Thuế tài nguyên và các loại thuế khác. phí và lệ phí
Trang 3Tài nguyên thiên nhiên
là toàn bộ giá trị vật
chất sẵn có trong tự
nhiên (nguyên liệu, vật
liệu do tự nhiên tạo
Các loại tài nguyên thiên nhiên:
Tài nguyên tái tạo (nước ngọt, đất, sinh vật v.v ) là tài nguyên
có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được quản lý một cách hợp lý Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái không thể tái tạo được Ví dụ: tài nguyên nước
có thể bị ô nhiễm, tài nguyên đất có thể bị mặn hoá, bạc màu, xói mòn v.v
Tài nguyên không tái tạo là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn , sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng Ví dụ như tài nguyên khoáng sản của một mỏ
có thể cạn kiệt sau khi khai thác.
Sự phát triển của một quốc gia cả về mặt kinh tế và xã hội cũng phụ thuộc rất nhiều vào việc: quốc gia đó có nhiều tài nguyên thiên nhiên hay không và có khai thác
sử dụng hợp lý hay không? Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến luật thuế tài nguyên
Trang 4Thuế tài nguyên là một công
cụ quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường công tác quản lý, giám sát quá trình hoạt động khai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật, được sử dụng đồng thời với các công cụ quản lý khác như cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên.
Thuế tài nguyên là một trong những
công cụ tài chính, thể hiện vai trò
sở hữu nhà nước đối với tài
nguyên quốc gia và thực hiện
chức năng quản lý nhà nước
đối với hoạt động khai thác,
sử dụng tài nguyên của
các tổ chức, cá nhân Thuế tài
nguyên hiện đang thực hiện theo
Pháp lệnh thuế tài nguyên
(năm 1998)và Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp
lệnh thuế tài nguyên (năm 2008).
Quá trình thực hiện Pháp lệnh
thuế tài nguyên đã góp phần
bảo vệ, khai thác, sử dụng tài
nguyên tiết kiệm, hợp lý, có
hiệu quả, bảo vệ môi trường
và bảo đảm nguồn thu cho ngân
sách nhà nước.
Trang 5Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.
5
Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.6
Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất.7
Khí thiên nhiên, khí than.
4
Dầu thô3
Yến sào thiên nhiên.
Trang 6b Căn cứ tính thuế
_Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế đơn vị tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên, trong đó giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng tương ứng với loại tài nguyên chịu thuế của kỳ tính thuế
Số thuế tài nguyên phải nộp được tính như sau:
_Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:
Thuế tài
nguyên phải
nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x
Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác
Trang 7Ví dụ : Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp đối với trường hợp khai thác dầu thô:
Giả sử:
+ Tổng sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên, khai thác trong kỳ nộp
thuế: 72.000.000 thùng
+ Số ngày sản xuất trong kỳ nộp thuế: 360 ngày
+ Sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ nộp thuế: 200.000 thùng/ngày (72.000.000 thùng: 360 ngày)
+ Dầu thô được khai thác từ hợp đồng không thuộc danh mục dự án
khuyến khích đầu tư (trường hợp dầu thô được khai thác từ hợp đồng
thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư thì tính tương tự với thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với dự án khuyến khích đầu tư)
Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ nộp thuế:
{(20.000 x 10%) + (30.000 x 12%) + (25.000 x 14%) + (25.000 x 19%) + (50.000 x 24%) + (50.000 x 29%)} x 360 ngày = 14.526.000 thùng
Trang 83 Sản lượng tài nguyên tính thuế
Đối với tài nguyên khai
thác xác định được số
lượng, trọng lượng
hoặc khối lượng thì sản
thác trong kỳ tính thuế
Đối với tài nguyên khai
thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc
khối lượng thực tế khai thác
do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển,
phân loại
Đối với tài nguyên khai
thác không bán mà đưa vào
sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng
lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản
phẩm
Trang 9Đối với nước thiên nhiên
dùng cho sản xuất thuỷ
điện thì sản lượng tài
nguyên tính thuế là sản
lượng điện của cơ sở
sản xuất thuỷ điện bán
cho bên mua điện theo
đạt tiêu chuẩn đo lường
chất lượng Việt Nam,
có xác nhận của bên mua,
bên bán hoặc bên giao,
bên nhận
Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn
đo lường chất
lượng Việt Nam
Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan
có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai
thác được khoán để tính thuế
=> Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Trang 104 Kê khai, nộp thuế
Người nộp thuế tài nguyên thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
5 Miễn, giảm thuế
1 Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau
2 Miễn thuế đối với hải sản tự nhiên
3 Miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt
4 Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt
5 Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt
6 Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều
7 Trường hợp khác được miễn, giảm thuế do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định
BIỂU MỨC THUẾ SUẤT THUẾ TÀI NGUYÊN
Trang 116 Phương pháp kế toán thuế tài nguyên (3336)
a Tài khoản sử dụng : 3336
b Chứng từ sử dụng :
_ Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN – DK.
_ Bảng kê sản lượng và doanh thu bán dầu thô hoặc khí thiên nhiên khai
thác trong kỳ tính thuế theo mẫu số 02-1/TAIN – DK.
_
Bảng kê số tiền thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế theo mẫu số 0 2-2/TAIN - DK
.
Trang 12c Nội dung phản ánh.
1 Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278) (chế độ KT theo QĐ 15)
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất KD dở dang (chế độ KT theo QĐ 48)
Có TK 3336 - Thuế tài nguyên
2.Kết chuyển khi tính giá thành:
-Theo QĐ 15
Nợ TK 154
Có TK 627-Theo QĐ 48
Nợ TK 632
Có TK 154
3 Khi thực nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3336 - Thuế tài nguyên
Có TK 111,112
Trang 13II Thuế bảo vệ môi trường.
1 Khái niệm.
Thuế bảo vệ môi trường được đặt ra nhằm đánh vào những nhà sản xuất, doanh nghiệp có sản phẩm khi sản xuất ra sẽ gây tác động xấu đến môi trường: xăng dầu, bọc ni-lông…
Song song với thuế tài nguyên
là thuế môi trường.Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên sẽ tác động trực tiếp đến môi trường Không chỉ vậy việc sản xuất của các doanh nghiệp cũng tác động đến môi trường
Môi trường là tất cả những gì tác
động trực tiếp hay gián tiếp đến
cuộc sống của con người đều
được coi là môi trường, nó bao
gồm môi trường tự nhiên và môi
trường xã hội Những thay đổi
của môi trường vì một nguyên
nhân nào đó mà tác động xấu
đến chất lượng sống của con
người ở hiện tại hoặc trong
tương lai thì đều cần được quản lý,
bảo vệ để giúp con người có
cuộc sống tươi đẹp và bền vững.
Thuế bảo vệ môi trường là
loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa
khi sử dụng gây tác động
xấu đến môi trường.
Khái niệm
Trang 142/ Đặc điếm chính
a Đối tượng chịu thuế
Xăng, dầu, mỡ nhờnThan đá
Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)
Túi ni lôngThuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng
Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụngThuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụngThuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng
b Đối tượng không chịu thuế
1 Hàng hoá không quy định tại Điều 3 Luật thuế Bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường
2 Hàng hoá quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này không chịu thuế
Biểu suất thuế bảo vệ môi trường
Trang 15c Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối
Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo
Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu
Đối với hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hoá tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất bán
ra, trao đổi, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hoá tương ứng
Số lượng xăng, dầu,
x
Tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn
hợp
Ví dụ:
Doanh nghiệp A sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg túi ni lông đa lớp, trong đó trọng
lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp là 70%
và trọng lượng màng nhựa khác (PA, PP, ) là 30%
Như vậy, số thuế bảo vệ môi trường của doanh nghiệp A phải nộp đối với 100 kg
túi ni lông đa lớp là: 100 kg x 70% x 40.000 đồng/kg = 2.800.000 đồng
Trang 16thuế
x
Mức thuế tuyệt đối trên một đơn
vị hàng hoá
d Phương pháp tính thuế
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính theo công thức sau:
e Thời điểm tính thuế
Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hàng hóa
Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hàng hóa
Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là
thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng
Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là
thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng
Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán quy định tại khoản 4 điều này
Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán quy định tại khoản 4 điều này
Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là
thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra
Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là
thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra
Trang 173/Phương pháp kế toán thuế bảo vệ môi trường (3338)
1.Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường và đồng thời chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế bảo vệ môi trường tính trong giá bán nhưng không có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán có
thuế bảo vệ môi trường và không có thuế GTGT)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán có thuế bảo vệ môi
trường và không có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
2.Khi xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp của hàng hoá và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có các TK 3338 - Thuế bảo vệ môi trường
3.Khi nộp tiền thuế bảo vệ môi trường vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3338 - Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 111, 112,…
Trang 18III THUẾ MÔN BÀI
1/ Khái niệm
Thuế môn bài là một loại thuế thu vào khai
trương nghề nghiệp trong một năm, được tính
vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân
có hoạt động sản xuất kinh doanh Thực ra đây
là một khoản thu lệ phí có tính chất thuế, một
loại lệ phí nghế nghiệp mà các thể nhân và
pháp nhân phải nộp trước khi bắt đầu hành
nghề Sở dĩ gọi tên là thuế môn bài vì khi đóng
thuế, các cơ sở được cấp một thẻ để treo ở cửa
tiệm, nên người dân quen gọi theo chử Hán "
môn là cửa", " bài" là thẻ, lâu ngày quen gọi là
thuế môn bài vì loại thuế này có từ lâu Thuế
môn bài là một loại thuế trực thu
Trang 19Các doanh nghiệp Nhà Nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp
tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác
và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác.
Các doanh nghiệp Nhà Nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp
tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác
và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác.
Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng
nhân dân (gọi chung là HTX)
Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng
nhân dân (gọi chung là HTX)
Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh)…hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký
nộp thuế và được cấp mã số thuế (loại 13 số)
Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh)…hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký
nộp thuế và được cấp mã số thuế (loại 13 số)
a/ Đối tượng áp dụng
Trang 20b/ Nội dung
Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi
trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo
biểu như sau:
Trang 21- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ
+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư
+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư
=> Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế
- Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước năm tính thuế
Chú ý: Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải
kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế Môn bài của năm sau Nếu không kê khai sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính
về thuế và bị ấn định mức thuế Môn bài phải nộp, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi
Trang 223 Xác định bậc thuế môn bài đối với một số trường hợp cụ thể:
Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký kinh
doanh ghi trong ĐKKD năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.
Thuế môn bài được nộp theo mức thống nhất đối với các doanh
nghiệp thành viên tại các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
của các DN hạch toán toàn ngành là 2.000.000 đồng/ năm
Các DN thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận,
ohuyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác thì nộp thuế môn
obài theo mức thống nhất là 1.000.000 đồng/năm.
Thuế môn bài được thống nhất thu theo mức 1.000.000 đồng/năm đối
với các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác…không có giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng không có vốn đăng ký kinh doanh.
Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh…trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh
hạch toán phụ thuộc.
Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế môn bài theo mức đối với
hộ kinh doanh cá thể quy định tại điểm 2 mục I thông tư số 96/2002/TT-BTC
ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.
Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.
Trang 23Thuế môn bài đối với hộ sản xuất kinh doanh cá thể, nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh trực thuộc CSKD hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc được nộp theo thu nhập bình quân tháng như sau:
B c thu ậ ế Thu nh p 1 tháng ậ M c thu c năm ứ ế ả