Tính thực dụng Tính thực dụng của đồ gia dụng thể hiện trên giá trị sử dụng của nó.Yêu cầu đầu tiên của thiết kế sản phẩm là phải phù hợp với công dụng trực tiếp của nó, có thể thỏa mã
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN CÔNG NGHIỆP GỖ VÀ NỘI THẤT
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT TỦ
ÁO TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ KIẾN TRÚC Và NỘI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn khóa luận tốt nghiệp lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong Viện Công Nghiệp Gỗ và Nội Thất, các Phòng, Ban trực thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp, những người đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại học Lâm Nghiệp
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Viện Công Nghiệp Gỗ và Nội Thất trường Đại học Lâm Nghiệp,tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
“Thiết kế và xây dựng quy trình sản xuất tủ áo tại công ty TNHH thiết kế kiến trúc và nội thất Minh Đức”
Trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp
đỡ của tập thể và thầy cô hướng dẫn.Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Th.s Lê Xuân Ngọc và TS Nguyễn Đức Thành người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời gian tiến hành đề tài và viết khóa luận tốt nghiệp
Qua đây, tôi xin cảm ơn các bộ phận công nhân viên trong Công ty TNHH thiết
kế kiến trúc và nội thất Minh Đức đã tạo điều kiện cho tôi có thể hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt anh Phạm Văn Khu là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi tại Công ty TNHH thiết kế kiến trúc và nội thất Minh Đức
Tôi xin cảm ơn các cán bộ, giảng viên thuộc Viện Công Nghiệp Gỗ, Trường Đại học Lâm nghiệp cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lê Đức Trọng
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 tổng quan 2
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
1.1.1 Thực trạng ngành sản xuất đồ gỗ Việt Nam hiện nay 2
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 3
1.2 Mục tiêu, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2 Nội dung nghiên cứu 3
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.2.4 Mục tiêu cụ thể 3
1.2.5 Phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Thiết kế sản phẩm đồ gỗ 5
2.1.1 Phong cách thiết kế đồ gỗ 5
2.1.2 Xu hướng thiết kế đồ gỗ hiện nay tại Việt Nam 8
2.2 Nguyên tắc thiết kế sản phẩm mộc 10
2.2.1 Tính thực dụng 10
2.2.2 Tính nghệ thuật 11
2.2.3 Tính kinh kế 11
2.2.4 Tính công nghệ 12
2.2.5 Tính an toàn 12
2.2.6 Tính khoa học 12
2.3 Nguyên liệu sản xuất đồ gỗ 13
2.3.1 Gỗ xẻ 13
2.3.2 Ván nhân tạo 14
Trang 42.3.3 Vật liệu trang trí và phủ mặt 18
2.4 Phụ kiện và Liên kết trong sản xuất đồ gỗ 20
2.4.1 Liên kết trong sản xuất đồ gỗ 20
2.4.2 Phụ kiện trong sản xuất đồ gỗ 22
2.5 Quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ tổng quát 26
2.5.1 Gỗ tự nhiên 26
2.5.2 Ván nhân tạo 28
2.6 Nguyên tắc xây dựng quy trình gia công 28
2.6.1 Loại hình sản xuất 28
2.6.2 Lựa chọn đúng nguyên tắc xây dựng bộ phận sản xuất 30
CHƯƠNG 3 Kết QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Khảo sát công ty 31
3.1.1 Thông tin chung về công ty 31
3.1.2 Quy trình triển khai đơn hàng ở công ty 31
3.2 Xây dựng hồ sơ thiết kế sản phẩm Tủ Áo 36
3.2.1 Phân tích yêu cầu của khách hàng 36
3.2.2 Xây dựng phương án thiết kế 36
3.2.3 Hồ sơ bản vẽ thiết kế 41
3.2.4 Tính toán nguyên liệu vật tư cần thiết 45
3.3 Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm Tủ áo 50
3.3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 50
3.3.2 Một số lỗi và cách khắc phục 54
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 56
4.1 Kết luận 56
4.2 Kiến nghị 56
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Phong cách hiện đại 5
Hình 2.2 Phong cách cổ điển 6
Hình 2.3 Gỗ nhựa Picomat 17
Hình 2.4 Các màu tấm acrylc 19
Hình 2.5 Bề mặt melamin 19
Hình 2.6 Bề mặt Laminate 20
Hình 2.7 Bề mặt Veneer 20
Hình 2.8 Đinh vít 22
Hình 2.9 Cam chốt 23
Hình 2.10 Bản lề 24
Hình 2.11 Ray cánh lùa 24
Hình 2.12 Ray bi ngăn kéo 25
Hình 2.13 Giá để quần áo 25
Hình 2.14 Tay nắm nổi 26
Hình 3.1 Máy khoan liên kết DRILL MZ73213 33
Hình 3.2 Máy cưa panel ALFA 32C 34
Hình 3.3 Máy dán cạnh HOLZ-HER ACCRD 1446 34
Hình 3.4 Kích thước tủ áo 37
Hình 3.5 Tủ áo 2 cánh 38
Hình 3.6 Tủ áo 3 cánh 38
Hình 3.7 Các mẫu tủ áo trên thị trường 39
Hình 3.8 Mã màu sử dụng trong sản phẩm 40
Hình 3.9 Phương án thiết kế tủ áo 41
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật máy CNC H1-2500 35
Bảng 3.2 Bảng kê danh sách chi tiết 43
Bảng 3.3 Bảng tính giá nguyên liệu chính sản xuất tủ áo 48
Bảng 3.4 Bảng tính giá phụ kiện sản xuất tủ áo 49
Trang 7Hiện nay có rất nhiêu công ty cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là chất lượng của sản phẩm sau khi sản xuất chắc chắn có tính thẩm mỹ và giá thành sản phẩm phải hợp lý
