1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường ở cục thuế thành phố đà nẵng

114 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 8,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cơ chế “tự tính, tựkhai, tự nộp” theo quy định của Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 đã trao quyền cho DN nói chung, DN khaithác tài nguyên khoán

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

6 Bố cục đề tài nghiên cứu 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 9

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 9

1.1.1 Thuế Tài nguyên 9

1.1.2 Phí Bảo vệ môi trường 15

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 17

1.2.1 Khái niệm kiểm soát thuế và vai trò kiểm soát thuế 17

1.2.2 Đặc điểm và yêu cầu kiểm soát thuế TN và phí BVMT 20

1.2.3 Quy trình QLT - nền tảng cho quy trình kiểm soát thuế 21

1.3 NỘI DUNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 23

1.3.1 Kiểm soát đăng ký thuế, cấp mã số thuế và khai thuế 23

1.3.2 Kiểm soát thông qua kiểm tra, thanh tra hồ sơ khai thuế 27

1.3.3 Kiểm soát nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 29

1.3.4 Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TN và phí BVMT 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

Trang 5

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG 33

2.1.1 Sơ lược về Cục Thuế TP Đà Nẵng 33

2.1.2 Tình hình thu NSNN tại Cục Thuế TP Đà Nẵng 39

2.1.3 Các công cụ hỗ trợ kiểm soát thuế TN và phí BVMT 40

2.2 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN, PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN, PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG 41

2.2.1 Quy trình kiểm soát thuế TN và phí BVMT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng 41

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TN và phí BVMT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng 43

2.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG 45

2.3.1 Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế 45

2.3.2 Kiểm soát khâu thanh tra/kiểm tra hồ sơ khai thuế 48

2.3.3 Kiểm soát trong khâu quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 55

2.3.4 Kiểm soát xử lý vi phạm hành chính về thuế TN và phí BVMT 57

2.4 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤC THUẾ TP ĐÀ NẴNG 58

2.4.1 Những hạn chế 58

2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

Trang 6

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 65

3.1 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 65

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 66

3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ kiểm soát thuế TN và phí BVMT ở Cục thuế TP Đà Nẵng 66

3.2.2 Hoàn thiện kiểm soát thuế TN và phí BVMT trong khâu đăng ký và kê khai thuế 68

3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát thuế TN và phí BVMT trong khâu thanh tra/kiểm tra hồ sơ khai thuế 69

3.2.4 Hoàn thiện kiểm soát thuế TN và phí BVMT trong khâu quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 78

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 80

3.3.1 Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 80

3.3.2 Đối với UBND TP Đà Nẵng 82

3.3.3 Đối với Cục Thuế TP Đà Nẵng 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (Bản sao)

KIỂM DUYỆT HÌNH THỨC LUẬN VĂN

Trang 7

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 8

thông tin về TK ngân hàng giai đoạn 2014-2016

Mức độ tuân thủ về việc kê khai quyết toán thuế TN và

2.5 phí BVMT của DN khai thác khoáng sản giai đoạn 47

2014-2016

Kết quả thống kê thuế TN và phí BVMT phát sinh qua

2.6 kê khai của DN khai thác khoáng sản giai đoạn 2014- 47

2016

2.7 Kết quả kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế TN và phí 49

BVMT tại trụ sở CQT giai đoạn 2014-2016

2.8 Tỉ lệ DN khai thác khoáng sản vi phạm qua thanh 53

tra/kiểm tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2014-2016

2.9 Tổng hợp hành vi vi phạm qua thanh tra/kiểm tra thuế 54

TN và phí BVMT

2.10 Thống kê tình hình nợ thuế TN và phí BVMT của DN 56

khai thác khoáng sản giai đoạn 2014 – 2016

2.11 Kết quả xử lý vi phạm về thuế TN và phí BVMT qua 57

thanh tra/kiểm tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2014-2016

Trang 9

Số hiệu Tên sơ đồ Trang

sơ đồ

1.1 Sơ đồ mối quan hệ công việc của Quy trình QLT 212.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Thuế TP Đà Nẵng 342.2 Quy trình kiểm soát thuế tại Cục Thuế TP Đà Nẵng 422.3 Quy trình kiểm soát nợ thuế tại Cục Thuế TP Đà Nẵng 56

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế không chỉ là công cụ đảm bảo nguồn thu cho NSNN mà còn là mộtcông cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Việcquản lý thuế giúp cho Nhà nước có nguồn thu ổn định, tạo môi trường kinhdoanh bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh và phát triển nền kinh tế thị trường Đểcông tác quản lý thuế hiệu quả thì hoạt động kiểm tra, kiểm soát phải luônđược tăng cường, giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước có những điều chỉnhkịp thời trong việc ban hành các chính sách, chế độ về thuế Đối với hầu hếtcác quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng, thuế là nguồn thu chủ yếu củaNSNN Trong đó, thuế TN và phí BVMT là một khoản thu bắt buộc đối vớicác tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên khôngphụ thuộc vào cách thức tổ chức và hiệu quả sản suất kinh doanh của ngườikhai thác Việc áp dụng thuế TN và phí BVMT góp phần quan trọng vào việcthực hiện chính sách quản lý, kiểm soát, hướng dẫn, điều tiết các hoạt độngkhai thác, sử dụng tài nguyên của quốc gia

Những năm qua để thực hiện chính sách thuế TN, phí BVMT, UBND

TP Đà Nẵng đã chỉ đạo các cấp, các ngành phối hợp cùng ngành thuế, Tàinguyên và Môi trường đồng thời ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triển khaithực hiện chính sách thuế TN, phí BVMT nhằm quản lý các hoạt động khaithác, sử dụng hiệu quả tài nguyên Tuy nhiên, lĩnh vực khai thác tài nguyênkhoáng sản trên địa bàn được đánh giá là một trong những lĩnh vực có nhiềurủi ro về thuế, đã và đang được ngành thuế rất quan tâm Để công tác quản lýthuế có hiệu quả, nhằm chống thất thu thuế nói chung và trong lĩnh vực khaithác tài nguyên khoáng sản nói riêng, thì công tác kiểm soát thuế TN và phíBVMT là nhiệm vụ hết sức quan trọng của Cục Thuế TP Đà Nẵng

Trang 11

Thực tế qua thanh tra/kiểm tra thuế trong lĩnh vực khai thác tài nguyênkhoáng sản tại TP Đà Nẵng trong các năm qua cho thấy các hành vi lách thuế,trốn thuế, gian lận thuế ngày càng nhiều và phức tạp Với cơ chế “tự tính, tựkhai, tự nộp” theo quy định của Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 đã trao quyền cho DN nói chung, DN khaithác tài nguyên khoáng sản nói riêng được tự quyết định trong việc tính, kêkhai, nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khaicủa mình, theo đó CQT chỉ thực hiện quản lý theo chức năng Chính cơ chế

