VD: Thiếu nữ, thôn nữ, o, ả, phụ nữ, cô, bà… * Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau: - Trình bày khái niệm mà từ biểu thị VD: Từ "tập quán: thói quen của một cộng đ
Trang 1ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 PHẦN I: TIẾNG VIỆT.
1 Từ và cấu tạo từ của tiếng việt
- Từ chỉ có một tiếng là từ đơn: Nhà, đi, nhanh.
- Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức
+ Từ gh é p : Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa : Nhà
cửa, đi lại, ăn ở, câu lạc bộ…
+ Từ láy là từ phức có kiểu quan hệ láy âm giữa các tiếng: đẹp đẽ, lảo đảo, sạch sành sanh…
Có 3 cách láy: láy tiếng, láy vần, láy phụ âm đầu Cần phân biệt được từ láy tượng thanh và từ láy tượng hình.Có từ láy chỉ có 2 tiếng, có từ láy có 3,4 tiếng.
2 Từ thuần việt và từ mượn
- Từ thuần việt : là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra: lúa, lúa gạo, sông, sông ngòi, dẻo thơm, đỏ…
- Từ m ư ợn : là từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà
tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị
+ Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán việt): Quốc vương, hoàng hậu, hoàng tử, thế tử, công chúa…
+ Bên cạnh đó, tiếng việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng
Nga…
- Xà phòng, xích, líp, tuốc-nơ-vít…
- Ra- đi –ô, ti- vi, in-tơ-nét…
3 Nghĩa của từ
* Từ có hai mặt : nội dung và hình thức
* Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị Nội dung đó có thể phản ánh sự vật hoặc tính chất, hoạt động, quan hệ… của sự vật, sự việc
VD: Thiếu nữ, thôn nữ, o, ả, phụ nữ, cô, bà…
* Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
VD: Từ "tập quán: thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu đời trong đời sống, được mọi
người làm theo
- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
VD: Từ "lẫm liệt" => có nghĩa là hùng dũng, oai nghiêm
Từ "nao núng" => có nghĩa là lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
4 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
- Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn và tạo nên hiện tượng nhiều nghĩa của từ Nhờ đó, mà ngôn ngữ dân tộc ta phát triển, ngày một thêm giàu có
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
VD: Lá (cây) => là phổi, lá gan, lá mỡ, lá mặt lá trái…
- Tay (người) => tay cày tay súng, chân lấm tay bùn, tay nải, tay lái, tay trắng, tay nghề, tay thước…
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Thông thường, trong câu, các từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên, trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
VD: Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy (Từ chạy : nghĩa gốc chỉ hoạt động của chân)
Chạy ăn từng bữa toát mồ hôi ( Từ "chạy" : nghĩa chuyển : chỉ sự lo toan, tính toán)
* Chú ý : phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
- Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
VD: Con ngựa đá con ngựa đá
Hoặc : con ruồi đậu mâm xôi đậu
5 C á c lỗi dùng từ:
Trang 2- Cách sửa: thay bằng từ đồng nghĩa
- Thế đại từ
- Lược bỏ từ ngữ thừa
Lẫn lộn các từ gần âm - Nguyên nhân: Nhớ không chính xác, hình thức ngữ âm của từ
- Cách sửa: + Hiểu chính xác nghĩa của từ
+ Tra từ điển
Dùng từ không đúng
nghĩa.
- Nguyên nhân: Không hiểu đúng nghĩa của từ
- Cách sửa: + tra từ điển + Kiểm tra bằng từ đồng nghĩa, trãi nghĩa
6 Từ loại v à cụm từ
6a Danh từ : là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm: Cha, mẹ, thầy giáo, bác sĩ, nông dân…
bàn, ghế, sách, vở, hoa cúc, hoa lan…; vòng tròn, đường thẳng, hình vuông…
- Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó… ở phía sau và một số từ
ngữ khác để lập thành cụm danh từ
- Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ "là" đứng trước.
VD: DT là chủ ngữ
Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút, gió thổi lên nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi.
DT làm vị ngữ
Em là cô gái đồng trinh,
Em đi bán rượu qua dinh ông Nghè…”
6b Cụm danh từ
- Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ làm trung tâm, kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc, đứng trước hoặc sau danh từ tạo thành
- Mô hình cụm danh từ:
+ Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng
+ Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật
ấy trong không gian hay thời gian
6c.