Để giải quyết vấn đề trên, việc tổ chức sản xuất, xây dựng quy trình công nghệ và kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất là hết sức quan trọng Đưa ra dẫn tạo sản phẩm, nó
sẽ là tài liệu hướng dẫn cho người sản xuất thực hiện từ đó hạn chế được các lỗi của sản phẩm, rút ngắn thời gian sản xuất, nâng cao năng xuất chất lượng cho sản phẩm
Đây cũng là câu hỏi đang được đặt ra với những công ty chuyên thiết kế và làm
về đồ nội thất là làm sao có được những mẫu thiết kế vừa nhanh lại vừa đẹp Để có thể làm được như vậy thì rất cần có được những bản vẽ thiết kế phù hợp Tư vấn từ yêu cầu khách hàng, đưa cho họ nhiều phương án lựa chọn Đây là khâu quan trọng liên quan mật thiết tới nhu cầu của khách hàng và giá thành của sản phẩm, giá thành của sản phẩm phụ thuộc rất hiều vào vật liệu sử dụng là nguyên vật liệu và phụ kiện Nên có thể nói rằng khâu rất quan trọng hơn cả hơn thiết kế vì nếu thiết kế đẹp nhưng giá thành lại quá cao thì vẫn là sản phẩm không phù hợp với nhu cầu của khách, và đây cũng là khâu mang đến tính cạnh tranh với các công ty khác
Vì lý do trên, được sự đồng ý của Viện Công nghiệp gỗ em tiến hành đề tài nghiên
cứu với nội dung “ Thiết kế và xây dựng quy trình sản xuất tủ áo tại công ty TNHH thiết kế kiến trúc và nội thất Minh Đức”
Trang 8CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu1.1.1 Thực trạng ngành sản xuất đồ gỗ Việt Nam hiện nay
Nghề sản xuất và chế biến đồ gỗ đã hình thành tồn tại và phát triển lâu đời ở nước
ta Đây là ngành có truyền thống đã hàng trăm năm gắn với nhiều tên làng nghề, phổ biến được biểu hiện qua nhiều sản phẩm tinh xảo và hoàn mỹ Quá trình phát triển của các sản phẩm đồ gỗ gắn với những thăm trầm lịch sử của xã hội Việt Nam Những kỹ năng kinh nghiệm được đúc rút , lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác làm cho nghành nghề ngày càng phong phú và đa dạng hơn Do vậy, nó đã phát triển và đúc kết những tinh hoa truyền thống của dân tộc
Từ thế kỷ XI dưới thời nhà Lý việc xuất khẩu mặt hàng đồ gỗ cùng với những mặt hàng thủ công mỹ nghệ khác đã được thực hiện Qua các thế kỷ các phường thợ, làng nghề đã trải qua nhiều bước thăng trầm, một số làng nghề bị suy vong nhưng bên cạnh đó cũng có một số làng nghề mới được xuất hiện và phát triển Hiện nay, chúng ta
có khoảng hàng trăm làng nghề làm đồ gỗ trên mọi miền Tổ Quốc Những làng nghề như: Hữu Bằng , Canh Nậu, Chàng Sơn, Trực Ninh, Vân Hà (Đông Anh, Hà Nội), đã
từ lâu trở nên quen thuộc với những người dân các tỉnh phía Bắc Còn ở phía Nam các làng nghề mộc nổi tiếng thuộc về các tỉnh Thừa Thiên- Huế, Quảng Ngãi( Kim Bồng ),
Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đắc Lắc, Đồng Nai,…
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của sản phẩm đồ gỗ Việt Nam giai đoạn từ năm
1990 là khối các nước Đông Âu, Liên Xô theo những thỏa thuận song phương Sau 1990, thị trường này suy giảm bởi những biến động về chính trị Từ năm 2001 thị trường xuất khẩu chính là EU, Mỹ, Nhật Bản, Nga và nhiều nước ASEAN
Sau sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO), công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam càng thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài, còn các nhà đầu tư trong nước thì mạnh dạn mở rộng sản xuất với quy mô lớn, nên hoạt động đầu tư trong lĩnh vực sản xuất và chế biến gỗ xuất khẩu đang tăng rất mạnh Hiện nay, các doanh nghiệp chế biến gỗ ở nước ta có khoảng 3.500 doanh nghiệp, trong đó có khoảng 371 doanh nghiệp đang sản xuất hàng xuất khẩu Cả nước ta có 3 cụm công nghiệp chế biến gỗ là: Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương, Bình Định – Tây Nguyên, Hà Nội – Bắc Ninh
Trang 91.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhiều năm trở lại đây, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về thiết kế và sản xuất
đồ gỗ Trường Đại Học Lâm nghiệp Việt Nam đã tiến hành nhiều đề tài nghiên cứu góp phần phát triển của nghành Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
Về các đề tài về quá trình gia công sản phẩm mộc có thể lấy ví dụ một số đề tài nghiên cứu về quy trình sản xuất sản phẩm mộc như: “khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Dining Table Extending tại công ty cổ phần phát triển Sài Gòn” của Đặng Doãn Tuyên năm 2011; “ Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất WOODY DINING TABLE tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất NANO – chi nhánh Đồng Nai” của Trần Văn Cường năm 2012,…
Các tài liệu này đều đã đưa ra được các quá trình gia công khác nhau tại mỗi công
ty nhưng cũng đã đều nhiều năm, có thể chưa phù hợp với quá trình sản xuất hiện đại Cần có tài liệu mới để phù hợp hơn với tình hình sản xuất và xu hướng sử dụng vật liệu
gỗ hiện nay
1.2 Mục tiêu, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế, xây dựng quy trình sản xuất tủ áo tại công ty TNHH thiết kế kiến trúc và nội thất Minh Đức
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Tim hiểu công năng của sản phẩm tủ quần áo
- Khảo sát về nguyên liệu, phụ kiện cấu thành tủ quần áo tại công ty
- Thiết kế bóc tách nguyên liệu,phụ kiện cho sản phẩm tủ áo
- Tìm hiểu máy móc, thiết bị sản xuất sản phẩm của công y
- Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm tủ áo
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu
- Sản phẩm: Tủ áo kết hợp kệ trang trí
- Địa điểm thực tập tại công ty TNHH thiết kế kiến trúc và nội thất Minh Đức
- Nguyên vật liệu: Ván nhân tạo
1.2.4 Mục tiêu cụ thể
- Thiết kế, bóc tách sản phẩm tủ áo (vật liệu gỗ, phụ kiện)
Trang 10- Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm tủ áo theo các nhóm chi tiết Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
1.2.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lý thuyết: Tìm hiểu tài liệu có sẵn qua sách, báo, website về đặc điểm, kích thước công năng bàn thông minh sử dụng trong không gian phòng khách nhằm mục đích xây dựng lý luận cho khóa luận;
- Phương pháp chuyên gia, kế thừa được sử dụng trong tìm hiểu, đánh giá tình hình
sử dụng sản phẩm
- Phương pháp đồ họa được ứng dụng trong việc phác thảo sản phẩm, đưa ra mẫu thiết kế và trình bày bản vẽ
Trang 11CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Thiết kế sản phẩm đồ gỗ
2.1.1 Phong cách thiết kế đồ gỗ
Trước khi bắt tay vào thiết kế một công trình bất kì, các kiến trúc sư luôn đặc biệt chú ý để lựa chọn 1 phong cách phù hợp với gia chủ và hạ tầng cơ bản của công trình đồng thời bất cứ phong cách nội thất nào cũng phải đáp ứng được các yếu tố chính đó
là tính công năng, tính thẩm mỹ và kinh tế Một số phong cách thiết kế đồ gỗ:
a) Thiết kế phong cách hiện đại
Hình 2.1 Phong cách hiện đại
- Ưu điểm: Phong cách nội thất hiện đại được hầu hết mọi người yêu thích và chấp
nhận nó bởi vẻ đẹp, sự gọn gàng và tính tiện dụng cao nhưng không kém phần sang trọng đẳng cấp Phong cách hiện đại dễ thiết kế và thi công không yêu cầu kinh nghiệm lâu năm trong thiết kế và thi công đồ bởi kết cấu đơn giản
- Nhược điểm của phong cách này là yếu tố thiết kế Để toát lên được đúng phong
cách yêu cầu cao ở khâu thiết kế ngoài ra hầu hết chất liệu đồ đạc không có sẵn trong nước nên giá thành rất cao Nếu tận dụng đồ đạc sản xuất trong nước nhiều dễ làm cho người nhìn cảm thấy "giả" và rất nhanh chán
b) Phong cách cổ điển:
Khác biệt với phong cách hiện đại, cổ điển nổi bật với những họa tiết cầu kỳ, phức tạp nhưng vẫn tinh tế và sang trọng Các chi tiết trong thiết kế thường được ưu tiên lựa chọn những biểu tượng tôn giáo, mô phỏng những tác phẩm nghệ thuật kinh điển hay khảm, nạm ánh kim theo phong cách hoàng gia xưa…
Trang 12Hình 2.2 Phong cách cổ điển
Nhược điểm của phong cách này là thiếu đi tính thân thiện gần gũi, đối tượng và các
công trình phù hợp với phong cách này không nhiều
c) Phong cách nội thất tân cỗ điển:
Hình 2.3 Phong cách tân cổ điển
Đây là sự kết hợp hoàn hảo giữa cổ điển và hiện đại, nơi mà các chi tiết cổ điển được mô phỏng theo một cách hiện đại Các giá trị cũ được bảo tồn và bổ sung một số chi tiết mới tạo nên sự khác biệt về phong cách Ví dụ có thể hoàn thiện đồ gỗ theo phong cách mới bằng cách sơn và vecni hay thay thế mạ vàng bạc bằng các chất liệu hiện đại như nỉ, lụa…
Trang 13d) Phong cách nông thôn tao nhã:
Hình 2.4 Phong cách nông thôn tao nhã
Đây là một phong cách nội thất tao nhã, thanh lịch với những ảnh hưởng của phong cách cổ điển Anh, Pháp và Scandinavian… vì vậy có thể gọi đây là phong cách nông thôn sang trọng Nội thất màu trắng, dịu nhẹ với hình thức nội thất truyền thống nhưng không bị nặng nề về chi tiết trang trí Mọi chi tiết đều toát lên sự mềm mại, nữ tính và ngọt ngào
e) Phong cách mộc mạc:
Hình 2.5 Phong cách mộc mạc
Đúng với tên gọi của nó, phong cách này ưu tiên sử dụng nguyên liệu chính là gỗ
tự nhiên Các yếu tố nội thất có thể làm từ rễ cây hay sợi mây, tre… được đan thủ công Phong cách này phù hợp nhất với những khu nghỉ dưỡng, nhà ở các vùng nông thôn
Trang 14f) Phong cách Á Đông :
Hình 2.6 Phong cách Á Đông
Đặc trưng dễ nhận biết của phong cách đương đại là các thành phần kiến trúc cơ bản đều khá đơn giản như các đường, mảng và khối để tạo nên không gian nội thất, không có nhiều chi tiết, ít hoa văn rườm rà Những gam màu vui nhộn, những bức tranh trang trí trường phái ấn tượng, đồ nội thất đương đại, tân tiến tất cả được bài trí khéo léo tạo nên không gian sống trẻ trung, phóng khoáng Vật liệu sử dụng phổ biến nhất là
gỗ, ngoài ra vải dệt, nhung, ốp da cũng góp phần tạo dựng phong cách cho thiết kế này
2.1.2 Xu hướng thiết kế đồ gỗ hiện nay tại Việt Nam
a) Thiết kế nội thất hiện đại
Hình 2.7 Nội thất hiện đại
Năm 2020 là sự lên ngôi của các phong cách Hiện đại, Bắc Âu, Đương đại với đặc trưng là lối kiến trúc, thiết kế nội thất đơn giản mà thanh lịch, tinh tế Các chi tiết cầu kỳ, rườm rà hầu hết được giản lược Thay vào đó là một bố cục không gian cân đối, hợp lý, đặc biệt tiết kiệm không gian Những đường nét, mảng, ô và khối tuân theo một
Trang 15trật tự thống nhất, tạo sự ấn tượng về một không gian rộng rãi hơn so với diện tích vốn
có
Đơn giản nhưng không nhàm chán – đặc trưng của lối kiến trúc này là sự hoàn thiện trên từng sản phẩm nội thất Yếu tố vuông thành sắc nét, từng đường keo mép dán phẳng nhẵn làm nổi bật đồ nội thất, biến vật dụng cơ bản trở thành một phần trang trí của nhà Vì vậy, các kiến trúc sư dành cho bạn lời khuyên hãy lựa chọn những đơn vị
uy tín sở hữu nhà máy sản xuất với máy móc hiện đại để đảm bảo đạt thẩm mỹ cao như mong muốn
b) Thiết kế đa dụng, nâng cao trải nghiệm sử dụng
Hình 2.8 Thiết kế đa dụng
Ngoài yếu tố thẩm mỹ, xu hướng thiết kế nội thất 2020 đặc biệt chú trọng vào trải nghiệm sử dụng sản phẩm thực tế Sản phẩm nội thất vừa vặn mặt bằng nhà, tối ưu diện tích không gian Đặc biệt, mỗi sản phẩm sẽ được đa năng hóa, mang nhiều chức năng hơn nó vốn có: Tủ bếp vừa làm tủ trang trí, kết hợp làm tủ rượu,… Các chuyên gia tin rằng đây sẽ là giải pháp thiết kế nội thất hoàn hảo nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
nâng cao của gia chủ
Tuy nhiên, để làm được điều này, gia chủ cần xác định rõ ràng, chính xác những mong muốn của mình Từ đây, đơn vị thiết kế và thi công nội thất sẽ mang đến phương
án hợp lý nhất dành cho mái ấm của bạn
Trang 16c) Ưu tiên sử dụng các gam màu trung tính
Hình 2.7 Các gam màu trung tính
Theo báo cáo xu hướng màu sắc trong thiết kế nội thất qua từng năm, năm 2020
sẽ là năm của gam màu trung tính bao gồm: Trắng, xám, đen và vân gỗ Sự kết hợp hoàn hảo giữa 3 sắc màu này tạo cảm giác ấm cúng, hiện đại mà thanh lịch, mang đến sự thoải mái, dễ chịu và bình an dành cho gia chủ sau mỗi ngày làm việc mệt mỏi Đặc biệt hơn, nghiên cứu về màu sắc đã chỉ ra, những gam màu này giúp giữ tâm trí con người bình tĩnh hơn, dễ dàng gắn kết các thành viên lại gần nhau
2.2 Nguyên tắc thiết kế sản phẩm mộc
Để có được sản phẩm mộc tốt,đáp ứng đầy đủ về yêu cầu về công năng,thẩm mỹ cũng như yêu cầu kinh tế thì nhất thiết phải tuân thủ theo các nguyên tắc trong thiết kế sản phẩm mốc
Nhìn chung, khi thiết kế sản phẩm mộc ta cần dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau:
2.2.1 Tính thực dụng
Tính thực dụng của đồ gia dụng thể hiện trên giá trị sử dụng của nó.Yêu cầu đầu tiên của thiết kế sản phẩm là phải phù hợp với công dụng trực tiếp của nó, có thể thỏa mãn một số yêu cầu nhất định nào đó của người sử dụng, mà nó cũng phải có được tính chắc chắn,tuổi thọ cao; đồng thời hình dáng kích thước của đồ gia dụng cũng cần phù hợp với đặc trung hình dạng của con người, thích hợp với điều kiện về sinh lý của cong người, thỏa mãn được nhu cầu sử dụng khác nhau của con người, đem những tính năng của nó để hạn chế đến mức tối đa sự mệt mỏ của con người, tạo ra những điều kiện thận lợi, thoải mái cho con người trong sinh hoạt cũng như nhu cầu làm việc
Trang 17Trong mọi công đoạn thiết kế, người thiết kế phải lấy công năng sản phẩm làm định hướng xuyên suốt Khi tạo dáng, ngoài mục tiêu là có mẫu mã đẹp, ta luôn chú ý tới khả năng đáp ứng của sản phẩm trong sử dụng
Nguyên tắc đảm bảo công năng được chú ý nhiều nhất trong quá trình tính toán nguyên vật liệu và các giải pháp liên kết, kết cấu của sản phẩm
2.2.2 Tính nghệ thuật
Tính nghệ thuật của đồ gia dụng thể hiện ở giá trị thưởng thức đối với nó Yêu cầu đối với thiết kế sản phẩm ngoài nhằm thỏa mãn những tính năng về sử dụng ra, nó cũng phải tạo ra cái đẹp cho con người thưởng thức khi sử dụng hoặc chiêm ngưỡng
nó Tính nghệ thuật của đồ gia dụng được biểu hiện chủ yếu ở các mặt như tạo hình, trang sức, màu sắc…,tạo hình yêu cầu phải tinh tế, ưu nhã, thể hiện được cảm nhận của thời đại; trang sức cần phải trong sang, hào hao, phù hợp với thời đại; màu sắc phải đồng đều thông nhất Do vậy, thiết kế đồ gia dụng yêu cầu phải phù hợp với tính lưu hành của thời đại, thể hiện được đặc trung thịnh hành của xã hội, để thường xuyên
và kịp thời thúc đẩy sự tiêu dùng sản phẩm, cũng như làm thỏa mãn được những yêu cầu của thị trường
Nguyên tắc này chủ yếu vận dụng trong quá trình tạo dáng sản phẩm Nhưng trong quá trình thi công cũng không thể xem nhẹ bởi độ tinh xảo của các mối liên kết, chất lượng bề mặt sản phẩm ảnh hưởng không ít tới chất lượng thẩm mỹ của sản phẩm
Nguyên tắc này cần đảm bảo một cách “tế nhị”, tránh những lãng phí không cần thiết mà hiệu quả thiết kế vẫn không cải thiện được nhiều Bền, đẹp và rẻ tiền đó là
Trang 18những mong ước của người sử dụng, nhưng để tìm được điểm chung đó, để có được
