giáo án phụ đạo Lý 12 chi tiết
Trang 1- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dao động điều hòa?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
1 Dao động điều hòa
+ Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian
+ Phương trình dao động: x = Acos(ωt + ϕ).
+ Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn có đường kính là đoạn thẳng đó
2 Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hoà: Trong phương trình x = Acos(ωt + ϕ) thì:
Các đại lượng đặc
trưng
(ωt + ϕ) pha của dao động tại thời điểm t (s) Rad; hay độ
T Chu kì T của dao động điều hòa là khoảng thời
gian để thực hiện một dao động toàn phần :T =
Trang 2toàn phần thực hiện được trong một giây f 1
T
=Liên hệ giữa ω, T và
π2
x max = A
Li độ của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng trễ pha hơn
-Vận tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng sớm pha hơn
-Gia tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng ngược pha với li độ x(sớm pha
2
π
so với vận tốc v)
-Khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên, ar ngược chiều với vr( vật chuyển động chậm dần)
-Khi vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng, arcùng chiều với vr( vật chuyển động nhanh dần)
Lực kéo
về F = ma = - kxLực tác dụng lên vật dao động điều
hòa :luôn hướng về vị trí cân bằng, gọi
Trang 3Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Hàm sin được biến đổi về hàm cos như
GV: Phương trình x = Asin(ωt) được chuyển
về dạng chuẩn có thể viêt như thế nào?
GV: Để xác định trạng thái ban đầu của vật
dao động cần xác định những yếu tố nào?
HS: Li độ ban đầu và vận tốc ban đầu
GV: Muốn xác định li độ và vận tốc ban đầu
cần thực hiện phép toán nào?
HS: Thay t = 0 vào phương trình li độ và
GV: Mối liên hệ giữa tần số góc, chu kỳ và
tần số của dao động điều hoà?
GV: Tần số được xác định như thế nào?
1 Phương trình dao động của vật có dạng:
x = Asin(ωt) Pha ban đầu của dao động dạng chuẩn x = Acos(ωt + φ) bằng bao nhiêu ?
2 Phương trình dao động có dạng : x =
Acosωt Gốc thời gian là lúc vật :
A có li độ x = +A
B có li độ x = -A
C đi qua VTCB theo chiều dương
D đi qua VTCB theo chiều âm
HD : Thay t = 0 vào x ta được : x = +A Chọn :
A
3 Toạ độ của một vật biến thiên theo thời gian
theo định luật : x= 4.cos(4 )πt (cm) Tính tần số
dao động , li độ và vận tốc của vật sau khi nó bắt đầu dao động được 5 (s)
HD: Từ phương trình x= 4.cos(4 )πt (cm) Ta
Trang 4GV: Li độ và vận tốc vật tại một thời điểm
được xác định như thế nào?
HS: Ta thay t vào phuong trình li độ và
GV: Biên độ, tần số góc và pha ban đầu của
dao động được xác định bằng bao nhiêu?
HS: A = 4 cm , ω =2π rad/s và
2rad
π
ϕ =GV: Chu kỳ được xác định bằng công thức
GV: Phương trình tổng quát của vận tốc và
gia tốc có dạng như thế nào?
GV: Muốn xác định vận tốc và gia tốc tại thời
điểm t ta làm như thế nào?
HS: Thay t vào phương trình vận tốc và gia
GV: Muốn xác định tính chất của chuyển
động dựa trên điều gì?
b, Lập biểu thức của vận tốc và gia tốc
c, Tính vận tốc và gia tốc tại thời điểm t = 1
Trang 5HS: av>0chuyển động nhanh dần
av< 0chuyển động chậm dần
GV: Muốn xác dịnh trạng thái chuyển động
của vật cần xác định những yếu tố nào?
HS: Li độ và vận tốc của vật
GV: Muốn xác định li độ và vận tốc ban đầu
cần thực hiện phép toán nào?
