1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuế tài nguyên và các loại thuế khác. phí và lệ phí

47 907 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế tài nguyên và các loại thuế khác. phí và lệ phí

Trang 3

Tài nguyên thiên nhiên

là toàn bộ giá trị vật

chất sẵn có trong tự

nhiên (nguyên liệu, vật

liệu do tự nhiên tạo

Các loại tài nguyên thiên nhiên:

Tài nguyên tái tạo (nước ngọt, đất, sinh vật v.v ) là tài nguyên

có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được quản lý một cách hợp lý Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái không thể tái tạo được Ví dụ: tài nguyên nước

có thể bị ô nhiễm, tài nguyên đất có thể bị mặn hoá, bạc màu, xói mòn v.v

Tài nguyên không tái tạo là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn , sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng Ví dụ như tài nguyên khoáng sản của một mỏ

có thể cạn kiệt sau khi khai thác.

Sự phát triển của một quốc gia cả về mặt kinh tế và xã hội cũng phụ thuộc rất nhiều vào việc: quốc gia đó có nhiều tài nguyên thiên nhiên hay không và có khai thác

sử dụng hợp lý hay không? Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến luật thuế tài nguyên

Trang 4

Thuế tài nguyên là một công

cụ quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường công tác quản lý, giám sát quá trình hoạt động khai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật, được sử dụng đồng thời với các công cụ quản lý khác như cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên.

Thuế tài nguyên là một trong những

công cụ tài chính, thể hiện vai trò

sở hữu nhà nước đối với tài

nguyên quốc gia và thực hiện

chức năng quản lý nhà nước

đối với hoạt động khai thác,

sử dụng tài nguyên của

các tổ chức, cá nhân Thuế tài

nguyên hiện đang thực hiện theo

Pháp lệnh thuế tài nguyên

(năm 1998)và Pháp lệnh

sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp

lệnh thuế tài nguyên (năm 2008).

Quá trình thực hiện Pháp lệnh

thuế tài nguyên đã góp phần

bảo vệ, khai thác, sử dụng tài

nguyên tiết kiệm, hợp lý, có

hiệu quả, bảo vệ môi trường

và bảo đảm nguồn thu cho ngân

sách nhà nước.

Trang 5

Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.

5

Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.6

Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất.7

Khí thiên nhiên, khí than.

4

Dầu thô3

Yến sào thiên nhiên.

Trang 6

b Căn cứ tính thuế

_Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế đơn vị tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên, trong đó giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng tương ứng với loại tài nguyên chịu thuế của kỳ tính thuế

Số thuế tài nguyên phải nộp được tính như sau:

_Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài

nguyên phải

nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x

Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

Trang 7

Ví dụ : Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp đối với trường hợp khai thác dầu thô:

Giả sử:

+ Tổng sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên, khai thác trong kỳ nộp

thuế: 72.000.000 thùng

+ Số ngày sản xuất trong kỳ nộp thuế: 360 ngày

+ Sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ nộp thuế: 200.000 thùng/ngày (72.000.000 thùng: 360 ngày)

+ Dầu thô được khai thác từ hợp đồng không thuộc danh mục dự án

khuyến khích đầu tư (trường hợp dầu thô được khai thác từ hợp đồng

thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư thì tính tương tự với thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với dự án khuyến khích đầu tư)

Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ nộp thuế:

{(20.000 x 10%) + (30.000 x 12%) + (25.000 x 14%) + (25.000 x 19%) + (50.000 x 24%) + (50.000 x 29%)} x 360 ngày = 14.526.000 thùng

Trang 8

3 Sản lượng tài nguyên tính thuế

Đối với tài nguyên khai

thác xác định được số

lượng, trọng lượng

hoặc khối lượng thì sản

thác trong kỳ tính thuế

Đối với tài nguyên khai

thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc

khối lượng thực tế khai thác

do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển,

phân loại

Đối với tài nguyên khai

thác không bán mà đưa vào

sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng

lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản

phẩm

Trang 9

Đối với nước thiên nhiên

dùng cho sản xuất thuỷ

điện thì sản lượng tài

nguyên tính thuế là sản

lượng điện của cơ sở

sản xuất thuỷ điện bán

cho bên mua điện theo

đạt tiêu chuẩn đo lường

chất lượng Việt Nam,

có xác nhận của bên mua,

bên bán hoặc bên giao,

bên nhận

Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn

đo lường chất

lượng Việt Nam

Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan

có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai

thác được khoán để tính thuế

=> Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Trang 10

4 Kê khai, nộp thuế

Người nộp thuế tài nguyên thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