Động từ : là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
- Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng… để tạo thành cụm động
từ
- Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ
VD: Hàng ngày, em ngủ dậy lúc 6 giờ sáng.
- Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ : đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng… VD: Học tập là nghĩa vụ của học sinh
Lao động là vẻ vang.
Các loại động từ
Trong tiếng Việt có hai loại động từ đáng chú ý là:
- Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm)
- Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm) Gồm hai loại nhỏ:
+ Động từ chỉ hành động (trả lời câu hỏi "làm gì?" )
+ Động từ chỉ trạng thái (trả lời câu hỏi "làm sao? Thế nào?")
6d Cụm động từ
- CĐT là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Nhiều động từ phải có các
từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa
- CĐT có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một động từ
2
Trang 3- Mô hình cụm động từ:
Cũng/ còn / đang / chưa tìm được /ngay /câu trả lời
Trong cụm động từ:
- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa: quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự, sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động, sự khẳng định hoặc phủ định hành động…
- Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hành động
6e Tính từ
- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái
- Tính từ có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn… để tạo thành cụm tính từ Khả năng kết hợp với các từ hãy, chớ, đừng, của tính từ rất hạn chế: Tốt, xấu, rắn, nát, xanh, đỏ, bé, to…
- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ
VD: Duyên dáng là một nét đẹp của người con gái Việt Nam (Tính từ làm chủ ngữ)
- Bầu trời trong xanh hơn, chân trời bao la hơn Mặt trời đỏ rực Biển càng mênh mông (TT làm VN)
Các loại tính từ
Có hai loại tính từ đáng chú ý là:
- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
6g Cụm tính từ:
- CTT là một loại tổ hợp từ do một tính từ làm trung tâm, kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc (đứng trước và đứng sau nó) tạo thành
Mô hình cụm tính từ
bụ bẫm/ thơm
như một thanh niên như mùi mít chín
Trong cụm tính từ:
- Các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất, sự khẳng định hay phủ định…
- Các phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất…
7 Số từ và lượng từ
- Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng
trước danh từ Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ
VD: Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Lần thứ ba thức dậy.
Anh hốt hoảng giật mình
- Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
- Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật: tất cả, từng , mỗi….
- Dựa vào vị trí trong cụm danh từ có thể chia lượng từ thành hai nhóm:
+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể
+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
8.Chỉ từ
- Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời
gian ( Hồi ấy; nhà nọ…)
VD: Sông Tương một dải nông sờ,
Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Trang 4- Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ Ngoài ra, chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu
9 phó từ
- Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ: vẫn, sẽ, cứ,
rất, lắm…
VD: + Đẹp/ vô cùng Tổ quốc ta ơi!
+ ! Tôi sẽ/ nhớ/ mãi buổi học cuối cùng này.
+ Gió nồm vừa / thổi, dượng Hương Thư nhổ sào
- Trong câu văn tiếng Việt, phó từ có thể đứng trước hoặc đứng sau động từ, tính từ
+ Hỏi bao nhiêu tuổi hỡi cô mình
Chị cũng/ xinh mà em cũng/ xinh.
+ Bức tranh sơn mài rất/ đẹp! => Bức tranh sơn mài đẹp lắm!.
10: C á c kiểu cấu tạo c â u
a Câu trần thuật đơn
- Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C- V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc,
sự vật, hoặc để nêu một ý kiến
VD: Tôi / về, không một chút bận tâm
C V
b Câu trần thuật đơn có từ “Là”.
- Câu trần thuật đơn có từ “là” có kết cấu như sau:
+ C- V (là + cụm danh từ)
+ C – V (là + cụm động từ)
+ C- V (là + cụm tính từ)
VD: Bà đỡ Trần// là người huyện Đông Triều
Dế Mèn trêu chị Cốc // là dại
+ Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ: Không phải là, chẳng phải là, chưa phải
là….
- Các kiểu câu trần thuật đơn có từ “là”:
+ Câu định nghĩa: Sừng sững// là cao to, dựng đứng như che hết tầm mắt.
+ Câu miêu tả: Trong rừng, con voi// là chiếc xe tăng cổ đại.
