1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tập văn 6 hay

38 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng nào sau đây nêu nx đúng về vai trò của nhân vật chính trong tác phẩm tự sự a.. Dòng nào sau đây nêu nx đúng về vai trò của nhân vật phụ trong tác phẩm tự sự a.. Nêu đặc điểm của văn

Trang 1

- GV yêu câu hs làm bài tập trắc nghiệm

1 Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản?

3 Tại sao khẳng định câu ca dao trên là một văn bản

Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra…

A Có hình thức câu chữ rõ ràng

B Có nội dung thông báo đầy đủ

C Có sự thống nhất trọn vẹn về nội dung và sự hoàn chỉnh về hình thức

D Được in trong sách GK

4 Câu ca dao trên được trình bày theo phương thức biểu đạt nào

A Tự sự B Miêu tả C Hành chính công vụ D Biểu cảm

5 Câu nào đúng nhất trong những câu trả lời sau đây cho câu hỏi: Tự sự là gì

A.Tự sự giúp người Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, sự vật, sự việc,để giảithích khen chê

B Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việckia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

6 Dòng nào sau đây nêu nx đúng về vai trò của nhân vật chính trong tác phẩm tự sự

a Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề tưởng của tác phẩm

b Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động

c không có vai trò gì trong tác phẩm

d có quan hệ đến tất cả các nhân vật trong tác phẩm

7 Dòng nào sau đây nêu nx đúng về vai trò của nhân vật phụ trong tác phẩm tự sự

a Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề tưởng của tác phẩm

b Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động( tuy có vai trò thứ yếu nhưng vẫn rấtcần thiết cho sự phát triển của câu chuyện)

c không có vai trò gì trong tác phẩm

d có quan hệ đến tất cả các nhân vật trong tác phẩm

8 Đánh dấu vào một tên gọi sự việc trong văn tự sự mà em cho là ko đúng

A Sự việc mở đầu B Sự việc phát triển:

C Sự việc cao trào D Sự việc kết thúc Đ Sự việc tái diễn

9 Sắp xếp đúng trật tự các yếu tố trong văn tự sự

A Việc xảy ra lúc nào B Việc xảy ra ở đâu C Việc do ai làm

D Vì sao lại xảy ra Đ Xảy ra như thế nào E Kết quả ra sao

10 Gạch chân những yếu tố quan trọng nhất đối với nhân vật trong văn tự sự:

Trang 2

Là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới, được biểu dương hay lên án; được thể hiện qua các mặt tên gọi, giới thiệu lai lịch, chân dung, tài năng, việc làm

- GV hướng dẫn HS cách làm bài

? Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trước

sau của truyện

? Hãy sắp xếp các chi tiết đó theo bố cục 3

phần

- Gv hướng dẫn hs viết bài

? Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trước

II Kể truyện tưởng tượng

- Tính sáng tạo:

+ Nhập vai kể chuyện bằng ngôi thứ nhất:Sơn tinh kể chuyện Ngựa sắt kể chuyện + Kể chuyện bằng ngôi thứ 3 bằng lời vănkhác nguyên gố, tưởng tượng thêm nhữngchi tiết mới

- Kể theo trình tự có sẵn trong nguyên táchoặc đối

- Lựa chọn giọng kểVD: Ngựa sắt kể chuyện TG: Sự việc làm

ra ngựa sắt, tâm trạng của ngựa sắt trongthời điểm gặp TG, khi cùng TG xông ratrận

- Giữ chi tiết chính, lược bỏ chi tiết phụ,sáng tạo

- Kết hợp với miêu tả

ĐỀ 1: Kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em.

I MB1) Sự ra đời của Gióng (thời gian, địa điểm, cha mẹ)

II Thân bài (2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin đi đánh giặc

