Thuế tài nguyên và thuế môi trường
Trang 1Môn: Kinh tế môi trường
Tên đề tài:
THUẾ TÀI NGUYÊN
VÀ THUẾ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC DÂN LẬP PHƯƠNG ĐÔNG KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2Phân công nhiệm vụ trong nhóm:
STT Họ tên sinh viên Nhiệm vụ
1 Phạm Thúy Hoa Áp dụng thuế môi trường
2 Lê Thị Huê (trưởng nhóm) Áp dụng thuế tài nguyên
3 Đỗ Bích Huệ Nội dung luật thuế môi trường
4 Nguyễn Khánh Huyền Ưu điểm và hạn chế của thuế môi trường
5 Nguyễn Thị Kiều Ưu điểm và hạn chế luật thuế tài nguyên
6 Trần Thị Linh Khái niệm và mục tiêu của thuế tài nguyên
7 Nguyễn Thùy Linh Khái niệm và mục tiêu của thuế môi trường
8 Trần Ngọc Diệu Linh Chỉnh sửa bài trước và sau thuyết trình
9 Doãn Thị Lụa Nội dung luật thuế tài nguyên
2
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, việc bảo vệ môi trường cũng như giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên cấp thiết, không chỉ đối với nước ta mà là vấn đề của toàn cầu Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nhiều thành phần môi trường được sử dụng miễn phí, nhiều thiệt hại đến môi trường không được quan tâm khắc phục Nhưng:
• Hệ thống phí môi trường hiện nay không thể bao quát được cũng như không đảm bảo bù đắp các tổn thất đối với môi trường
• Hệ thống pháp luật thuế và phí hiện hành của Việt Nam liên quan đến môi trường còn nhiều bất cập cần sớm khắc phục
Ban hành và áp dụng thuế tài nguyên và thuế môi trường trong thời điểm hiện nay là hết sức cần thiết
3
Trang 4Nội dung:
1 Sự cần thiết ban hành Luật Thuế Tài Nguyên
và Thuế Môi Trường
2 Khái niệm Thuế Tài Nguyên và Thuế Môi Trường
3 Nội dung cơ bản của Luật Thuế Tài Nguyên
và Thuế Môi Trường
4 Áp dụng Thuế Tài Nguyên và Thuế Môi Trường
4
Trang 5A Thuế Môi Trường
1 Sự cần thiết ban hành Luật
- Để khai thác,sử dụng nguồn tài nguyên hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Pháp lệnh thuế tài nguyên cũng đã bộc lộ một số hạn chế cần được bổ sung và sửa đổi cho phù hợp
Luật Thuế tài nguyên đã thông qua tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XII và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010.
Trang 6• Luật thuế tài nguyên gồm 4 chương 11 điều được cho rằng sẽ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi thực tế và
xu hướng phát triển, khắc phục một số hạn chế nhằm góp phần bảo vệ môi trường, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước…
• Ngày 14/5/2010 Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP thi hành Luật thuế tài nguyên
• Theo đó, Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông
tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 hướng dẫn chi tiết Nghị định số 50/2010/NĐ-CP.
6
…Sự cần thiết ban hành Luật thuế tài nguyên
Trang 72 KHÁI NIỆM THUẾ TÀI NGUYÊN
Là một khoản thu bắt buộc đối với tổ chức và
cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên không phụ thuộc vào cách thức tổ chức và hiệu quả sản xuất kinh doanh của người khai thác.
Là một công cụ tài chính, thể hiện vai trò sở hữu nhà nước đối với tài nguyên quốc gia và thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của các 7
Trang 83 Nội dung cơ bản của Luật thuế tài nguyên
- Kê khai, nộp thuế
- Miễn thuế,giảm thuế tài nguyên
- Người nộp thuế
- Căn cứ tính thuế
- Đối tượng chịu thuế
8
Trang 9Đối tượng chịu thuế
Điều 2 của luật thuế tài nguyên:
1 Khoáng sản kim loại.
2 Khoáng sản không kim loại.
8 Yến sào thiên nhiên.
9 Tài nguyên khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
9
Trang 10Người nộp thuế
Điều 3 Luật thuế tài nguyên :
1 Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
2 Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;
b) Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.10
Trang 11Căn cứ tính thuế tài nguyên
T T
11
Trang 12Sản lượng tài nguyên tính thuế
Điều 5 luật thuế tài nguyên:
Loại tài nguyên khai thác Sản lượng tài nguyên tính
thuế được xác định theo
Xác định được số lượng, trọng lượng
hoặc khối lượng lượng của tài nguyên thực tế khai thác Số lượng, trọng lượng hoặc khối
sàng tuyển, phân loại.
Không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc
khối lượng thực tế khai thác
Sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm
12
Trang 13GIÁ TÍNH THUẾ
Điều 6 Luật thuế tài nguyên:
• Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện
thương phẩm bình quân;
Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao; trường hợp chưa xác định được giá
bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế
do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là
giá xuất khẩu;
Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận 13
Trang 14Thuế suất thuế tài nguyên được quy định là từ 1% đến 40%.
14
Trang 15BIỂU KHUNG THUẾ SUẤT MỘT SỐ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
STT Khoángsản kim loại Thuế suất (%)
Trang 16MIỄN, GIẢM THUẾ
Điều 9 Luật thuế tài nguyên:
1 Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế
đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau.
2 Miễn thuế đối với hải sản tự nhiên.
3 Miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô
do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt.
4 Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt
16
Trang 175 Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.
6 Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác
để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
7 Trường hợp khác được miễn, giảm thuế do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
17
…Miễn, giảm thuế tài nguyên
Trang 184 ÁP DỤNG THUẾ TÀI NGUYÊN
Ưu điểm:
Mục tiêu sử dụng hợp lí, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên.
Thuế tài nguyên là một công cụ quan trọng để các cơ quan quản lí nhà nước tăng cường công tác quản lí, giám sát quá trình hoạt động khai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Góp phần đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thuế tài nguyên
đã đạt được những kết quả nhất định.
18
Trang 19Hạn chế:
• Hàm lượng, chất lượng tài nguyên khai thác lên cùng tạp chất không đồng đều nên việc xác định khối lượng tài nguyên, giá tính thuế tài nguyên sẽ gặp những khó khăn nhất định và khó đảm bảo giá tính thuế tài nguyên đối với một loại tài nguyên nhất định thống nhất trên toàn quốc.
• Sự phối hợp giữa cơ quan quản lí cấp phép khai thác tài nguyên và cơ quan thuế chưa chặt chẽ, hệ thống thông tin
về trữ lượng, chủng loại tài nguyên tại địa phương chưa đầy đủ dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện thu thuế tài nguyên.
19
….4 ÁP DỤNG THUẾ TÀI NGUYÊN
Trang 20Hiện trạng áp dụng thuế tài nguyên
Trong những năm gần đây, thực hiện Pháp lệnh về thuế tài nguyên (TN), việc quản lý khai thác TNKS ở tỉnh Đồng Nai đã đạt được một số chuyển biến Song so với tình hình khai thác như hiện nay thì việc thu thuế TN vẫn chưa đạt hiệu quả như mong muốn.
Đồng Nai gặp nhiều vấn đề bất cập trong thu thuế tài nguyên
20
Trang 21… Đồng Nai gặp nhiều vấn đề bất cập trong thu thuế tài nguyên
• Theo các cơ quan chức năng, việc thu thuế TN ở tỉnh Đồng Nai đạt thấp là do:
Doanh nghiệp chưa khai báo đầy đủ các thông tin cần thiết,chưa hạch toán đầy đủ sản lượng khai thác hoặc kê khai không trung thực.
=>Việc xác định giá bán các loại sản phẩm không chính xác, làm cho
số thuế phải nộp ít hơn số TN đã khai thác.
=>Các doanh nghiệp, cá nhân khai thác TN thu được lợi nhuận cao, còn cuộc sống của nhân dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng do ô nhiễm môi trường và sự mất an toàn ở những khu vực khai thác TN.
21
Trang 22Luật thuế tài nguyên phải thực sự trở thành công cụ quản lý vĩ mô quan trọng để vừa khai thác tốt nguồn lực tài nguyên phục vụ quá trình phát triển kinh tế, vừa bảo đảm quản lý, bảo vệ tốt nguồn tài nguyên của đất nước, nhất là tài nguyên không tái tẠO ĐƯỢC.
22
Trang 231 Khái niệm
• Là loại thuế mà các chủ thể có khả năng tác động tiêu cực đến môi trường phải nộp nhằm phòng, chống ô nhiễm môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.
• Theo luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2012/QH12: Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
B THUẾ MÔI TRƯỜNG
23
Trang 242 Mục tiêu
• Thay đổi hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng trong việc giảm các chất phát thải và sử dụng các sản phẩm, mà các chất thải và sản phẩm này có tiềm năng hoặc gây tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người
• Nâng cao ý thức BVMT của toàn xã hội, động viên hợp lý sự đóng góp của xã hội và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
24
Trang 253 Nội dung cơ bản của luật thuế môi trường
Luật Thuế BVMT gồm có 4 Chương với 13 Điều:
1 Đối tượng chịu thuế
2 Đối tượng không chịu thuế
3 Người nộp thuế
4 Căn cứ tính thuế
25
Trang 26Đối tượng chịu thuế
Gồm 5 nhóm hàng hóa sau:
Xăng dầu Than đá Dung dịch HCFC
26
Trang 27Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật thuế môi trường không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật.
b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho
cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo
vệ môi trường để xuất khẩu.
27
Trang 28Người nộp thuế
• Nguyên tắc chung: là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản
xuất, nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế BVMT.
• Cụ thể đối với một số trường hợp đặc thù để tránh phát sinh
vướng mắc khi triển khai Luật, như sau:
- Trường hợp ủy thác nhập khẩu thì người nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa là người nộp thuế.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hoá đã được nộp thuế BVMT thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
28
Trang 29Trường hợp được miễn, giảm thuế
• Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi công nghệ theo hướng sử dụng công nghệ sạch hơn với môi trường
• Doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp công nghệ giảm ô nhiễm môi trường, hoặc hợp tác với các cơ sở khoa học tiến hành thử nghiệm các sản phẩm nghiên cứu làm giảm ô nhiễm
• Miễn thuế đối với chất thải trong quá trình sản xuất kinh doanh
và các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm, nếu hàm lượng gây
ô nhiễm dưới hạn mức tối thiểu theo tiêu chuẩn môi trường
29
Trang 30Căn cứ tính thuế
Tại điều 6 luật thuế môi trường:
a Số lượng hàng hóa tính thuế
• Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;
• Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.
Trang 314 Áp dụng thuế môi trường
Về việc áp dụng thuế với túi nilon:
Ông Vũ Văn Thắng, Giám đốc Công
ty Cổ phần đầu tư sản xuất, nhập khẩu Trường Giang (Thanh Trì, Hà Nội), cho biết, các quy định trong các văn bản dưới luật đối với các sản phẩm túi nilon quá chung chung, nên Trường Giang không nắm rõ dòng sản phẩm nào của đơn vị phải chịu thuế, dòng nào không Trong khi, mức áp thuế đối với tất cả các sản phẩm của DN phải chịu thuế suất 40.000 đồng/kg thành phẩm
Khảo sát tại nhiều chợ, siêu thị trên địa bàn TP.Hà Nội,thuế thì mặc thuế 31
Trang 32Ưu, nhược điểm của thuế môi trường
• Là loại thuế được người dân ủng hộ hơn so với một số loại thuế khác.
• Góp phần định hướng hành vi xã hội theo hướng gìn giữ hiệu quả các thành phần môi trường cũng như sử dụng tiết kiệm, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
32
Trang 33• Nếu quan tâm quá mức đến vấn đề môi trường, dẫn đến quá xem trọng vai trò của thuế môi trường sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.
33
Trang 34Luật thuế môi trường chỉ có thể phát huy hiệu quả nếu nó được áp dụng một cách đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn môi trường hoàn chỉnh
và quy hoạch hợp lý, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế Không những thế, để Luật thuế môi trường đi vào cuộc sống, công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với môi trường phải được đẩy mạnh hơn nữa trong thời gian tới.
34
Trang 35Tài liệu tham khảo