HS: Thay t = 0 vào phương trình li độ và
GV: Vậy trạng thái của vật chuyển dộng như
thế nào? Tại sao?
HS: Đi qua vị trí có li độ x = 1,5 cm và đang
chuyển động theo chiều dương trục Ox vì v >
0
GV: Muốn xác dịnh trạng thái chuyển động
của vật cần xác định những yếu tố nào?
HS: Li độ và vận tốc của vật
GV: Muốn xác định li độ và vận tốc ban đầu
cần thực hiện phép toán nào?
HS: Thay t = 0 vào phương trình li độ và
3
v
ππ
A Đi qua Vị trí có li độ x = - 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều dương trục Ox
B Đi qua vị trí có li độ x = 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều âm của trục Ox
C Đi qua vị trí có li độ x = 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều dương trục Ox
D Đi qua vị trí có li độ x = - 1,5cm và đang chuyển động theo chiều âm trục Ox
0
' 0
6 Một vật dao động điều hòa theo phương
ngang với phương trình: 4 cos 17
A Tọa độ -2 cm và đang đi theo chiều âm
B tọa độ -2cm và đang đi theo chiều dương
C tọa độ +2cm và đang đi theo chiều dương
D tọa độ +2cm và đang đi theo chiều âm
HD:
0
' 0
4cos 17.0 2
317.4sin 17.0 34 3 0
Trang 6GV: Vậy trạng thái của vật chuyển dộng như
thế nào? Tại sao?
HS: Đi qua vị trí tọa độ +2cm và đang đi theo
7 Một vật dao động điều hòa, ở thời điểm t1
vật có li độ x1 = 1cm, và có vận tốc v1= 20cm/s Đến thời điểm t2 vật có li độ x2 = 2cm và có vận tốc v2 = 10cm/s Hãy xác định biên độ, chu
ω = (s); Tần số: 1,59
Trang 7- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dao động điều hòa?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Mối liên hệ giũa tần số góc, chu kỳ và
Trang 8GV: Biên độ vật là bao nhiêu?
Bài 2 Một vật dao động điều hòa trên đoạn
thẳng dài 4cm với f = 10Hz Lúc t = 0 vật qua VTCB theo chiều dương của quỹ đạo Phương trình dao động của vật là
Giải: ω = 2πf = π và A = MN /2 = 2cm ⇒ loại C và D
Bài 3 Một lò xo đầu trên cố định, đầu dưới
treo vật m Vật dao động theo phương thẳng đứng với tần số góc
ω = 10π(rad/s) Trong quá trình dao động độ dài lò xo thay đổi từ 18cm đến 22cm Chọn gố tọa độ tại VTCB chiều dương hướng xuống, gốc thời gian lúc lò xo có độ dài nhỏ nhất Phương trình dao động của vật
Giải: ω = 10π(rad/s) và A = l max l min
2
− = 2cm.
t = 0 : x0 = -2cm, v0 = 0 : = ϕ0 sin− =2 2cosϕ ⇒ cos 0
Bài 4 Một chất điểm dđ đh dọc theo trục ox
quanh VTCB với biên độ 2cm chu kỳ 2s Hãy lập phương trình dao động nếu chọn mốc thời
Trang 9rad/s
a t0=0 thì 0
0
cos .sin 0
Trang 10- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dao động điều hòa?
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Biên độ vật là bao nhiêu?
HS: A = 4cm
GV: Mối liên hệ tần số góc và chu kỳ?
HS: ω=2π f =2 2 4π = πrad/s
GV: Xác định pha ban đầu vật ở li độ x = 2
theo chiều dương như thế nào?
Bài 1 Một chất điểm dao động điều hoà dọc theo
trục Ox quanh VTCB O với biên độ 4 cm, tần số f=2 Hz hãy lập phương trình dao động nếu chọn mốc thời gian t0=0 lúc
a chất điểm đi qua li độ x0=2 cm theo chiều dương
b chất điểm đi qua li độ x0= -2 cm theo chiều âm
30
sin.4.4
cos420
ϕπ
=> x=4cos(4
Trang 11GV: Vậy pha ban đầu được chọn là bao
GV: Xác định pha ban đầu vật ở li độ x =
-4 theo chiều âm như thế nào?