(3) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con góp gạo nuôi Gióng

(4) Gióng ra trận đánh giặc Tan giặc, Gióng bay về trời

(5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ III Kết bài

(6) Dấu tích còn lại của Gióng

ĐỀ 1: Kể lại truyện Sơn Tinh Thủy Tinh bằng lời văn của em

Trang 3

sau của truyện

? Hãy sắp xếp các chi tiết đó theo bố cục 3

phần

- Gv hướng dẫn hs viết bài

I Mở truyện: Hùng Vương muốn kén rể

II Thân truyện: Hai chàng trai tới cầu hôn.-Vua Hùng ra điều kiện kén rể

-Sơn Tinh đến trước lấy được vợ

-Thủy Tinh đến sau nổi giận gây chiến.-Trận chiến diễn ra giữa hai thần

III Kết truyện: Cuộc chiến vẫn diễn ra hàng năm

4 Củng cố: ? Nêu đặc điểm của văn tự sự

* Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

* Những yếu tố cơ bản của bài tự sự:

- Sự việc: Các sự kiện xảy ra

- Nhân vật: Người làm ra sự việc (gồm nhân vật chính và nhân vật phụ)

Trang 5

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữnước.

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giư nước của ông cha ta được kểtrong một tác phẩm truyền thuyết

2.Kĩ năng:

- Phân tích một số chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ tthống câu hỏi trắc nghiệm

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt điđánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương và những dấutích còn lại của Thánh Gióng

2 Truyền thuyết TG là truyện thứ mấy trong thời đại hùng vương

A 1 B 2 C 3 D.4

2.Vì sao TG được xếp vào thể loại truyền thuyết

a.Đó là câu chuyện được kể truyền miệng từ đời này sang đời khác

b.Đó là câu chuyện kể về các anh hùng thời xưa

c.Đó là câu chuyện liên quan đến các nhân vật lịch sử

d.Đó là câu truyện dân gian, có nhiều yếu tố tưởng tượng,

kì ảo và liên quan đến sự thật LS

2 Ý nghĩa về sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

a Phán ánh quan niệm về sự ra đời của người anh hùng dântộc phải là con người của thần, thánh chứ không phải là người dân bình thường

Trang 6

- Gv Hướng dẫn Hs củng

cố kiến thức bài học qua

hệ thống câu hỏi tự luận

1 Nhắc lại khái niệm

b Khẳng định anh hùng phải được thần thánh sinh ra

5 Lời rao tìm người tài giỏi cứu nước của sứ giả vua Hùng thể hiện điều gì?

a Là hiệu triệu của vua Hùng, là tiếng gọi của non sông khi

Tổ quốc bị lâm nguy

b Là lời tập hợp sức mạnh đoàn kết chống giặc cứu nước

6 Quan niệm của nhân ta về sự nguồn gốc, thể xác, sức mạnh của người anh hùng là gì?

a Nguồn gốc thần thánh, ra đời kì lạ, khổng lồ về thể xác,sức mạnh, chiến công

b Nguồn gốc nông dân, do nhân dân nuôi dưỡng dạy bảo

7.Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

a Nghe tiếng sứ giả rao, bỗng dưng cất tiếng nói

b Nghe mẹ về kể vua Hùng cho sứ giả đi rao tìm người tàigiỏi cứu nước, bỗng dưng cất tiếng nói

8 Tiếng nói đầu tiên của Gióng

A Tiếng nói đòi đi đánh giặc

B Tiếng nói gọi bố mẹ đòi ăn cơm

9 Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc điều đó có ý nghĩa gì ?

A Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để làm đồ chơi đánhtrận giả

B Để đánh tháng giặc thì dân tộc ta phải có sự chuẩn bị vàđưa cả thành tựu văn hóa, kĩ thuật vào cuộc chiến đấu Làmcâu chuyện trở lên hấp dẫn

10 Khi ra trận Gióng vươn vai biến thành tráng sỹ mình cao hơn trượng Chi tiết này có ý nghĩa gì?

A Tthể hiện sức mạnh phi thường của thần thánh

B Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước Việc cứu nước là rất hệtrọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnhkịp đi đánh giặc

II Các câu hỏi tự luận

Trang 7

2 Tiếng nói đầu tiên của

Gióng là tiếng nói đòi đi

đánh giặc : Tiếng nói đó

có ý nghĩa gì ?

3 Sau khi gặp sứ giả cậu

bé còn biến đổi gì nữa?

Tại sao lúc đất nước bình

yên chú bé không lớn mà

khi có giặc lại lớn nhanh

như thổi như vậy?

4.Thấy chú bé ăn nhiều,

6 Phân tích ý nghĩa chi

tiết nghệ thuật Gióng bay

2 Nghe tiếng sứ giả cậu bé bỗng dưng cất tiếng nói “Ông

về tâu vua, sắm cho ta một con ngựa sắt, một áo giáp sắt ,

và một roi sắt "

- Ý nghĩa:

+ Khi Tổ quốc bị lâm nguy, nhiệm vụ đánh giặc cứu nước

là quan trọng nhất, thiêng liêng nhất Câu nói của Gióngnhằm ca ngợi tinh thần chống giặc ngoại xâm của dân tộc tađược kết tinh trong một hình tượng mang đậm chất anhhùng ca

+ Ý thức đánh giặc cứu nước đã khiến cho người anh hùng

có những khả năng kì lạ, những hành động khác thường+ Hình tượng TG tiêu biểu cho vẻ đẹp của nhân dân Tronghoàn cảnh bình thường nhân dân lặng lẽ, nhưng khi cần họsẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc Tiếng nói đầu tiên của họ làtiếng nói đòi đánh giặc

3 Thánh Gióng bỗng lớn nhanh như thổi (cơm ăn mấycũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ)

-> Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước Việc cứu nước là rất hệtrọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnhkịp đi đánh giặc Hơn nữa, ngày xưa ND ta quan niệm rằng,người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiếncông Cái vươn vai của Gióng để đạt đến độ phi thường ấy

4 Bà con đều vui lòng góp gạo, góp vải để nuôi chú bé vì

ai cũng mong chú giết giặc cứu nước->- Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ uống của nhândân Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng từ cáibình thường, giản dị

- Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng Gióng đâu phải

là con của một bà mẹ, mà của mọi người, của nhân dân

5 - Kì lạ khi đánh giặc + Ngựa hí vang phun lửa giặc chết như rạ, roi sắt gãyGióng nhổ tre bên đường quật vào giặc-> chi tiết kì lạ.+ Cách đánh: dũng mãnh làm địch không kịp trở tay+ Vũ khí: vũ khí bằng sắt (vũ khí hiện đại lúc bấy giờ- thời đại đồ sắt) và vũ khí tự tạo: cây tre của quê hương

-> Gióng đánh giặc bằng sức mạnh kỳ diệu của nhân dân,của thiên nhiên, của đất nước Thể hiện sức mạnh của ngườixưa trong công cuộc chống giặc ngoại xâm

6 Thánh Gióng bay về trời:

- Về trời là hình thức bất tử hóa vẻ đẹp của người anh

hùng Gióng sinh ra đã phi thường, thì khi ra đi cũng phi

Trang 8

7 Mối quan hệ giữa

Gióng và nhân dân

- Hình tượng TG tiêu biểu cho vẻ đẹp của nhân dân Trong hoàn cảnh bình thường, nhân dân lặng lẽ, nhưng khi cần họ sắn sàng hi sinh vì TQ

7 Mối quan hệ giữa Gióng và nhân dân

- Gióng có nguồn gốc kì lạ, siêu phàm nhưng lại được sinh

ra trong một gia đình nghèo

- Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng Gióng đâu phải

là con của một bà mẹ, mà của mọi người, của nhân dân Bàcon đều vui lòng góp gạo, góp vải để nuôi chú bé vì aicũng mong chú giết giặc cứu nước

- G đánh giặc bằng phương tiện và vũ khí phải do nhân dânlàm ra

- Lập đền thờ, phong phù đổng thiên vương, mở hội Giónghằng năm

- Mối quan hệ của G với nhân dân là mqh đặc biệt vì+ Sức mạnh của G tiêu biểu cho sức mạnh đánh giặc củatoàn dân

+ G mang khát vọng chiến thắng của một dân tộc Mỗi khiđất nước có giặc ngoại xâm, dân tộc lại vươn mình đứngdậy với một sức mạnh phi thường

8 Cốt lõi lịch sử trong truyền thuyết Thánh Gióng

- Hình ảnh ngựa sắt, roi sắt còn nói đến sự phát triển lịch

sử, chúng ta đã vươn tới thời đại đồ sắt

- Dân tộc Việt cổ tuy nhỏ nhưng đã anh hùng đánh giặc và

đã chiến thắng kẻ thù, bảo vệ bờ cõi Khi chiến tháng kẻ thù, dân tộc ta vẫn luôn nêu cao tinh thần cảnh giác , vì thế khi bay về trời, Gióng vẫn để lại áo giáp sắt cho non sông