+ Câu đánh giá: Tre //còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ Thơ của Bác// là câu hát của tình thương.
c Câu trần thuật đơn không có từ “là”
- Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành : C- V (động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ…)
VD: Chúng tôi/ họp ở góc sân
C V
- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ: không, chưa, chẳng.
11 C á c dấu c â u :
- Dấu chấm (.)
- Dấu chầm hỏi (?)
- Dấu chấm than (!)
- Dấu phẩy (,)
- Dấu chấm phẩy (;)
- Dấu ngang cách ( _ )
- Kết thúc câu trần thuật VD : Giời chớm hè
- Kết thúc câu nghi vấn : VD : Con có nhận ra ta không ?
- Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán : Cá ơi ! giúp tôi với!
- Dùng bên trong câu để tách các từ hoặc tổ hợp từ cùng giữ một chức
vụ cú pháp ; tách bộ phận phụ của câu với nòng cốt câu ; tách các vế trong câu ghép
- Dùng bên trong câu để tách các nhóm hoặc ý lớn trong một câu khi chúng có sự khác biệt nào đó với nhau
- Dùng để tách thành phần phụ chú trong câu; đánh dấu sự liên kết những cái vốn độc lập với nhau ; gạch đầu dòng khi liệt kê sự vật, sự việc; đánh dấu mỗi lượt hội thoại
4
Trang 5- Dấu ngang nối ( -)
- Dấu ngoặc kép (“ ”)
- Dấu hai chấm (:)
- Dấu chấm lửng (…)
- Nối các âm tiết trong một tên gọi (thường là tiếng nước ngoài, trừ yếu tố Hán Việt
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặc cách dùng từ, tổ hợp từ có lưu ý về sắc thái ý nghĩa
- Báo trước lời dẫn trực tiếp ; đặt trước điều giải thích, minh hoạ, liệt kê
- Thay thế phần ý không được diễn đạt bằng lời ; diễn tả những trạng thái của hiện thực khách quan như khoảng cách không gian, thời gian,
sự kéo dài / đứt quãng của âm thanh; diễn tả các trạng thái tâm lí tinh
tế hoặc tạo nên một sắc thái tu từ nào đó
12 C á c ph é p tu từ về từ
a So s á nh :
- So sánh là phương pháp đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: + Công cha như núi Thái Sơn.
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Vế A (Sự vật được so
sánh)
Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B (Sự vật dùng để so
sánh)
Áo chàng
Chân trời, ngấn bể
đỏ sạch
tựa như
ráng pha tấm kính lau hết mây, hết bụi.
- Có hai kiểu so sánh:
+ So sánh ngang bằng: Trẻ em như búp trên cành.
+ So sánh không ngang bằng: Những ngôi sao sáng ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
- Giá trị và ý nghĩa: So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc Hầu như đọc những tác phẩm văn thơ hay, ta bắt gặp bao hình ảnh so sánh, độc đáo, ý vị:
VD: Còn chúng tôi, chúng tôi chẳng thể quên được mảnh đất tươi đẹp này, bởi lẽ mảnh đất này là
mẹ của người da đỏ Chúng tôi là một phần của mẹ và mẹ cũng là một phần của chúng tôi Những bông hoa ngát hương là người chị, người em của chúng tôi.
=> Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phép so sánh để thể hiện ý tưởng của mình “Đất là mẹ”,
“bông hoa ngát hương là chị, là em”… Tất cả những gì tồn tại trên mặt đất hội tụ lại thành gia đình, tổ
ấm Hình ảnh so sánh trên đã cho thấy rõ sự gắn bó máu thịt tự ngàn đời của người da đỏ với thiên nhiên Qua đó ta thấy được tình cảm yêu quý, biết ơn, thái độ trân trọng nâng niu của người da đỏ đối với đất đai, môi trường Phải là người gắn bó thiết tha và am hiểu đất đai sâu sắc thì tác giả mới viết nên những dòng chữ cảm động như thế
b Nh â n ho á
- Nhân hoá là biện pháp nghệ thuật biến sự vật cũng có tâm hồn, ý nghĩ, hành động … như con người VD:
+“Mở cửa nhìn trăng, trăng tái mặt
Khép phòng đốt nến, nến rơi châu”.
+ Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp
- Các kiểu nhân hoá:
+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật: Bồ các là bác chim ri Chim ri là dì sáo sậu….
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được.
+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với con người
Trang 6TRâu ơi ta bảo trâu này.
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
- Giá trị và ý nghĩa: Biện pháp nghệ thuật nhân hoá được sử dụng đắc địa làm cho thơ văn giàu hình tượng và biểu cảm, cảnh vật được nói đến mang hồn người và tình nhiều, gợi cho người đọc bao liên tưởng thú vị
VD: Lưng trần phơi nắng phơi sương.
Có manh áo cộc tre nhường cho con.
c Ẩn dụ.
- Ẩn dụ là phương pháp gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Rồi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một.
người cha, Bác -> Hồ Chí Minh
+ Ngoài thềm rơi chiếc lá đa.
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
Rơi rất nhẹ=> rơi rất mỏng (chuyển đổi cảm giác từ thính giác qua thị giác)
- Tại sao gọi ẩn dụ là ví ngầm?
Ví là ví von, so sánh Ví ngầm là cách so sánh, hoặc không dùng từ so sánh (như, tựa như, là…) hoặc không cho xuất hiện sự vật được đưa ra so sánh
+ Mặt tươi như hoa, da trắng như phấn => So sánh
+ Mặt hoa da phấn => Ẩn dụ.
+ Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thời một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Thuyền và bến trong câu ca dao trên là hai ẩn dụ rất đẹp thể hiện lòng thương nhớ thiết tha, lòng đợi chờ
chung thuỷ của người con gái, người vợ (bến) đối với người yêu, người chồng (thuyền) trong xa cách biệt li
- Các kiểu ẩn dụ: Có 4 kiểu thường gặp là:
+ Ẩn dụ hình thức
+ Ẩn dụ cách thức
+ Ẩn dụ phẩm chất
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Hs chỉ cần nắm vững hai kiểu ẩn dụ sau đây:
+ Ẩn dụ hình tượng:
VD: Hoa tàn mà lại thêm tươi
Trăng tàn mà lại hơn mười rằm xưa.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Hoa, trăng là vẻ đẹp của vũ trụ, của tạo vật; trong thơ văn là hình tượng chỉ vẻ đẹp của giai nhân Ở văn cảnh này chỉ Thuý Kiều sau 15 năm lưu lạc, gặp lại gia đình và Kim Trọng, dù hoa có tàn, trăng có tàn, tuổi xuân và nhan sắc Kiều có phôi pha ít nhiều, nhưng chàng Kim vẫn cảm thấy người yêu vẫn tươi xinh (thêm tươi) vẫn rực rỡ trong sáng (hơn mười rằm xưa)…
Hoa tàn, trăng tàn là hai ẩn dụ hình tượng biểu lộ lòng trân trọng, quý mến yêu thương của chàng Kim đối với nàng Kiều sau những năm dài li biệt
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (còn gọi là ẩn dụ bổ sung)
VD: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Sau một chuyến ra khơi đánh cá trở về, con thuyền mỏi mệt nằm ngủ im lìm trên bến, chất muối mặn mòi của biển khơi cứ thấm dần vào lớp gỗ, lớp vỏ mà con thuyền “nghe” được Từ “nghe” là
ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (từ vị giác chuyển sang thính giác)
- Giá trị và ý nghĩa: Lúc nói và viết, sử dụng nghệ thuật ẩn dụ không chỉ làm cho cách diễn đạt giầu hình tượng và biểu cảm mà còn làm cho ngôn ngữ hàm súc hơn, tinh tế hơn, tinh luyện hơn
VD: Chỉ có thuyền mới biết
6
Trang 7Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới hiểu
Thuyền đi đâu về đâu….
d Ho á n dụ.
- Hoán dụ là biện pháp nghệ thuật gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Núi không đè nổi vai vươn tới.