π t− cm
b t0=0 thì 3
2 0
sin 4 4
cos 4 2 0
ϕ π
Bài 2 Một chất điểm d đ đ hdọc theo trục Ox
quanh vị trí cân bằng O với ω =10rad / s
a Lập phương trình dao động nếu chọn mốc thời gian t0=0 lúc chất điểm đi qua li độ x0=-4 cm theo chiều âm với vận tốc 40cm/s
v
A x
4sin
4cos
0sin 1040
cos4
0
0
ϕ
ϕϕ
Bài 3 Một lò xo đầu trên cố định, đầu dưới treo
vật m Vật dao động theo phương thẳng đứng với tần số góc
ω = 10π(rad/s) Trong quá trình dao động độ dài
lò xo thay đổi từ 18cm đến 22cm Chọn gố tọa độ tại VTCB chiều dương hướng xuống, gốc thời gian lúc lò xo có độ dài nhỏ nhất Phương trình dao động của vật
Giải: ω = 10π(rad/s) và A = l max l min
Trang 12GV: Cóc quét tương ứng của vật chuyển
động tròn đều là bao nhiêu?
Bài 4 Một vật dao động điều hoà trên trục Ox
với tần số f = 4 Hz, biết toạ độ ban đầu của vật là
x = 3 cm và sau đó 1/24 s thì vật lại trở về toạ độ ban đầu Phương trình dao động của vật
Giải :Vẽ vòng lượng giác so sánh thời gian đề cho với chu kì T sẽ
xác định được vị trí ban đầu của vật ở thời điểm t
= 0 và thời điểm sau 1/24s
Ta có: T = 1/f = 1/4s > ∆t = 1/ 24 => vật chưa quay hết được một vòng
Dễ dàng suy ra góc quay ∆α = 2 |ϕ| = ω∆t =
8π/24= π/3
Vì đề cho x = 3cm => góc quay ban đầu là
Trang 13- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dao động điều hòa?
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Chiều dài quỹ đạo xác định được yếu
Câu 1 : Một vật dđđh trên quĩ đạo có chiều dài 8
cm với tần số 5 Hz Chọn gốc toạ độ O tại VTCB, gốc thời gian t=0 khi vật ở vị trí có li độ dương cực đại thì Phương trình dao động của vật
HD Giải:L = 2A → A = 4cm; ω = 2πf = 10π rad/s
t0=0 thì 0
0
4 4cos
00
x v
ϕϕ
Trang 14GV: Xác định pha ban đầu vật ở li độ x =
-4 theo chiều âm như thế nào?
3
GV: Xác định pha ban đầu vật ở li độ x =
-4 theo chiều âm như thế nào?
Câu 2: Con lắc lò xo dđđh với tần số góc 10
rad/s Lúc t = 0, hòn bi của con lắc đi qua vị trí có
li độ x= 4 cm, với vận tốc v = - 40cm/s Viết Phương trình dao động
v
A x
4sin
4cos
0sin 1040
cos4
0
0
ϕ
ϕϕ
Câu 3: Một vật dao động với biên độ 6(cm) Lúc
t = 0, con lắc qua vị trí có li độ x = 3 2(cm) theo chiều dương với gia tốc có độ lớn
3
2
(cm/s2) Phương trình dao động của con lắc
Giải :
21
ϕ = −
Trang 15rad s v
v
ω
= = =
GV: Xác định pha ban đầu vật ở li độ x =
-4 theo chiều âm như thế nào?
max max
200
10 /20
a
rad s v
ω = = =max 20
210
Trang 16- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa dao động điều hòa?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
Câu 1 : Con lắc lò xo dao động điều hòa với
tần số f Động năng và thế năng của con lắc biến thiên tuần hoàn với tần số là
HD Giải: f ' 2= f
Câu 2: Chọn kết luận đúng Năng lượng dao
Trang 17GV: Hãy viết công thức tính cơ năng của con
GV: Trong trường hợp này tương ứng vói n
Câu 3: Cho một con lắc lò xo dao động điều
hoà với phương trình x = 10cos(20t−π/3)
(cm) Biết vật nặng có khối lượng m = 100g Động năng của vật nặng tại li độ x = 8cm bằng
Câu 4: Cho một con lắc lò xo dao động điều
hoà với phương trình x = 10cos(20t−π/3)
(cm) Biết vật nặng có khối lượng m = 100g Thế năng của con lắc tại thời điểm t = π(s) bằng
Câu 5: Một con lắc lò xo dao động điều hoà
với phương trình x = 10cosωt(cm) Tại vị trí
có li độ x = 5cm, tỉ số giữa động năng và thế năng của con lắc là HD: W đ =nW t
1+
n = 3 →W đ =3W t
Câu 6: Một con lắc lò xo dao động điều hoà
đi được 40cm trong thời gian một chu kì dao động Con lắc có động năng gấp ba lần thế
Trang 18GV: Một chu kỳ quãng đường vật đi đuocj là
HS: khối lượng là kg, biên dộ là m,
GV: Công thức tính cơ năng?
HS: 1 2 2
0,52
+ cm
Câu 7: Một vật có m = 500g dao động điều
hoà với phương trình dao động x = 2cos10πt(cm) Lấy π ≈2 10 Năng lượng dao động của vật
0,52
Câu 8: Một con lắc lò xo nằm ngang với
chiều dài tự nhiên l0 = 20cm, độ cứng k = 100N/m Khối lượng vật nặng m = 100g đang dao động điều hoà với năng lượng W = 2.10-
2J Chiều dài cực đại và cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động?
Trang 19- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo nằm ngang.?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
+ Phương trình dao động: x A= cos(ω ϕt+ )
d Pha dao động: (ω ϕt+ )
Trang 20e Pha ban đầu: ϕ
Chú ý: Tìm ϕ, ta dựa vào hệ phương trình 0
0
cos sin
Chú ý: 2: Vật qua vị trí cân bằng
: Vật ở biên
M M
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tĩm tắt vào vở
GV: Chu kỳ dao động con lắc lị xo tính như
Câu 1 Gắn quả cầu cĩ khối lượng m1 vào lị
xo, hệ dao động với chu kì T1 = 0,6s Thay qủa cầu này bằng quả cầu khác cĩ khối lượng m2
thì hệ dao động với chu kì T2 = 0,8s Tính chu
kì dao động của hệ gồm cả hai quả cầu cùng gắn vào lị xo trên
HD Giải: Ta có: T1 = 2π m1
k
=> m1 =
2 1 2
k.T(2 )π
T2 = 2π m2
k => m2 =
2 2 2
k.T(2 )π
T +T = 1sCâu 2 Một con lắc lị xo gồm vật nặng cĩ khối lượng 400 gam và lị xo cĩ độ cứng 40 N/m Con lắc này dao động điều hịa với chu
Trang 21mg k l
∆
GV: Chu kỳ con lắc lúc này có thể đuocj tính
theo công thức nào?
HS: T 2 2 m 2 l 0
∆ π
''
m m
m T
→
Câu 4 Con lắc lò xo gồm vật m và lò xo k dao động điều hòa, khi mắc thêm vào vật m một vật khác có khối lượng gấp 3 lần vật m thì chu
kì dao động của chúng tăng giảm như thế nào?