Trang 9

- TG ca ngợi hình tượng người anh đánh giặc tiêu biểu cho

sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thầnanh dũng, kiên cường của dân tộc ta

4 Củng cố: NHớ được nội dung cót truyện

- Giải thích được ý nghĩa của các chi tiết trong truyện

5 Hướng dẫn học bài

Đóng vai ngựa sắt kể lại truyền thuyết Thánh Gióng

- Ôn tập ý nghĩa của các chi tiết trong truyện

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng củangười Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai,lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong 1truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,hoangđường

2/ Kỹ năng

- Rèn kỹ năng hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

Trang 10

3/ Tư tưởng

- Khơi ngợi HS ước mơ, khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:+ Soạn bài

- Tranh: Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

- Học sinh:+ Soạn bài

III/ Tiến trình hoạt động dậy và học:

1 Truyện ST, TT thuộc kiểu văn bản nào?

A Tự sự B Miêu tả C Thuyết Minh D Nghị luận

2 Phương thức biểu đạt của truyện STTT

A Tự sự B Miêu tả C Thuyết Minh D Nghị luận

3 Theo em truyện STTT ra đời vào thời đại nào của LS dân tộc

A Thời đại Văn Lang – Âu lạc

B Thời nhà Lí

4 Vì sao STTT lại là nhân vật chính

A - Sơn Tinh, Thuỷ Tinh giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ

B Cả hai đều xuất hiện ở mọi sự việc Hai vị thần này là biểu tượng của thiên nhiên,sông núi cùng đến kén rể, đi suốt diễn biến câu chuyện

5 Truyện STTT giải thích hiện tượng gì ở đồng bằng Bắc Bộ

A Sơn Tinh, Thuỷ Tinh giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc

Bộ

B Sức mạnh, ước mơ chế ngựa thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

6 Truyện STTT Thể hiện ước mơ gì của người Việt cổ

A Ươc mơ về sự đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta

B Sức mạnh, ước mơ chế ngựa thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

7 ST đại diện cho lực lượng nào ? (Thủy Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào của thiên nhiên ?)

A Thủy Tinh là Thần nước, đại diện cho cái ác, cho hiện tượng thiên tai lũ lụt

B Sơn Tinh là Thần núiđại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh và khát vọng chiếnthắng lũ lụt của người Việt cổ

8 Ng.nhân vua Hùng kén rể

A Hùng Vương kén rể

B Vua Hùng không công bằng trong việc ra sính lễ

C ST tài giỏi hơn Thủy Tinh

D Thủy Tinh không lấy được MN làm vợ

9 Truyền thuyết thuộc thể loại truyện gì

A Thi tài kén rể (Trổ tài để lấy người đẹp)

B Tài năng được thưởng

Trang 11

10 Mâu thuẫn chỉ có thể được giải quyết bằng cách nào ?

A.Bằng cách đánh ghen để cướp lại người đẹp cuat TT, ST phải chống cự để giữ lại bằng được Mị Nương

2 Vì sao dân gian lại

lấy tên hai vị thần để đặt

tên cho tác phẩm

3.Những chi tiết nói về

tài năng của hai thần

II Câu hỏi tự luận

1 Tóm tắt truyện theo sự việc các nhân vật chính:

- Sơn Tinh không hề nao núng bốc từng quả đồi, rời từngdãy núi…

- Thuỷ Tinh sức đã cạn kiệt đành rút lui

- Hàng năm TT vẫn đem quân đánh ST, nhưng không đượcđành rút quân về

2 Dân gian lại lấy tên hai vị thần để đặt tên cho tác phẩm

- Tài năng thể hiện lúc cầu hôn

- Khi đánh nhau với Thủy Tinh

* Thần Thủy Tinh:

- Tài năng thể hiện lúc cầu hôn

- Khi đánh nhau với ST4

- Đây là giả thiết thú vị : Vua Hùng đóng đô trên cạn -> Conđường đến nộp sính lễ gần hơn

+ Lễ vật toàn những thứ trên cạn gồm: Một trăm váncơm nếp, một trăm nẹp bánh chưng, voi 9 ngà, gà 9 cựa,ngựa 9 hồng mao đôi -> ST dễ tìm

- Sự thiên vị ấy cho thấy ND đứng về phía ST- một phúcthần có công trị thuỷ

Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm đứng về phía ST, vua đã bộc

lộ sự thâm thuý, khôn khéo

Trang 12

5 Thần Tản Viên dù tài

cao phép lạ nhưng lại là

con rể của vua Hùng

Chi tiết NT này có ý

nghĩa gì ?

6 Truyện kể trong giai

đoạn lịch sử nào? Đó là

giai đoạn như thế nào

của người Việt ta

5 Thần Tản Viên dù tài cao phép lạ nhưng lại là con rể của

vua Hùng Chi tiết NT này có ý nghĩa :

- Thần Tản Viên là con rể vua Hùng mà vua Hùng lại là người đứng đầu muôn dân Chi tiết nghệ thuật này cho thấy

ý thưc suy tôn tổ tiên của người Việt Cổ Nhân dân ta luôn suy tôn công lao dựng nước của tổ tiên của người Việt cổ Nhân dân ta luôn suy tôn công lao dựng nước của tổ tiên và

có ý thức đề cao quyền lực tuyệt đối Vua chính là đại diện tối cao cho dân tôc

6 Cốt lõi lịch sử+ Truyện gắn với một giai đoạn lịch sử: Thời vua Hùng Vương Đây là giai đoạn trong quá trình dựng nước của DT ta.-> Ngợi ca công lao dựng cscuar cha ông ta trong thời đại vua Hùng

- Cuộc sống vật lộn của thiên tai lũ lụt hàng năm của cư dân đồng bằng Bắc bộ

- Khát vọng của người Việt cổ trong chế ngực thiên tai, lũ lụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sống của mình

7 Nghệ thuật

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh Sơn Tinh và Thủy Tinh với nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo

- Tạo sự việc hấp dẫn: Hai vị thần cùng đến cầu hôn

- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động

- Kể chuyện bằng lời văn của em

Chuẩn bị bài cấu tạo từ, nghĩa của từ

Trang 13

1/ Kiến thức: củng cố cho Hs kiến thức

* Định nghĩa về từ ,cấu tạo của từ cụ thể là:

+ Khái niệm về từ:

+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):

+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):

* Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2/ Kỹ năng:

- Nhận diên phân loại được khái niệm các từ loại và phân tích cấu tạo từ

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

3/ Thái độ

- Giáo dục học sinh yêu quí và ham thích tìm hiểu tiếng việt

- Có thái độ đúng với từ mượn

Trang 14

- GV đưa Vd yêu cầu Hs phân tích rút ra

kiến thức

Bài tập:

Gạch 1 gạch dọc giữa 2 từ đứng cạnh

nhau trong đoạn văn sau:

Trời nắng chang chang Hoa ngơ xơ

xác như cỏ may Lá ngơ quắt lại, rủ

xuống Những bắp ngơ đã mập và chắc chỉ

chờ tay người đến bẻ mang về

*Đáp án : Từ phức:chang chang,tu hú ,

gần xa, ran ran,xơ xác, cỏ may, quắt

lại,rủ xuống,bắp ngơ, tay người

-Lưu ý : kết hợp lá ngơ, hoa ngơ, bắp

ngơ cĩ cấu trúc gần như giống nhau nhưng

bắp ngơ cĩ cấu trúc chặt chẽ hơn nên ta

b Từ đơn và từ phức (7ph)

- Từ đơn: là từ chỉ cĩ một tiếng cĩ nghĩa

- Từ phức cĩ từ hai tiếng trở lên : Có haitiếng trở lên Từ phức được chia thành + Từ láy : cĩ quan hệ láy âm giữa các tiếng+ Từ ghép : từ cĩ các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa

* Chú ý : Cĩ một số trường hợp ngoại lệ

- Cĩ những từ đơn cấu tạo hơn một tiếng ,

VD : bồ hĩng, dã tràng, bồ kết, ra đi ơ, ơtơ-> Gọi là từ đơn đa âm tiết

- Cĩ những từ gồm hai tiếng trở lên cĩquan hệ âm thanh (hình thức của từ láy)như : ba ba, cào cào, đu đủ, châu chấu,chơm chơm nhưng ý nghĩa của chúnggiống như từ đơn

- Cĩ những từ ghép mà cĩ tiếng bị mấtnghĩa hoặc khơng xác định được nghĩa :

VD : dưa hấu, chợ búa, giấy má, chùachiến

- Phân biệt từ ghép với cum từ+ Nghĩa của tổ hợp ấy cĩ tính thành ngữkhơng, nếu cĩ thì là từ ghép

Trang 15

- GV hướng dẫn hs làm bài tập

* BT1:

Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

(?) Các từ: “ Nguồn gốc”; “Con cháu”

thuộc kiểu cấu từ nào?

(?) Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ

ghép chỉ quan hệ thân thuộc

- Vận dụng kĩ thuật “khăn phủ bàn” để 4

nhóm (4 tổ) thực hiện

- HS ghi kết quả tìm được của cả nhóm

vào vòng ngoài - sau đó ghi ý kiến thống

nhất vào chính giữa tờ giấy Ao

(tìm được ít nhất mỗi loại 5 từ)

- Cho điểm các nhóm có kết quả nhanh và

đúng, trình bày sạch đẹp

- GV hướng dẫn hs làm bài tập 4

* BT 5:

H/s đọc BT5  Nêu y/c

(?) Tìm nhanh các từ láy theo kiểu sau?

Gọi đại diện tổ 1,2,3, 4 lên thi tìm nhanh

II Luyện tập Bài tập 1:

c/ Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

+ Câu mở: Cô dì, chú cháu, anh em

Bài tập 4:

- Miêu tả tiếng khóc của người

- Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó: nức nở, sụt sùi, rưng rức

Bài tập 5:

- Tìm các từ láy

+ Tả tiếng cười: Khanh khách, ha hả + Tả tiếng nói:ồm ồm, léo nhéo, thẻ thẻ + Tả dáng điệu: Lom khom lả lướt, đủng đỉnh, khệnh khạng

Trang 16

Bài 6 :

Gạch 1 gạch dọc giữa 2 từ đứng cạnh

nhau trong đoạn văn sau:

Trời nắng chang chang Hoa ngô xơ

xác như cỏ may Lá ngô quắt lại, rủ

xuống Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ

chờ tay người đến bẻ mang về

Bài 7 :

Gạch 1 gạch dưới những từ 2 tiếng trong

đoạn văn sau :

Trên quảng trường Ba Đình lịch sử,

lăng Bác uy nghi và gần gũi Cây và hoa

khắp miền đất nước về đây tụ hội, đâm

chồi , phô sắc và toả ngát hương thơm

? Trong số những từ mượn dưới đây từ

nào được mượn tiếng Hán? Từ nào mượn

ngôn ngữ khác

- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mượn tiếng

Hán

- Mít tinh, Xô Viết -> từ mượn tiếng Nga

- in – tơ – nét ; Ra - đi – ô -> từ mượn

Tiếng Anh

? Cách viết từ mượn

Bài Tập: Hãy đặt câu với từng từ trong cặp

từ dưới đây để thấy cách dùng khác nhau

của chúng: phu nhan/ vợ, phụ nữ/đàn bà

có cấu trúc gần như giống nhau nhưng bắp

ngô có cấu trúc chặt chẽ hơn nên ta xếp

vào nhóm từ phức

Bài 7 :

* Đáp án : Từ 2 tiếng : quảng trường ,Ba

Đình, lịch sử,uy nghi, gần gũi, khắp miền, đất nước, tụ hội, đâm chồi, phô sắc , toả ngát, hương thơm.

-Lưu ý : khắp miền cũng có thể xếp vào

nhóm 2 từ đơn

B Từ mượn

I Lý thuyết

1 Từ thuần Việt và từ mươn (7ph)

- Từ thuật việt là từ do người Vn sáng tạora

- Từ mượn là từ có nguồn gốc nước ngoài:mượn tiêng Hán, Mượn tiếng Ấn - Âu

- Từ mượn được thuần hóa cao viết như từthuần Việt

- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn,

ta nên dùng dấu gạch nối để nối các tiếnglại với nhau

2 Nguyên tắc mượn từ:

- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc

bị pha tạp

- Không nên mượn từ nước ngòai một cáchtùy tiện

III luyện tập (22ph)

Bài 1 Ghi lại các từ mượn

a Mượn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên,

tự nhiên, sính lễ

b Mượn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mượn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn,in-tơ-nét

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạothành từ Hán Việt

Trang 17

- Thôi, bai nhé, si ơ gên.