“tự tính, tự khai, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận,trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện Việc thực hiện nghĩa vụngân sách của các DN khai thác tài nguyên khoáng sản chưa tương xứng quy

mô hoạt động của đơn vị là vấn đề nóng đang được thành phố quan tâm trongnhững năm gần đây

uất phát từ thực trạng trên, nhằm phát huy được hiệu quả trong việcthực hiện nghĩa vụ tài chính của các DN khai thác khoáng sản, qua đó nângcao trách nhiệm bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản của tổ chức, cánhân được ph p khai thác khoáng sản, đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài

“Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế Tài nguyên và phí Bảo vệ môi trường

ở Cục Thuế thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu viết luận văn tốt

nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận về kiểm soát quản lý, kiểm soát theo quy trình quản lýthuế TN và phí BVMT, kiểm soát thuế TN và phí BVMT thông qua công táckiểm tra hồ sơ khai thuế, Luận văn nghiên cứu thực trạng kiểm soát thuế TN

và phí BVMT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng, qua đó chỉ ra những mặt tồn tại và

đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TN và phíBVMT ở Cục Thuế TP Đà Nẵng

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kiểm soát thuế TN và phíBVMT đối với các DN khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn TP ĐàNẵng do Cục Thuế TP Đà Nẵng thực hiện trong cơ chế “tự tính, tự khai, tựnộp” của NNT Trong đó đi sâu nghiên cứu hoạt động kiểm soát thuế TN vàphí BVMT của từng khâu trong quy trình QLT, từ đăng ký thuế, khai thuế,nộp thuế đến công tác thanh tra/kiểm tra thuế, quản lý nợ thuế và xử lý viphạm hành chính về thuế

4 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn sử dụng các phương pháp thu thập thông tin về thực trạngkiểm soát thuế TN và phí BVMT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng như: phươngpháp phỏng vấn; phương pháp kiểm tra tài liệu; phương pháp nghiên cứutrường hợp; phương pháp thống kê;….Cụ thể, luận văn tiến hành khảo sát vànghiên cứu trực tiếp trên hồ sơ lưu trữ tại CQT và khai thác dữ liệu trên

các phần mềm QLT liên quan đến thuế TN và phí BVMT đối với các DN khai thác khoáng sản trong giai đoạn 2014-2016

- Luận văn sử dụng các phương pháp xử lý thông tin về kiểm soát thuế

TN và phí BVMT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng như: phương pháp tổng hợp;phương pháp phân tích; phương pháp so sánh, đối chiếu; phương pháp tínhtoán;…

- Luận văn sử dụng các phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu như:phương pháp diễn giải; phương pháp thống kê;… để đánh giá thực trạng vàđưa ra các giải pháp cho việc hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TN và phíBVMT đối với các DN khai thác tài nguyên, khoáng sản do Cục Thuế TP ĐàNẵng quản lý

Trang 13

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Về lý luận

Luận văn trình bày cơ sở lý luận về công tác kiểm soát thuế TN và phíBVMT đối với các DN khai thác tài nguyên khoáng sản trong điều kiện ápdụng cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp”

b Về thực tiễn

Luận văn đánh giá những hạn chế, thiếu sót trong quy trình kiểm soátthuế TN và phí BVMT ở Cục thuế TP Đà Nẵng Qua đó, đưa ra các giải pháphoàn thiện kiểm soát thuế TN và phí BVMT đối với các DN khai thác tàinguyên khoáng sản tại Cục Thuế TP Đà Nẵng để nâng cao hiệu quả quản lýthuế và chống thất thu thuế trong thời gian đến

6 Bố cục đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục cácbảng số liệu, sơ đồ, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3chương:

Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát thuế TN và phí BVMT

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế TN và phí BVMT tạiCục Thuế TP Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế TN và phí BVMT tạiCục Thuế TP Đà Nẵng

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Kiểm soát thuế TN và phí BVMT đối với DN khai thác khoáng sản làmột trong những lĩnh vực đang được các cơ quan quản lý Nhà nước quan tâmtrong thời gian gần đây

Công tác kiểm soát thuế TN và phí BVMT đối với DN khai thác khoángsản tại Cục Thuế TP Đà Nẵng từ trước đến nay chưa có ai nghiên cứu Một sốcông trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài về kiểm soát thuế nói

Trang 14

chung và kiểm soát thuế TN và phí BVMT đối với DN khai thác khoáng sản nói riêng tiêu biểu:

* Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế

tỉnh Đắk Lắk”, Nguyễn Thị Hoài An (2017)

Đề tài của tác giả đã đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế Tàinguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp tăng cườngquản lý thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh để nâng cao hiệu quả công tác quản

lý thuế đảm bảo trong việc kê khai, nộp thuế, chống thất thu thuế và tăng thucho NSNN

Đề tài của tác giả tập trung vào vấn đề công tác quản lý thuế Tàinguyên, cụ thể gồm các nội dung: Công tác hoạch định, lập dự toán thu thuếTài nguyên; Công tác tổ chức thực hiện quản lý thu thuế Tài nguyên; Côngtác chỉ đạo điều hành quản lý thu thuế Tài nguyên; Công tác kiểm tra, kiểmsoát việc quản lý thu thuế Tài nguyên Công tác kiểm soát thuế Tài nguyênchỉ là một nội dung trong các nội dung liên quan đến công tác quản lý thuếTài nguyên Trong công tác kiểm soát thuế TN, tác giả chỉ đi sâu vào việckiểm soát ở khâu thanh tra/kiểm tra Tuy nhiên, kiểm soát thuế Tài nguyêncần được thực hiện theo quy trình quản lý thuế, ngoài kiểm soát ở khâu thanhtra/kiểm tra còn thực hiện kiểm soát ở các khâu: Đăng ký thuế, cấp mã sốthuế; Kê khai thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; ử lý vi phạm về thuế

Ngoài ra, đề tài của tác giả chỉ dừng lại ở công tác quản lý thuế Tàinguyên, chưa bàn đến phí BVMT Thực tế, thuế TN và phí BVMT là hai sắcthuế/phí song hành phải kê khai khi doanh nghiệp có phát sinh hoạt độngkhai thác khoáng sản

Trang 15

* Đề tài “Giải pháp chống thất thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi

trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”, Nguyễn Văn Khánh (2012)

