột phải vào Computer > chọn Properties

Trang 20

 Cách 4: Gõ ở ô tìm kiếm từ khóa dxdiag để tìm chương trình DirectX Diagnostic tool và chạy chương trình này:

Trang 21

Ở đây chúng ta có thể xem thêm được nhiều thông tin khác như là: System Model,

BIOS, thông tin về card màn hình tại tab Display, thiết bị âm thanh ở tab Sound, các thiết bị nhập đang được kết nối vào máy tính ở tab Input

b Cách để vào Control panel (bảng điều kiển)

Control panel (bảng điều kiển) là trung tâm cung cấp cho người dùng những tùy chọn có thể thay đổi, xem và cài đặt hệ thống Thế nên nó là một phần quan trọng không thể thiếu trong máy tính

 Cách 1: Nhấn vào nút Start > chọn Control panel

Trên Windows 7 Trên Windows 8

 Cách 2: Nhấn vào tìm kiếm > gõ Control panel

Trên windows 7

Trang 22

ngược vào trong Ví dụ như

2.2.2.2 Thao tác với biểu tƣợng

 Để lựa chọn biểu tưởng: ta nhấn chuột trái vào biểu tượng đó

 Để di chuyển biểu tượng: ta chọn biểu tượng rồi nhấn chuột trái kéo biểu tượng đến nơi cần đặt rồi thả chuột trái ra

 Để mở một tập tin, thư mục, phần mềm ứng dụng: ta có thể nhấn đúp (double

click) vào biểu tượng hoặc chọn biểu tượng rồi nhấn phím Enter

 Để xóa một biểu tượng: ta nhấn vào chuột phải vào biểu tượng rồi chọn Delete

Biểu tượng sẽ được chuyển vào thùng rác Hoặc chọn đối tượng rồi nhấn phím Delete trên bàn phím

 Để phục hồi biểu tượng: ta vào thùng rác và nhấn chuột phải vào biểu tượng cần

phục hồi rồi chọn Restore

Trang 23

 Để xóa một biểu tượng không giữ lại trong thùng rác thì ta giữ đè thêm phím

phím Shift trong lúc nhấn vào Delete

2.2.2.3 Cửa sổ (window) và các thành phần

Cửa sổ (windows) là vùng hiển thị và thao tác của một chương trình ứng dụng

nào đó trên hệ điều hành windows

Trên cửa sổ (window) gồm:

- Thanh tiêu đề (Title bar): Thanh tiêu đề nằm ở mép trên cửa sổ Trong thanh

tiêu đề thường có tên của cửa sổ, có các nút thay đổi kích thước và đóng cửa sổ (tận cùng bên phải) và nút mở menu điều khiển (tận cùng bên trái) Thanh tiêu

đề thường được dùng để di chuyển cửa sổ và giúp người dùng xác định nó có phải là cửa sổ hoạt động hay không Tên cửa sổ thường là tên của ứng dụng đang hoạt động trên nó có thể có thêm tên tư liệu đang làm việc với ứng dụng này

- Thanh chức năng (Menu): Là tập hợp tên các nhóm chức năng có thể làm

việc với cửa sổ Trong mỗi nhóm có thể chứa nhiều chức năng nhỏ hơn và có thể chúng lại chứa những chức năng nhỏ hơn nữa Thanh Menu thưòng được

bố trí ngay phía dưới thanh tiêu đề Nó cũng có thể được chuyển thành một cửa

sổ con đặc biệt

- Thanh công cụ (Toolbar): Là tập hợp các nút cùng một nhóm hay một số

nhóm chức năng có thể làm việc với ứng dụng đang hoạt động trong cửa sổ Số lượng thanh công cụ tuỳ theo sự bố trí của người sử dụng Khi trỏ chuột vào các nút trên các thanh công cụ sẽ có một chú thích (Tooltips) về chức năng của nút tương ứng Số lượng các nút trên các thanh công cụ có thể được gỡ bỏ hay

bổ sung thêm Muốn thực hiện các chức năng nào đó chỉ cần nháy chuột vào nút tương ứng

Trang 24

- Thanh trạng thái (Status bar): dùng để hiển thị thông tin trạng thái của cửa

sổ hoặc là đối tượng được chọn trong cửa sổ Thường nằm ở dưới cùng của cửa

sổ chương trình

- Thanh cuốn (scroll bar): Nếu cửa sổ không đủ rộng (hoặc dài) để hiện đầy đủ

mọi thông tin của ứng dụng, sẽ xuất hiện thanh cuốn ngang ở cạnh dưới (hoặc thanh cuốn dọc ở cạnh phải) của cửa sổ Thanh cuốn bao gồm 2 mũi tên cuốn (scroll arrow) và 1 hộp trượt (scroll box, hộp cuốn) Vị trí hộp trượt trên thanh cuốn cho biết vị trí của thông tin hiện có trên của sổ so với toàn bộ tư liệu đang làm việc Thanh cuốn sẽ tự mất đi khi thông tin không còn bị khuất theo chiều tương ứng Muốn di chuyển các thông tin của tư liệu ra cửa sổ có thể sử dụng một trong 2 cách sau:

 Nháy chuột vào mũi tên cuốn theo chiều mong muốn

 Kéo hộp trượt đến vị trí tương đối của tư iiệu cần xem xét

Mỗi một phần mềm ứng dụng có thể tùy chỉnh cửa sổ khác nhau dưới đây là một vài hình ảnh minh họa:

Cửa sổ của chương trình Windows Explorer

Cửa sổ của chương trình Word:

Ngày đăng: 16/05/2020, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w