Lá ngụy trang reo với gió đèo
=>“Vai” là một bộ phận của con người để mang vác, gánh gồng Ở trong câu thơ này, “vai” là một hoán
dụ nghệ thuật thể hiện ý chí chiến đấu, kiên cường, tinh thần vượt gian khổ, quyết tâm vươn lên, vượt lên dốc núi đèo cao của anh bộ đội trong kháng chiến chống Pháp Súng đạn mang nặng đôi vai, dốc núi đèo cao, nhưng người lính vẫn phơi phới lạc quan yêu đời, hành quân vượt lên phía trước
Biển bằng không có đường xuôi ngược
Cơm giữa ngày mưa gạo trắng thơm
“Biển bằng” (cái cụ thể) biểu thị cảnh đất nước hoà bình, yên vui “Cơm, gạo trắng thơm” (cái cụ thể) biểu thị cho cái trừu tượng là cuộc sống mới ấm no, hạnh phúc, sự đổi đời của bà con dân chài trên vùng biển quê hương mà nhà thơ cảm nhận, ngợi ca
- Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là:
+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể:
“Những bàn chân từ than bụi lầy bùn
Đã đứng dưới mặt trời cách mạng”
“Bàn chân” là bộ phận của cơ thể biểu thị con người lao động, nghèo khổ, bị áp bức, từ “than bụi lầy bùn” đã quật khởi đứng lên làm cách mạng Công, nông là chủ lực quân của cách mạng
Khen cho con mắt tinh đời.
Anh hùng đoán giữa trần ai mới già
“Con mắt” là bộ phận của cơ thể biểu thị cách nhìn của một người Từ Hải khen rằng Kiều thông minh sắc sảo, ý hợp tâm đầu, tri kỉ…
+ Lấy vật bị chứa đựng để gọi vật chứa đựng
Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây
Núi giăng thành lũy sắt dày
Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.
Rừng cây núi đá (cái cụ thể) là vật bị chứa đựng biểu thị cho núi rừng chiến khu Việt Bắc (vật chứa đựng) Rừng cây núi đá là một hoán dụ nghệ thuật kết hợp với biện pháp nhân hoá “cùng đánh Tây”, “che bộ đội”, “vây quân thù” đã gợi tả và ca ngợi chiến khu Việt Bắc mang tầm vóc
dũng sĩ, là “lũy sắt dầy” là tử địa đối với giặc Pháp xâm lược
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật:
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
Áo chàm: là y phục (dấu hiệu của sự vật), biểu thị đồng bào các dân tộc Việt Bắc (sự vật) Cuộc
tiễn đưa giữa kẻ về xuôi và người ở lại, giữa người cán bộ kháng chiến và đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc diễn ra vô cùng lưu luyến, cảm động
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Ờ đã chín năm rồi đấy nhỉ!
Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân
=> Các con số “chín năm, ba ngàn ngày”… nói lên tính chất trường kì của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) “Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân” (cái cụ thể) biểu thị tinh thần kháng chiến vô cùng dẻo
dai, kiên cường của quân và dân ta (cái trừu tượng)
* L
ư u ý : Cần ph â n biệt Ẩn dụ v à ho á n dụ
PHẦN II: VĂN HỌC.
1.Hệ thống c á c t á c phẩm đã học ở HK II
Trang 8T
Tác
phẩm
Tác giả
Phương thức biểu đạt
Nội dung và nghệ thuật
1 Bài học
đường đời
đầu tiên
Tô Hoài
Tự sự - Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi
trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình
- Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
2 Sông
nước Cà
Mau
Đoàn Giỏi
Miêu tả - Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy
sức sống hoang dã Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ Quốc
- Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống ở vùng Cà Mau hiện lên vừa cụ thể, vừa bao quát thông qua sự cảm nhận trực tiếp và vốn hiểu biết phong phú của tác giả
3 Bức tranh
của em
gái tôi
Tạ Duy Anh
Tự sự - Qua câu chuyện về người anh và cô em gái có tài hội hoạ,
truyện “Bức tranh của em gái tôi” cho thấy: Tình cảm trong sáng hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái
đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình
- Truyện đã miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật qua cách kể theo ngôi thứ nhất
4 Vượt thác Võ
Quảng
Miêu tả - Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông
Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên, rộng lớn, hùng vĩ
- Nghệ thuật tả cảnh, tả người từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vượt thác rất tự nhiên, sinh động