HD : Chọn C Chu kì dao động của hai con
l m
Trang 22- Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc
- Vận dụng công thức tìm được các giá trị cần thiết
- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Coong thức tính cơ năng con lắc lò xo?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Dạng tổng quát của phương trình dao
Câu 1: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục
Ox Biết rằng tại thời điểm ban đầu, vật có li độ
x0 = 3 3cm, vận tốc v0 = 15cm/s; tại thời điểm
t ,vật có li độ x0 = 3cm, vận tốc v0 = -15 3cm/s Phương trình dao động
HD Câu 1: Phương trình dao động:
x A cos t= ω + ϕ
; x22 v22 2 1
Trang 23GV: Có phương pháp nào nhanh hơn phương
pháp giải từng bước không?
HS: Có bằng phương pháp số phức với máy
tính Fx570ES:Dùng số phức: Mode 2 , shift
0
3 30
x v
Câu 2: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục
Ox có dạng x A cos t= (ω + ϕ) Biết rằng tại thời
điểm ban đầu, vật có li độ x0 = -2 3cm, gia tốc a= 32π2 3cm/s2; tại thời điểm t ,vật có li độ x0 = 2cm, vận tốc v0 = -8π 3cm/s Pha ban đầu của gia tốc là
6
π Phương trình li độ
HD Câu 2: Phương trình dao động :
Câu 3: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục
Ox có dạng x A cos t= (ω + ϕ) Biết rằng tại thời
điểm ban đầu, vật có vận tốc v0 = -4πcm/s, gia tốc a0 = -8π2 3cm/s2; tại thời điểm t ,vật có vận tốc v = -4π 3 cm/s, gia tốc a = -8π2cm/s2
Trang 24GV: Pha ban đầu đuocj xác định dựa vào
đâu?
HS: t=0⇒ 0
0
320
GV: Thời gian t = 2,5s liên quan tói các mốc
đặc biệt trong chu kỳ dao động như thế nào?
HS: =2,5s ⇒ N t 2,5
T
= = hay N=2T+0,5TGV: Trong dao động điều hòa, sau hoặc
trước nửa chu kỳ thì tọa độ, vận tốc , gia tốc
có giá trị như thế nào?
Phương trình dao động của vật
HD Câu 3: Phương trình dao động :
x v
Câu 4: Xét 1 hệ quả cầu và lò xo dao động điều
hòa theo phương thẳng đứng Chu kỳ dao động của hệ là T=1s Nếu chọn chiều dương của trục tọa độ hướng xuống, gốc tọa độ là vị trí cân bằng
O thì khi hệ bắt đầu dao động được 2,5s, quả cầu
ở tọa độ x=-5 2cm và đi theo chiều âm của quỹ đạo và vận tốc có độ lớn 10π 2 cm/s Phương trình li độ của quả cầu
kỳ thì tọa độ, vận tốc , gia tốc có giá trị đối nhau nên: t=0 khi x=5 2cm và v>0 ⇒
Trang 25GV: Phương trình đề bài cho?
Trang 26- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Định nghĩa sóng cơ?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
.Các đặc trưng của một sóng hình sin
+ Biên độ của sóng A: là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền
+ Tốc độ truyền sóng v : là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường
+ Bước sóng λ: là quảng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ λ = vT = v f
+Bước sóng λ cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha
+Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha
Trang 27C B
I D
G
H F
a.Tại nguồn O: u O =A o cos(ω t)
b.Tại M trên phương truyền sóng:
u M =A M cosω (t- ∆ t)
Nếu bỏ qua mất mát năng lượng trong quá trình
truyền sóng thì biên độ sóng tại O và M bằng
c.Tổng quát: Tại điểm O: uO = Acos(ωt + ϕ)
d.Tại điểm M cách O một đoạn x trên phương truyền sóng.
* Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì:
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Chu kỳ sóng trong trường hợp này tính
theo công thức nào?
HS: Vì 10 đỉnh sóng tưc là sóng đã đi được 9
quãng đương 9 bước song tuong đương 9 chu
kỳ?
GV: Mối lien hẹ tần só và chu kỳ?
Bài tập 1: Một người ngồi ở bờ biển trông thấy
có 10 ngọn sóng qua mặt trong 36 giây, khoảng cách giữa hai ngọn sóng là 10m Tính tần số sóng biển.và vận tốc truyền sóng biển
Giải: Xét tại một điểm có 10 ngọn sóng truyền
qua ứng với 9 chu kì T=36
Au
x
Trang 28tính như thế nào?
HS: v = λ.f
GV: Chu kỳ sóng trong trường hợp này tính
theo công thức nào?
Giải:- Khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng liên tiếp là
Bài tập 3 : Một sóng cơ truyền trên một sợi dây
đàn hồi rất dài Phương trình sóng tại một điểm trên dây: u = 4cos(30πt -π3.x )(mm).Với x: đo bằng met, t: đo bằng giây Tốc độ truyền sóng trên sợi dây có giá trị
Giải: Ta có: (16-1)T = 30 (s) ⇒ T = 2 (s)Khoảng cách giữa 5 đỉnh sáng liên tiếp: 4λ = 24m ⇒ 24m ⇒λ = 6(m)→ 6 3
2
v T
λ
= = = (m/s)
Bài
5: Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một
nguồn dao động với tần số 120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng Xét 5 gợn lồi liên tiếp
Trang 29Giải : 4λ = 0,5 m ⇒λ = 0,125m ⇒ v = 15 m/s
Bài 6 : Tại điểm O trên mặt nước yên tĩnh, có
một nguồn sóng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số f = 2Hz Từ O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh Khoảng cách giữa 2 gợn sóng liên tiếp là 20cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước
Giải:.khoảng cách giữa hai gợn sóng : λ =20
cm v=λ.f =40cm/s
4 Củng cố:
- Phương trình sóng
Trang 30- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
Trang 31GV: Độ lệch pha trên phương truyền sóng?
GV: Công thức cộng cos như thế nào?
HS: cosa + cosb = 2cosa b+2 cosa b−2
Vậy có 3 điểm trên BC dao động cùng pha với A
Bài 3: Hai điểm M, N cùng nằm trên một
phương truyền sóng cách nhau λ/3 Tại thời điểm
t, khi li độ dao động tại M là uM = + 3 cm thì li độ dao động tại N là uN = - 3 cm Biên độ sóng
bằng Giải: Trong bài MN = λ/3 (gt) ⇒ dao động tại
M và N lệch pha nhau một góc 2π/3
Giả sử dao động tại M sớm pha hơn dao động tại
N
Ta có thể viết: uM = Acos(ωt) = +3 cm (1), uN = Acos(ωt - 23π) = -3 cm (2)
(1)+ (2) ⇒ A[cos(ωt) + cos(ωt - 23π )] = 0
Áp dụng : cosa + cosb = 2cosa b+2 cos
a b 2
4: Sóng có tần số 20Hz truyền trên chất lỏng
với tốc độ 200cm/s, gây ra các dao động theo phương thẳng đứng của các phần tử chất lỏng Hai điểm M và N thuộc mặt chất lỏng cùng phương truyền sóng cách nhau 22,5cm Biết điểm
K
Trang 32GV: Hai điểm MN lệch pha như thế nào?
HS: M và N dao động vuông pha
GV: Sự trênh lệch thời gianb ra sao>?
HS: Tại thời điểm t điểm N hạ xuống thấp
nhất thì sau đó thời gian ngắn nhất là 3T/4 thì
điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất
GV: Đoạn MN đuocj tác theo bước sóng như
thế nào?
HS: MN = 2λ + λ6
GV: Hai điểm MN lệch pha như thế nào?
HS: Dao động tại M sớm pha hơn dao động
tại N một góc
3
π .
M nằm gần nguồn sóng hơn Tại thời điểm t điểm
N hạ xuống thấp nhất Hỏi sau đó thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất?
+ Tại thời điểm t điểm N hạ xuống thấp nhất thì sau đó thời gian ngắn nhất là 3T/4 thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất
s f
T t
80
34
34
5: Một sóng cơ học lan truyền trên mặt
thoáng chất lỏng nằm ngang với tần số 10 Hz, tốc độ truyền sóng 1,2 m/s Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng, trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau 26 cm (M nằm gần nguồn sóng hơn) Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điểm M hạ xuống thấp nhất là
điều hòa và chuyển động tròn đều dễ dàng thấy
điều hòa và chuyển động tròn đều dễ dàng thấy :
Ở thời điểm t, uN = -a (xuống thấp nhất) thì uM = a
6: Sóng truyền theo phương ngang trên một
sợi dây dài với tần số 10Hz Điểm M trên dây tại một thời điểm đang ở vị trí cao nhất và tại thời điểm đó điểm N cách M 5cm đang đi qua vị trí
có li độ bằng nửa biên độ và đi lên Coi biên độ sóng không đổi khi truyền Biết khoảng cách
MN nhỏ hơn bước sóng của sóng trên dây Chọn đáp án đúng cho tốc độ truyền sóng và chiều truyền sóng
Giải: Từ dữ kiện bài toán, ta vẽ đường tròn
NM
Trang 33GV: Hai điểm MN lệch pha như thế nào?
HS: M,N lệch pha π/3 hoặc 5π/3
GV: Theo phương pháp đường tròn lượng
giác thì 1 bước sóng λ ứng với 2π vậy π/3
và 5π/3 ứng với khoảng cách như thế nào?
HS: π/3 ứng với λ/6 và 5π/3 ứng với 5λ/6
M,N lệch pha π/3 hoặc 5π/3
1 bước sóng λ ứng với 2π => π/3 ứng với λ/6
và 5π/3 ứng với 5λ/6.Với MN =5cm suy ra λ có 2 trường hợp:
λ/6 =5 => λ=30cm; =>Tốc độ v=λ.f
=30.10=3m/s
5λ/6 =5 => λ =6cm; =>Tốc độ v=λ.f =6.10 =
60 cm/sVậy đáp án phải là : 3m/s, từ M đến N; hoặc: 60cm/s, truyền từ N đến M.Với đề cho ta chọn
Trang 34- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Điều cực đại giao thoa: d 2 – d 1 = kλ
Điều kiện cực tiểu giao thoa: ( )
2121 2
λ+
=
−d k d
* Số Cực đại giữa hai nguồn: l k l
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Khoảng cách giữa hai cực đại, hai cực
tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn
1 Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên
mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần
số 50Hz và đo được khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 2mm Bước sóng của sóng trên mặt nước
là bao nhiêu?
HD: Khoảng cách giữa hai cực đại, hai cực tiểu
Trang 35GV: Khoảng cách giữa hai cực đại, hai cực
tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn
GV: Vị trí M là cực đại tương ứng k là bao
liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn sóng là
2 Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên
mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần
số 100Hz và đo được khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4mm Tốc độ sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
HD: Khoảng cách giữa hai cực đại, hai cực tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn sóng là
v T v
8,0100.008,0
λλ
3 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt
nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần
số 20Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16cm và 20cm, sóng có biên độ cực đại, giữa M
và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
HD: →k = 4
k
d d
14
1620
=
→λ
s cm v
f v f
v T v
/2020.1
4 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt
nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần
số f = 16Hz Tại một điểm M cách các nguồn A,
B những khoảng d1 = 30cm, d2 = 25,5cm, sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực có 2 dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
HD: k = -3
Trang 36305,25
f v f
v T v
/2416.5,1
5 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt
nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần
số f = 13Hz Tại một điểm M cách các nguồn A,
B những khoảng d1 = 19cm, d2 = 21cm, sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
HD: k = 1
k
d d
21
1921
=
→λ
s cm v
f v f
v T v
/2613.2
- Điều kiện cực đại, cực tiểu giao thoa
- Số vân cực đại, cực tiểu trên đường thẳng nối hai nguồn sóng
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập giao thoa sóng
Trang 37- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Điều cực đại giao thoa: d 2 – d 1 = kλ
Điều kiện cực tiểu giao thoa: ( )
2121 2
λ+
=
−d k d
* Số Cực đại giữa hai nguồn: − < <λl k λl và k∈Z
* Số Cực tiểu giữa hai nguồn: l 12 k l 12
- Giáo viên nêu bài tập
- Học sinh ghi chép và tóm tắt vào vở
GV: Công thức tính số cực đại giao thoa trên
đường thửng nối 2 nguồn?
1 Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên
mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau 10cm dao động cùng pha và có bước sóng 2cm.Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi a.Tìm Số điểm dao động với biên độ cực đại, Số điểm dao động với biên độ cực tiểu quan sát
Trang 38GV: Công thức tính số cực tiểu giao thoa
trên đường thửng nối 2 nguồn?
Giải: Vì các nguồn dao động cùng pha,
a.Ta có số đường hoặc số điểm dao động cực
- Vậy có 9 số điểm (đường) dao động cực đại
-Ta có số đường hoặc số điểm dao động
− − < < − => -5,5< k < 4,5 Suy ra: k = 0; ± 1;±2 ;±3; ±4; - 5
-Vậy có 10 số điểm (đường) dao động cực tiểu
b Tìm vị trí các điểm dao động với biên độ cực
đại trên đoạn S1S2
- Ta có: d1+ d2 = S1S2 (1)
d1- d2 = S1S2 (2) -Suy ra: d1 = 1 2
S S +kλ
=102 +k22 = 5+ k với k = 0; ± 1;±2 ;±3; ±4
-Vậy Có 9 điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S 1 S 2
-Khỏang cách giữa 2 điểm dao động cực đại liên tiếp bằng λ/2 = 1cm
u1 = u2 = 2cos100πt (mm) Trên mặt thoáng chất lỏng có hai điểm M và M’ ở cùng một phía của đường trung trực của AB thỏa mãn: MA - MB = 15mm và M’A - M’B = 35mm Hai điểm đó đều nằm trên các vân giao thoa cùng loại và giữa
Trang 39GV: Điều kiện cực đại giao thoa
GV: M và M’ thuộc vâvn cực đại hay cực
tiểu giao thoa?
GV: M, M’ thuộc vân cực tiểu thứ 2 và thứ 4
GV: Công thức tính bước sóng rút ra công
thức tính vận tốc truyền sóng?
HS: v T v v f
f
λ = = → =λ
GV: Khoảng cách giữa hai cực đại, hai cực
tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn
=> M và M’ không thuộc vân cực đại
Nếu M, M’ thuộc vân cực tiểu thì: MA – MB = 15mm = (2k + 1)λ/2;
và M’A – M’B = 35mm = 2( 2) 1
2
k
λ+ +
3 Hai điểm S1, S2 trên mặt một chất lỏng, cách nhau 18cm, dao động cùng pha với biên độ a và tần số f = 20 Hz Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 1,2m/s Nếu không tính đường trung trực của S1S2 thì số gợn sóng hình hypebol thu được
Giải : Ở đây, S1 và S2 là hai nguồn đồng bộ do
đó điểm giữa của S1S2 là một cực đại Ta có số khoảng
2
λ trên S1S2 vừa đúng bằng 6 Như vậy
lẽ ra số cực đại là 6+1 = 7 nhưng hai nguồn không được tính là cực đại do đó số cực đại trên
S1S2 là 5 Nếu trừ đường trung trực thì chỉ còn 4 hypebol
Trang 40- Ôn tập các kiến thức về dao động điều hòa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Định nghĩa sóng cơ?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
.Các đặc trưng của một sóng hình sin
+ Biên độ của sóng A: là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền
+ Tốc độ truyền sóng v : là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường
+ Bước sóng λ: là quảng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ λ = vT = v f
+Bước sóng λ cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha
+Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha