Theo ước tính của WHO (2012), hàng năm trên tòan thế giới có gần 9 triệu trường hợp mắc mới và 1,3 triệu người chết do Lao, trong đó trên 95% số trường hợp mắc mới và tử vong xảy ra ở các nước đang phát triển (đặc biệt tại Châu Á và Châu Phi). Đáng chú ý là hàng năm có khoảng 530.000 trường hợp mắc mới và 74.000 trường hợp tử vong do Lao ở trẻ em.
Trang 1Ts Phạm Quang Tuệ Trưởng nhóm Lao TE, CTCLQG
SƠ BỘ TÌNH HÌNH BỆNH LAO
TRẺ EM Ở VIỆT NAM
Trang 2Mục tiêu của bài
1 Giới thiệu một số khái niệm liên quan đến
bệnh lao trẻ em.
2 Giới thiệu các yếu tố nguy cơ của nhiễm lao và
bệnh lao ở trẻ em
3 Giới thiệu sơ bộ dịch tễ bệnh lao trẻ em ở VN
và tình hình quản lý bệnh lao trẻ em trong
CTCLQG hiện nay.
Trang 3I Một số khái niệm
1 Trẻ em:
Là nhóm người trong độ tuổi từ 0 – 14 tuổi (thường được chia thành 2 nhóm tuổi: 0-4 tuổi và 5 – 14 tuổi)
2 Nguồn lây:
Là người bệnh lao phổi
3 Phơi nhiễm lao:
Khi tiếp xúc với nguồn lây lao
4 Tiếp xúc gần gũi với nguồn lây:
Là sống trong cùng hộ gia đình với người bệnh lao phổi
Trang 4II Một số khái niệm (tiếp)
5 Nhiễm lao:
Là khi hít phải vi khuẩn lao từ không khí vào cơ thể Nhiễm lao được xác định bằng phản ứng Mantoux chuyển
từ âm tính sang dương tính Tuy nhiên trong một số trường hợp nhiễm lao nhưng P/Ư Mantoux vẫn âm tính: người có HIV, trẻ em SDD…
6 Bệnh lao:
Khi có biểu hiện triệu chứng của một hoặc nhiều bộ phận trong cơ thể bị tổn thương do vi khuẩn lao gây ra Bệnh lao
có thể xuất hiện ở người đã bị nhiễm lao trước đó hoặc xuất hiện ngay tại thời điểm nhiễm lao do hít vào phổi thường xuyên, liên tục một số lượng lớn vi khuẩn lao
Trang 5Risk factors for TB infection
and disease in children
Với nhiễm lao
• Tiếp xúc với nguồn lây
– Tiếp xúc gần gũi
– Thời gian tiếp xúc
• Nguồn lây
– Soi đờm dương tính
– Hình hang trên Xq phổi
• Tăng phơi nhiễm
– Sống trong cộng đồng có lưu
hành bệnh lao cao – Trẻ em trong gia đình có
người nhiễm HIV.
Với bệnh lao
• Tuổi nhỏ: Đặc biệt trẻ từ 0-2 tuổi
• Trẻ nhiễm HIV
• Nguyên nhân suy giảm miễn
dịch khác
– Suy dinh dưỡng – Sau mắc Sởi
• Không tiêm BCG
– Có nguy cơ cao mắc thể lao lan tràn (lao kê)
Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm lao
và mắc lao ở trẻ em
Trang 6Donald PR Curr Opin Pulm
Med 2002
Tỷ lệ % cac lao trẻ em <15 tuổi liên quan với tỷ lệ lao
mới mắc/100.000 dân và hình chóp đặc trưng của dân
số ở (A) các nước phát triển và (B) các nước đang
phát triển
Hình 1: Tỷ lệ % ca bệnh lao
Lao trẻ em
Số mắc lao mới /100.000 dân
Trang 7Grzybowski S, et al Bull Int Union Tuberc 1975
Nguy cơ nhiễm lao cao nhất khi tiếp xúc gần gũi với người lao phổi
soi đờm dương tính
0
5
10
15
20
25
30
35
40
Tiếp xúc gần gũi
TX không thường xuyên
-Adapted from: Reider HL Epidemiological Basis of Tuberculosis Control, IUATLD 1999
TX không thường xuyên
Tiếp xúc gần gũi
Trang 80.0
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0
Soi (-) Cấy (+)
Soi (+) Cấy (+)
Phần bị nhiễm
do TX với AFB(+)
Grzybowski S, et al Bull Int Union Tuberc Lung Dis 1975
Thể lao phổi Trẻ < 15 tuổi bị nhiễm lao khi TX
Nhiễm lao có thể xảy ra khi tiếp xúc với người lao phổi AFB(-) nhưng ít
gặp hơn so với khi tiếp xúc với người lao phổi AFB(+).
Phần bị nhiễm
do TX với AFB(-)
Trang 9Tỷ lệ trẻ em bị nhiễm lao theo mức độ soi đờm dương tính
của nguồn lây.
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
NL là bố
NL là mẹ
Mức độ soi đờm dương tính của nguồn lây
Kenyon TA et al, Int J Tuberc Lung Dis 2002
Trang 10Nguy cơ mắc bệnh lao theo lứa tuổi sau khi trẻ bị nhiễm lao.
Năm tuổi
Lao Phổi
Lao lan tỏa
Trang 11Bệnh lao ở trẻ em
• Đa số trẻ em mắc lao dưới 5 tuổi
• Đa số bệnh lao xuất hiện trong vòng 2 năm đầu sau khi bị
nhiễm lao (Phần lớn là trong năm đầu tiên)
• Đa số các ca bệnh lao ở trẻ em là lao phổi
– Phần lớn là lao phổi AFB(-) hoặc không làm được XN vi khuẩn
– Lao ngoài phổi cũng thường gặp và thể lao ngoài phổi phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ em
– Lao phổi AFB(+) thường chỉ gặp ở trẻ lớn
Trang 12DỊCH TỄ BỆNH LAO
Ở VIỆT NAM
TCYTTG xếp Việt Nam đứng thứ 12 trong số 22 nước
có số lượng bệnh nhân lao cao trên toàn cầu
Trang 13Ước tính gánh nặng bệnh lao ở Việt
Nam - 2013 Số lượng (nghìn người) Tỷ lệ (Trên 100.000 dân)
Tủ vong do lao (loại trừ HIV) 17 (12-24) 19 (13 - 26)
Lao hiện mắc các thể (bao gồm cả HIV+) 190 (79 - 350) 209 (86 - 384) Lao mới mắc các thể (bao gồm cả HIV+) 130 (110 - 160) 144 (121 - 174) Lao/HIV dương tính mới mắc 9,4 (8 - 12) 10 (8,7 - 13)
Tỷ lệ phát hiện các thể (%) 76 (63 - 91)
Tỷ lệ MDR-TB ở bệnh nhân lao mới (%) 4 (2,5 – 5,4)
Tỷ lệ MDR-TB ở bệnh nhân điều trị lại 23 (17 - 30)
Tỷ lệ bệnh nhân lao được XN HIV 70%
Tỷ lệ bệnh nhân lao có HIV 6%
1 Các chỉ số dịch tễ bệnh lao ở Việt Nam
Báo cáo tổng kết hoạt động CTCLQG 2014 và phương hướng 2015.
Trang 142 1 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn cao (1)
- Tỷ lệ trẻ em SDD:
+ Thể thấp còi: 29,3%
+ Thể gầy còm: 7,1%
- Số trẻ em < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng các thể: 3,9 triệu trẻ
2.2 Trẻ em trong dân số cao (2)
- Tỷ lệ trẻ em 0 -14 tuổi: 24% dân số ~ 21 triệu
2 3 Số trẻ em nhiễm HIV (3):
- Không có báo cáo thường xuyên
- Ước tính năm 2012 có 10.000 trẻ em HIV (+)
Nguồn: (1) Viện DD 2011, (2) Tổng cục TKDS 2010, (3): Cục quản lý HIV/AIDS
2 Các yếu tố nguy cơ chính làm tăng số ca
bệnh lao trẻ em ở VN
Trang 152 Các yếu tố nguy cơ chính làm tăng số ca bệnh
lao trẻ em ở VN (tiếp)
2.4 Nguồn lây nhiễm lao trong cộng đồng ở nước ta cao (1):
- VN đứng thứ 12 trong 22 nước có số người măc lao cao nhất thế giới (CTCLQG – WHO, 2011)
- Số bệnh nhân lao phổi soi đờm có trực khuẩn kháng cồn kháng toan (viết là AFB +), là nguồn lây bệnh chủ yếu trong cộng đồng cao:
114/100.000 dân,
2.5 Số trẻ em nhiễm lao hàng năm (2):
-Nguy cơ nhiễm lao hàng năm (R) = 1,67%
-Số trẻ nhiễm lao mới hàng năm = 351.000 trẻ
Nguồn : (1) và (2): CTCLQG
Trang 16* Theo ước tính của TCYTTG - 2013, số ca lao trẻ em mắc mới hàng năm tính trung bình:
- 10% ở 22 nước có gánh nặng bệnh lao cao (có VN)
* Việt Nam có 130.000 ca lao mới mắc/năm, như vậy số ca lao trẻ em ước tính là13.000 ca/năm
3 Ước tính số ca lao trẻ em ở nước ta (tiếp)
Nguồn (1): TCYTTG, 2012
Trang 174 Tình hình phát hiện và quản lý
bệnh lao TE trong CTCLQG, 2010 – 2014 (*)
Năm
Thể bệnh lao
Tổng số
ca lao trẻ em
Tỷ lệ lao TE trong bn lao mới AFB (+) AFB (-) NgPh
2010 138 ( 11,6%) 259 ( 21,8%) 789 ( 66,5%) 1.186 1.20%
2011 437 (31%) 230 (16 ,8%) 705 (51,4 %) 1.372 1.37%
2012 130 ( 11,4%) 317 ( 27,9%) 691 ( 60,7%) 1.138 1.10%
2013 137 ( 11.7%) 324 ( 27.6%) 712 ( 60,7%) 1.173 1 2%
2014 145 (10,8%) 512 (38,3%) 681 (50,9%) 1.338 1,2%
(*) Nguồn: Báo cáo số liệu hàng năm của CTCLQG
Trang 18- Thiếu nguồn lực để triển khai hoạt động quản lý lao TE
- Thiếu sự phối hợp giữa CTCLQG với hệ thống Nhi khoa
và Đa khoa trong việc phát hiện ca bệnh lao trẻ em
- Hướng tiếp cận chẩn đoán chưa phù hợp: chẩn đoán lao TE dựa
XN vi khuẩn, Mantoux,…
5 Nguyên nhân phát hiện và thu nhận ca lao trẻ em ít
Trang 191 Đăng ký quản lý và sàng lọc bệnh lao cho trẻ em sống cùng nhà với người bệnh lao phổi
2 Dự phòng lao bằng INH x 6 tháng cho trẻ từ 0 - 4 và trẻ 5-14 tuổi HIV(+) sống trong cùng nhà với người bệnh lao phổi , tại trạm y tế xã/ph, khi trẻ chưa mắc bệnh lao.
3 Tăng cường phát hiện ca bệnh = Áp dụng phác đồ mới nên có thể chẩn đoán lao trẻ em ngay ở tuyến quận/huyện.
4 Huy động sự tham gia của cả hệ thống y tế bằng sự phối hợp giữa
CTCLQG – Hệ thống Y tế chung (hệ thống nhi khoa đóng vai trò quan trọng)
5 Cải thiện hệ thống thu thập quản lý thông tin: Báo cáo thu nhận, Báo cáo kết quả điều trị, Báo cáo kết quả dự phònglao bằng INH
NỘI DUNG TRIỂN KHAI QUẢN LÝ LAO TRẺ EM