Đề tài của tác giả tập trung đánh giá thực trạng quản lý thu thuế TN vàphí BVMT, nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế TN và phí BVMT, đề xuất giảipháp chống thất thu thuế tài nguyên và phí BVMT đối với hoạt động khai tháctài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Cũng tương tự như đề tàitrên, tác giả chưa hệ thống hóa quy trình kiểm soát thuế TN, phí BVMT quacác khâu Điểm nổi bật của đề tài so với đề tài trên, đó là tác giả đã đi sâu vàovào tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế theo từng nhóm đốitượng: Ý thức người nộp thuế; Do nợ đọng thuế; Sự bất hợp lý của thuế suất

và giá tính thuế; Do quản lý khai thác tài nguyên Tuy tác giả trình bày ở mứckhái quát những nguyên nhân thất thu thuế nhưng đã phần nào tạo nền tảngcho công tác kiểm soát được hiệu quả Phần giải pháp tác giả chỉ đề cập đếncác hoạt động kiểm soát bên ngoài, như: Hoàn thiện chính sách; Hoàn thiệncông tác tổ chức phân cấp quản lý thuế; Nâng cao năng lực cho cán bộ thuế;Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuếcủa người nộp thuế; Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụcông tác quản lý thuế, chưa đưa ra các giải pháp kiểm soát bên trong theoquy trình quản lý thuế

* Đề tài “Giải pháp tăng thu thuế Tài nguyên, phí Bảo vệ môi trường

qua việc phân tích, rà soát hồ sơ khai thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn TP Đà Nẵng”, Trần Thị Dung (2014)

Đề tài sáng kiến của tác giả đã nêu các trường hợp trốn thuế, gian lậnthuế TN và phí BVMT đối với các DN khai thác khoáng sản phổ biến trên địabàn trong thời gian qua Giải pháp của bài viết là ứng dụng công cụ tin họckết hợp với các ứng dụng quản lý thuế để thiết kế một công cụ để khai thác về

Trang 16

thuế TN, phí BVMT trong kỳ kê khai tháng, năm Qua đó, nhằm phát hiệnnhanh chóng các sai phạm, giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong côngtác kiểm tra Các giải pháp của bài viết chủ yếu phục vụ cho giai đoạn hậu kêkhai, sau khi DN đã phát sinh hành vi vi phạm, bài viết chưa đề cập được giảipháp để giúp ngăn ngừa, hạn chế gian lận có thể xảy ra trong tương lai; vàđặc biệt chưa chú trọng đến các khâu khác có liên quan trong chu trình kiểmsoát thuế, như khâu: kê khai, phân tích rủi ro

* Đề tài “Nhận diện một số hành vi gian lận và phương pháp thanh

tra thuế trong lĩnh vực thuế Tài nguyên và phí Bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn TP Đà Nẵng”, Nguyễn

Thị Hải Yến (2016)

Đề tài sáng kiến của tác giả nhận diện các hành vi gian lận phổ biến liênqua đến thuế TN và phí BVMT đối với các DN khai thác khoáng sản từ thựctiễn trong công tác thanh tra/kiểm tra và qua việc nghiên cứu, sưu tầm kinhnghiệm từ đồng nghiệp Qua đó, thống kê chuỗi các hành vi vi phạm và gianlận thường gặp trong lĩnh vực thuế tài TN và phí BVMT để công chức thuếlàm công tác thanh tra/kiểm tra có thể nhận diện nhanh chóng, đưa hướng xử

lý cụ thể để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra/ kiểmtra thuế Tuy nhiên, cũng tương tự như các đề tài trên, đề tài của tác giả chỉmới tập trung trong khâu thanh tra/kiểm tra thuế, chưa đề cập đến các khâukhác trong quy trình kiểm soát thuế: đăng ký thuế, kê khai thuế, quản lý nợ và

xử lý vi phạm hành chính về thuế

Hiện nay, lĩnh vực khai thác khoáng sản đang là một trong những chuyên

đề được Cục Thuế TP Đà Nẵng quan tâm và ưu tiên trong các lĩnh vực chốngthất thu thuế Các đề tài trước đây mặc dù có bàn đến các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TN nói chung cũng như công táckiểm soát thuế TN nói riêng, tuy nhiên chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu

Trang 17

và tìm ra những điểm yếu để đƣa ra các giải pháp phù hợp với quy trình kiểmsoát thuế TN, phí BVMT theo cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” của DN khaithác khoáng sản.

Thông qua việc nghiên cứu, khảo sát các công trình của các tác giả nêutrên, dựa trên việc kế thừa có chọn lọc, tác giả luận văn đi vào nghiên cứucông tác kiểm soát thuế TN và phí BVMT đối với các DN khai thác khoángsản do Cục Thuế TP Đà Nẵng thực hiện, với mong muốn góp phần hoàn thiệncông tác kiểm soát thuế TN và phí BVMT trong thời gian tới ở Cục thuế TP

Đà Nẵng

Trang 18

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ

PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO

tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam, như:Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kim loại; Dầu thô; Khí thiên nhiên;Sản phẩm của rừng tự nhiên; Hải sản tự nhiên (động vật và thực vật); Tàinguyên thiên nhiên khác

Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyênthuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên Đối với hoạt động khai thác tài nguyênkhoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp Giấy ph p khai thác khoáng sản

b Căn cứ tính thuế TN

Căn cứ tính thuế TN là cơ sở để xác định số thuế TN phải nộp Xác địnhđúng căn cứ tính thuế không những đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế TN vàoNSNN, mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc nắm bắt tình hình khai thác,nhu cầu sử dụng tài nguyên, trữ lượng, sự biến động của các nguồn tàinguyên Trên cơ sở đó, Nhà nước đưa ra các chính sách, chiến lược, giảipháp quản lý đồng bộ, thích hợp đối với từng loại tài nguyên trong ngắn hạn,trung hạn và dài hạn

Trang 19

Căn cứ tính thuế TN là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất Cụ thể, được thể hiện qua công thức sau:

x thuế đơn vị x

tài nguyên+ Sản lượng tài nguyên làm căn cứ tính thuế là sản lượng tài nguyênkhai thác trong kỳ, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tàinguyên (bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, đưa vào chế biến ) Vớiquy định này đảm bảo người khai thác tài nguyên phải kê khai, nộp thuếtài nguyên đầy đủ, kịp thời vào NSNN, đảm bảo bình đẳng trong việc khaithác sử dụng tài nguyên

Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượnghoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượnghoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế Trườnghợp tài nguyên khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ, chấtlượng, giá trị thương mại khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế đượcxác định theo sản lượng từng loại tài nguyên có cùng cấp độ, chất lượng, giátrị thương mại như nhau hoặc quy ra sản lượng của loại tài nguyên có sảnlượng bán ra lớn nhất để làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộsản lượng tài nguyên khai thác trong kỳ

Đối với loại tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọnglượng, hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều tạp chất khác nhau thìsản lượng tài nguyên tính thuế xác định theo số lượng, khối lượng, trọng lượngcủa từng chất Trường hợp không xác định được số lượng, khối lượng, trọnglượng của từng chất thì sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất được xácđịnh theo sản lượng tài nguyên khai thác và tỷ lệ của từng chất có

Trang 20

trong tài nguyên đã được kiểm định (Tỷ lệ từng chất có trong tài nguyênđược xác định theo mẫu tài nguyên khai thác đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền kiểm định và phê duyệt Trường hợp, tỷ lệ của từng chất có trongtài nguyên khai thác thực tế khác với tỷ lệ từng chất có trong mẫu tài nguyên(quặng) thì sản lượng tính thuế được xác định căn cứ kết quả kiểm định về tỷ

lệ từng chất có trong tài nguyên khai thác thực tế của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền)

Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biếnmới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tínhthuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từsản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tàinguyên tính trên một đơn vị sản phẩm (Định mức sử dụng tài nguyên tính trênmột đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứngdụng)

+ Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổchức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không đượcthấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giábán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấptỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định

Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đóchi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóađơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không baogồm chi phí vận chuyển

Đối với loại tài nguyên xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên,giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩmcấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho toàn

Trang 21

bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng; Giá bán của một đơn vị tàinguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tàinguyên bán ra chia cho tổng sản lượng tài nguyên tương ứng bán ra trongtháng Trường hợp trong tháng có khai thác tài nguyên nhưng không phátsinh doanh thu bán tài nguyên thì giá tính thuế tài nguyên là giá tính thuế đơn

vị tài nguyên bình quân gia quyền của tháng trước gần nhất có doanh thu; nếugiá tính thuế đơn vị tài nguyên bình quân gia quyền của tháng trước gần nhất

có doanh thu thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy địnhthì áp dụng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định

Đối với loại tài nguyên không xác định được giá bán đơn vị tài nguyênkhai thác do có chứa nhiều chất khác nhau, giá tính thuế là giá bán đơn vị tàinguyên của từng chất, được xác định căn cứ tổng doanh thu bán tài nguyêntrong tháng (chưa có thuế GTGT) tính cho từng chất có trong tài nguyên khaithác theo tỷ lệ hàm lượng của từng chất đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền kiểm phê duyệt và sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bánhàng tương ứng với từng chất

+ Thuế suất thuế TN: Thuế suất thuế tài nguyên là căn cứ rất quan trọng,thể hiện quyền quản lý, điều tiết của Nhà nước đối với tài nguyên quốc gia, là

tỷ lệ huy động của Nhà nước đối với người khai thác tài nguyên, đảm bảothực hiện mục tiêu quản lý các nguồn tài nguyên, tạo lập nguồn tài chính duytrì, nuôi dưỡng, tái tạo, phát triển các nguồn tài nguyên đảm bảo cho sự pháttriển của nền kinh tế một cách ổn định, bền vững

Nhà nước căn cứ vào yêu cầu quản lý Nhà nước, căn cứ tính chất, đặcđiểm, giá trị sử dụng, mục đích sử dụng của loại tài nguyên, nhu cầu, tập quánsinh sống của dân cư để quy định các mức thuế suất thuế tài nguyên phùhợp, đảm bảo đời sống kinh tế xã hội ổn định và phát triển

Trang 22

Hiện nay, thuế suất thuế TN làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từngloại tài nguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tàinguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày16/12/2013 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

c Đặc điểm, vai trò và chức năng của thuế TN

Đặc điểm của thuế TN

Thuế TN có một số đặc điểm sau:

- Là một khoản thu của NSNN đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên do nhà nước quản lý;

- Thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác

mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên;

- Được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tàinguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuếtài nguyên

Vai trò của thuế TN

Tài nguyên thiên nhiên thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do Nhà nướcthống nhất quản lý Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về tài nguyên ngàycàng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên chắc chắn sẽ xảy ranhất là các loại tài nguyên không có khả năng tái tạo Cho nên, yêu cầu đặt ra

là phải khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có, nuôi dưỡng,bảo vệ các nguồn tài nguyên tái sinh Nhà nước thông qua nhiều công cụ khácnhau để bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên, trong đó có công

cụ tài chính đó là chính sách thuế tài nguyên Chính vì thế, thuế TN có vai trò:

- Thuế TN đảm bảo nguồn thu cho NSNN để chi phí cho việc cải tạomôi trường, đầu tư cơ sở hạ tầng nơi khai thác tài nguyên và các khoản chikhác Số thu hàng năm từ thuế tài nguyên của cả nước chiếm trên dưới 10%

Trang 23

trong tổng thu NSNN hàng năm Thuế TN (trừ dầu thô) là khoản thu điều tiết100% cho ngân sách địa phương Đây là nguồn thu quan trọng đối với ngânsách địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tạo môi trường nơikhai thác và đảm bảo an ninh xã hội địa phưong.

- Thuế TN là một công cụ để phân phối lại, đảm bảo công bằng xã hội.Một trong những khuyết tật của kinh tế thị trường là sự phân phối không côngbằng và đi cùng với nó là sự phân hoá giàu nghèo Thuế TN là chi phí đầu vàoảnh hưởng tới lợi nhuận của nhà đầu tư, chính vì thế có tác dụng tham giađiều tiết thu nhập của các nhà đầu tư Đồng thời, NSNN quản lý sử dụngnguồn thu từ thuế tài nguyên để đầu tư cơ sở hạ tầng, cải tạo môi trường phục

- Thuế TN khuyến khích các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ khaithác, chế biến tại chỗ Khi tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, việckhai thác tác động xấu đến môi trường, buộc Nhà nước phải có các công cụquản lý để hạn chế khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tàinguyên Thuế TN là một trong những công cụ Nhà nước sử dụng đ ể bắt buộccác nhà đầu tư khai thác tài nguyên phải đổi mới công nghệ khai thác, chếbiến tài nguyên, hạn chế xuất khẩu thô

- Thuế TN tác động tới khuynh hướng tiêu dùng Tài nguyên thiên nhiênkhông chỉ ở Việt Nam mà ở tất cả các nước trên thế giới ngày càng

Trang 24

cạn kiệt do vậy Nhà nước phải quản lý ngày càng chặt chẽ hơn Thuế TNcũng được hoàn thiện phù hợp với mỗi thời kỳ khác nhau Vì thế, nếu mộtloại tài nguyên nào đó có thuế suất cao tức là mức thu cao, giá thành sảnphẩm từ loại tài nguyên đó sẽ cao, người tiêu dùng sẽ tìm đến sản phẩm khácthay thế.

Chức năng của thuế TN

- Thuế TN là một trong những nguồn thu chung của NSNN để dùng cho các hoạt động điều tiết xã hội khác nhau;

- Cũng giống như các loại thuế khác, thuế TN cũng có chức năng phân phối các nguồn lực; tái phân phối thu nhập; và ổn định nền kinh tế;

- Thuế TN là công cụ góp phần ổn đ ịnh giá, chống lạm phát qua đó tạocông ăn việc làm, tăng thu nhập cho lao động, đồng thời nâng cao

đời sống nhân dân

b Căn cứ tính phí BVMT

Phí BVMT đối với khai thác khoáng sản được tính theo công thức: F = [(Q1

x f1) + (Q2 x f2)] x KTrong đó:

- F là số phí BVMT phải nộp trong kỳ;

Trang 25

- Q1 là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3) Số lượngđất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí được xác định căn cứ vào tài liệu dự

án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ, báo cáo đánh giá tác động môitrường và thực tế đất đá bốc xúc thải ra;

- Q2 là số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (tấn hoặc m3);

- f1 là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra (đồng/m3);

-f2 là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấnhoặc đồng/m3) Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquyết định cụ thể mức thu phí BVMT đối với từng loại khoáng sản áp dụng tạiđịa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ căn cứ

vào mức phí quy định tại Biểu khung mức phí do Chính phủ ban hành Mứcphí BVMT đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loạikhoáng sản tương ứng Các trường hợp được áp dụng mức thu phí đối vớikhoáng sản tận thu:

+ Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;

+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mụcđích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng kýkinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theochuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (ví dụ: thu được cát trongquá trình nạo v t lòng sông, cảng biển; thu được đất, đá trong quá trình xâydựng các công trình thủy điện, giao thông hoặc xây dựng các trường bắn)

- K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, theo quy định hiện nay: +Đối với khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như

khai thác titan, cát, sỏi lòng sông): K = 1,1;

Trang 26

+ Đối với khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thácdầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại):

K = 1

c Vai trò của phí BVMT

Ở nước ta, phí BVMT đối với khai thác khoáng sản được đưa vàoquản lý thu từ năm 2006 gồm khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kimloại Số thu từ phí BVMT được dùng cho mục đích hỗ trợ công tác bảo vệ vàđầu tư cho môi trường, phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môitrường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, khắc phục suythoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra, giữ gìn

vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạtđộng khai thác khoáng sản

Việc thu phí BVMT góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trongđầu tư, sản xuất và tiêu dùng của các tổ chức, cá nhân; khuyến khích sử dụngnăng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm bớt các tác động tiêu cực của sản xuất,tiêu dùng đến môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái về môi trường.Hơn nữa, phí bảo vệ môi trường mang lại nguồn thu nhất định cho ngân sách

để đầu tư cải tạo môi trường Thay đổi nhận thức của người dân về vai tròcủa môi trường là mục tiêu lớn nhất mà các chính sách hướng tới

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN

VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.2.1 Khái niệm kiểm soát thuế và vai trò kiểm soát thuế

a Khái niệm kiểm soát thuế

Kiểm soát

Theo Henry Fayol (1949), cha đẻ của lý thuyết quản trị hiện đại đúc kết

từ năm 1916: “Kiểm soát là việc kiểm tra để khẳng định mọi việc có được thực hiện theo đúng kế hoạch hoặc các chỉ dẫn và các nguyên tắc đã được

Trang 27

thiết lập hay không, từ đó nhằm chỉ ra các yếu kém và sai phạm cần phải điều chỉnh, đồng thời ngăn ngừa chúng không được phép tái diễn”.

Nhấn mạnh đến kiểm soát theo phạm vi rộng, từ giai đoạn lập kế hoạchcho đến khi các kế hoạch này được thực hiện xong, Anthony và các cộng sự

(1989) đã định nghĩa: “Kiểm soát là một quá trình thực hiện một tập hợp các thay đổi nhằm đạt được các mục tiêu đã định”.

Nhìn nhận kiểm soát là chức năng cuối cùng của quản lý, tác giả Dương

Hữu Hạnh (2009) nêu quan điểm: “Kiểm soát là tiến trình giám sát và điều chỉnh các hoạt động của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra”.

Có nhiều quan điểm khác nhau về kiểm soát, nhưng tựu chung lại:

- Kiểm soát là chức năng không thể thiếu trong quá trình quản lý một tổchức

- Kiểm soát là một quá trình giám sát, điều chỉnh được thực hiện liên tụctrong mọi cấp độ và hoạt động của tổ chức, được thực hiện ngay từ khi xácđịnh mục tiêu và lập kế hoạch, cho đến khi đạt được mục tiêu, và có mối quan

hệ chặt chẽ với các chức năng khác

- Mục đích của kiểm soát trong một tổ chức là: Bảo đảm kết quả đạtđược phù hợp với mục tiêu của tổ chức; Bảo đảm các nguồn lực của tổ chứcđược sử dụng hiệu quả; Phát hiện kịp thời các vấn đề và có sự điều chỉnh phùhợp

Kiểm soát thuế

Kiểm soát thuế là một chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vựcthuế Đó là việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế và các quytrình QLT do TCT ban hành nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời tiềnthuế vào NSNN; đồng thời qua đó đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách,pháp luật về thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho các DN thực hiện tốt nghĩa vụ

về thuế Trên cơ sở đó, có biện pháp hoàn thiện quy trình QLT, phân công,

Trang 28

phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hóa công tác QLT nhằm nâng cao năng lực, hiệuquả hoạt động của bộ máy QLT cũng như chất lượng làm việc của công chứcthuế.

b Vai trò của kiểm soát thuế TN và phí BVMT

Kiểm soát thuế nói chung, kiểm soát thuế TN và phí BVMT nói riêng làmột trong những chức năng, nhiệm vụ của CQT theo quy định của Luật QLT.Vai trò của kiểm soát thuế TN và phí BVMT được thể hiện như sau:

 Công cụ huy động nguồn lực vật chất

Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực tài chính tập trung nhằmđáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, và cũng là nguồn thu chính củaNSNN Nền kinh tế tăng trưởng và đạt hiệu suất hoạt động càng cao thìnguồn thu được từ Thuế càng nhiều

 Công cụ điều tiết kinh tế

Thông qua điều chỉnh chính sách thuế, Nhà nước có thể thực hiện tănggiảm thuế đối với thu nhập của cá nhân, DN nhằm mục đích kích thích hayhạn chế sự phát triển của lĩnh vực ngành nghề khác nhau Ngoài ra điều chỉnhchính sách thuế còn góp phần hình thành nên cơ cấu ngành nghề hợp lý theoyêu cầu nền kinh tế trong từng giai đoạn phát triển khác nhau

 Công cụ điều hoà thu nhập

Căn cứ theo chính sách và vai trò của Thuế, Nhà nước đã tác động đếncung cầu thị trường Từ đó điều chỉnh lại quá trình phân phối đầu vào đầu racủa nguồn lực hàng hoá thị trường, từ đó làm thay đổi thu nhập, phân phốicông bằng xã hội

Thuế thể hiện vai trò phân phối, thực hiện lại thu nhập thông qua việc sửdụng tiền thuế để đưa vào sản xuất hàng hoá dịch vụ công nhằm phục vụ tiêudùng cho xã hội Ngoài ra, một phần tiền thuế được Nhà nước sử dụng để trợcấp, điều hoà thu nhập trong xã hội

Trang 29

 Công cụ kiểm tra, kiểm soát

Thuế còn là công cụ hữu hiệu để kiểm tra, kiểm soát các DN Bằng việc

kê khai thuế, CQT có thể dễ dàng kiểm soát được tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó CQT có thể phát hiện được nhữngvấn đề gian lận trong thương mại hay tình trạng trốn thuế, lậu thuế hay khaibáo sai tình hình thực tế sản xuất

Tóm lại, thông qua việc kiểm soát thuế TN và phí BVMT, Nhà nước tácđộng tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển trên cơ sở sửdụng hợp lý nguồn nhân lực, tài sản quốc gia, góp phần điều chỉnh cơ cấukinh tế Từ vai trò của kiểm soát thuế TN và phí BVMT cho thấy, kiểm soátthuế TN và phí BVMT là cần thiết, quan trọng để quản lý nhà nước nóichung, QLT nói riêng Để kiểm soát được người nộp thuế trong việc tuân thủpháp luật thuế, cơ quan thuế cần có hệ thống pháp lý, quy trình nghiệp vụ bắtbuộc chung áp dụng trên toàn ngành thuế nhằm đảm bảo cho người nộp thuếthực hiện

1.2.2 Đặc điểm và yêu cầu kiểm soát thuế TN và phí BVMT

b Yêu cầu

- Kiểm soát thuế TN và phí BVMT phải kiểm soát toàn diện từ kiểm soátcác chỉ tiêu tính thuế/phí đến chính sách miễn giảm

Trang 30

- Kiểm soát thuế TN và phí BVMT ngoài tuân thủ theo Luật QLT, Luậtthuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, còn phải kiểm soát tuân thủ các Luậtkhác như: Luật doanh nghiệp, Các chính sách ưu đãi của Chính phủ.

1.2.3 Quy trình QLT - nền tảng cho quy trình kiểm soát thuế

Thực hiện kiểm soát thuế theo quy trình QLT bao gồm đăng ký thuế, cấp

mã số thuế, kê khai thuế; thanh tra/kiểm tra giám sát hồ sơ khai thuế; quản lý

nợ và cưỡng chế thuế; xử lý vi phạm hành chính Việc kiểm soát thuế TN vàphí BVMT phải dựa vào quy trình QLT được thể hiện qua sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mối quan hệ công việc của Quy trình

QLT Trình tự quy trình QLT như sau:

(1) NNT đăng ký thuế, nhận thông báo về cấp MST từ cơ quan cấp giấy ph p (2) CQT phối hợp với cơ quan cấp giấy ph p (Sở kế hoạch và đầu tư hoặc UBND) cấp MST cho NNT

(3) NNT nộp hồ sơ kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế cho CQT để kiểm tra, kiểm soát theo quy định

(4) NNT nộp thuế theo kê khai hoặc theo thông báo của CQT

(5) Kho bạc chuyển chứng từ nộp thuế của NNT về CQT để kiểm tra, đốichiếu (hiện nay các DN đã thực hiện nộp tiền thuế điện tử)

Trang 31

(6) CQT thanh tra/kiểm tra đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế hoàn thuế, miễn giảm thuế, quản lý nợ thuế theo quy trình.

Bên cạnh đó, trong kiểm soát thuế TN và phí BVMT có cơ chế phối hợp giữa CQT với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Hải quan như sau:

+ Căn cứ kê khai của NNT về sản lượng tài nguyên thực tế khai tháctrong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toánthuế tài nguyên khi kết thúc năm tài chính, trong vòng 05 ngày làm việc, CQT

có trách nhiệm chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông tin chi tiết

về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vịtrong địa bàn

+ Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu sản lượngtài nguyên đã khai thác tại từng mỏ do đơn vị khai thác khai, nộp thuế với dữliệu đã có tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường; Trường hợp sản lượng khaithuế không phù hợp sản lượng được ph p khai thác ghi trên giấy ph p khai tháchoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan Tài nguyên và Môi

trường sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định sản lượng khai thác thực tế của đơn vị

+ Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do CQTchuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thôngtin cho cơ quan thuế để xử lý theo quy định của Luật QLT

Giữa CQT và cơ quan Hải quan:

Trường hợp trên địa bàn có DN khai thác, xuất khẩu sản phẩm tài nguyên,CQT thực hiện xác định sản lượng sản phẩm tài nguyên thực tế xuất khẩu trên

Tờ khai Hải quan theo cơ chế trao đổi thông tin tại Quyết định số 574 QĐ/BTCngày 30/3/2015 của Bộ Tài chính để quy đổi ra sản lượng sản phẩm tài nguyênsản xuất và thực hiện đối chiếu với sản lượng tài nguyên trên

Trang 32

Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của DN Trường hợp phát sinh chênh lệchsản lượng tài nguyên tính thuế mà DN đã kê khai, nộp thuế có dấu hiệu viphạm pháp luật thì CQT áp dụng các biện pháp kiểm tra, thanh tra phù hợptheo quy định của Luật QLT để tính, thu đủ thuế tài nguyên và xử lý vi phạmtheo quy định.

1.3 NỘI DUNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Hiện nay, ngành thuế áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kiểm soát thuếđối với tất cả các loại hình DN cũng như đối với DN khai thác khoáng sảntheo mô hình chức năng Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng, bộphận thực hiện chức năng QLT theo nhiệm vụ được phân công

Thực hiện kiểm soát thuế theo chức năng là nhằm thực hiện cơ chế QLTtheo hướng: NNT tự tính, tự khai và tự nộp thuế vào NSNN

Nội dung kiểm soát thuế của các DN nói chung cũng như kiểm soát thuế

TN và phí BVMT đối với DN khai thác khoáng sản nói riêng bao gồm:

1.3.1 Kiểm soát đăng ký thuế, cấp mã số thuế và khai thuế

a Kiểm soát đăng ký thuế, cấp mã số thuế

Dựa trên thông tin đăng ký kinh doanh của các DN, Sở Kế hoạch và Đầu

tư và CQT tiến hành cấp mã số thuế cho các DN Mỗi NNT chỉ được cấp một

mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng kýthuế cho đến khi chấm dứt hoạt động Mã số thuế được dùng để khai thuế,nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà NNT phải nộp, kể cả trường hợp ngườinộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuấtkinh doanh tại các địa bàn khác nhau

Việc quản lý DN được thực hiện dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu tậptrung trên cả nước mà cụ thể thông qua mã số thuế đã được cấp, CQT kiểmsoát được các thông tin của NNT bao gồm:

Trang 33

+ Và các thông tin liên quan khác

Việc quản lý DN thông qua MST là phương thức hiện đại được áp dụng

ở nhiều nước trên thế giới Nó cho ph p CQT tiết kiệm được thời gian, côngsức mà vẫn đảm bảo tính chính xác ngay cả trong trường hợp tra cứu NNTvới số lượng lớn

b Kiểm soát kê khai thuế TN và phí BVMT

Công tác kê khai và kế toán thuế là một nội dung quan trọng trong QLT,

nó được xem như căn cứ để CQT kiểm soát việc thi hành chính sách thuế của

DN Với cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” nghĩa là việc kê khai thuế là doNNT tự thực hiện, có sự hướng dẫn, kiểm tra của CQT Căn cứ vào quy địnhcủa Luật QLT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật QLT, NNT tự xác định

và kê khai đầy đủ số thuế phải nộp, lập tờ khai thuế theo biểu mẫu thống nhất

và nộp thuế đúng thời gian quy định

Việc thực hiện kê khai đối với thuế TN và phí BVMT là kê khai theotháng và quyết toán theo năm Cụ thể, một số quy định liên quan đến việc kêkhai, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản cần lưu ý khithực hiện kiểm soát thuế TN và phí BVMT như sau:

+ NNT khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với CQT vềphương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác,kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với CQT

Trang 34

trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi.

+ Hàng tháng, NNT thực hiện khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tàinguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tồn kho hay đang trong quátrình chế biến) Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế TN và phíBVMT đối với khai thác khoáng sản, NNT vẫn phải kê khai và nộp tờ khaivới CQT Khai quyết toán thuế TN và phí BVMT đối với khai thác khoángsản bao gồm khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm chấm dứthoạt động khai thác khoáng sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứthợp đồng chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại DN.+ Khi quyết toán thuế TN, NNT phải lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyếttoán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng

mỏ tương ứng với Giấy ph p được cấp Số thuế TN được xác định căn cứ thuếsuất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giá tính thuế nhưsau:

Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai tháctrong năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến hoặcvận chuyển Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩmtài nguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đổi từ tàinguyên có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp rasản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do NNT tựxác định

Giá tính thuế là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm tài nguyênđược xác định bằng cách lấy tổng doanh thu bán tài nguyên chia cho tổng sảnlượng tài nguyên bán ra tương ứng trong năm

Hiện nay, với việc kê khai thuế đã được thực hiện qua mạng, CQT sẽkiểm soát việc DN thực hiện kê khai các tờ khai thuế có đúng quy định vàđúng hạn hay không Trong thời hạn xử lý tờ khai, thông qua công tác kiểm

Trang 35

soát, nếu phát hiện sai sót thì CQT thông báo yêu cầu NNT điều chỉnh, nếu tờkhai hợp lệ sẽ được công chức thuế chấp nhận vào hệ thống QLT tập trung(TMS) Trong quá trình kiểm soát việc xử lý tờ khai, CQT phân tích các dữliệu kê khai của NNT để phát hiện những trường hợp có dấu hiệu bất thườnghoặc dấu hiệu vi phạm, thông qua đó có các biện pháp ngăn chặn kịp thời.Trường hợp NNT nộp tờ khai quá hạn hoặc không nộp tờ khai hoặc khôngđiều chỉnh theo yêu cầu của CQT thì sẽ bị xử lý phạt hành chính hoặc bị ấnđịnh thuế của kỳ tính thuế hoặc có thể bị kiểm tra tại trụ sở của NNT.

c Kiểm soát xử lý miễn, giảm thuế TN và phí BVMT

Hiện nay, chỉ thuế TN có quy định về các trường hợp được miễn, giảmthuế Riêng đối với hoạt động khai thác khoáng sản thì có những quy định vềmiễn, giảm:

+ Miễn thuế TN đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiêndùng cho hoạt động sản xuất thuỷ điện để phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình,

cá nhân; Miễn thuế TN đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khaithác phục vụ sinh hoạt; Miễn thuế TN đối với đất do tổ chức, cá nhân đượcgiao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao,được thuê, đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đêđiều (Đất khai thác và sử dụng tại chỗ được miễn thuế tại điểm này bao gồm

cả cát, đá, sỏi có lẫn trong đất nhưng không xác định được cụ thể từng chất

và được sử dụng ở dạng thô để san lấp, xây dựng công trình; Trường hợp vậnchuyển đi nơi khác để sử dụng hoặc bán thì phải nộp thuế TN theo quy định)+ t miễn, giảm thuế TN phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất đối vớiNNT gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kêkhai, nộp thuế

Căn cứ các điều kiện được miễn giảm, CQT kiểm tra các thủ tục được miễn giảm theo quy định của Luật QLT và các hồ sơ tài liệu liên quan chứng

Trang 36

minh nhằm xác định đúng đối tượng được miễn giảm theo đúng quy định.

1.3.2 Kiểm soát thông qua kiểm tra, thanh tra hồ sơ khai thuế

Thanh tra/kiểm tra là một trong những khâu quan trọng, góp phần kiểmsoát nguồn thu thuế Kiểm tra, thanh tra thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử

lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế như khai sai, gian lận thuế,trốn thuế, chiếm dụng tiền thuế; Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuếcủa người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế;Phát hiện những kẽ hở trong chính sách thuế mà NNT lợi dụng để gian lậnthuế, trốn thuế Đồng thời qua đó phát hiện những quy định không phù hợpcủa các Luật Thuế với thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội, những bất hợp lý củacông tác tổ chức hệ thống bộ máy thanh tra/kiểm tra, từ đó kiến nghị các cơquan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời nhằm hoàn thiện hệ thống kiểmsoát thuế một cách chặt chẽ, đảm bảo thực hiện công bằng trong việc thựchiện các Luật Thuế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính

Công tác kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: kiểm tra tại

trụ sở CQT và kiểm tra tại trụ sở của NNT NNT thuộc diện kiểm tra theo kếhoạch được lựa chọn trên số DN đang được CQT quản lý từ phần mềm lập kếhoạch thanh tra/kiểm tra thuế theo rủi ro

- Kiểm tra tại trụ sở CQT: Dựa trên danh sách NNT có rủi ro từ phần

mềm, công chức thuế quản lý DN thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kêkhai trong hồ sơ khai thuế với các văn bản pháp luật về thuế, cơ sở dữ liệu củaNNT và tài liệu có liên quan về NNT để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặcphát hiện các trường hợp khai chưa đúng, chưa đầy đủ dẫn tới việc

khai thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế

Đối với các hồ sơ khai thuế qua kiểm tra, đối chiếu phát hiện khai chưađúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liênquan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được

Trang 37

giảm, số tiền thuế được hoàn thì cần ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu.

- Kiểm tra tại trụ sở NNT: CQT sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT trong

các trường hợp: kiểm tra từ hồ sơ khai thuế (qua kiểm tra NNT tại trụ sở

CQT mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai

bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng khôngchứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc CQT không đủ căn cứ để ấnđịnh số thuế phải nộp); kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm; kiểm tra hoàn thuế;kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề; và kiểm tra khác

Công tác thanh tra thuế được thực hiện tại trụ sở NNT trong các

trường hợp: Thanh tra theo kế hoạch hàng năm dưới sự chỉ đạo của TCT; DN

có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theoyêu cầu của thủ trưởng CQT các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính; Cáctrường hợp thanh tra đột xuất thực hiện theo sự phân công của Lãnh đạoCQT DN thuộc diện thanh tra thuế theo kế hoạch cũng được lựa chọn từphần mềm lập kế hoạch thanh tra/kiểm tra thuế theo rủi ro

Công tác thanh tra/kiểm tra thuế đối với DN nói chung tập trung vàonhững vấn đề cơ bản sau:

-Thanh tra/kiểm tra việc chấp hành quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế

- Thanh tra/kiểm tra việc chấp hành sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của các Luật Thuế

- Thanh tra/kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.Việc kiểm soát thuế TN và phí BVMT được tuân thủ theo quy trìnhthanh tra ban hành kèm Quyết định 1404/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 và quytrình kiểm tra ban hành kèm Quyết định 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 củaTCT

Trang 38

1.3.3 Kiểm soát nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế

Hiện nay, áp dụng cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” nhưng trên thực tếnhiều NNT không tự giác, cố tình chiếm dụng tiền thuế, có trường hợp chiếmđoạt tiền thuế bằng cách bỏ trốn, giải thể, phá sản Kiểm soát nợ thuế là chứcnăng đảm bảo tiền thuế đã kê khai được nộp vào NSNN đầy đủ và đúng thờihạn, qua đó đánh giá tính tuân thủ pháp luật của NNT

Trước tình hình số nợ thuế ngày càng tăng và nợ đọng thuế k o dài thìquản lý thu nợ được xem là công tác trọng tâm trong việc kiểm soát nguồnthu đối với DN Theo quy định của Luật QLT hiện nay, NNT nộp chậm tiềnthuế vào NSNN thì bị tính tiền chậm nộp với tỷ lệ 0,03%/ ngày nộp chậm (ápdụng từ ngày 1/7/2016, trước thời điểm đó là tỷ lệ 0,05%/ngày)

Nội dung của công tác kiểm soát thu nợ thuế bao gồm:

- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của NNT, có biện pháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt việc chậm nộp thuế theo quy định

- Theo dõi, phân tích số thuế nợ của NNT theo từng loại thuế, mức nợ,tuổi nợ, nguyên nhân của từng khoản nợ thuế và kết hợp với việc phân tíchthông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của DN để xâydựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thu nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế

nợ thuế phù hợp

Cưỡng chế nợ thuế

Các trường hợp bị cưỡng chế nợ bao gồm: (i) NNT nợ tiền thuế, tiềnphạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thờihạn (ii) NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thờihạn gia hạn nộp tiền thuế (iii) NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi pháttán tài sản, bỏ trốn

Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế:(1) Trích tiền từ TK của đối tượng bịcưỡng chế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng

Trang 39

khác; yêu cầu phong toả TK; (2) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;(3) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật đểthu đủ tiền thuế, tiền phạt; (4) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡngchế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắmgiữ; (5) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu; (6) Thu hồi

mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn; (7) Thu hồi giấy chứng nhận kinhdoanh, giấy ph p thành lập và hoạt động, giấy ph p hành nghề

1.3.4 Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TN và phí BVMT

Mọi hành vi vi phạm về thuế, phí đều phải được phát hiện và xử lý kịpthời Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà NNT phải chịu hìnhthức phạt khác nhau Kiểm soát xử lý vi phạm hành chính về thuế được xemnhư một công cụ nhằm răn đe đối với các hành vi không chấp hành các quyđịnh về thuế, đồng thời giúp ngăn ngừa, hạn chế các hành vi tái phạm về sau

Xử lý vi phạm về thuế TN

- Vi phạm thủ tục về thuế: gồm các vi phạm về kê khai, đăng ký thuế,nộp hồ sơ khai thuế; NNT vi phạm các thủ tục về thuế có thể bị phạt cảnh cáohoặc phạt tiền theo từng mức độ quy định

- Chậm nộp tiền thuế: NNT bị tính tiền chậm nộp tiền thuế khi nộp tiềnthuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn ghi trong Quyết định xử lý viphạm pháp luật về thuế của CQT, nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phảinộp Đây được xem như hành vi chiếm dụng tiền thuế của NNT đối vớiNSNN

- Kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Khai sai thuế là việcNNT đã ghi ch p, phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làmphát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lập BCTCnhưng xác định số thuế phải nộp thấp hơn so với quy định, làm tăng số thuếđược hoàn hoặc được miễn giảm Đối với hành vi này, ngoài việc phải nộp đầy

Trang 40

đủ số tiền thuế kê khai thiếu, NNT còn bị tính tiền chậm nộp và theo quy địnhhiện hành bị phạt hành chính theo tỷ lệ 20% trên số tiền thuế kê khai thiếu.

- Trốn thuế, gian lận thuế: Trốn thuế, gian lận thuế là việc NNT khôngghi ch p, phản ánh đầy đủ kịp thời, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinhlàm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lậpBCTC, từ đó xác định số thuế phải nộp thấp hơn số thuế theo quy định, làmtăng số thuế đƣợc hoàn hoặc đƣợc miễn giảm NNT có hành vi trốn thuế,gian lận về thuế ngoài việc phải nộp số tiền thuế trốn, gian lận còn bị xử phạt

Ngày đăng: 19/01/2019, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Nguyễn Văn Khánh (2012), Giải pháp chống thất thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Khánh (2012), "Giải pháp chống thất thu thuế tài nguyên vàphí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyênkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Nguyễn Văn Khánh
Năm: 2012
[11] Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2007), Luật QLT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2007)
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2007
[12] Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2012), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật QLT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2012)
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2012
[13] Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2016), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật QLT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2016)
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2016
[14] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật Thuế Tài nguyên [15] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật phí và lệ phí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), "Luật Thuế Tài nguyên[15]" Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2015)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật Thuế Tài nguyên [15] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2015
[16] TCT (2010), Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCT (2010)
Tác giả: TCT
Năm: 2010
[17] TCT (2011), Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 Ban hành quy trình quản lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCT (2011)
Tác giả: TCT
Năm: 2011
[18] TCT (2011), Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/07/2015 Ban hành Quy trình quản lý nợ thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCT (2011)
Tác giả: TCT
Năm: 2011
[19] TCT (2012), Quyết định số 745/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 Ban hành Quy trình Tuyên truyền, hỗ trợ NNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCT (2012)
Tác giả: TCT
Năm: 2012
[20] TCT (2015), Quyết định số 746QĐ-TCT ngày 20/4/2015 Ban hành Quy trình kiểm tra thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCT (2015)
Tác giả: TCT
Năm: 2015
[21] TCT (2015), Quyết định số 1404/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 Ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCT (2015)
Tác giả: TCT
Năm: 2015
[25] Anthony, R.N; Dear, J. and Bedford, N.M (1989), Managegment Control, Irwin, Homewood, IL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managegment Control
Tác giả: Anthony, R.N; Dear, J. and Bedford, N.M
Năm: 1989
[26] Henry Fayol (1949), General and Industrial Management, Pitman Publishing, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: General and Industrial Management
Tác giả: Henry Fayol
Năm: 1949
712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế Tài nguyên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w