sự giao hòa giữa người thiết kế và người sử dụng, để đi đến một phương án thi công đòi hỏi người thiết kế phải đưa ra phương án thiết kế của mình một cách thuyết phục,
có cơ sở khoa học
2.2.4 Tính công nghệ
Tính công nghệ của sản phẩm mộc thể hiện ở chỗ thiết kế phải có đường nét mộc mạc, kết cấu đơn giản, gia công thuận tiện, vật liệu sử dụng và công nghệ gia công phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Đa dạng hóa vât liệu (gồm nguyên vật liệu và vật liệu trang trí)
- Linh kiện lắp giáp hóa ( có thế tháo lắp và gấp xếp)
- Tiêu chuẩn hóa sản phẩm ( quy cách hóa, hệ thông hóa và các thông dụng hóa linh kiện)
- Liên tiếp hóa gia công (thực hiện cơ giới hóa )
2.2.5 Tính an toàn
Tức là yêu cầu các sản phẩm có đủ cường độ lực học và tính ổn định, vừa yêu cầu sản phẩm có tính môi trường Nghĩa là vừa thỏa mãn các yêu cầu của người sử dụng, vừa có lợi sự an toàn và sức khỏe của con người sử dụng, không làm tổn thương với độc hại tới con người Hay nói cách khác là dựa vào yêu cầu của “ sản phẩm xanh” để thiết kế và chế tạo thành “đồ mộc xanh” Trừ chỉ tiêu tính năng lực học trong bản thân sản phẩm có thể phù hợp với tiêu chuẩn quy định, thỏa mãn công năng sử dụng và công năng tinh thần thì thiết kế sản phẩm mộc phải có khả năng lợi dung nguyên liệu tốt nhất, giảm ô nhiễm môi trường và thỏa mãn yêu cầu người sử dụng Đồng thời trong quá trình sản xuất, sử dụng, xử lý thu hồi, đều không được ô nhiễm môi trường
và có hại cho sức khỏe con người
2.2.6 Tính khoa học
Sản phẩm mộc ngày nay không chỉ là sản phâm sinh hoạt đơn giản nữa, nó ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống sinh hoạt nhằm nân cao hiệu quả công việc và nghỉ ngơi; nó còn sử dụng vô cung tiện lợi và thỏa mái Vì thế, thiết kế sản phẩm mộc phải xoay quanh các mục tiêu trên, đi sâu vào nghiên cứu và ứng dụng các nguyên lý cơ bản tương quan vơi tâm sinh lý môi trường học, mỹ học kỹ thuật,
ergonomics, thiết kế công nghiệp Căn cứ vào quy luật phát triển khoa học kỹ thuật và
Trang 19ứng dụng vật liệu, thiết bị, công nghệ, phương pháp gia công tiên tiến hiện đại, tính đến nguyên tắc lợi dụng kế thừa vật liệu, làm cho sản phẩm mộc từ sản phẩm thủ công nghiệp trở thành sản phẩm có tính khoa học cao và hiệu quả trong sử dụng công việc hàng ngày
2.3 Nguyên liệu sản xuất đồ gỗ
2.3.1 Gỗ xẻ
Gỗ xẻ là loại sản phẩm có được sau khi xẻ từ gỗ tròn Căn cứ theo độ dày, gỗ xẻ được phân thành: ván mỏng (chỉ loại ván có độ dày nhỏ hơn 21mm), ván trung bình (chỉ những loại ván xẻ có độ dày trong khoảng 25-35mm) và ván dày (chỉ những loại ván có
độ dày từ 40-60mm), chi tiết có thể tham khảo theo tiêu chuẩn GB/T153-1995.1 và GB/T4817-1995 Gỗ xẻ phổ thông, được căn cứ vào chất lượng của nó (tỷ lệ của các khuyết tật như mục mọt, phần cạnh vát, mắt…) mà phân ra thành cấp I, cấp II và cấp III
Nếu căn cứ vào góc tạo thành giữa đường vòng năm với bề mặt ván, thì ván xẻ lại được phân thành ván xuyên tâm và ván tiếp tuyến, ví dụ ván dùng để làm hộp cộng hưởng của đàn thì bắt buộc phải là ván xuyên tâm; để ngăn chặn sự cong vênh của ván sàn, đối với ván sàn bằng gỗ thực đầu tiên nên lựa chọn là ván xuyên tâm; nếu xét theo góc độ chống ẩm, đối với những loại ván dùng để sản xuất tàu thuyền, thùng hộp gỗ,… thì nên lựa chọn ván tiếp tuyến
Ván xẻ xuyên tâm có được những đặc điểm như: cường độ chịu uốn cao, độ biến hình nhỏ, thích hợp làm nguyên liệu trong sản xuất các loại kết cấu; ván xẻ tiếp tuyến là loại ván có vân thớ đẹp, khả năng chống ẩm tốt, nhưng cường độ chịu uốn lại thấp, rất
dễ bị cong vênh, loại này thích hợp sử dụng để sản xuất những sản phẩm có yêu cầu thẩm mỹ cao, cũng như đòi hỏi có khả năng chống ẩm, như thùng gỗ, hộp gỗ,… Tóm lại, các loại sản phẩm đồ mộc có những công dụng khác nhau thì yêu cầu đối với nguyên liệu sản xuất ra nó cũng không giống nhau
Ván xẻ có những đặc điểm sau:
Ưu điểm : Dễ gia công bằng cơ giới, có thể gia công bằng các biện pháp như:
mài, bào, tiện, cắt gọt,…; gỗ rất dễ cho việc liên kết, có thể sử dụng các hình thức như: keo dán, đinh, bulông, chốt tròn, chi tiết kim loại khác,…để liên kết Có được màu sắc
Trang 20tự nhiên, vân thớ tương đối đẹp, đồng thời lại dễ dàng cho trang sức, có thể làm cho con người cảm giác được mùa đông thì ấm áp, mùa hè thì mát mẻ, và an toàn
Nhược điểm: Sự biến đổi của nhiệt độ cũng như độ ẩm môi trường xung
quanh,làm cho gỗ sẽ phát sinh hiện tượng co rút hoặc dãn nở, khi nghiêm trọng sẽ làm cho gỗ bị biến dạng, cong vênh hoặc nứt
Loài gỗ khác nhau, hoặc trên cùng một cây gỗ mà ở các vị trí khác nhau thì những tính chất về lực học của gỗ cũng không giống nhau, khả năng biến dạng của gỗ cũng khác nhau Chiều rộng của ván xẻ bị hạn chế bởi đường kính của gỗ tròn, đồng thời cũng
bị ảnh hưởng bởi những khuyết tật tự nhiên của gỗ, như mấu mắt, nghiêng thớ, …
2.3.2 Ván nhân tạo
Để khắc phục về đặc điểm dị hướng của gỗ tự nhiên, đặc biệt là sự khác nhau về
độ biến dạng của gỗ, cũng như để quá trình lợi dụng nguồn tài nguyên rừng một cách hợp lý nhất, ván nhân tạo đã có được tốc độ phát triển rất nhanh Chủng loại ván nhân tạo thường sử dụng có: ván dán, ván dăm, ván sợi…
Đặc điểm của chúng là: có bề mặt rộng (đa số là kích thước 1.22m 2.44m), chất lượng giữa chiều dài và chiều rộng của ván tương đối đồng đều, khuyết tật ít,… Nhưng tính năng của các loại ván cũng khác nhau rất lớn, do đó cần căn cứ vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể đối với sản phẩm mà tiến hành lựa chọn ván một cách hợp lý
a) Ván dán (Plywood; Veneer board)
Ván dán là sự sáng tạo của ngành gỗ kỹ thuật Ván này làm từ nhiều lớp gỗ lạng sắp xếp vuông góc liên tục lẫn nhau theo hướng vân gỗ của mỗi lớp Sử dụng 3 lớp hoặc nhiều lớp ván mỏng rồi dùng keo dán lại với nhau tạo thành Ván mỏng thường thấy có hai loại là ván bóc và ván lạng, trong đó ván lạng là loại ván mỏng có vân thớ tương đối đẹp, phần lớn nó được sử dụng để làm lớp bề mặt của ván dán, ván dán được sử dụng nhiều trong sản xuất đồ gia dụng, thùng xe, tàu thuyền và trang trí nội thất…
Để khắc phục được sự ảnh hưởng không tốt của đặc điểm không đồng tính đẳng hướng của gỗ, đồng thời lại đảm bảo được những ưu điểm vốn có của gỗ, thông thường ván dán được tạo thành từ các lớp ván mỏng đan xen vuông góc với nhau, tức là hai lớp ván mỏng cạnh nhau có chiều thớ vuông góc với nhau, số lớp ván mỏng thường là 3, 5,
7, 9,…độ dày ván mỏng là 3mm, 3.5mm, 4mm, 5mm, 6mm…
Trang 21b) Ván dăm (Chipboard)
Ván dăm thường được sản xuất từ gỗ rừng trồng từ các loại cây thu hoạch ngắn ngày như keo, cao su, bạch đàn Thân gỗ sau khi được khai thác sẽ được băm nhỏ thành dăm gỗ, kết hợp với keo, ép lại thành tấm dưới cường độ áp suất nén cao Căn cứ vào phương pháp sản xuất ép phẳng thông thường lại được phân ra thành 3 loại hình thức kết cấu ép đó là: ván dăm một lớp, ván dăm 3 lớp và ván dăm tiệm biến (biến đổi dần dần giữa các lớp) Độ dày của ván dăm thường là: 6mm, 8mm, 10mm, 13mm, 16mm,
19mm, 22mm, 25mm, 30mm,…
Trong kiến trúc hiện nay được ứng dụng nhiều là loại ván dăm định hướng (OSB), chủ yếu được sử dụng ở các mặt như trang sức tường, hành lang, bao bì,… kích thước của loại ván dăm này cũng lớn hơn nhiều so với ván dăm thông thường, cường độ của
nó cũng cao hơn, cường độ theo chiều dọc của ván thì lớn hơn càng rõ rệt, nhưng loại ván này có độ nhẵn bề mặt tương đối kém, do vậy không thích hợp với những vật liệu mỏng để dán mặt
Ngoài ra, đối với những loại ván dăm được sản xuất từ phế liệu nông nghiệp, thì được sử dụng chủ yếu như làm tường trong kiến trúc, bao bì, hay đồ gia dụng,… nhưng cũng cần phải tăng thêm tính năng chống mục mọt cho loại ván này Ngoài những loại ván như trình bày ở trên ra, trong họ ván dăm vẫn còn có rất nhiều những loại hình khác như: ván dăm xi măng, ván dăm thạch cao, ván dăm từ cặn quặng,…, tính năng của những loại ván dăm này cũng hoàn toàn khác nhau, khi lựa chọn loại ván nào cần tiến hành phân tích cụ thể về mục đích sử dụng
Đặc điểm của ván dăm:
Ưu điểm
Tính chất theo các chiều hướng trên bề mặt của ván là như nhau, kết cấu khá đồng đều, khả năng trương nở và co rút nhỏ, khi gặp nước sự trương nở chủ yếu là theo phương chiều dày ván
Ván dăm hoàn toàn có thể được căn cứ vào yêu cầu sử dụng để lựa chọn được kích thước, khi sử dụng không được phép gia công theo phương chiều dày của ván, chỉ được phép đánh nhẵn đi một lượng nhỏ, nếu không sẽ ảnh hưởng đến cường độ ván
Lực bán đinh của ván dăm tỷ lệ thuận với khối lượng thể tích của ván Đối với ván dăm 3 lớp, khối lượng thể tích của lớp lõi thường nhỏ hơn khối lượng thể tích của
Trang 22lớp bề mặt, do đó lực bám đinh lớp lõi cũng sẽ nhỏ hơn so với lớp bề mặt, vì vậy lực bán đinh theo chiều vuông góc với bề mặt ván sẽ lớn hơn nhiều so với lực bám đinh theo chiều song song với bề mặt ván
Dễ dàng cho thực hiện quá trình sản xuất tự động hoá
Có thể được sử dụng trực tiếp mà không cần thông qua sấy, khi dự trữ ván cần phải đặt ván bằng phẳng, tránh ván bị cong
Nhược điểm
Ở phần cạnh ván dăm nếu không được bịt kín sẽ rất dễ làm cho phần keo và dăm mất dần khả năng dính kết, mặt khác ở cạnh ván nếu hút ẩm sẽ bị trương nở, ảnh hưởng đến chất lượng của ván, vì vậy cần thiết phải tiến hành xử lý bịt cạnh
Chất lượng dán mặt đối với ván dăm có quan hệ tới mức độ đồng đều của bề mặt ván Nếu như bề mặt ván mịn và đồng đều, thì rất dễ dàng cho việc sử dụng các vật liệu mỏng để dán mặt
c) Ván sợi (Fiber board)
Kết cấu chặt chẽ và đồng đều, có thể sử dụng để điêu khắc hoặc tiện
Phần cạnh ván có thể được phay cắt, mà không cần phải bịt kín, có thể trực tiếp trang sức được trên cạnh ván
Không cần thông qua sấy, mà được trực tiếp sử dụng, nhưng khi dự trữ cần phải đặt ván bằng phẳng, tránh ván bị cong vênh
Tính năng của ván có quan hệ tới lượng keo dán sử dụng khi sản xuất
Trang 23lớn hơn cần phải căn cứ vào màu sắc vân thớ của gỗ để phối hợp ghép sao cho hợp lý, sau đó qua sử dụng keo dán để ghép lại thành ván, có thể sử dụng phương pháp ghép ngón hoặc phương pháp ghép bằng để ghép chúng thành ván
Về cơ bản gỗ ghép không làm thay đổi kết cấu nguyên có của gỗ, hoặc là có thể nói, gỗ ghép vẫn phát huy được tác dụng tự nhiên của gỗ, do đó gỗ ghép vẫn thuộc loại vật liệu tự nhiên Gỗ ghép có tính đồng đều và tính ổn định về kích thước tốt hơn so với
gỗ tự nhiên cùng loại Gỗ ghép là thực hiện được tiên đề gỗ nhỏ nhưng sử dụng được ở những nhu cầu của gỗ lớn, gỗ chất lượng kém nhưng lại sử dụng ở những vị trí đòi hỏi chất lượng cao, gỗ có độ rộng nhỏ nhưng lại dùng ở những nơi có yêu cầu độ rộng lớn, điều đó có tác dụng rất lớn cho việc nâng cao hiệu quả lợi dụng gỗ
Ngoài ra, gỗ ghép còn được ứng dụng trong: sản xuất cửa chính, cửa sổ, đồ gia dụng, tay vịn ghế, mặt bàn ăn, dụng cụ dạy học, tủ kính, tay vịn cầu thang, ghép tường trong phòng thể thao, vàn sàn, khung cửa,…
e) Vật liệu gỗ nhựa Picomat
Hình 2.3 Gỗ nhựa Picomat
Tấm nhựa Picomat là vật liệu dạng tấm, được tạo thành từ thành phần chính là Polivinyl Clorua ( thường được ký hiệu là PVC) Ngoài nhựa PVC, ván nhựa Picomat còn có thêm một số chất phụ gia vô cơ
- Ưu điểm:
+ Chịu nước, chống ẩm, mối mọt tốt: Ván nhựa PVC có khả năng chịu nước tuyệt đối 100%, chống ẩm mốc, ngăn chặn sự phá hoại của mối mọt đem đến độ bền vượt trội cho đồ nội thất Vì vậy, gỗ nhựa Picomat có ứng dụng rất phổ biến trong môi
Trang 24trường có độ ẩm cao như: khu vực nhà bếp và phòng tắm Ngoài ra, tấm Picomat cũng
có thể được sử dụng trên tất cả các nơi trong ngôi nhà
+ Chống cháy: Nhựa Picomat không duy trì ngọn lửa và giảm sự lan tỏa của đám cháy Vì vậy, sử dụng vật liệu ván nhựa Picomat để làm trần, các đồ dùng nội thất trong các tòa nhà văn phòng, chung cư, vui chơi giải trí…sử dụng vật liệu gỗ nhựa sẽ
là một giải pháp an toàn và hiệu quả trong tương lai
- Nhược điểm:
Bên cạnh rất nhiều những ưu điểm của chất liệu nhựa Picomat thì vật liệu này cũng còn tồn tại nhược điểm chưa khắc phục được đó là: chất liệu ván gỗ nhựa chỉ thi công được kiểu hiện đại, không thể đục, trạm, khắc hoa văn, cầu kỳ như là gỗ tự nhiên Hơn nữa, vì trong thành phần của gỗ nhựa thì có tới hơn 60% là nhựa nên sẽ giòn hơn và chịu lực kém hơn, khả năng bắt vít kém hơn gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp Nên thông thường để vừa đẹp vừa vững chắc thì bạn nên kết hợp các loại gỗ với nhau Nhưng các nơi có độ ẩm mốc và mối mọt cao thì bạn nên chọn gỗ nhựa Picomat để thi công
2.3.3 Vật liệu trang trí và phủ mặt
Vật liệu trang sức bề mặt có rất nhiều loại, chủ yếu gồm có: màng mỏng PVC, ván dán mặt Melamine dạng cao áp (HPL), giấy trang sức có qua xử lý sơ bộ bằng sơn, màng trang sức DAP, giấy trang sức có ngâm tẩm keo, gỗ lạng tự nhiên,… Chức năng chủ yếu của vật liệu trang sức bề mặt là làm tăng chất lượng thẩm mỹ của bề mặt ván, tăng tính năng chịu acid, chịu bazơ, chịu nước,… của bề mặt ván Những loại vật liệu trang sức bề mặt thường gặp có:
a) Tấm acrylic:
Bề mặt nhẵn bóng và phẳng mịn dễ lau chùi có thể đánh bay vết trầy xước bị xước nhẹ
- Tấm acrylic gồm: acrylic pha lê, acrylic chống trầy 6H có 3 màu, màu trắng, màu nâu
và màu xám Tấm acrylic bóng gương: gồm nhiều màu gồm nhiều cấp chiều dày khác nhau
Trang 25Hình 2.4 Các màu tấm acrylc
b) Melamin
Melamine là bề mặt giấy trang trí ép lên tấm vật liệu gỗ công nghiệp ứng dụng vào sản xuất đồ nội thất Bản chất là một loại giấy nền được tạo vân, tạo màu sắc để phù hợp với xu hướng nội thất, Melamine được nhúng keo và sấy khô, cắt thành khổ
Hình 2.5 Bề mặt melamin
c) Laminate
Laminate là một loại giấy thường được sử dụng để ép trên các loại gỗ công nghiệp như: ván dăm, ván MDF, ván HDF để có được bề mặt vân gỗ đẹp, có độ bảo vệ cho sản phẩm Thường được dùng để làm đồ nội thất, tấm trang trí và ván sàn
Trang 262.4.1 Liên kết trong sản xuất đồ gỗ
Thiết kế và lựa chọn kết cấu phù hợp với từng sản phẩm mộc là bộ phận quan trọng, nó bao gồm kết cấu chi tiết, cụm chi tiết và kết cấu lắp ráp tổng thể Kết cấu đồ mộc giống như hệ thống xương của cơ thể người dùng để đỡ ngoại lực và khối lượng của bản thân nó, và đem tải trọng từ trên xuống dưới truyền đến điểm đỡ và đến mặt đất
Trang 27Cho nên, kết cấu của sản phẩm mộc trực tiếp phục vụ yêu cầu của công năng của chính bản thân nó, nhưng bản thân nó ở điều kiện vật liệu và kỹ thuật nhất định, cùng với yêu cầu chắc chắn và bền cũng có phương thức kết cấu khác nhau của bản thân chúng
Việc sử dụng và lựa chọn kết cấu hợp lý có thể làm tăng cường độ của sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao tính công nghệ Đồng thời kết cấu khác nhau do đặc trưng kỹ thuật của bản thân nó có, thường thường có thể có được hoặc tăng cường tính nghệ thuật của tạo hình đồ mộc Vì thế, kết cấu của sản phẩm ngoài làm thỏa mãn yêu cầu công năng cơ bản của đồ gia dụng ra còn phải tìm kiếm được kết cấu đơn giản, chắc chắn mà kinh tế và tạo sức biểu hện nghệ thuật khác nhau cho đồ gia dụng Vì thế, đồ mộc thành công phải là hoàn mĩ, thống nhất công năng, cảm tính và kết cấu
Một số liên kết cơ bản của sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc là do rất nhiều các chi tiết được liên kết với nhau theo một
phương thức nhất định tạo thành Chất lượng của toàn bộ sản phẩm mộc chịu ảnh hưởng của chất lượng các vị trí liên kết cũng như phương thức liên kết Các sản phẩm mộc có kết cấu hoặc công dụng khác nhau thì yêu cầu phương thức liên kiết cũng khác nhau Một số liên kết cơ bản trong sản xuất đồ mộc như: Liên kết bằng mộng; liên kết bằng keo; liên kết bằng đinh; liên kết bằng vít; liên kết bản lề, liên kết cam
Một số liên kết cơ bản trong sản phẩm mộc :
Liên kết keo :Keo là loại liên kết ngày nay được sử dụng rất phổ biến với những loại ván nhân tạo Liên kết giữa các thanh gỗ ngắn với nhau, dán phủ mặt cho các chi tiết dạng tấm, dán cạnh Liên kết keo đảm bảo được sự ổn định của kết cấu và nâng cao chất lượng và cái thiện ngoại quan của sản phẩm
Liên kết đinh và vít :Đinh và vít được dùng để liên kết các chi tiết của sản phẩm mộc Nhiều trường hợp đinh và vít đóng vai trò quan trọng trong liên kết của sản phẩm mộc Tuy nhiên chúng có một nhược điểm là dễ bị oxy hóa làm hư hỏng mối liên kết Đinh và vít nói chung để làm trung gian liên kết các chi tiết lại với nhau theo cách thức liên kết cứng Xong vai trò và khả năng ứng dụng của mỗi loại khác biệt nhau
Liên kết mộng :Là loại liên kết trục và lỗ giữa thân mộng và lỗ mộng nhằm tạo
ra mối liên kết cứng giữa hai chi tiết Độ cứng vững của liên kết phụ thuộc vào tính chất của vật liệu, kích thước, hình dạng của lỗ và mộng, cũng như các chế độ gia cố bằng đinh, ke, chốt, nêm hay keo dán
Trang 282.4.2 Phụ kiện trong sản xuất đồ gỗ
a) Liên kết khung
*Liên kết vít:
Đây là liên kết thông dụng và đóng vai trò quan trọng trong liên kết sản phẩm mộc Tuy nhiên nhược điểm lớn của vít đó là dễ bị oxy hóa làm hỏng mối liên kết Vít nói chung là để làm trung gian liên kết các chi tiết với nhau theo hình thức liên kết cứng Liên kết vít là liên kết có thể tháo rời, tuy nhiên chúng sẽ ảnh hưởng đến cường
độ liên kết của sản phẩm Chính vì vậy liên kết vít được sử dụng trong các liên kết mặt
tủ, ván lưng… hay được sử dụng để lắp đặt các chi tiết: tay nắm, các chi tết liên kết Để bắt vít ta có thể khoan lỗ trước
Đường kính lỗ khoan phải nhỏ hơn đường kính vít một ít, chiều sâu mũi khoang cũng ngắn hơn chiều dài vít Khi vặn vít vào gỗ bị nén lại tạo liên kết vững chắc Ngày nay vít được sử dụng rộng rãi trong các loạt sản phẩm mộc Khi công nghệ sản xuất được ứng dụng các phương pháp cơ giới, kết cấu và hình dạng các sản phẩm mộc bắt đầu thay đổi Trình độ sản xuất cơ giới ngày càng phát triển với công nghệ hiện đại thì năng suất và sản phẩm ngày càng được tăng lên
Hình 2.8 Đinh vít
*Liên kết cam chốt
Hiện nay với sản xuất tủ áo sử dụng ván nhân tạo thì thường sử dụng một số loại liên kết của những hãng như hafele hay của hettich Một số loại liên kết vít như: một số loại vít,cam chốt 1 thành phần, 2 thành phần, 3 thành phần và chốt gỗ có ᶲ = 8
Trang 29Vị trí liên kết và quy trình lắp ráp cam chốt
Trang 30có lợi cho tiêu chuẩn hóa sản phẩm và thông dụng hóa cụm chi tiết thuận lợi cho đóng gói vận chuyển
Bản lề thường được sử dụng cho liên kết cánh, hình thức kết cấu của bản lề thường
là 4 tay biên đơn, góc mở có thể đạt 130o khi yêu cầu góc lớn hơn có thể sử dụng cơ cấu
4 tay biên đôi Để thực hiện và tự kín của cửa, hiện nay thường đều có thêm cơ cấu lò
xo, có nhiều loại bản lề khác nhau
Hình 2.11 Ray cánh lùa
Cánh lùa khi sẽ làm cho gian trong phòng không tốn diện tích ,thuận tiện khi mở mà còn lại còn làm cho tủ áo chở lên sang trọng và đẹp mắt
*Ngăn kéo sử dụng ray bi trượt:
Trang 31Hình 2.12 Ray bi ngăn kéo
+ Giúp kéo ra kéo, kéo vào dễ dàng lấy các đò sâu bên trong cũng dễ dàng hơn
+ khiểu dáng mẫu mã lại đa dạng trên thị trường
c) Phụ kiện rời
*Suốt treo quần áo
Hình 2.3.8 Suốt treo quàn áo
+ Dùng để treo quần áo vào một số đồ vài khác
+ Đa dạng về mẫu mã trên thị trường
*Giá để quần áo
Hình 2.13 Giá để quần áo
Trang 32+ Dùng để quần áo hoặc là một vài vật dụng cá nhân…
+ Giúp cho người có điểm nắm để kéo tủ
+ dễ dàng tìm kiếm trên thị trường
2.5 Quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ tổng quát
b) Công đoạn bào hai mặt
Gồm các công đoạn bào cạnh ( theo chiều dày ) và bào mặt ( theo chiều rộng ) của thanh cơ sở Mục đích của công đoạn này là tạo độ phẳng nhẵn cho 4 mặt và đồng