5 Miễn, giảm thuế

1 Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau

2 Miễn thuế đối với hải sản tự nhiên

3 Miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt

4 Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt

5 Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt

6 Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều

7 Trường hợp khác được miễn, giảm thuế do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định

BIỂU MỨC THUẾ SUẤT THUẾ TÀI NGUYÊN

Trang 11

6 Phương pháp kế toán thuế tài nguyên (3336)

a Tài khoản sử dụng : 3336

b Chứng từ sử dụng :

_ Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN – DK.

_ Bảng kê sản lượng và doanh thu bán dầu thô hoặc khí thiên nhiên khai

thác trong kỳ tính thuế theo mẫu số 02-1/TAIN – DK.

_

Bảng kê số tiền thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế theo mẫu số 0 2-2/TAIN - DK

.

Trang 12

c Nội dung phản ánh.

1 Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278) (chế độ KT theo QĐ 15)

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất KD dở dang (chế độ KT theo QĐ 48)

Có TK 3336 - Thuế tài nguyên

2.Kết chuyển khi tính giá thành:

-Theo QĐ 15

Nợ TK 154

Có TK 627-Theo QĐ 48

Nợ TK 632

Có TK 154

3 Khi thực nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3336 - Thuế tài nguyên

Có TK 111,112

Trang 13

II Thuế bảo vệ môi trường.

1 Khái niệm.

Thuế bảo vệ môi trường được đặt ra nhằm đánh vào những nhà sản xuất, doanh nghiệp có sản phẩm khi sản xuất ra sẽ gây tác động xấu đến môi trường: xăng dầu, bọc ni-lông…

Song song với thuế tài nguyên

là thuế môi trường.Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên sẽ tác động trực tiếp đến môi trường Không chỉ vậy việc sản xuất của các doanh nghiệp cũng tác động đến môi trường

Môi trường là tất cả những gì tác

động trực tiếp hay gián tiếp đến

cuộc sống của con người đều

được coi là môi trường, nó bao

gồm môi trường tự nhiên và môi

trường xã hội Những thay đổi

của môi trường vì một nguyên

nhân nào đó mà tác động xấu

đến chất lượng sống của con

người ở hiện tại hoặc trong

tương lai thì đều cần được quản lý,

bảo vệ để giúp con người có

cuộc sống tươi đẹp và bền vững.

Thuế bảo vệ môi trường là

loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa

khi sử dụng gây tác động

xấu đến môi trường.

Khái niệm

Trang 14

2/ Đặc điếm chính

a Đối tượng chịu thuế

Xăng, dầu, mỡ nhờnThan đá

Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

Túi ni lôngThuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụngThuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụngThuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

b Đối tượng không chịu thuế

1 Hàng hoá không quy định tại Điều 3 Luật thuế Bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường

2 Hàng hoá quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này không chịu thuế

Biểu suất thuế bảo vệ môi trường

Trang 15

c Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối

 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo

 Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu

 Đối với hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hoá tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất bán

ra, trao đổi, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hoá tương ứng

Số lượng xăng, dầu,

x

Tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn

hợp

Ví dụ:

Doanh nghiệp A sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg túi ni lông đa lớp, trong đó trọng

lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp là 70%

và trọng lượng màng nhựa khác (PA, PP, ) là 30%

Như vậy, số thuế bảo vệ môi trường của doanh nghiệp A phải nộp đối với 100 kg

túi ni lông đa lớp là: 100 kg x 70% x 40.000 đồng/kg = 2.800.000 đồng

Trang 16

thuế

x

Mức thuế tuyệt đối trên một đơn

vị hàng hoá

d Phương pháp tính thuế

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính theo công thức sau:

e Thời điểm tính thuế

Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử

dụng hàng hóa

Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử

dụng hàng hóa

Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là

thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng

Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là

thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng

Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán quy định tại khoản 4 điều này

Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán quy định tại khoản 4 điều này

Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là

thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra

Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là

thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra

Trang 17

3/Phương pháp kế toán thuế bảo vệ môi trường (3338)

1.Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường và đồng thời chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế bảo vệ môi trường tính trong giá bán nhưng không có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán có

thuế bảo vệ môi trường và không có thuế GTGT)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán có thuế bảo vệ môi

trường và không có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

2.Khi xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp của hàng hoá và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Có các TK 3338 - Thuế bảo vệ môi trường

3.Khi nộp tiền thuế bảo vệ môi trường vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3338 - Thuế bảo vệ môi trường

Có TK 111, 112,…

Trang 18

III THUẾ MÔN BÀI

1/ Khái niệm

Thuế môn bài là một loại thuế thu vào khai

trương nghề nghiệp trong một năm, được tính

vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân

có hoạt động sản xuất kinh doanh Thực ra đây

là một khoản thu lệ phí có tính chất thuế, một

loại lệ phí nghế nghiệp mà các thể nhân và

pháp nhân phải nộp trước khi bắt đầu hành

nghề Sở dĩ gọi tên là thuế môn bài vì khi đóng

thuế, các cơ sở được cấp một thẻ để treo ở cửa

tiệm, nên người dân quen gọi theo chử Hán "

môn là cửa", " bài" là thẻ, lâu ngày quen gọi là

thuế môn bài vì loại thuế này có từ lâu Thuế

môn bài là một loại thuế trực thu

Trang 19

Các doanh nghiệp Nhà Nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp

tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,

tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác

và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác.

Các doanh nghiệp Nhà Nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp

tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,

tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác

và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác.

Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng

nhân dân (gọi chung là HTX)

Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng

nhân dân (gọi chung là HTX)

Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh)…hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký

nộp thuế và được cấp mã số thuế (loại 13 số)

Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh)…hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký

nộp thuế và được cấp mã số thuế (loại 13 số)

a/ Đối tượng áp dụng

Trang 20

b/ Nội dung

Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi

trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo

biểu như sau:

Trang 21

- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ

+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư

+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ

+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư

=> Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị

trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế

- Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước năm tính thuế

Chú ý: Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải

kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế Môn bài của năm sau Nếu không kê khai sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính

về thuế và bị ấn định mức thuế Môn bài phải nộp, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi

Trang 22

3 Xác định bậc thuế môn bài đối với một số trường hợp cụ thể:

Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký kinh

doanh ghi trong ĐKKD năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.

Thuế môn bài được nộp theo mức thống nhất đối với các doanh

nghiệp thành viên tại các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

của các DN hạch toán toàn ngành là 2.000.000 đồng/ năm

Các DN thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận,

ohuyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác thì nộp thuế môn

obài theo mức thống nhất là 1.000.000 đồng/năm.

Thuế môn bài được thống nhất thu theo mức 1.000.000 đồng/năm đối

với các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác…không có giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng không có vốn đăng ký kinh doanh.

Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh…trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh

hạch toán phụ thuộc.

Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế môn bài theo mức đối với

hộ kinh doanh cá thể quy định tại điểm 2 mục I thông tư số 96/2002/TT-BTC

ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.

Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.

Trang 23

Thuế môn bài đối với hộ sản xuất kinh doanh cá thể, nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh trực thuộc CSKD hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc được nộp theo thu nhập bình quân tháng như sau:

B c thu ậ ế Thu nh p 1 tháng ậ M c thu  c  năm ứ ế ả

Ngày đăng: 21/08/2016, 18:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê số tiền thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế theo mẫu số  0 2-2/TAIN - DK - Thuế tài nguyên và các loại thuế khác. phí và lệ phí
Bảng k ê số tiền thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế theo mẫu số 0 2-2/TAIN - DK (Trang 11)
Sơ đồ kế toán. - Thuế tài nguyên và các loại thuế khác. phí và lệ phí
Sơ đồ k ế toán (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w