ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH LIÊN THÔNG VLVH NĂM 2014Ngành: Sư phạm Môn thi: Kiến thức chuyên ngành Kỳ thi ngày: Thời gian làm bài: 180 phút Câu 1 : 2.0 điểm Trình bày dạy học phát hiện và g
Trang 1ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH LIÊN THÔNG VLVH NĂM 2014
Ngành: Sư phạm Môn thi: Kiến thức chuyên ngành
Kỳ thi ngày:
(Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu 1 : (2.0 điểm)
Trình bày dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong chương trình môn Toán ở trường Trung học cơ sở Cho ví dụ
Câu 2 : (2.0 điểm)
Trình bày dạy học các định lý toán học
Câu 3 : (3.0 điểm)
Trình bày dạy học phương trình, bất phương trình, hệ phương trình ở trường Trung học cơ sở Cho ví dụ minh họa
Câu 4 : (3.0 điểm) Giải và hướng dẫn học sinh (sử dụng các hoạt động hoặc thao tác phân
tích và tổng hợp) giải bài tập:
Cho tam giác nhọn ABC , O là trực tâm tam giác Trên các đoạn OB và OC lần
lượt lấy các điểm B¢ và C ¢ sao cho · AB C¢ =AC B· ¢ =900 Chứng minh: AB¢=AC¢
-Hết -
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên Số báo danh Phòng thi
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH LIÊN THÔNG VLVH NĂM 2014
Ngành: Sư phạm Môn thi: Kiến thức chuyên ngành
Kỳ thi ngày:
(Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu1
(2.0 đ)
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
1 Cơ sở lý luận
+) Cơ sở triết học: Theo triết học duy vật biện chứng, mâu thuẫn là động lực
thúc đẩy quá trình phát triển Một vấn đề được gợi ra cho người học, chính là một mâu
thuẫn giữa yêu cầu nhiệm vụ nhận thức với tri thức và kinh nghiệm vốn có
+) Cơ sở tâm lí học: Theo các nhà tâm lí, con người chỉ bắt đầu tư duy tích cực
khi nảy sinh nhu cầu tư duy, tức là khi đứng trước một khó khăn về nhận thức cần khắc
phục, một tình huống gợi vấn đề
+) Cơ sở giáo dục học: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với
nguyên tắc tính tự giác và tích cực, nó khêu gợi được hoạt động học tập mà chủ thể
được hướng đích, gợi động cơ trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề
2 Đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
- Người học được đặt vào một tình huống gợi vấn đề
- Người học hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề
- Mục đích dạy học làm cho người học lĩnh hội được kết quả của quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề, hơn nữa làm cho họ phát triển khả năng tiến hành những
quá trình như vậy
3 Những hình thức dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
- Tự nghiên cứu: Thầy chỉ tạo ra tình huống có vấn đề, người học tự phát hiện
và giải quyết vấn đề đó
- Đàm thoại giải quyết vấn đề: Người học giải quyết vấn đề không độc lập mà
có sự hỗ trợ của thầy Phương tiện để thực hiện hình thức này là các câu hỏi của thầy và
các câu trả lời của người học
- Thuyết trình giải quyết vấn đề: Thầy tạo ra tình huống gợi vấn đề, sau đó
chính bản thân thầy đặt vấn đề và trình bày quá trình suy luận giải quyết
4 Thực hiện dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Bước 1: Tri giác vấn đề
+) Tạo tình huống gợi vấn đề +) Giải thích và chính xác hoá để hiểu đúng tình huống +) Phát biểu vấn đề và đặt mục đích giải quyết vấn đề
Bước 2: Giải quyết vấn đề
+) Phân tích vấn đề, cần làm rõ những mối liên hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm
+) Đề xuất và thực hiện phương hướng giải quyết vấn đề ở giai đoạn này thường
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 3sử dụng những phương pháp, kĩ thuật nhận biết, quy lạ về quen, đặc biệt hoá, khái quát
hoá, suy xuôi, suy ngược…
+) Trình bày cách giải quyết vấn đề
Bước 3: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải
+) Kiểm tra tính đúng đắn và phù hợp với thực tế của lời giải
+) Kiểm tra tính hợp lý hoặc tối ưu của lời giải
+) Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả
+) Đề xuất những vấn đề liên quan
5 Cách tạo tình huống gợi vấn đề
- Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành, quan sát hay hoạt động thực tiễn
- Xem xét tương tự
- Khái quát hoá:
- Nêu bài toán mà việc giải quyết cho phép dẫn đến kiến thức mới
- Tìm sai lầm trong lời giải
- Tạo ra hiện tượng, sự kiện đòi hỏi học sinh giải thích cơ sở lý thuyết của nó
Ví dụ: Chứng minh định lý: Tổng các góc trong của một tứ giác bằng 360 0
0,25
0,25
Câu2
(2.0đ)
Dạy học định lí toán học
1 Vị trí của định lí và yêu cầu dạy học định lí
Các định lí cùng với các khái niệm toán học tạo thành nội dung cơ bản của môn Toán, làm nền tảng cho việc rèn luyện kỹ năng bộ môn, đặc biệt là khả năng suy luận và
chứng minh, phát triển năng lực trí tuệ chung Việc dạy học định lí nhằm đạt được các yêu
cầu sau:
- Học sinh nắm được hệ thống định lí và những mối quan hệ giữa chúng, từ đó có khả
năng vận dụng chúng vào giải toán
- Học sinh thấy được sự cần thiết phải chứng minh định lí, thấy việc chứng minh định
lí là một yếu tố quan trọng trong phương pháp làm việc trên lĩnh vực toán học
- Học sinh hình thành và phát triển năng lực chứng minh toán học, từ chỗ hiểu chứng
minh, trình bày được lại chứng minh nâng lên mức độ biết cách suy nghĩ để tìm ra cách chứng minh định lí
2 Hai con đường dạy học định lí
2.1 Con đường có khâu suy đoán
Việc dạy học định lí theo con đường này thường diễn ra như sau:
(i) Gợi động cơ học tập định lí xuất phát từ nhu cầu nảy sinh trong thực tiễn hay trong nội bộ toán học
(ii) Dự đoán và phát biểu định lí dựa vào những phương pháp nhận thức mang tính suy đoán: Quy nạp không hoàn toàn, lật ngược vấn đề, tương tự hoá, khái quát hoá một định
lí đã biết,
(iii) Chứng minh định lí, trong đó đặc biệt chú ý việc gợi động cơ chứng minh và gợi cho học sinh thực hiện những hoạt động suy luận ăn khớp với những phương pháp suy
luận, chứng minh thông dụng và những quy tắc kết luận lôgíc thường dùng
(iv) Vận dụng định lí vừa tìm được để giải quyết, khép kín vấn đề đặt ra khi gợi
0,25
0,25
0,25
Trang 4động cơ.
(v) Củng cố định lí
2.2 Con đường suy diễn
Việc dạy học định lí theo con đường này thường diễn ra như sau:
(i) Gợi động cơ học tập định lí (ii) Xuất phát từ những tri thức toán học đã biết, dùng suy diễn lôgic dẫn tới định lí
(iii) Phát biểu định lí
(iv) Vận dụng định lí (v) Củng cố định lí
3 Dạy học chứng minh định lí
- Gợi động cơ chứng minh
- Rèn luyện cho học sinh những hoạt động thành phần trong chứng minh
- Truyền thụ tri thức của phương pháp và chứng minh
- Phân bậc hoạt động chứng minh
4 Những hoạt động củng cố định lí
- Nhận dạng và thể hiện định lí Nhận dạng và thể hiện định lí là hai dạng hoạt động theo chiều hướng trái ngược nhau, có tác dung củng cố định lí, tạo tiền đề cho việc vận dụng định lí
- Hoạt động ngôn ngữ
