Trong luật Giáo dục 2005, Điều 28.2 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn họ
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ”-VẬT LÝ 12
CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
LU ẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ”-VẬT LÝ 12
CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Chuyên ngành : LL&PP d ạy học bộ môn Vật lí
Mã số : 60 14 01 11
LU ẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHAN GIA ANH VŨ
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN VÀ CẢM ƠN
Tôi xin cam đoan nội dung luận văn là kết quả quá trình nghiên cứu cơ sở lý
luận và thực tế của bản thân từ đó bắt tay vào xây dựng và thực hiện đề tài có thông qua quá trình thực nghiệm kiểm chứng một cách nghiêm túc và trung thực Nội dung
đề tài là thiết kế và sử dụng e-book dạy học chương “Dao động cơ” Vật lý
12-Chương trình chuẩn giúp học sinh tự học và ôn tập Tôi xin cam đoan đề tài này
chưa được thực hiện trước đây
Trong quá trình làm luận văn, tôi đã nhận được sự động viên và hỗ trợ từ gia đình, bạn bè, thầy cô trong nhà trường Thông qua luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:
- Gia đình luôn ủng hộ và giúp đỡ mọi mặt cho tôi
- TS Phan Gia Anh Vũ đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉnh sửa và góp ý giúp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
- Quý thầy cô giáo khoa Vật lý và phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
- Ban giám hiệu và quý thầy cô giáo tổ Vật lý trường THPT Phước Vĩnh cũng như thầy cô dạy Vật lý ở một số trường THPT thuộc tỉnh Bình Dương đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm
- Các bạn học viên lớp Lý luận và Phương pháp dạy học Vật lý K22 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013
Nguyễn Văn Hạnh
Trang 4M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN VÀ CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
CÁC CH Ữ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 5
M Ở ĐẦU 6
1 Lý do ch ọn đề tài và thực trạng 6
2 M ục đích của đề tài 8
3 Nhi ệm vụ nghiên cứu 8
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Gi ả thuyết khoa học 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
1.1 T ổng quan về phương pháp dạy học theo xu hướng tích cực 11
1.1.1 Các đặc trưng của dạy học tích cực 12
1.1.2 Các y ếu tố tác động trong phương pháp dạy học tích cực 15
1.1.3 Thu ận lợi và khó khăn của phương pháp dạy học tích cực 16
1.2 T ổng quan về tự học và hoạt động ôn tập củng cố 17
1.2.1 T ổng quan về tự học 17
1.2.2 T ổng quan về hoạt động ôn tập củng cố 21
1.3 T ổng quan về kiểm tra đánh giá 30
1.3.1 Khái ni ệm chung về đánh giá 30
1.3.2 Vai trò c ủa kiểm tra, đánh giá 31
1.3.3 Các phương pháp đánh giá 33
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG E-BOOK DẠY HỌC CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ” – VẬT LÝ LỚP 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) GIÚP HỌC SINH TỰ HỌC VÀ ÔN TẬP 42
2.1 Phân tích n ội dung chương “Dao động cơ” sách giáo khoa vật lý 12 chương trình chu ẩn 42
2.1.1 Đặc điểm của chương “dao động cơ” 42
2.1.2 Phân ph ối chương trình và mục tiêu của từng bài học 43
2.1.3 T ầm quan trọng của chương 46
2.1.4 Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức của chương “Dao động cơ” Vật lý 12 – chương trình chu ẩn 47
2.1.5 M ột số sai lầm của học sinh khi học chương “dao động cơ” – Vật lý 12- chương trình chu ẩn 47
Trang 52.2 Đề xuất hình thức tự học tự ôn tập và phương pháp ôn tập 49
2.2.1.Ôn t ập thông qua việc hệ thống hoá-tóm tắt lại bài học 49
2.2.2 Ôn t ập thông qua việc xây dựng đồ thị (Graph) 50
2.2.3 Ôn t ập thông qua việc trả lời các câu hỏi ôn tập dạng tự luận 51
2.2.4 Ôn t ập thông qua việc làm bài tập luyện tập 52
2.3 Đề xuất về phương tiện tự học thông qua e-book 52
2.3.1.V ề nội dung 53
2.3.2 V ề hình thức 54
2.3.3.V ề phương pháp 54
2.4 Biên so ạn cơ sở dữ liệu 55
2.4.1 H ệ thống - tóm tắt kiến thức sau mỗi bài học theo phân phối chương trình của chương “dao động cơ” 55
2.4.2 Các d ạng toán và phương pháp giải từng dạng toán 55
2.4.3 Đề ôn luyện cho mức độ thi tốt nghiệp - Đề ôn luyện cho mức độ thi đại học, cao đẳng 56
2.4.4 L ựa chọn công cụ xây dựng e-book 56
2.5 Xây d ựng e-book 58
2.5.1 Xây d ựng giao diện và tương tác 58
2.5.2 Xây d ựng nội dung 59
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67
3.1 M ục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 67
3.1.1 M ục đích 67
3.1.2 Nhi ệm vụ 67
3.2 Xây d ựng mô hình thực nghiệm-lựa chọn đối tượng và nội dung thực nghiệm 68
3.2.1 Xây d ựng mô hình thực nghiệm 68
3.2.2 L ựa chọn đối tượng và nội dung thực nghiệm định tính 69
3.2.3 L ựa chọn đối tượng và nội dung thực nghiệm định lượng 69
3.3 T ổ chức thực nghiệm sư phạm 71
3.3.1 Quy trình th ực nghiệm sư phạm 71
3.3.2 K ết quả định lượng 71
3.4 Phân tích- đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 74
3.4.1 V ề mặt định tính: thông qua quan sát, phiếu điều tra 74
3.4.2 V ề mặt định lượng 78
K ẾT LUẬN 89
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 91
Trang 6PH Ụ LỤC 93
Trang 7CÁC CH Ữ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNTT : Công nghệ thông tin
ĐC : Đối chứng
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
TN : Thực nghiệm
THPT : Trung học phổ thông
Trang 8M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài và thực trạng
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông trong những năm gần đây đã tác động vào hầu hết các lĩnh vực, làm thay đổi rất lớn đến đời sống kinh tế xã hội Do đó, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là giáo dục Để hòa nhập với tốc độ phát triển của nền khoa học kĩ thuật trên thế giới, sự nghiệp giáo
dục cũng phải nhanh chóng đổi mới nhằm tạo ra những con người có đủ kiến thức, năng lực trí tuệ sáng tạo và phẩm chất đạo đức tốt Một trong những trọng tâm của
việc đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường THPT là phát huy tính tích cực
và khả năng tự học của học sinh Trong luật Giáo dục (2005), Điều 28.2 nêu rõ:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Để thực hiện điều
này, giáo viên cần phải áp dụng những phương pháp và hình thức dạy học thích hợp, bên cạnh đó cần cung cấp cho HS những công cụ tự học có hiệu quả Bởi lẽ, tự học là
một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức, kĩ năng
cần phải có với quĩ thời gian học tập ít ỏi ở trường
Để đáp ứng việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tự lực, tích cực, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh, bên cạnh những hình
thức tự học qua sách báo, truyền hình, tham quan … thì việc tự học với sự trợ giúp
của e-book đang trở nên hết sức phổ biến Trong những năm gần đây, hướng nghiên
cứu thiết kế e-book để phục vụ quá trình dạy học đã được thực hiện và áp dụng vào
một số môn học Ưu điểm nổi bật của e-book là khả năng lưu trữ lớn, cung cấp cho
HS nhiều thông tin, hình ảnh, phim minh họa rõ nét, hấp dẫn mà sách in thông thường không có được, do đó nâng cao hiệu quả tự học thông qua những kiến thức được minh họa một cách sinh động, hấp dẫn Vì thế việc nghiên cứu xây dựng một e-book vận dụng vào dạy học Vật lí nhằm cung cấp cho học sinh một tài liệu hướng
Trang 9dẫn cụ thể, giúp học sinh tự học ở nhà như là khi học trên lớp, học sinh được đặt vào
những tình huống có vấn đề, được tự mình tìm cách giải quyết các vấn đề để nâng cao hiệu quả học tập là rất cần thiết
Mặt khác, từ năm học 2006-2007 Bộ GD&ĐT triển khai đổi mới hình thức thi
tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ hình thức tự luận thành hình thức thi trắc nghiệm khách quan cho các môn Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học và Ngoại Ngữ
Vì vậy, ngoài những kiến thức cần đạt được so với mục tiêu giáo dục, HS còn phải rèn luyện kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm
Trong thời đại CNTT bùng nổ như hiện nay, việc sử dụng chúng vào đời sống,
sản xuất giúp hoàn thành công việc hiệu quả, nhanh chóng, chính xác Ngành giáo
dục cũng vậy, đã ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, kiểm tra đánh giá ở nhiều cấp học, nhiều đối tượng đã làm tăng khả năng chủ động, cũng như tiết kiệm được rất nhiều thời gian cho người học, làm cho người học hứng thú hơn, nắm bắt được tri thức nhanh hơn
Với môn Vật Lý nói riêng, việc áp dụng CNTT vào đã làm cho bài giảng sinh động và trực quan hơn, người học được tiếp cận với phương pháp giáo dục tiên tiến Đặc biệt, việc chuyển từ hình thức thi tự luận sang hình thức thi trắc nghiệm khách quan đòi hỏi người học phải có những kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm rất khác so với
tự luận, nhất là đối với họ sinh lớp 12 chuẩn bị cho thi tốt nghiệp và đại học Trong chương trình Vật Lý lớp 12 thì chương quan trọng nhất là chương “dao động cơ” Bởi
vì, Theo cấu trúc của đề thi tốt nghiệp THPT, đề thi đại học, cao đẳng thì số câu trong chương này là 6 đến 7 câu chiếm khoảng 15 % đến 17,5% đối với đề thi tốt nghiệp và
8 đến 9 câu chiếm khoảng 16% đến 18% đối với đề thi đại học, cao đẳng Mặt khác, đây còn là chương mà kiến thức của nó dùng cho các chương khác rất nhiều (như trong chương “dao động điện từ”, “sóng cơ”, “dòng điện xoay chiều”) Một lí do nữa,
đó là việc “dạy thêm, học thêm” Đây là vấn đề thời sự hiện nay, Bộ giáo dục đã đưa
ra nhiều biện pháp để cấm dạy thêm học thêm, nhưng những biện pháp này vẫn thật
sự chưa hiệu quả và có rất nhiều ý kiến trái chiều nhau Nhu cầu học thêm của HS là
có thật, nhưng bên cạnh đó có một số bộ phận GV ép HS phải đi học làm cho ý nghĩa
thật sự của việc “dạy thêm, học thêm” bị biến dạng, nên trở thành vấn đề mà xã hội
Trang 10rất quan tâm.Vì vậy, cần có một nguồn tài liệu nào đó giúp HS có thể tự học ở nhà để
giảm bớt việc phải đi học thêm, giảm chi phí cho gia đình HS và thời gian đi lại
của HS
Chính vì những lí do trên chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Thiết kế và sử
giúp h ọc sinh tự học và ôn tập” Với đề tài này, chúng tôi mong muốn HS sẽ tích
cực tự lực học tập, hứng thú trong việc học Vật lý, đồng thời một phần nào đó rèn luyện được kĩ năng cần thiết cho làm bài tập trắc nghiệm, tự kiểm tra đánh giá chính
khả năng của mình để điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp với điều kiện của
bản thân cũng như những kiến thức quan trọng để tiếp tục học các chương tiếp theo
và chuẩn bị tốt nhất cho ki thi tốt nghiệp và đại học Chúng tôi cũng mong muốn đề tài của mình sẽ đóng góp phần nào đó cho công cuộc đổi mới và nâng cao chất lượng cho giáo dục phổ thông
2 M ục đích của đề tài
Xây dựng e-book hỗ trợ dạy học chương “dao động cơ”-Vật lý 12-chương trình chuẩn với các nội dung: Hệ thống hóa-tóm tắt kiến thức sau mỗi bài học theo phân
phối chương trình, phân loại các dạng toán của chương, phương pháp giải từng loại toán, bài tự kiểm tra với 2 mức độ: cho thi tốt nghiệp THPT và cho thi đại học, cao đẳng Nhằm mục đích giúp cho HS hứng thú và tích cực tự lực học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật Lý trong giai đoạn hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới GD nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về một số phương pháp tự học, các mức độ của nhận
thức, hình thức trắc nghiệm khách quan
- Nghiên cứu cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT và thi đại học, cao đẳng Nghiên
cứu chương trình, nội dung của Vật Lý 12
- Biên soạn: Tổng kết kiến thức sau mỗi bài học theo phân phối chương trình, phân loại các dạng toán của chương “dao động cơ”, đưa ra các phương pháp giải
Trang 11cho mỗi loại toán đồng thời đưa ra những kiến thức liên quan đến các chương sau, xây dựng bài kiểm tra cho 2 mức độ: thi tốt nghiệp và thi đại học, cao đẳng
- Xây dựng e-book từ nội dung đã biên soạn
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông nhằm xác định hiệu quả của
đề tài
- Tổng kết đánh giá đề tài
- Đề xuất ý kiến
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Nội dung kiến thức chương 1 “Dao động cơ”- vật lý
lớp 12, cơ sở lí luận về một số phương pháp tự học, cấu trúc đề thi tốt nghiệm THPT,
đề thi cao đẳng đại học và kiểm tra đánh giá bằng hình thức trắc nghiệp khách quan + Phạm vi nghiên cứu:
- Kiến thức chương 1 “dao động cơ”_Vật lý lớp 12_chương trình chuẩn theo phân phối chương trình của Bộ giáo dục Việt Nam.Xây dựng e-book với nội dung
kiến thức của chương 1 “dao động cơ”-Vật lý lớp 12-Chương trình chuẩn theo phân
phối chương trình của Bộ giáo dục Việt Nam
- Đối tượng HS lớp 12 của trường THPT Phước Vĩnh – Phú Giáo – Bình Dương trong tháng 8 và nửa đầu tháng 9 của học kì 1 năm học 2013-2014
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu tài liệu cơ sở lý luận về đổi mới giáo dục
nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, cơ sở lý luận về một số phương pháp tự học, ôn tập củng cố, các mức độ của nhận thức, hình thức trắc nghiệm khách quan Nghiên cứu cấu trúc đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi đại học, cao đẳng Nghiên cứu chương trình, nội dung của Vật Lý 12, rồi từ đó đi sâu vào nghiên cứu nội dung chương 1 “dao động cơ”
- Nghiên cứu điều tra, phân tích: Khả năng tự học của HS Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh đại học, cao đẳng môn Vật Lý
Trang 12- Thống kê, đánh giá: kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Phước Vĩnh – Phú Giáo – Bình Dương trong tháng 8 và nửa đầu tháng 9 của học kì 1 năm
học 2013
6 Gi ả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được e-book dạy học chương “Dao động cơ” với hình thức đẹp, hấp
dẫn, nội dung phù hợp thì có thể làm cho học sinh hứng thú và tích cực tự lực học tập
ở trên lớp cũng như ở nhà
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 T ổng quan về phương pháp dạy học theo xu hướng tích cực
Thực tế đã chứng minh, việc học chỉ thực sự có được khi học sinh tích cực và
chủ động tham gia vào quá trình dạy – học Trong quá trình dạy học, khối lượng kiến
thức, kĩ năng và kĩ xảo của học sinh tăng lên, tầm hiểu biết được mở rộng, quan điểm
và niềm tin chính trị được hình thành Chỉ trong quá trình hoạt động tích cực, HS mới
tiếp thu kiến thức, rèn luyện được kĩ năng, có được sự say mê học tập và sự hoàn thiện những năng lực nhận thức chung và riêng Tất cả những cái đó dẫn tới việc hoàn thiện nhân cách nói chung, và làm phong phú thêm những nhu cầu nhận thức
Vậy tính tích cực nhận thức là gì? Đó là trạng thái hoạt động của học sinh, đặc trưng bởi khát vọng, sự cố gắng, sự quyết tâm và thể hiện nghị lực cao trong quá trình
học tập lĩnh hội kiến thức Để HS có được tính tích cực trong nhận thức, cần phải có
chủ trương và biện pháp đúng đắn, phải có sự đổi mới về mặt phương pháp giáo dục
Trong Lu ật giáo dục, điều 24.2 đã ghi : “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[3] Vì vậy, phương pháp dạy học tích cực ra đời, thay thế cho phương pháp dạy học truyền thống chỉ truyền thụ kiến thức một chiều Vậy phương pháp dạy học tích cực là gì?
Phương pháp là hệ thống những cách thức, nguyên tắc để điều chỉnh hoạt động
dựa trên sự vận động khách quan và có quy luật của đối tượng Vậy, nếu xét theo vai trò giữa người dạy và người học thì gọi đó là phương pháp lấy người học (học sinh)
làm trung tâm hay làm gốc Nếu xét theo mức độ làm việc của người học thì gọi đó là
phương pháp phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học. Dạy học lấy HS làm trung tâm còn có một số thuật ngữ tương đương như: dạy học tập trung vào người học, dạy học căn cứ vào người học, dạy học hướng vào người học… Các thuật ngữ này có chung một nội hàm là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò của