Việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất cho phát triển nông nghiệp vẫn còn những vấn đề tồn tại như: một số mô hình chuyển đổi chưa thích hợp, nông dân hiện chuyển đổi theo kiểu tự phát
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đại học Thái Nguyên
-
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62 85 01 03
Người hướng dẫn: 1 TS Hoàng Văn Hùng
2 PGS.TS Đào Châu Thu
Người thực hiện: Trần Thị Mai Anh
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 21 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp, các nhu cầu về văn hoá, xã hội, nhu cầu về giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và các mục đích chuyên dùng khác Trong khi đó diện tích đất đai lại có hạn và có đặc tính riêng biệt Điều đó
đã tạo nên áp lực ngày càng lớn lên đất đai, làm cho quỹ nông nghiệp luôn có nguy cơ
bị giảm diện tích trong khi khả năng khai hoang để mở rộng lại có hạn
Đại Từ là một huyện miền núi nằm về phía Tây- Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, trung tâm huyện Đại Từ cách thành phố Thái Nguyên 25 km theo quốc lộ 3 và quốc lộ
37 Khí hậu của huyện Đại Từ mang đặc tính của khí hậu miền núi trung du Bắc Bộ, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm hai mùa rõ rệt, mùa Đông mưa ít thiếu nước cho cây trồng vụ Đông, mùa Hè gây ngập úng ở nhiều nơi trên địa bàn huyện, ảnh hưởng lớn đến sản xuất của bà con nông dân Nhiệt độ trung bình trong năm 220C, lượng mưa trung bình trong năm 1800 mm/năm, lượng mưa cao nhất vào tháng 8 đạt trên 3000 mm, độ ẩm trung bình theo tháng biến thiên từ 78% đến 86
Trong những năm gần đây, Đại Từ đang bắt đầu quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi nhưng ở giai đoạn tìm tòi mô hình chuyển đổi thích hợp Việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất cho phát triển nông nghiệp vẫn còn những vấn đề tồn tại như: một số mô hình chuyển đổi chưa thích hợp, nông dân hiện chuyển đổi theo kiểu tự phát và chưa mang tính khoa học; cơ chế; chính sách còn bất cập; cơ sở hạ tầng yếu kém chưa đáp ứng được yêu cầu của loại hình chuyển đổi mới; tiềm ẩn nguy cơ thoái hóa đất, ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm đất do phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
và chất thải nông nghiệp; chưa khai thác hết tiềm năng đất gò đồi
Có thể nói, hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn toàn huyện chưa phục vụ được các yêu cầu sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai để đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đã đề ra Đặc biệt, với đặc điểm điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết như vậy để bố trí mùa vụ, cây trồng, nhất là
hệ thống cây trồng trên đất đồi núi có độ dốc lớn để hạn chế rửa trôi, xói mòn trong mùa mưa thì việc nghiên cứu đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đất
Trang 3đai nói riêng để tổ chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu, được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm
Vì vậy "Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Đại Từ - Tỉnh
Thái Nguyên" là vấn đề cần thiết.
Góp ý: Tên đề tài nay chưa ổn Đề tài NCS làm luận án cần cụ thể : nghiên cứu
vấn đề gì phục vụ cho việc sử dụng đất hiệu quả/bền vững? Ví dụ:
- Đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sủ dụng đất hiệu quả huỵện…
- Đánh giá thực trạng quản lý đất đai ( thể chế, luật pháp, chính sách ) phục vụ phát triển nông lâm nghiệp huyện…
- Đánh giá thực trạng và nguy cơ thoái hóa đất/ô nhiễm đất, bảo vệ tài nguyên đất sx nông nghiệp huyện…
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ sử dụng đất hiệu quả huyện… NCS cần xem lại hướng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu: Sử dụng đất theo hướng đánh giá đất và tại huyện Đại ttừ có lẽ đã có khá nhiều LA NCS đã làm
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung.
Đề xuất sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Xây dựng CSDL tài nguyên đất phục vụ: đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp trên quan điểm bền vững
- Nghiên cứu những phương thức và kiến nghị chính sách sử dụng đất bền vững
- Đề xuất một số phương thức và mô hình sử dụng đất bền vững tại Đại Từ Mục tiêu của LA nhiều vấn đề quá do chưa xác định cụ thể tên đề tài nc là gì, cân xem lại LA không cần có 2 loại mục tiêu, chỉ cần nêu mục đích nghiên cứu là nhằm giải quyết vấn đề gì?
1.3 Tính mới của đề tài.
Xây dựng CSDL tài nguyên đất
- Xây dựng bản đồ đất huyện Đại Từ theo FAO- UNESCO
- Xây dựng bản đồ thực phủ
- Xây dựng bản đồ phân cấp xói mòn
Trang 4Trên cơ sở đó:
- Đánh giá những vấn đề tồn tại về sử dụng đất và đề xuất loại hình sử dụng đất hiệu quả đối với tính đặc trưng của nguồn tài nguyên đất huyện Đại Từ
- Kiến nghị những phương thức, giải pháp và chính sách sử dụng đất bền vững rút ra từ Đại Từ
- Phát triển các phương thức và mô hình sử dụng đất bền vững
Nếu tính mới của đề tài như thê này thì chưa thể hiện đựoc mục tiêu của đề tài Các nội dung này cũng không có gì là mới Trong đề cương nghiên cứu chưa cần nêu mục này
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đất dốc, đất chưa sử dụng có khả năng đưa vào sản xuất nông nghiệp
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên đất
- Các hệ thống sử dụng đất
- Các điều kiện kinh tế xã hội, chính sách tác động đến việc sử dụng đất và phát triển nông nghiệp bền vững
- Các yếu tố sinh thái nông nghiệp
- Phương thức, giải pháp và chính sách sử dụng đất bền vững
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng trong phạm vi địa giới hành chính huyện Đại Từ
1.4.3 Thời gian nghiên cứu
- Từ 12/2012 - 12/2015
Trang 52 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của những định hướng và nghiên cứu
2.1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1.1 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên của việc sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1.3 Phân vị khu vực kinh tế của việc sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1.4 Tác động của phương thức sản xuất và chính sách với việc sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1.5 Tiến bộ kỹ thuật với việc sử dụng đất nông nghiệp
2.1.2 Cơ sở lý luận khoa học về đánh giá, phân hạng đất đai
2.1.2.1 Đánh giá và phân hạng đất ở một số nước trên thế giới
2.1.2.2 Đánh giá và phân hạng đất theo FAO
2.1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và sử dụng đất bền vững
2.1.3.1 Các khái niệm cơ bản
- Khái niệm về phát triển bền vững
- Khái niệm về nền nông nghiệp bền vững
- Khái niệm về hệ sinh thái và hệ sinh thái nông nghiệp
2.1.3.2 Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sinh thái và sử dụng đất bền vững
- An toàn lương thực, thực phẩm
- Tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu theo yêu cầu của thị trường
- Phát triển môi trường bền vững
2.1.3.3 Phát triển nông nghiệp bền vững là một chiến lược toàn cầu
2.1.3.4 Những chỉ tiêu đánh giá nền nông nghiệp phát triển bền vững
- Những chỉ tiêu về kinh tế
- Những chỉ tiêu về xã hội
- Những chỉ tiêu về môi trường
Trang 62.2 Cơ sở dữ liệu tài nguyên đất với công tác quản lý sử dụng đất nông nghiệp bền vững
2.2.1 Cơ sơ dữ liệu tài nguyên đất.
2.2.2 Các dữ liệu thành phần trong CSDL tài nguyên đất phục vụ quản lý sử dụng đất nông nghiệp bền vững
2.2.2.1 Bản đồ đất theo FAO- UNESCO
2.2.2.2 Bản đồ thực phủ
2.2.2.3 Bản đồ phân cấp xói mòn
2.3 Khái quát về tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Trên thế giới
Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất đồi núi ở một số nước như: Ấn Độ, Thái Lan, Mỹ…
- Thực trạng sử dụng đất
+ Cơ cấu sử dụng đất
+ Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người, hệ số sử dụng đất,
+ Các loại cây trồng, vật nuôi chính
- Khái quát hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
+ Hiệu quả về kinh tế: Năng xuất, sản lượng, thu nhập từ các loại cây trồng chính
+ Hiệu quả về mặt xã hội
+ Hiệu quả môi trường của sản xuất nông nghiệp
- Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp
2.3.2 Ở Việt Nam
Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất đồi núi phía Bắc Việt Nam
a/ Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
b/ Vấn đề hiệu quả sử dụng đất
- Hiệu quả về kinh tế
- Hiệu quả về xã hội
Trang 7- Ảnh hưởng đến môi trường
c/ Những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển của ngành sản xuất nông nghiệp
d/ Khả năng khai thác tài nguyên đất và mở rộng diện tích cho phát triển sản xuất nông nghiệp
2.4 Những nghiên cứu đánh giá đất đai khu vực đồi núi (gò đồi) trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Những công trình nghiên cứu đánh giá đất đai trên thế giới
Đưa ra một số nước có các công trình đánh giá đất đồi núi công phu, chính xác dựa trên các luận cứ khoa học
2.4.2 Những công trình nghiên cứu đánh giá đất theo FAO khu vực đồi núi ở Việt Nam
Góp ý: Tài liệu tham khảo se viết theo nội dung nghiên cứu của LA, nhưng phải gồm 3 phần chính:
- Những khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu: ví dụ Quản lý đất đai, đánh giá đất sử dụng đất, hệ thống thông tin đđât.địa lý, SD đất hiệu quả/bền vững…
- Những nghiên cứu trên thế giưới và trong nước liên quan đến đề tài
- Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của khu vực nghiên cứu
Trang 83 NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Điều tra, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
(có liên quan đến đất và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ -Tỉnh Thái Nguyên)
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu (Thái Nguyên và Đại Từ)
3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của Đại Từ
3.1.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
3.1.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai
a/ Các công tác quản lý đất đai liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp b/ Tác động của công tác quản lý đất đai đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Việc thực hiện những chính sách và chủ trương của nhà nước về công tác quản lý đất đai tại địa bàn
3.1.2.2 Tình hình khai thác sử dụng
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
- Việc cải tạo đất, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp
- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tác động đến công tác quản lý đất nông nghiệp
- Hiệu quả khai thác sử dụng
3.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất
3.1.2.1 Cơ sở dữ liệu nền của CSDL tài nguyên đất
3.1.2.2 Xây dựng dữ liệu hiện trạng sử dụng đất
Xác định các loại hình sử dụng đất (Dựa vào bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2010, tiến hành điều tra, bổ sung, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất), bổ sung, xây dựng CSDL hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số
3.1.2.3 Xây dựng dữ liệu bản đồ đất
Phúc tra, chuyển đổi bản đồ đất theo phân loại của FAO- UNESCO.
- Đặc điểm chung về sự hình thành và tính chất đất đai vùng nghiên cứu
Trang 9- Khảo sát thực địa, đào phẫu diện, lấy mẫu đất để phân tích phúc tra, bổ sung
để xây dựng bản đồ đất
3.1.2.4 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU)
- Lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp (dự kiến):
+ Loại đất
+ Địa hình tương đối và tuyệt đối
+ Độ dốc
+ Độ dày tầng đất
+ Thành phần cơ giới
+ Khả năng tưới
+ Độ phì nhiêu đất
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng phương pháp chồng xếp các bản đồ chuyên đề cùng tỷ lệ (dự kiến 7 bản đồ đơn tính từ 7 chỉ tiêu phân cấp)
-Mô tả đơn vị đất đai.
3.1.2.4 Xây dựng bản đồ thực phủ
Điều tra bổ xung xây dựng bản đồ thực phủ phân loại thực phủ của CSDL nền địa lý
3.1.2.5 Xây dựng bản đồ phân cấp xói mòn
3.1.3 Xác định và đánh giá hiệu quả các loại hình và quy mô sử dụng đất
3.1.3.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình: i) kinh tế, ii) về xã hội và iii)
về môi trường
3.1.3.2 Đánh giá quy mô sử dụng đất hiệu quả đất nông lâm nghiệp có hiệu quả của các hộ gia đình cá nhân
3.1.3.3 Đánh giá, phân hạng mức độ thích hợp đất đai
1 Xác định các yêu cầu sử dụng đất của từng loại hình sử dụng đất: Các yêu cầu sinh trưởng hoặc sinh thái, các yêu cầu quản lý, các yêu cầu về bảo vệ
2 Phân hạng mức độ thích hợp đất đai hiện tại và tương lai cho các loại hình sử dụng đất
3 Xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp đất đai
3.1.4 Đề xuất các loại hình sử dụng đất có triển vọng.
3.1.4.1 Cơ sở đề xuất
Trang 10- Hiệu quả về sử dụng đất: Kinh tế - Xã hội - Môi trường
- Kết quả phân hạng thích hợp đất đai
3.1.4.2 Đề xuất các loại hình sử dụng đất
3.1.5 Xây dựng mô hình thí nghiệm (cho một số loại hình sử dụng đất hiệu quả theo
đề xuất).
- Tiến hành nghiên cứu và bố trí thực nghiệm cho một số loại hình sử dụng đất chính
Dự kiến lựa chọn 3 - 4 mô hình có hiệu quả
- So sánh và đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và sử dụng đất nông nghiệp bền vững của LUT cũ với LUT nghiên cứu và bố trí thực nghiệm
3.1.6 Đề xuất phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng
3.1.7 Các giải pháp thực hiện phương án chuyển đổi
3.1.7.1 Giải pháp về chính sách và thực hiện chính sách
- Chính sách đất đai
- Chính sách về đầu tư
- Chính sách về tín dụng ngân hàng
3.1.7.2 Giải pháp định hướng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm
- Chế biến
- Thị trường thu gom, tiêu thụ
- Sự ổn định của thị trường (lạm phát, các vấn đề khác)
3.1.7.3 Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường
3.1.7.4 Giải pháp về cải tạo đất
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu cơ bản
- Thu thập các số liệu thứ cấp từ các nguồn số liệu thống kê điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, số lượng chất lượng đất vùng nghiên cứu tại các ban ngành, phòng chức năng
- Thu thập số liệu theo phiếu điều tra lập sẵn
- Dã ngoại nghiên cứu đất: Đào và mô tả các phẫu diện đất chính ngoài thực địa theo quy trình của Hội khoa học đất Việt Nam
Trang 113.2.3 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
- Điều tra lấy mẫu đất đại diện theo quy trình điều tra phân loại và lập bản đồ đất (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - 1984)
3.2.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế.
Đối với các trang trại nhỏ, hộ gia đình.
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất tính trên một đơn vị diện tích (ha)
- Giá trị sản xuất GO/ha: GO = Sản lượng sản phẩm * giá bán sản phẩm
- Giá trị gia tăng VA/ha: VA = GO - DC hoặc VA = GO - IE
DC: Chi phí trực tiếp IE: Chi phí trung gian
- Thu nhập hỗn hợp NAV/ha: NAV = VA - DP - T
DP: Khấu hao tài sản cố định
T: Thuế sử dụng đất
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trên một đơn vị chi phí vật chất
- Giá trị sản xuất trên chi phí vật chất (HCGO) = GO/DC
- Giá trị gia tăng trên chi phí vật chất (HCVA) = VA/DC
- Thu nhập hỗn hợp trên chi phí vật chất (HCNVA) = NVA/DC
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trên một đơn vị lao động (1 lao động quy đổi hoặc
1 ngày công tiêu chuẩn)
- Giá trị sản xuất trên lao động (HLGO) = GO/LĐ
- Giá trị gia tăng trên lao động (HLVA) = VA/LĐ
- Thu nhập hỗn hợp trên lao động (HLNVA) = NVA/LĐ
* Chỉ tiêu khác
- Về sản xuất: Mức độ thiên tai, sâu bệnh
- Về thị trường: Thị trường ổn định > 7 năm, dễ bảo quản và vận chuyển
Đối với các trang trại lớn, doanh nghiệp, nông lâm trường
* Chỉ tiêu hiệu quả trên đơn vị canh tác
- Giá trị sản xuất GO/ha: GO = Sản lượng sản phẩm * giá bán sản phẩm
- Lãi thô GM/ha = GO - VC (chi phí biến đổi)
- Lãi ròng NI/ha = GO - VC - FC (chi phí cố định)
Trang 12* Chỉ tiêu hiệu quả trên một đơn vị chi phí.
- Lãi thô trên chi phí biến đổi (HCGM) = GM/VC
- Lãi ròng trên tổng chi phí vật chất (HC) = NI/(VC+FC)
* Chỉ tiêu hiệu quả trên một đơn vị lao động
- Lãi thô trên ngày công lao động (HL) = GM/LĐ
- Lãi ròng trên một lao động (HL) = NI/LĐ
* Chỉ tiêu khác
- Về sản xuất: Mức độ thiên tai, sâu bệnh
- Về thị trường: Thị trường ổn định > 7 năm, dễ bảo quản và vận chuyển
3.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội.
Các chỉ tiêu đánh giá:
- Mức sử dụng lao động (số công/ ha)
- Mức gia tăng thu nhập (đồng/ ha)
- Nâng cao trình độ sản xuất
- Mức độ chấp nhận của người dân (%)
3.2.6 Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường
Các chỉ tiêu đánh giá:
- Sinh khối trả lại cho đất trên một số loại hình sử dụng đất (dự kiến 3-4 mô hình thực nghiệm)
- Mức độ che phủ đất của các loại hình sử dụng đất
- Mức độ sử dụng phân bón (định tính)
- Mức độ và kỹ thuật sử dụng thuốc phòng trừ dịch hại
3.2.7 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
- Sử dụng các chương trình hỗ trợ phân tích, trình bày và thống kê số liệu trên máy tính: Excel, SPSS để xử lý các số liệu điều tra, các số liệu thu thập từ các mô hình đánh giá trong quá trình nghiên cứu
3.2.8 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
- Tham khảo ý kiến của các nhà khoa học, các nhà quản lý và chủ sử dụng đất đai trong lĩnh vực nghiên cứu đất đai có liên quan đến đề tài nghiên cứu