- Khán giả: người xem+ Khán: xem

b/ Tên gọi các BP xe đạp: Ghi đông, gác

-đờ – bu, pê - đan

c/ Tên gọi 1 số đồ vật: Ra - đi - ô, Vi -ôlông, bình tông,xòg

Bài tập bổ trợ: Cách dùng lạm dụng từ

nước ngoài một cách thái quá Việc họcngoại ngữ là cần thiết, nhưng không nêndùng kèm vào tiếng Việt Một mặt làm mất

sự trong sáng của TV Mặt khác , làm chomọi người tưởng đang khoe chữ Chỉ nênmượn những từ mượn quen dùng trongcộng đồng và khi thật cần thiết

4 Củng cố : gọi HS vẽ sơ đồ

*Cấu tạo từ: Từ phức Từ láy (Từ tượng thanh, tượng hình)

Từ đơn Từ ghép T.G.P.L Láy âm đầu

Trang 18

- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và

nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh

2.Kĩ năng :

- Hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật

và các chi tiết đặc sắc trong truyện

- Kể lại một câu chuyện cổ tích

3.Thái độ:Yêu hòa bình, sống có đạo đức, có niềm tin, ước mơ

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: chuẩn bị bài ôn tập

2 Học sinh: ôn tập bài

III.Tiến trình bài dạy:

1.Có thể chia truyện Thạch Sanh thành 4 đoạn:

Đoạn 1:Từ đầu đến “mọi phép thần thông”->Sự ra đời của Thạch Sanh

- Đoạn 2:Tiếp theo cho đến “phong cho làm Quận

công”->Th¹ch Sanh thắng chằn tinh Lí Thông cướp công TS

- Đoạn 3:Tiếp theo đến “hóa kiếp thành bọ hung”->TS đánh nhau với đại bàng cưu công chúa ,cứu con vua Thủy Tề Ly Thông bị trừng phạt

- Đoạn 4:Còn lại ->Hạnh phúc đến với TSCách tổ chức các đoạn rất hợp lí và hoàn chỉnh Hai nv TS và

LT được xây dựng theo nguyên tắc đối lập , các thử thách với nhân vật chính ngày càng khó khăn hơn nhưng cuối cùng TS

đã vươyj qua Việc tổ chức kết cấu và xây dựng nv trong truyện TS đạt trình độ hoàn chỉnh bậc nhất trong kho tàng cổ tích VN

2 - Nguồn gốc của TS vừa có những nét bình thường vừa

có những nét phi thường

- Bình thường:Con của người nông dân tốt bụng, cuống

Trang 19

-> Sự ra đời kì lạ hé mở và tô đậm những tài năng kì lạ, đẹp dẽ của nhân vật lí tưởng, làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện

=> Nguồn gốc xuất thân cao quý, cuộc sống nghèo khó nhưnglương thiện

- Quan niệm của nhân dân ta:

+ Nhân vật quan niệm rằng, nhân vật ra đời và lớn lên kì lạ như vậy sẽ lập được nhiều chiến công

+ Thể hiện ước mơ, niềm tin: con người bình thường cũng là những con người

3 - Những thử thách :

+ Diệt chằn tinh + Diệt đại bàng + Bị bắt giam vào ngục + Bị quân mười tám nước kéo sang đánh

- Thử thách ngày một tăng, mức độ ngày càng nguy hiểm, lập nhiều chiến công hiển hách, thu được nhiều chiến lợi phẩm quý và theo đó, tài năng, phẩm chất của nhân vật cũng được bộc lộ rõ nét hơn

Thạch Sanh (Người dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng)

Lí thông

tưởng vào người khác

- Có tấm lòng vị tha và bao dung

- Can đảm, dũng cảm và

-Lừa lọc, tàn nhẫn

- Xảo quyệt mất nhân tinh,giả nhân, giả nghĩa

Ngày đăng: 28/08/2016, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w