5 Buổi học
cuối cùng
An- phông-xơ- đô đê
Tự sự - Qua câu chuyện “Buổi học cuối cùng” bằng tiếng Pháp ở
vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng và hình ảnh cảm động của thầy Ha Men, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc
và nêu chân lí: “khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khoá chốn lao tù
- Truyện đã xây dưng thành công nhân vật thầy giáo Ha-Men và chú bé Phrăng qua miêu tả ngoại hình, cử chỉ, lời nói và tâm trạng của họ
6 Đêm nay
Bác
không
ngủ
Minh Huệ Biểucảm - Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trênđường đi chiến dịch, bài thơ đã thể hiện tấm lòng yêu
thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với anh bộ đội và nhân dân, đồng thời thể hiện tình cảm yêu kính, cảm phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ
- Bài thơ sử dụng thể thơ năm chữ, có nhiều vần liền thích hợp với lối kể chuyện, kết hợp miêu tả, kể với biểu cảm, có nhiều chi tiết giản dị, chân thực và cảm động
Hữu
Biểu cảm
- Bằng cách kết hợp miêu tả với kể chuyện và biểu hiện cảm xúc, bài thơ đã khắc hoạ hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hi
8
Trang 9sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người
- Thể thơ bốn chữ, nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giầu
âm điệu đã góp phần tạo nên thành công trong nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật
n Tuân
Biểu cảm
Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo
Cô Tô hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp qua ngôn ngữ điêu luyện và sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh
và cảm xúc của Nguyễn Tuân Bài văn cho ta hiểu biết và yêu mến một vùng đất của Tổ quốc - quần đảo Cô Tô
9 Cây tre
Việt Nam
Thép Mới
Miêu tả - Cây tre là người bạn thân thiết, lâu đời của người nông
dân và nhân dân Việt Nam Cây tre có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu Cây tre đã thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam
- Bài “Cây tre Việt Nam” có nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng, sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hoá, lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu
10 Lòng yêu
nước
Ê – ren-bua
Nghị luận
- Bài văn thể hiện tinh thần yêu nước tha thiết, sâu sắc của tác giả và những người dân Xô viết trong hoàn cảnh thử thách gay gắt của cuộc chiến tranh vệ quốc Đồng thời, bài văn đã nói lên một chân lí: “Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất”(…) Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc”
11 Lao xao Duy
Khán Biểucảm - Bằng sự quan sát tinh tường, vốn hiểu biết phong phú vàtình cảm yêu mến cảnh sắc quê hương, tác giả bài văn đã
vẽ nên những bức tranh cụ thể, sinh động, nhiều màu sắc
về thế giới các loài chim ở đồng quê
12 Cầu Long
Biên,
chứng
nhân lịch
sử
Thuý Lan
Nhật dụng
- Hơn một thế kỉ qua, cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện lịch sự hào hùng, bi tráng của Hà Nội Hiện nay tuy đã rút về vị trí khiêm nhường nhưng cầu Long Biên vẫn mãi mãi trở thành một chứng nhân lịch sử, không chỉ riêng của
Hà Nội mà của cả nước
- Phép nhân hoá được dùng để gọi cầu Long Biên cùng lối viết giàu cảm xúc bắt nguồn từ những hiểu biết và kỉ niệm
về cầu đã tạo nên sức hấp dẫn của bài văn
13 Bức thư
của thủ
lĩnh da đỏ
Xi-át-tơn Nhậtdụng - Bức thư trả lời yêu cầu mua đất của Tổng thống MĩPrreng-Klin, thủ lĩnh người da đỏ Xi-át-tơn, bằng một
giọng văn đầy sức truyền cảm, bằng lối sử dụng phép so sánh, nhân hoá, điệp ngữ phong phú đa dạng, đã đặt ra một vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại: con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình
14 Động
Phong
Nha
Trần Hoàng
Thuyết minh, giới thiệu
- Động Phong Nha ở miền tây tỉnh Quảng Bình được xem
là kì quan thứ nhất ( Đệ nhất kì quan) Động Phong Nha đã
và đang thu hút khách tham quan trong và ngoài nước Chúng ta tự hào vì đất nước có động Phong Nha cũng như những thắng cảnh khác
Hs ch ú ý học thuộc bảng tổng kết tr ê n L à m lại c á c b à i tập trong sgk sau mỗi t á c phẩm
Phần III: Tập làm văn VĂN MIÊU TẢ.
Trang 10ă n mi ê u tả là loại văn dùng ngôn ngữ để tái hiện cảnh vật, sự vật,sự việc, thế giới nội tâm nhân vật –
mà mình quan sát được, cảm nhận được Văn miêu tả giúp người đọc có thể hình dung ra đối tượng mà người viết đã miêu tả
2.C
á c dạng b à i mi ê u tả :
- Miêu tả phong cảnh: cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt
- Miêu tả người : tả chân dung và tả người trong lúc đang hoạt động
- Miêu tả sáng tạo:
3 Muốn miêu tả được, trước hết, người ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng,
ví von, so sánh… để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật
4.Tả cảnh cần:
- Xác định được đối tượng miêu tả
- Quan sát, lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu, những chi tiết đặc sắc
- Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự thích hợp (Toàn cảnh, phân cảnh, cảnh trung tâm)
- Phải biết dùng từ, đặt câu, dựng đoạn một cách có nghệ thuật khi diễn đạt thành văn Những từ láy chỉ màu sắc, đường nét, âm thanh (từ tượng thanh, tượng hình), từ biểu cảm, biện pháp so sánh, nhân hoá…., các kiểu câu… cần được vận dụng sáng tạo
- Không thể tả cảnh một cách vô cảm mà phải biết lồng cảm xúc của mình trong quá trình miêu tả Cảnh trong tình, tình trong cảnh…
- Tài quan sát phải gắn liền với tưởng tượng Có giàu tưởng tượng mới gợi tả cái hồn cảnh vật Đó
là đặc sắc, độc đáo của văn tả cảnh
- Biết lập dàn ý theo 3 phần sau:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả (hoặc có thể giới thiệu một cái nhìn đầy ấn tượng về toàn cảnh) + Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một trình tự nhất định: từ xa tới gần hoặc từ gần tới xa,
từ phân cảnh này đến phân cảnh nọ, trung tâm cảnh phải được tô đậm, tả thật hay… phải khéo léo liên tưởng, so sánh, tả cảnh để bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ…
+ Kết bài: thường nêu cảm tưởng chung về cảnh
- Bài văn tả cảnh gồm nhiều đoạn văn Mỗi đoạn văn triển khai một ý nào đó trong dàn ý Biết dưng đoạn và diễn đạt, bài văn sẽ có bố cục chặt chẽ, các ý sẽ mạch lạc, góp phần tái hiện cảnh vật được miêu tả Mỗi đoạn văn có thể có nhiều câu liên kết chặt chẽ với nhau, phối hợp bổ sung nhau nhằm miêu tả, thể hiện một chi tiết, một cảnh nhất định, một hoạt động nhất định Cảnh trung tâm phải được dựng thành một đoạn văn hay nhất trong toàn bài
- Phải biết liên kết câu, liên kết đoạn văn Cách viết đoạn văn: chữ đầu được viết hoa, lùi vào một ô
độ 1cm, kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng
5 Tả ng ư ời trong v ă n mi ê u tả : Muốn tả người cần:
- Xác định được đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc)
- Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu
- Trình bầy kết quả quan sát theo một thứ tự
- Bố cục bài văn tả người cũng gồm có ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả
+ Thân bài: Miêu tả chi tiết : Ngoại hình (tuổi tác, mặt mũi, áo quần, ngôn ngữ, cử chỉ…); tả hoạt động, hành động, việc làm… tả tính tình sở thích, tả tâm lý của nhân vật….)
+ Kết bài: Thường nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả
Ch
ú ý c á c đ ề v ă n sau:
Đ
ề 1 : Hãy tả lại hình ảnh cây đào hoặc cây mai vàng vào dịp tết đến xuân về.
Đ
ề 2 : Hãy viết bài văn miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè.
Đ
ề 3 : Hãy tả lại đầm sen vào mùa hạ
Đ
ề 4 : Từ bài văn “Lao xao” của Duy Khán, em hãy tả lại khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời Đ
ề 5 : Em hãy tả lại một người thân yêu và gần gũi nhất với mình.
Đ
ề 6 : Hãy miêu tả hình ảnh mẹ hoặc cha trong những trường hợp sau:
- Lúc em ốm
- Khi em mắc lỗi
10