+ Phát biểu lại định lí bằng lời lẽ của mình và biết thay đổi cách phát biểu, diễn đạt định lí dưới những dạng ngôn ngữ khác nhau
+ Phân tích, nêu bật được những ý quan trọng chứa đựng trong định lí một cách tường minh hay ẩn tàng
Các hoạt động trên vừa giúp củng cố định lí, vừa giúp phát triển ngôn ngữ cho học sinh
- Khái quát hoá, đặc biệt hoá, hệ thống hoá
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu3
(3.0đ)
Dạy học phương trình, bất phương trình, hệ phương trình
1 Nghiên cứu khái niệm phương trình
1.1 Sự bằng nhau
Theo logic học, a bằng b có nghĩa là a và b chỉ cùng một đối tượng Để chỉ sự bằng nhau người ta dùng kí hiệu “=” Tuy nhiên kí hiệu này không phải được dùng
một cách nghiêm ngặt theo nghĩa đó
1.2 Những cách hiểu khác nhau về đẳng thức
Khái niệm đẳng thức có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Theo cách thứ nhất: “Hai số hoặc hai biểu thức bằng nhau nối liền với nhau bởi dấu “=” thì gọi là đẳng thức” (Đại số lớp 7 phổ thông, 1968) Hai biểu thức
bằng nhau thường được hiểu là hai biểu thức đồng nhất và như vậy thì định nghĩa
này quá hẹp
Cách thứ hai: Hai biểu thức (có thể có chứa chữ) biểu thị hai số lượng bằng nhau nối với nhau bởi dấu “ =” được gọi là một đẳng thức
Theo cách thứ ba, người ta quan niệm đẳng thức theo hình thức của dấu “=”
0,25
0.25
Trang 5Hai số hoặc hai biểu thức nối với nhau bởi dấu “=” được gọi là một đẳng thức
1.3 Định nghĩa phương trình dựa vào hàm mệnh đề
Dưới góc nhìn của người thầy giáo, ta có thể định nghĩa phương trình dựa vào
hàm mệnh đề
Ta hiểu mệnh đề là một câu có tính chất hoặc đúng hoặc sai Nói khác đi mệnh
đề là một đại lượng nhận một trong hai giá trị đúng, sai
Hàm mệnh đề xác định trên một tập hợp M được hiểu là một câu có chứa biến
tự do, tức là biến không chịu sự tác động của lượng tử tồn tại hoặc lượng từ toàn thể
và trở thành mệnh đề khi ta thay biến tự do bởi những phần tử thuộc tập hợp M
1.4 Quan niệm phương trình như một dãy kí hiệu
1.5 Phương trình chứa tham biến
Một phương trình nhiều biến có thể được xét dưới nhiều góc độ khác nhau,
chẳng hạn:
- Tìm tất cả các bộ số là nghiệm của phương trình đó
- Dùng như một công thức để biểu thị sự tương quan giữa nhiều đại lượng Ví dụ
như S = vt Khi ấy vấn đề không phải ở chỗ tìm những bộ ba số thoả mãn phương trình
trên mà là ở chỗ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa quãng đường vận tốc và thời gian
trong chuyển động đều
- Dùng để đặc trưng cho một dạng phương trình nhất định
2 Phương trình, bất phương trình, hệ phương trình trong nhà trường phổ thông
a) Nội dung toán học về phương trình, bất phương trình, hệ phương trình
Nội dung toán học cơ sở của các vấn đề về phương trình, hệ phương trình, bất
phương trình ở bậc THCS bao gồm:
- Khái niệm về phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, khái niệm
phương trình tương đương, phương trình hệ quả,…
- Các định lý biến đổi về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình
- Các công thức giải phương trình bậc nhất, bậc hai
b) Trình bày trong sách giáo khoa về phương trình, bất phương trình, hệ phương trình
Các nội dung lý thuyết (khái niệm, biến đổi, cách giải,…) về phương trình, hệ
phương trình, bất phương trình được đưa vào từ lớp 8, cụ thể như sau:
Lớp 8: Chương III: Phương trình bậc nhất một ẩn; Chương IV: Bất phương
trình bậc nhất một ẩn
Lớp 9: Chương III: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số; Chương IV: Hàm
số y ax 2 Bất phương trình bậc hai một ẩn số
3 Hướng dẫn dạy học các nội dung về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình
3.1 Dạy học các khái niệm
Giáo viên cần lưu ý:
- Các khái niệm phương trình, bất phương trình được học sinh lĩnh hội không
phải qua diễn giảng về nội hàm của khái niệm mà chủ yếu là nhận dạng khái niệm qua
các ví dụ và thường được kết hợp giới thiệu khái niệm về nghiệm của phương trình,
bất phương trình Bởi vậy các ví dụ cần được lựa chọn đa dạng, chẳng hạn với phương
0,25
0,25
0,25
0,25
0.25 0
0,25
Trang 6trình thì cần chọn cả phương trình có một nghiệm, hai nghiệm, vô nghiệm, vô số
nghiệm
- Trong cách viết phương trình A(x) = B(x), cần từng bước lưu ý cho học sinh dấu “=” ở đây có ý nghĩa khác với dấu “=” trong cách viết hai biểu thức đồng nhất
bằng nhau, dấu “=” nối hai đẳng thức đáng nhớ
3.2 Dạy học quy tắc biến đổi
- Với hai quy tắc biến đổi bất phương trình, một mặt vẫn thực hiện các hoạt động dẫn dắt từ các kết quả trên các số tương tự như trong dạy học quy tắc biến đổi
phương trình, mặt khác cần cho học sinh nhận xét, so sánh mỗi quy tắc đó với quy tắc
tương tự trong biến đổi phương trình Đặc biệt là quy tắc nhân với một số thì học sinh
cần ý thức rõ về sự khác nhau của quy tắc cùng tên này trong biến đổi phương trình và
biến đổi bất phương trình: Với bất phương trình phải chia hai trường hợp (nhân với số
âm, dương)
3.3 Dạy học giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình
Cần chú ý một số vấn đề sau:
- Các quy tắc biến đổi phương trình, bất phương trình là căn cứ chủ yếu để thực hiện các bước giải phương trình, bất phương trình Trong quá trình luyện tập,
giáo viên phải làm cho học sinh từng bước ý thức được điều đó
3.4 Dạy học giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Tập luyện cho học sinh biết xem xét những đại lượng trong những mối liên quan với nhau, phát hiện ra những mối liên quan về lượng giữa chúng để trên cơ sở đó
có thể biểu thị được đại lượng này qua đại lượng khác và cũng trên cơ sở đó mà lập
được phương trình
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phát hiện những hệ thức giữa những đại lượng
- Rèn luyện cho học sinh khả năng sử dụng những biểu thức chứa biến để biểu thị những tình huống thực tế
0.25
0.25
0.25
Câu 4
(3.0đ)
Gọi H và K là chân đường cao hạ từ B và C
'
AB C
đồng dạng với AHB' '
'
AB AC
AH AB
hay AB'2 AC AH (1)
'B
AC
đồng dạng với AKC' '
'
AC AB
AK AC
hay 2
AC AB AK (2)
BH
A
đồng dạng với ACK AB AH
AC AK
hay AC AH AB AK (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra AB'2 = AC'2 suy ra AB' = AC'
0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 7Hướng dẫn học sinh: (Các hoạt động)
HĐ1: Cho học sinh vẽ đúng hình, ghi giả thiết và kết luận
HĐ2: chứng minh AB C' đồng dạng với AHB' suy ra (1)
HĐ3: chứng minh AC'B đồng dạng với AKC' suy ra (2)
HĐ4: chứng minh ABH đồng dạng với ACK suy ra (3)
HĐ5: So sánh (1), (2), (3) suy ra điều phải chứng minh
* Thao tác phân tích và tổng hợp:
phân tích: Để chứng minh AB' = AC' ta chứng minh AB'2 = AC'2
nhờ các tam giác đồng dạng AB C' đồng dạng với AHB', AC'B đồng dạng với
'
AKC
, ABH đồng dạng với ACK
suy ra AB'2 AC AH , AC'2 AB AK , AC AH AB AK
- Tổng hợp: Trình bày như lời giải
0,25
0,25 0,25 0,25 0.25 0.25 0.25 0.25