1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Ngữ văn 6 HKII

112 4,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
Tác giả Tô Hoài
Người hướng dẫn GV: Huỳnh Thị Ngọc Liên
Trường học Trường THCS Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 591,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học tập được gì về cách miêu tả, kể chuyện trong bài văn... - Chỉ ra các đặc điểm nổi bật của sự vật và conngười được miêu tả trong 3 đoạn văn.. Bộ phim này được xây dựng từ câu chuyện

Trang 1

Tuần 19 HỌC KỲ II

Tiết 73+ 74 BÀI 18: VĂN BẢN BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

Ngày soạn: 13/1/2007 (Trích Dế Mèn phiêu lưu kýù) - (Tô Hoài)

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.

- Năm được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và k/c bài văn

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện và phân tích một số nét nghệ thuật đặc sắc.

c) Thái độ: Giáo dục tính/t khiêm tốn, ý thức học hỏi.

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, tập truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” của Tô Hoài.

- Trò : Vở bài tập.

C Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài soạn của học sinh

D Bài mới:

* Vào bài: Tô Hoài là nhà văn chuyên viết truyện thiếu nhi Một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông được thiếu nhirất ưa thích “Dế Mèn phiêu lưu ký” Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chương đầu tiên của tác phẩm

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả: Xem chú thích sgk/8.

2 Tác giả: truyện “DMPLK” gồm 10

chương kể về những cuộc phiêu lưu của Dế

Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé văn

bản “BHĐĐĐT” trích từ chương I của truyện

3 Từ khó:

Hoạt động 1:

+ Gọi học sinh đọc chú thích 

- Cho biết vài nét về tác giả Tô Hoài

- Tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu ký” gồm baonhiêu chương? Kể về việc gì?

- Văn bản: BHĐĐĐT thuộc chương mấy?

+ Gọi học sinh đọc phần chú giải từ khó

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

Trang 2

II Đọc, tìm hiểu văn bản:

1 Hình ảnh Dế Mèn:

a) Ngoại hình: Có vẻ đẹp cường tráng

(đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn hoắt, răng

đen, râu dài )

b) Tính nết: Kiêu căng, tự phụ, hung

hăng, xốc nổi (đi đứng oai vệ, quát mấy chi

cào cào, ghẹo anh Gọng vó, cho rằng mình

sắp đứng đầu thiên hạ)

2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:

DM tỏ ra rất hống hách, xem thường

Dế Choắt, trêu chị Cốc -> gây ra cái chết

thảm thương của Dế Choắt -> DM ân hận, rút

ra cho mình bài học đầu tiên:”ở đời mà có

thói mang vạ vào mình đấy”

3 Nội dung, nghệ thuật của tác phẩm:

- Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào?

Cách kể như vậy có tác dụng gì?

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn, nêu nội dungcủa từng đoạn?

+ Đọc thầm lại đoạn 1

- Hình ảnh của ai được miêu tả trong đoạn này?

Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình và hànhđộng của Dế Mèn?

- Em có nhận xét gì về trình tự và cách miêu tảtrong đoạn văn?

- Tìm những tính từ miêu ta hình dáng và tính cáchcủa DM trong đoạn văn?

- Thử thay thế các từ ấy bằng những từ đống nghĩahoặc gần nghĩa rồi rút ra nhận xét về cách dùng từcủa tác giả?

- Qua phân tích em hiểu gì về hình dáng và tínhcách của DM trong đoạn văn?

- Ý kiến cá nhân

- Ý kiến cá nhân

Thảo luận nhóm

- Ý kiến cá nhân

- Thảo luận

Trang 3

Học ghi nhớ sgk/11

III Luyện tập:

1 Học sinh trình bày

2 Chia nhóm đọc

trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của DếChoắt?

- Qua sự việc ấy DM đã rút ra được bài học đườngđời đầu tiên cho mình là gì?

- Hình ảnh các con vật được miêu tả trong truyệncó giống với chúng trong thực tế không? Đặc điểmnào của con người được gắng cho chúng?

- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài văn?

Đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

- Viết đoạn văn diễn tả tâm trạng của DM sau khichôn cất DC

- Chia nhóm đọc phân vai

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

- Học sinh trình bày

- Đọc

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài văn

- Học tập được gì về cách miêu tả, kể chuyện trong bài văn

- Làm bài tập 1/11

b) Bài sắp học: Soạn: “Phó từ”.

- Em hiểu phó từ là gì?

- Các loại phó từ

G Bổ sung:

Trang 4

Tiết 75 PHÓ TỪ

Ngày soạn: 13/1/2007

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: - Nắm được khái niệm của phó từ.

- Hiểu và nắm được ý nghĩa chính của phó từ

- Biết đặt câu có chứa các phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng phó từ.

c) Thái độ: Sử dụng đúng đắn phó từ.

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.

- Trò : Sgk, vở bài tập.

C Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở bài tập: 2 em

1 a) đã -> đi; cũng -> ra; vẫn chưa ->

thấy; thật -> lỗi lạc

b) Được -> soi; ra -> to

> Phó từ

* Ghi nhớ: Sgk/12.

Hoạt động 1:

+ Treo bảng phụ ghi BT1.-> Gọi học sinh đọc

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?

Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?

- Những từ ấy gọi là phó từ Em hiểu thế nào làphó từ?

- Tìm thêm các phó từ?

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

Trang 5

VD: đã, sẽ, đang, hãy, đừng, chớ, rất,

a) Đã3 -> đến: quan hệ thời gian

- Không: sự phủ định; Còn: sự tiếp

diễn tương tự

- Đều: sự tiếp diễn tương tự, đương;

sắp3: quan hệ thời gian

- Lại: tiếp diễn tương tự ; ra: Kết quả

và hướng

b) Được: Kết quả

2 Viết đoạn văn:

- Học sinh viết - giáo viên nhận xét,

ghi điểm

3 Viết chính tả: bài học đường đời đầu

tiên (Từ: Những gã xốc nổi -> những cử chỉ

Hoạt động 2:

+ Đọc bài tập 1 sgk/13

- Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những độngtừ, tính từ in đậm

- Điền các phó từ đã tìm được ở phần I, II vào bảngphân loại? (Kẻ sẵn vào các bảng ép rồi phát chohọc sinh điền vào)

- Tìm thêm một số phó từ khác rồi điền vào

- Phó từ chia làm mấy loại? Đó là những loại nào?

Nêu nội dung từng loại?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

+ Đọc bài tập 1

- Tìm phó từ trong những câu sau, cho biết mỗi phótừ bổ sung ý nghĩa gì cho động từ, tính từ?

- Viết đoạn văn thuật lại việc Dế Mèn trêu chị Cócdẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt bằngmột đoạn văn ngắn, có dùng phó từ?

- Viết chính tả

- Đọc

- Trình bày theo nhóm

- Thảo luận nhóm -> trình bày

- Đọc

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Cá nhân viết -> trình bày

- Viết

Trang 6

ngu dại của mình thôi).

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học:

- Thuộc các ghi nhớ

- Tập viết đoạn văn có dùng phó từ

b) Bài sắp học: Soạn: “Tìm hiểu chung về văn miêu tả”.

- Thế nào là văn miêu tả?

- Khi nào cần sử dụng văn miêu tả?

- Muốn làm văn miêu tả ta phải làm gì?

G Bổ sung:

Trang 7

Tiết 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

Ngày soạn: 15/1/2007

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: - Nắm được những hiểu biết chung về văn miêu tảø.

- Nhận diện được những bài văn, đoạn văn miêu tả

- Hiểu được những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết văn miêu tả, bước đầu tập quan sát để làm văn miêu tảø.

c) Thái độ: Thích thú khi đọc văn miêu tảø.

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, SGK

- Trò : Vở bài tập SGK

C Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt mà em biết?

D Bài mới:

* Vào bài: Để tái hiện lại một cảnh thiên nhiên đẹp ta phải dùng phương thức biểu đạt nào? Miêu tả là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ điều đó

I Thế nào là văn miêu tả?

+ Gọi học sinh đọc bài tập 1/sgk/15

- Trình bày các tình huống đã nêu

+ Nhận xét, bổ sung sự trình bày của cácnhóm

- Trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” cóhai đoạn văn miêu tả DM và DC rất sinh động

Hãy chỉ ra hai đoạn văn đó?

- Thảo luận -> trình bày theo nhóm

- Ý kiến cá nhân

Trang 8

2 Đặc điểm nổi bật của hai chú dế:

- Dế Mèn có vẻ đẹp của một chàng dế

- Đoạn 1: Đặc tả DM vào độ tuổi

“thanh niên cường tráng”

Đặc điểm nổi bật: to, khoẻ và mạnh mẽ

- Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé

liên lạc nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

- Đoạn 3: tả cảnh một vùng Bắc ven

hồ nhập nước sau mưa

Đặc điểm nổi bật: Thế giới động vật sinh

động, ồn ào, huyên náo

BT:2/ 17:

a) Đặc điểm nổi bật của mùa đông:

- Lạnh lẽo, ẩm ướt

- Đêm dài, ngày ngắn

- Bầu trời âm u, cây cối trơ trọi, khẳng

khiu, lá rụng

- Các loài hoa: đào, mai, hồng chuẩn

bị nở hoa vào mùa xuân

+ Hai đoạn văn giúp em hình dung được đặcđiểm gì nổi bật của hai chú dế?

+ Những chi tiết và hình ảnh nào giúp em hìnhdung được điều đó?

- Từ các bài tập trên em hiểu thế nào là văn miêutả?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/16

Hoạt động 2:

+ Gọi 3 em đọc 3 đoạn văn sgk/16

- Mỗi đoạn văn trên tái hiện lại điều gì?

- Chỉ ra các đặc điểm nổi bật của sự vật và conngười được miêu tả trong 3 đoạn văn?

(Chia nhóm thảo luận -> mỗi nhóm trình bày mộtđoạn)

+ Đọc bài tập 2

- Nếu viết bài văn miêu tả cảnh mùa đông em sẽnêu lên những đặc điểm nào?

- Ý kiến cá nhân

-Đọc-Đọc

- Thảo luận nhóm -> trình bày

Trang 9

a) Bài vừa học: - Hiểu được thế nào là văn miêu tả? b) Bài sắp học: Soạn: “Sông nước Cà Mau”.

- Viết bài văn tả cảnh mùa đông - Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi sgk/22

G Bổ sung:

Tuần 20

Ngày soạn: 17/1/2007 -Trích “Đất rừng phương Nam”- <Đoàn Giỏi>

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: - Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau.

- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc, phân tích bài văn.

c) Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên.

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, tranh ảnh về sông nước, rừng vùng Cà Mau.

- Trò : Vở bài tập, sgk.

C Kiểm tra bài cũ:

- Văn bản: “BHĐĐĐT” của tác giả nào? Văn bản thuộc chương mấy, của truyện nào?

- Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình và tính nết của Dế Mèn? Qua đó em hiểu Dế Mèn là một chú dế như thế nào?

- Nguyên nhân nào làm Dế Mèm rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình?

- Nêu những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?

D Bài mới:

* Vào bài: Chắc các em đã được xem bộ phim “đất rừng phương Nam” Bộ phim này được xây dựng từ câu chuyện

“ĐRPN” của nhà văn Đoàn Giỏi, trong đó tác giả đã miêu tả khá hoàn chỉnh về cảnh quan sông nước vùng Cà Mau

Trang 10

I Tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả, tác phẩm:

Đọc chú thích /sgk/20

2 Từ khó: Sgk/ 21

II Đọc, tìm hiểu văn bản:

1 Ấn tượng ban đầu của tác giả về vùng

sông nước Cà Mau:

- Là một không gian rộng lớn, mệnh

mông

- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi

chít

- Tất cả bao trùm một màu xanh

2 Tên các dòng sông, con kênh ở vùng Cà

Mau được gọi theo đặc điểm riêng biệt của

nó -> thiên nhiên ở đây còn rất tự nhiên,

hoang dã, phong phú

3 Dòng sông Năm Căn và rừng đước được

miêu tả rất rộng lớn, hùng vĩ

4 Chợ Năm Căn rất trù phú, tắp nập và

độc đáo

5 Cảm nhận về vùng đất Cà Mau.

Hoạt động 1:

+ Gọi học sinh đọc chú thích /sgk/20

- Em biết gì về nhà văn Đoàn Giỏi?

- Bài văn được trích từ tác phẩm nào? Truyện kể từviệc gì?

- Hãy nêu một số chú giải từ khó?

(Học sinh đọc sgk/21)

Hoạt động 2:

+ Gíao viên đọc mẫu 1 đoạn trong văn bản

+ Gọi học sinh đọc 2 đoạn còn lại -> nhận xét

- Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự như thếnào? Dựa vào trình tự miêu tả em hãy tìm bố cụccủa bài văn?

- Người miêu tả đang ở vị trí như thế nào? Vị trí ấycó thuận lợi gì trong việc quan sát và miêu tả?

+ Đọc đoạn văn:”Từ đầu màu xanh đơnđiệu”

- Tác giả đã có ấn tượng ban đầu bao trùm về vùngsông nước Cà Mau như thế nào?

- Ấn tượng ấy được cảm nhận qua những giác quannào?

- Cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh ở vùngCà Mau có gì đặc biệt?

- Những địa danh này gợi ra đặc điểm gì về thiênnhiên vùng Cà Mau?

+ Đọc kỹ lại đoạn văn: Từ “thuyền chúngtôi khói sóng ban mai”

- Tìm những chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ

Trang 11

Ghi nhớ/sgk/23.

III Luyện tập:

1 Học sinh trình bày -> ghi điểm

của rừng đước?

- Trong câu:”thuyền chúng tôi chèo xuôi vềNăm Căn” có những động từ nào chỉ cùng mộthoạt động của con thuyền?

- Nếu thay đổi trình tự của những động từ ấy trongcâu thì nội dung diễn đạt có gì thay đổi?

- Tìm những từ ngữ trong đoạn văn miêu tả màusắc của rừng đước? Nhận xét cách miêu tả màu sắccủa tác giả?

- Hình ảnh chợ Năm Căn được miêu tả trong bàinhư thế nào? Những chi tiết, hình ảnh nào về chợNăm Căn thể hiện sự tấp nập, đông vui, trù phú vàđộc đáo của chợ Cà Mau?

- Qua bài văn em cảm nhận được gì về vùng CàMau cực Nam của tổ quốc?

- Về nghệ thuật miêu tả bài văn có nét đặc sắc gì?

+HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em vềvùng sông nước Cà Mau?

- Ý kiến cá nhân

- Ý kiến cá nhân

Thảo luận -> đại diêïn

nhóm trình bày

-Đọc

- Cá nhân trình bày

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học:

- Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài văn

- Làm bài tập 2/22

b) Bài sắp học: Soạn bài : “So sánh”.

- So sánh là gì?

- Cấu tạo của phép so sánh

Trang 12

G Bổ sung:

Ngày soạn: 17/1/2007

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: - Nắm được khái niệm và cấu tạo của phép so sánh.

- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạo ra những so sánh hay

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết vận dụng so sánh.

c) Thái độ: Vận dụng phép so sánh đúng đắn.

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ, SGK

- Trò : Vở bài tập, SGK

C Kiểm tra bài cũ:

- Phó từ là gì? Nêu một số phó từ mà em biết? Đặt câu

- Có mấy loại phó từ? Đó là những loại nào? Nêu nội dung từng loại?

Trang 13

I So sánh là gì?

* Bài tập:

a) Trẻ em như búp trên cành

b) Rừng đước dựng lên cao ngắt như

hai dãy trường thành vô tận

Từsosánh

Vế B(sự vật dùng để

thành vô tận

+ Trao bảng phụ ghi bài tập 1 (a,b/24)

+ Gọi học sinh đọc bài tập

- Tìm những tập hợp từ có chứa hình ảnh so sánhtrong các câu văn?

- Trong những phép so sánh trên những sự vật, sựviệc nào được so sánh với nhau? Vì sao có thể sosánh như vậy? Các sự vật, sự việc được so sánh đểlàm gì?

- Em hiểu so sánh là gì?

+ Đọc ghi nhớ/sgk/24

+ Gọi học sinh cho ví dụ phép so sánh

Hoạt động 2:

+ Trao bảng kẻ mô hình phép so sánh -> họcsinh kẽ vào vở

- Điền các phép so sánh ở phần 1 vào mô hình?

- Nêu thêm các từ so sánh mà em biết?

* Vậy em hãy cho biết mô hình cấu tạo đầy đủ củamột phép so sánh gồm mấy phần? Đó là nhữngphần nào?

+ Đọc bài tập 3/sgk/25

- Cấu tạo của phép so sánh trong những câu trên có

- Cá nhân trình bày

Thảo luận -> tổ cử đại diệntrình bày

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

- Cá nhân trình bày

- Kẻ bảng vào vở

- Tự điền vào nháp

- Cá nhân trình bày

- Đọc

- Cá nhân trình bày

-Đọc

- Đọc

Trang 14

a) So sánh đồng loại;

- Người với người: thầy thuốc như mẹ

hiền

- Vật với vật: Sông ngòi, kênh rạch

bủa giăng chi chít như mạng nhện

b) So sánh khác loại:

- Vật với người: cá nước bơi hàng đàn

đen trũi như người bơi ếch giữa hai đầu

sóng trắng

- Người với vật:

Chúng chị là hòn đá tảng trên trời

Chúng em chuột nhắt cứ đòi lung lay

- Cái cụ thể với cái trừu tượng: Sự

nghiệp của chúng ta giồng như rừng cây

đương lên, đầy nhựa sống và ngày càng lớn

mạnh nhanh chóng

2 Viết tiếp vế B:

- Khoẻ như vâm

- Đen như cột nhà cháy

3 Học sinh trình bày -> nhận xét.

- Tìm các phép so sánh?

+ So sánh đồng loại? (người với người, vậtvới vật)

+ So sánh khác loại? (vật – người; người - vật)

+ So sánh cụ thể với cái trừu tượng?

+ Đọc bài tập 2/26

- Điền vế B vào? (học sinh trình bày -> nhận xét)

- Tìm những câu văn có sử dụng phép so sánhtrong bài: BHĐĐĐT; Sông nước Cà Mau

(Tổ 1,2 -> bài 1; Tổ 3,4 -> bài 2)

- Ý kiến cá nhân

- Ý kiến cá nhân

- Ý kiến cá nhân

- Ý kiến cá nhân

- Thảo luận -> đại diêïn

nhóm trình bày

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học:

- Thuộc 2 ghi nhớ; tập đặt câu có dùng phép so sánh

b) Bài sắp học: Bài : Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Đọc kỹ các đoạn văn , trả lời các câu hỏi SGK /27, 28

Trang 15

G Bổ sung:

Tiết 79+80 QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

Ngày soạn: 18/1/2007

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: - Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Bước đầu hình thành cho học sinh kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu tả

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét khi làm văn miêu tả.

c) Thái độ: Say mê quan sát để làm tốt bài văn miêu tả.

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ, SGK

- Trò : Vở bài tập, SGK

C Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là văn miêu tả? Tìm những chi tiết trong văn bản “BHĐĐĐT” miêu tả hình dáng và tính nết của Dế Mèn?

D Bài mới:

* Vào bài: Để làm tốt bài văn miêu tả, ta phải biết quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét Bài học hôm nay sẽ giúp

ta hiểu rõ cách làm đó

Trang 16

I Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận

xét trong văn miêu tả:

* Bài tập:

1 Đọc các đoạn văn:

- Đoạn 1: Miêu tả dáng vẻ gầy gò, ốm yếu

của Dế Choắt

- Đoạn 2: Miêu tả cảnh sông nước Cà Mau

- Đoạn 3: Miêu tả cảnh cây gạo mùa xuân

tràn đầy sức sống

* Ghi nhớ: sgk/ 28

II Luyện tập:

1 Điền từ:

+ Gương bầu dục + Cổ kính

+ Lấp ló + Cổ kính

+ Xanh um

2 Những hình ảnh tiêu biểu làm nổi bật vẻ

đẹp của DM.

- Rung rinh, bóng mỡ, đầu to, nổi từng tảng,

răng đen, râu dài, rất đỗi hùng dũng

Hoạt động 1:

+ Gọi 3 em đọc 3 đoạn văn ở sgk/20

a) Mỗi đoạn văn trên giúp cho em hình dung được những đặc điểm nổi bật gì của sự vật và phong cảnh được miêu tả?

b) Những đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh nào? Để viết được các đoạn văn trên, người viết cần có năng lực gì?

c) hãy tìm những câu văn có sự liên tưởng và so sánh trong mỗi đoạn Sự tưởng tượng và so sánh ấycó gì độc đáo?

+ Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh: để tả sự vật, phong cảnh người viết cần quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

+ Đọc bài tập 3/28

- So sánh đoạn nguyên văn (mục 1) cho biết đoạn này đã lược bỏ đi những chữ gì? Những chữ bị bỏ đã ảnh hưởng đến đoạn văn miêu tả như thế nào?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk/28

Hoạt động 2:

+ Gọi học sinh đọc bài tập 1

+ Treo bảng phụ, học sinh lựa chọn những từngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn?

- Học sinh phát hiện những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc để làm nổi bật thân hình đẹp, cường tráng nhưng tính tình ương bướng, kiêu căng ở đoạn văn?

- Em hãy quan sát và ghi chép lại những đặc điểm

Thảo luận -> mỗi tổ trình bày 1 câu hỏi cho một đoạnvăn

- Đọc

- Học sinh khá giỏi trình bày

- Đọc

- Cá nhân trình bày

- Cá nhân trình bày

Trang 17

- Trịnh trọng, vuốt râu, hãnh diện.

3 Học sinh trình bày -> giáo viên nhận

xét, tổng hợp ý

4 Buổi sáng trên quê hương em.

- Mặt trời như một chiếc mâm lửa

- Bầu trời sáng trong và mát mẻ như khuôn

mặt của bé sau một giấc ngủ dài

- Những hàng cây như những bức tường thành

cao vút

- Núi (đồi) xanh thẫm

- Những ngôi nhà san sát dựa lưng vào nhau

ngôi nhà hoặc căn nhà em ở Trong những đặc điểm đó, đặc điểm nào là nổi bật nhất?

(hướng nhà, mái, tường, cửa, màu sơn, trang trí)

- Nêu chi tiết nổi bật và nêu cách liên tưởng, so sánh các hình ảnh, sự vật khi em tả lại một buổi sáng trên quê hương em?

(gọi đại diện nhóm trình bày -> giáo viên nhận xét,tổng hợp ý chung)

- Thảo luận -> đại diêïn

nhóm trình bày

- Thảo luận

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học:

- Nắm vững khả năng quan sát, so sánh, liên tưởng, nhận xét khi làm văn miêu tả

- Làm bài tập 5/29/sgk

b) Bài sắp học: Soạn bài : Bức tranh của em gái tôi.

- Đọc, kể tóm tắt truyện

- Năm được nghệ thuật, kết cấu, miêu tả tâm lý nhân vật

E Bổ sung:

Trang 18

Tuần 21

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: - Tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu của người con gái có tài năng đã giúp anh nhận ra phần hạn chế ở

chính mình và vượt lên lòng tự ái Từ đó hình thành thái độ, cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước tài năng hay thành công của người khác Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật

b) Kĩ năng: Rèn cách đọc diễn cảm và nắm vững nội dung, nghêï thuật.

c) Thái độ: Giáo dục học sinh không nên đố kị trước tài năng và thành công của người khác, đó là tính xấu.

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, chân dung tác giả, SGK

- Trò : Sgk, vở bài tập.

C Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những ấn tượng ban đầu của tác giả Đoàn Giỏi về vùng sông nước Cà Mau?

- Tìm những chi tiết trong văn bản “sông nước Cà Mau” miêu tả dòng sông Năm Căn và rừng đước?

- Chợ Năm Căn được miêu tả như thế nào?

- Em có cảm nhận như thế nào về vùng sông nước Cà Mau?

D Bài mới:

Trang 19

* Vào bài: Trong cuộc sống thường ngày, con người ta thường có tính ích kỷ, đố kỵ trước tài năng của người khác Đó là một tính xấu, nhưng nhờ tấm lòng trong sáng, nhân hậu của người khác đã cảm hoá được tính xấu ấy, giúp con người nhận ra sai lầm của mình Đó chính là nội dung của văn bản “Bức tranh của em gái tôi” mà chúng ta sẽ học hôm nay.

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả, tác phẩm:

Chú thích /sgk/38

2 Đọc:

3 Từ khó: sgk/34

4 Tóm tắt truyện.

II Đọc, tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật người anh:

- Thấy em gái thích vẽ, tự mày mò chế tạo

màu vẽ người anh cho đó là trò nghịch ngợm,

không cần để ý

- Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát

hiện -> anh cảm thấy buồn, thất vọng vè

mình, khó chịu, gắt gỏng với em, không thân

với em Đó là lòng tự ái, mặc cảm, tự ti

- Khi lén xem tranh em gái vẽ -> cảm phục

tài năng của em

- Đứng trược bức tranh được giải nhất của em

gái > tâm trạng người anh đi từ ngạc nhiên

-> hãnh diện > xấu hổ > người anh đã hiểu

được tâm hồn trong sáng, lòng nhân hậu của

Hoạt động 1:

+ Gọi học sinh đọc phần chú thích 

- Cho biết một vài nét về tác giả, tác phẩm?

-> Giáo viên tổng hợp ý, bổ sung thêm

+ Giáo viên đọc mẫu một đoạn

+ Gọi 2 em đọc -> nhận xét cách đọc

- Học sinh giải thích các từ khó

- Hãy kể tóm tắt truyện “bức tranh của em gái tôi”

Hoạt động 2:

1 Hãy suy nghĩ và thảo luận với các bạn trong nhóm về những điểm sau:

a) Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Bằng lời của nhân vật nào? Việc lựa chọn ngôi kể như vậy có tác dụng gì?

b) Theo em, nhân vật chính trong truyện là ai? (Kiều Phương, người anh trai hay cả hai) vì sao

em cho đó là nhân vật chính?

+ Đọc kỹ lại truyện, chú ý diễn biến tâm trạng của nhân vật người anh

2 Hãy nêu diễn biến tâm trạng của nhân vật người anh qua các thời điểm:

+ Từ trước cho đến lúc thấy em gái tự chế màu vẽ?

+ Khi tài năng hội hoạ ở em gái được phát hiện?

Trang 20

em gái -> nhìn rõ hơn về mình, vượt lên

những hạn chế của lòng tự ái, tự ti

2 Nhân vật Kiều Phương:.

Là một cô bé hồn nhiên, hiếu động, có tài

năng hội hoạ, tình cảm trong sáng và nhân

hậu: thể hiện ở bức tranh “anh trai tôi”

3 Ý nghĩa của truyện:.

Học ghi nhớ/sgk/35

III Luyện tập:

1 Học sinh viết.

2 Phát biểu miệng

+ Khi lén xem những bức tranh em gái đã vẽ?

+ Khi đứng trước bức tranh được giải nhất của em gái trong phòng trưng bày?

3 Vì sao khi tài năng hội họa của em gái mình được phát hiện, người anh lại có tâm trạng không thể thân với em gái như trước kia nữa?

- Giải thích tâm trạng của người anh khi đứng trướcbức tranh “Anh trai tôi”của em gái: thoạt tiên là sựngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ?

+ Gọi học sinh đọc đoạn kết truyện

4 Em hiểu như thế nào về đoạn kết của truyện?

(Tôi không trả lời mẹ lòng nhân hậu của em tôi đấy) Qua đó em có cảm nghĩ gì về nhân vật người anh?

5 Em có cảm nhận gì về nhân vật cô em gái trong truyện? Điều gì khiến em cảm mến nhất ở nhân vật này (tài năng, sự hồn nhiên, lòng độ lượng, nhân hậu )

6 Truyện nêu lên ý nghĩa tư tưởng gì? Từ đó em rút ra bài học gì về thái độ ứng xử trước tài năng và thành công của người khác?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

- Viết đoạn văn thuật lại tâm trạng của người anh trong truyện khi đứng trước bức tranh đạt giải nhất của em gái ?

+ Đọc bài tập 2 -> trả lời

-> Cử đại diện trả lời

- Cá nhân trả lời

-Đọc

- Ý kiến cá nhân

- Cá nhân trình bày

- Cá nhân trình bày

- Đọc

- Cá nhân viết -> trình bày

- Trình bày bài viết cá nhân

Trang 21

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học: - Đọc diễn cảm, tóm tắt truyện

- Nắm nội dung và nghệ thuật của truyện

- Làm bài tập 2/35

b) Bài sắp học: Chuẩn bị bài : Luyện nói, quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Chuẩn bị trước bài ở nhà bài tập 1, 2, 3/36/sgk

G Bổ sung

Tiết 83+84 LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

Ngày soạn: 20/1/2007

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: - Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể.

- Từ những nội dung luyện nói nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng lập dàn ý, kỹ năng nói.

c) Thái độ: Giáo dục đức tính tự tin, mạnh dạn trước tập thể

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, 4 bảng ép.

- Trò : Vở bài tập, bút lông màu, bài tập đã chuẩn bị sẵn.

C Kiểm tra bài cũ:

- Khi làm văn miêu tả cần chú ý những điều gì?

D Bài mới:

Trang 22

* Vào bài: Để rèn thêm năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả, tiết học này chúng ta sẽ luyện nói.

I Yêu cầu:(10 phút)

- Lập dàn ý

- Từ dàn ý trình bày nội dung các đề tài

- Đại diện tổ trình bày to, rõ ràng, đầy đủ

nội dung

- Dưới lớp nghe, nhận xét

II Luyện nói: (30 phút)

- Các tổ cử đại diện trình bày

- Tập thể lớp nhận xét

III Tổng kết:

Hoạt động 1:

- Giáo viên nêu vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc luyện nói

- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết luyện nói

- Phân công các tổ trình bày dàn ý và bài nói: Tổ 1: bài 1; tổ 2: bài 2; tổ 3: bài 3; tổ 4: bài 4

- Tổ 1: Thảo luận, lập dàn

ý cho bài 1 -> cử đại diện trình bày

+ Lớp nghe và nhận xét

- Tổ 2: Thảo luận, lập dàn

ý cho đề bài 2 -> cử đại diện trình bày

- Tổ 3: Thảo luận, lập dàn

ý cho đề bài 3 -> cử đại diện trình bày

- Tổ 4 : Thảo luận, lập dàn

ý cho đề bài 4 -> cử đại diện trình bày

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học: - Luyện nói ở nhà bài tập 5/37

b) Bài sắp học: Chuẩn bị bài : Vượt thác.

- Đọc diễn cảm bài văn

- Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật miêu tả cảnh, tả người trong bài văn

- Trả lời các câu hỏi SGK /40

Trang 23

G Bổ sung.

Tuần 22

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: - Cảm nhận được sự phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ đẹp của người lao động

được miêu tả trong bài

- Nắm được nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc, cảm thụ cảnh đẹp thiên nhiên, yêu quý người lao động.

c) Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, yêu quý người lao động

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, truyện “Quê Nội”, SGK

- Trò : Vở bài tập, SGK

C Kiểm tra bài cũ:

Trang 24

- Nêu diễn biến tâm trạng của người anh trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”

- Nêu ý nghĩa tư tưởng của truyện “Bức tranh của em gái tôi”

D Bài mới:

* Vào bài: Qua bài văn “Sông nước Cà Mau” ta có dịp tham quan cảnh đẹp hùng vĩ, hoang dã nơi sông nước vùng cực Nam tổ quốc Hôm nay, chúng ta lại được tiếp tục tìm hiểu vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ trên sông Thu Bồn thuộc miền Trung Trung Bộ qua bài “Vượt thác”

I Đọc, tìm hiểu chú thích :

1 Tác giả, tác phẩm: (chú thích /39)

2 Đọc

3 Từ khó: sgk/ 39

II Đọc, tìm hiểu văn bản:

1 Bức tranh thiên nhiên được miêu tả

trong bài:

- Vùng đồng bằng: êm đềm, thơ mộng, trù

phú, bao la, bãi dâu bạt ngàn, vườn tược um

tùm

- Đoạn có thác dữ: nước từ trên cao phóng

xuống giữa hai vách đá dựng đứng

- Thuyền vượt qua thác dữ: sông quanh co,

qua nhiều lớp núi, đồng ruộng mở ra

Hoạt động 1:

+ Gọi học sinh đọc chú thích /39

- Giáo viên tổng kết vài nét về tác giả, tác phẩm

+ Giáo viên nêu cách đọc bài văn: đọc thay đổi nhịp điệu

+ Giáo viên đọc mẫu một đoạn

+ Gọi 2 em đọc -> nhận xét

- Yêu cầu học sinh giải một số từ khó?

- Theo em vị trí quan sát để miêu tả của người kể chuyện trong bài này là ở chỗ nào?

- Vị trí quan sát ấy có thích hợp không? Vì sao?

- Tìm những nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả

- Đọc

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

Thảo luận tổ -> cử đại

diện trình bày

- Ý kiến cá nhân

Trang 25

2 Hình ảnh dượng Hương Thủ trong cảnh

vượt thác:

- Ngoại hình: cởi trần, như pho tượng đông

đúc, bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng cắn chặt,

quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa

- Động tác: co người phóng sào, ghì chặt đầu

sào, thả sào, phóng sào rập ràng nhanh như

cắt

- Hình ảnh so sánh:”Dượng Hương Thủ như

một pho tượng đồng đúc, như mộ thiệp sĩ oai

linh” -> nổi bật vẻ hào hùng, dũng mãnh của

nhân vật trước cảnh sông nước

3 Cảm nhận chung về cảnh thiên nhiên và

người được miêu tả trong bài:

+ Học ghi nhớ sgk/41

III Luyện tập:

Học sinh trình bày

cảnh thiên nhiên trong đoạn văn?

Hoạt động 3:

+ Gọi học sinh đọc đoạn 2

- Cảnh con thuyền vượt thác đã được miêu tả như thế nào?

- Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình, hành độngcủa nhân vật dượng Hương Chủ trong cuộc vượt thác Những cách so sánh nào đã được sử dụng?

- Hình ảnh dượng Hương Thủ được so sánh giống như “một hiệp sĩ oai linh” có ý nghĩa gì?

Hoạt động 4:

- Qua bài văn em có cảm nhận chung gì về thiên nhiên và con người lao động được miêu tả? (gọi học sinh đọc ghi nhớ)

Hoạt động 5:

- Hai bài văn”Sông nước Cà Mau” và bài “Vượt thác” đều miêu tả cảnh sông nước Hãy nêu những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả ở mỗi bài và nghệ thuật miêu tả ở mỗi tác giả?

(Gọi xung phong -> giáo viên nhận xét -> ghi điểm)

- Đọc

- Cá nhân trình bày ý kiến

- Thảo luận nhóm nhỏ-> trình bày

- Ý kiến cá nhân (3 em trình bày)

- Trao đổi -> nêu ý kiến

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học: - Đọc, kể tóm tắt văn bản

- Nắm rõ nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên và con người trong bài

- Nắm nội dung, ý nghĩa bài văn

Trang 26

b) Bài sắp học: Soạn bài : So sánh (tt).

- Tìm hiểu các kiểu so sánh

- Nêu tác dụng của phép so sánh

G Bổ sung.

Ngày soạn: 23/1/2007

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: Giúp học sinh.

- Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản ngang bằng và không ngang bằng

- Hiểu được các tác dụng chính của so sánh

- Bước đầu tạo được một số phép so sánh

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng phép so sánh.

c) Thái độ: Sử dụng phép so sánh đúng, thích hợp

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ ghi bài tập SGK

- Trò : Vở bài tập SGK

C Kiểm tra bài cũ:

Trang 27

- Thế nào là so sánh? Cho ví dụ?

- Nêu cấu tạo của phép so sánh?

- Tìm một phép so sánh trong bài văn vượt thác“ chỉ ra cấu tạo của phép so sánh ấy?

D Bài mới:

* Vào bài: Ở tiết học trước ta đã hiểu được thế nào là so sánh Tiết học này ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các kiểu so sánh và tác dụng của nó

I Các kiểu so sánh:

* Bài tập:

- Chẳng bằng: so sánh hơn kém

- Là: so sánh ngang bằng

* Ghi nhớ: sgk/42

II Tác dụng của phép so sánh:

* Bài tập: phép so sánh.

- Tựa mũi tên

- như con chim

- như thầm bảo rằng

- như sợ hãi như gần

* Ghi nhớ: sgk/ 42

III Luyện tập:

1 Các phép so sánh:

a) Tâm hồn tôi là buổi trưa hè: so sánh

Hoạt động 1:

+ Gọi học sinh đọc bài tập 1/41

- Tìm phép so sánh trong khổ thơ?

- Hai phép so sánh trên có sử dụng các từ so sánh nào? Các từ chỉ ý so sánh đó có gì khác nhau?

- Vậy theo em có mấy kiểu so sánh? Đó là những kiểu nào?

- Tìm thêm những từ ngữ chỉ ý so sánh ngang bằng và không ngang bằng?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/42

Hoạt động 2:

+ Đọc đoạn văn/ sgk/42

- Tìm các phép so sánh có trong đoạn văn?

- Các phép so sánh đã dẫn trong đoạn văn có tác dụng gì?

+ Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc

+ Đối với việc thể hiện tư tưởng tình cảm của người viết?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/42

Hoạt động 3:

+ Đọc bài tập 1/43

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

- Ý kiến cá nhân

Trang 28

ngang bằng.

b) Con đi chưa bằng muôn nỗi so

sánh ngang bằng

c) Học sinh tự làm

2 Phép so sánh:

- Những động tác nhanh như cắt

- Dượng Hương Thủ như đông đúc,

như một hiệp sĩ

- Những cây to lúp xúp, non xa như

những cụ già vung tay

3 Viết đoạn văn:

- Học sinh viết

- Chỉ ra phép so sánh có trong các khổ thơ?

- Chỉ biết chúng thuộc kiểu so sánh nào?

- Nêu tác dụng của một phép so sánh em thích?

+ Đọc bài văn “vượt thác”

- Tìm các phép so sánh trong bài văn?

- Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Tại sao?

- Viết đoạn văn (từ 3 -> 5 câu) tả dượng Hương Thủđưa thuyền vượt thác dù có dùng phép so sánh?

- Ý kiến cá nhân

-Đọc

- Ý kiến cá nhân

- Xung phong trình bày

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học: - Thuộc ghi nhớ 1, 2

- Làm bài tập 3/43

b) Bài sắp học: Tiết sau : Rèn chính tả

G Bổ sung.

Trang 29

Tiết 87 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG: RÈN CHÍNH TẢ

Ngày soạn: 25/1/2007

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức:

- Viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi: iê/e; uô/u; ươ/ư; ê/ơ; o/ô

- Viết đúng một số vấn đề mắc lỗi; oai/oi; oa/ot; oan/on

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết chính tả.

c) Thái độ: Khắc phục lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, tài liệu NVĐP.

- Trò : Vở bài tập,SGK

C Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các kiểu so sánh đã học? Kể tên các từ ngữ chỉ sự so sánh của mỗi kiểu?

Trang 30

- Nêu tác dụng của phép so sánh?

D Bài mới:

* Vào bài: Do cách phát âm theo tiếng điạ phương -> các em viết sai chính tả nhiều Hôm nay ta sẽ rèn chính tả

I Nội dung luyện tập:

1 Viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi:

iê/ê; uô/u; ươ/ư; ê/ơ; o/ô

2 Viết đúng một số vấn đề mắc lỗi: oai/oi;

oa/ot; oan/on

II Luyện tập:

1 Điền âm vào chỗ trống:

a) Điền i, iê, ê vào chỗ trống: lúa

chiêm, con chim, rong rêu, buồn thiu,thiêu

đốt, thêu khăn, chìu chuộng, khóc mếu, lăng

miếu, kêu chíp chíp

b) Điền u hoặc uô vào chỗ trống: con

muỗi, lỗ mũi, quả chuối, may rủi, tủi thân,

nguội lạnh; tiếc nuối, hắt hủi, lầm lũi, mùi

bưởi

c) Điền ư hoặc ươ: hạt cườm, lò sưởi,

chửi mắng, quả mướp, chín hườm, ngưỉ mùi,

tức tưởi, nườm nượp

d) Điền ê hoặc ơ: làm thuê, ở đợ, chán

chê, tái tê, bò sữa, bờ sông, đam mê, quay tơ,

kính nể, bơ vơ

e) Điền o hoặc ô: con sông, chờ mong,

tàn khốc, cơn lốc, móc nhà, trống trải, độc ác,

- Điền i, iê hoặc ê vào chỗ trống?

- Điền u, uô vào chỗ trống?

- Điền ư hoặc ươ vào chỗ trống?

- Điền ê hoặc ơ vào chỗ trống?

- Điền o hoặc ô vào chỗ trống?

- Đọc

- Học sinh trình bày cá nhân

- Cá nhân trình bày

- Cá nhân trình bày

- Cá nhân trình bày

Trang 31

hống hách, nói ngọng.

2 Điền vần vào chỗ trống:

a) Điền oai hoặc oi: bà ngoại, sông

ngòi, uể oải, khoan khoái, chói chang, lạc

loài, toại nguyện, khói lửa, huỷ hoại, bải

hoải

b) Điền oát hoặc ot: sột soạt, lọt vào,

lưu loát, tã lót, hoạt bát, sơ sót, rà sót

c) Điền oan hoặc on: ngon miệng, hân

hoan, chăm ngoan, phấn son, đỏ hỏn, hoàn

lại

3 Điền từ (tiếng):

a) Rong rêu, tép riu, bún riêu, rêu rao

b) Lồi lõm, loài người, cây kim lòi ra

ngoài

c) Sưu thế, thớ gỗ, thế gian, thế chấp

4 Chữa lỗi chính tả:

- thân thể

- Đôi lông mày mọc dịu dàng đi

- đỏ ngòm; lọt vào các cống

rãnh,

5 Viết chính tả:

“Luỹ giữa mùa hè sôi động” (Ngô

Văn Phú)

+ Đọc bài tập 2

- Điền oai hoặc oi vào chỗ trống?

- Điền oat hoặc ot vào chỗ trống?

- Điền oan hoặc on vào chỗ trống?

+ Đọc bài tập 3

- Điền tiếng: riêu, riu, rêu

- Điền: Loài, lòi, lồi

- Điền: Thuế, thớ, thế

+ Đọc bài tập 4

- Sửa lỗi chính tả

- Viết chính tả: Giáo viên đọc -> học sinh viết

- Đọc

- Cá nhân trình bày

- Đọc

- Cá nhân trình bày

- Cá nhân trình bày

- Viết, sửa sai

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học:

Trang 32

- Lập sổ tay chính tả ghi những từ dễ mắc lỗi sai vào.

b) Bài sắp học: bài: Phương pháp viết văn tả cảnh.

- Đọc các đoạn văn /45,46

- Rút ra phương pháp viết văn tả cảnh, bố cục bài văn tả cảnh

G Bổ sung.

Ngày soạn: 25/1/2007

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: Nắm được cách tả cảnh và bố cục một đoạn, một bài văn tả cảnh.

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, lựa chọn, sắp xếp theo trình tự hợp lý.

c) Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích, say mê quan sát cảnh đẹp thiên nhiên

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, sgk, bảng phụ.

- Trò : Vở bài tập, sgk, vở ghi chép.

C Kiểm tra bài cũ:

- Muốn miêu tả được ta phải làm gì?

Trang 33

D Bài mới:

* Vào bài: Văn miêu tả gồm nhiều kiểu bài khác nhau Hôm nay ta sẽ tìm hiểu phương pháp làm văn tả cảnh

I Phương pháp viết văn tả cảnh:

* Bài tập:

a) Tả hình ảnh dượng Hương Thủ

chống thuyền vượt thác

b) Tả cảnh dòng sông Năm Căn và

rừng đước

c) Đoạn văn chia làm 3 phần

* Ghi nhớ: sgk/47

II Luyện tập phương pháp viết văn tả

cảnh và bố cục bài văn tả cảnh:

* Bài tập 1: Tả quan cảnh lớp học trong giờ

viết tập làm văn

* Bài tập 2: Tả quang cảnh sân trường

trong giờ ra chơi

* Bài tập 3: Nêu dàn ý cho bài văn “Biển

đẹp” của Vũ Tú Nam

III Viết bài tập làm văn số 5 (làm ở nhà).

* Đề bài: Hãy tả lại hình ảnh cây mai vàng

vào dịp Tết đến, xuân về

* Đáp án:

a) Mở bài: Giới thiệu cây mai vàng

vào dịp Tết đến, xuân về

Hoạt động 1:

+ Gọi 3 em đọc 3 văn bản (sgk/45,46)+ Phân công từng tổ thảo luận và trả lời mộtcâu hỏi sgk

Tổ 1: câu a; Tổ 2: câu b; Tổ 3: câu c

Giáo viên tổng kết các ý kiến -> rút ra kết luận:

- Muốn miêu tả cảnh cần phải như thế nào?

- Bố cục bài văn tả cảnh gồm mấy phần?

- Nêu nhiệm vụ của từng phần?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/sgk/47

- Ghi bài tập về nhà

- Hướng dẫn học sinh xác định: đề tả cảnh gì?

Em sẽ chọn trình tự tiêu biểu nào để tả? Tả như thế nào?

Trang 34

- Cây mai từ đâu mà có? (Trồng?

Mua? Vào dịp nào?)

- Cây mai như thế nào?

b) Thân bài:

- Tả hình dáng cây mai: thân, cành, lá, hoa?

- Đặc điểm của cây mai: mùa xuân hoa nở,

sáng nở chiều tàn

- Nêu ý nghĩa và lợi ích của cây mai: mai nở

báo hiệu xuân về, mai tượng trưng cho vẻ

đẹp quí phái, thanh cao của con người

c) Kết bài: Cảm nghĩ của em về cây mai.

Lập dàn ý rồi viết thành bài

E Hướng dẫn tự học:

- Nắm vững phương pháp làm văn tả cảnh - Tìm hiểu diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Viết đoạn văn tả cảnh (bài tập 1, 2, 3 sgk) - Trả lời câu hỏi SGK /54, 55

G Bổ sung.

Tuần 23

Tiết 89+90 BÀI 22 VĂN BẢN: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

Ngày soạn: 28/1/2007 -Chuyện của một em bé người Andát - <An - phông – xơ – Đô - đê>

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: - Nắm được cốt truyện, nhân vật và tư tưởng của truyện Qua câu chuyện buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở

vùng An – dát, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong những biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc

- Nắm được tác dụng của phương pháp kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện.

c) Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần yêu nước, yêu tiếng nói của dân tộc

B Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 35

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ, SGK

- Trò : Vở bài tập, vở ghi chép, sgk.

C Kiểm tra bài cũ:

- Em có cảm nhận chung gì về hình ảnh thiên nhiên và con người được miêu tả trong bài văn “Vượt thác” của Võ Quảng?

- Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả bức tranh thiên nhiên và dượng Hương Thư? Cách miêu tả ấycó tác dụng gì?

D Bài mới:

* Vào bài: Không có gì quí giá và thiêng liêng bằng tiếng nói của dân tộc mình Tình cảm ấy được thể hiện rõ qua câu chuyện “Buổi học cuối cùng” mà hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả, tác phẩm:

Học chú thích /sgk/54

2 Đọc

3 Từ khó: sgk/54

II Đọc, tìm hiểu văn bản:

1 Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, bằng

lời của cậu bé PhRăng.

- Nhân vật chính: PhRăng và thầy giáo

HaMen

Hoạt động 1:

+ Gọi học sinh đọc chú thích /sgk/54

- Qua phần chú thích em hiểu gì về tác giả An_phông_xơ_Đô_đê và câu chuyện “buổi học cuối cùng”

-> Giáo viên tổng hợp ý, bổ sung thêm -> ghi bảng

+ Giáo viên hướng dẫn cách đọc: Đọc đúng các từ phiên âm tiếng Pháp, chú ý nhịp điệu biến đổi theo cách nhìn và tâm trạng của chú bé?

+ Giáo viên đọc mẫu -> gọi 3 em đọc ->

Trang 36

2 Nhân vật Phrăng:

a) Diễn biến tâm trạng của Phrăng:

- Trước buổi học : định trốn học và không

thuộc bài

- Ngạc nhiên: khi thấy những điều lạ

- Choáng váng: Khi thầy Ha_men cho biết

đây là buổi học cuối cùng

- Tiếc nuối, ân hận: về sự lười học, ham

chơi

- Xấu hổ, tự giận mình: không thuộc bài

- Kinh ngạc: thấy mình bỗng hiểu bài đến

thế

- Khâm phục, tự hào về thầy: vì thầy đã

khơi dậy tình cảm thiêng liêng đối với tiếng

nói của dân tộc

b) Nguyên nhân sự biến đổi:

- Tình yêu tiếng Pháp, hiểu được ý

nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng nói dân

tộc

3 Nhân vật thầy giáo Ha_men:

- Trang phục: trang trọng (Mũ lụa đen

thêu, áo Rơ Đanh Gót)

- Đối với học sinh: ân cần, dịu dàng,

nhiệt tình giảng dạy

-Tâm niệm của thầy: Muốn học sinh

và người dân An_Dát Hãy yêu quí, giữ gìn,

trau dồi tiếng nói của dân tộc Đó là biểu

hiện của tình yêu nước

2 Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Bằng kời của nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? Cách kể như vậy có tác dụng gì? -> Giáo viên tổng hợp ý các tổ -> nhận xét -> nêu ý đúng -

> ghi bảng

- Có thể chia bố cục truyện như thế nào?

- Vào sáng hôm diễn ra buổi học cuối cùng, chú béPhrăng đã thấy có gì khác lạ? (Trên đường đến trường, quang cảnh ở trường và không khí lớp học)

- Những điều đó báo hiệu việc gì đã xảy ra?

- Ý nghĩa tâm trạng (đặc biệt là thái độ đối với việc học tiếng Pháp ) của chú bé Phrăng diến biến như thế nào trong buổi học cuối cùng?

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi sâu sắc đó trong lòng cậu bé Phrăng?

Hoạt động 3:

- Nhân vật thầy giáo Ha_Men trong buổi học cuối cùng đã được miêu tả như thế nào? Tìm các chi tiết miêu tả nhân vật về các phương tiện : trang phục, thái độ đối với học sinh, những lời nói về việc học tiếng Pháp, hành động, cử chỉ lúc buổi học kết thúc?

- Nhân vật thầy Ha_Men gọi cho em cảm nghĩ gì?

- Hình ảnh những nhân vật khác trong truyện có ý

- Cá nhân trình bày

- Thảo luận nhóm nhỏ (theo bàn) rồi cá nhân trả lời

- Ý kiến cá nhân (chỉ định)

- Cá nhân trình bày

- Cá nhân trình bày

- Cá nhân trình bày

- Thảo luận (bàn) -> đại diện trình bày

Trang 37

4 Ý nghĩa tư tưởng và những nét đặc sắc về

nghệ thuật của truyện:

Học ghi nhớ sgk/55

III luyện tập :

- Học sinh trình bày

nghĩa gì?

- Tìm một số câu văn trong truyện có sử dụng phép

so sánh? Chỉ ra tác dụng của những phép so sánh ấy

- Trong truyện thầy giáo Ha_men có nói :”Khi một dân tộc chốn lao tù” Em hiểu như thế nào và suy nghĩ gì về lời nói ấy?

Hoạt động 4:

- Truyện đã nêu bật ý nghĩa tư tưởng gì?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/sgk/55

Hoạt động 5:

+ Đọc bài tập 2

-> Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

- Đọc

- Viết -> trình bày

E Hướng dẫn tự học:

- Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện - Nhân hoá là gì?

- Diễn biến tâm trạng của Phrăng và thầy Ha-men? - Các kiểu nhân hoá?

- Nắm được khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá

- Nắm được tác dụng chính của nhân hoá

- Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết

b) Kĩ năng: Rèn kỹ sử dụng phép nhân hoá.

c) Thái độ: Dùng phép nhân hoá cho phù hợp

B Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 38

- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.

- Trò : Vở bài tập, vở ghi chép, sgk.

C Kiểm tra bài cũ:

- So sánh là gì? Kể tên các kiểu so sánh?

- Xác định phép so sánh trong câu văn sau: Cây bàng như người khổng lồ, vươn những cánh tay dài che mát cho chúng em

D Bài mới:

* Vào bài: Ngoài phép so sánh, câu văn trên còn sử dụng phép tu từ gì khác? Vậy nhân hoá là gì ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

I Nhân hoá là gì?

* Bài tập:

- Ông trời -> mặc áo giáp đen, ra trận

- Cây mía -> múa gươm

- Kiến -> hành quân

* Ghi nhớ: sgk/57

II Các kiểu nhân hoá:

Hoạt động 1:

+ Trao bảng phụ ghi khổ thơ (B1/56)

+ Gọi học sinh đọc khổ thơ

- Những sự vật nào được nói đến trong khổ thơ?

- Tác giả đã có cách gọi và tả như thế nào về các sự vật ấy? (gợi ý: trời được gọi là gì? Các sự vật được miêu tả có những hoạt động như thế nào?)

- Cách gọi và tả các sự vật như vậy gọi là nhân hoá Vậy nhân hoá là gì?

+ Đọc bài tập 2 (bảng phụ)/57

- So sánh cách miêu tả sự vật, hiện tượng ở bài tập

1 với bài tập 2 hay hơn ở chỗ nào?

- Vậy phép nhân hoá có tác dụng gì?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk/57+ Gọi học sinh đặt câu có dùng phép nhân hoá?

Hoạt động 2:

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

- Cá nhân trình bày

- Đọc

- Cá nhân trình bày

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

- Xung phong

Trang 39

III luyện tập :

1 Phép nhân hoá:

- Bến cảng: đông vui

- Tàu, xe: mẹ, con, anh, em, tíu tít, bận

rộn

-> Làm cho quang cảnh bến cảng nhộn nhịp,

sống động hơn

2 So sánh hai cách diễn đạt:

Đoạn 1: Dùng nhiều phép nhân hoá

-> sinh động, gợi cảm hơn

- Đoạn 2: Diễn đạt bình thường

4 Phép nhân hoá:

a) (Núi ) ơi! -> trò chuyện, xưng hô

với vật như người

b) - (cua cá) tấp nập; (cò, sếu, vạc, le)

cãi cọ om sòm

- Anh (cò)

+ Trao bảng phụ ghi bài tập 1/phần II

+ Gọi học sinh đọc bài tập

- Tìm các sự vật được nhân hoá trong các câu văn sau?

- Mỗi sự vật được nhân hoá bằng những cách nào?

- Có mấy kiểu nhân hoá? Đó là những kiểu nào?

+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/59

Hoạt động 3:

+ Đọc bài tập 1/sgk/59

- Chỉ ra các sự vật được nhân hoá, các từ ngữ nhân hoá trong đoạn văn?

- Nêu tác dụng của phép nhân hoá trong đoạn văn?

+ Gọi 1 em đọc bài tập 1, 1 em đọc bài tập 2

- So sánh hai cách diễn đạt em thấy có gì khác nhau?

+ Đọc bài tập 4

- Chỉ ra các phép nhân hoá?

- Nêu tác dụng của phép nhân hoá?

- Cá nhân trình bày

E Hướng dẫn tự học:

a) Bài vừa học:

Trang 40

- Thuộc ghi nhớ.

- Làm các bài tập còn lại

b) Bài sắp học: soạn bài: Phương pháp tả người.

- Đọc các đoạn văn SGK /59, 60

- Nắm vững phương pháp tả người và bố cục bài văn

G Bổ sung.

Ngày soạn: 28/1/2007

A Mục tiêu cần đạt:

a) Kiến thức: Nắm được cách tả người, bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả người.

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, lựa chọn kỹ năng trình bày những điều quan sát được, lựa chọn được theo trình tự hợp

c) Thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích viết một đoạn văn, bài văn tả người

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bài soạn, sgk.

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh dượng Hương Thủ - Bài soạn Ngữ văn 6 HKII
2. Hình ảnh dượng Hương Thủ (Trang 26)
2. Hình ảnh con người ở - Bài soạn Ngữ văn 6 HKII
2. Hình ảnh con người ở (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w