1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng cấp cứu ngừng tuần hoàn

57 2,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấp cứu ngừng tuần hoàn thường xảy ra trong và ngoài bệnh viện, khoa hồi sức cấp cứu, là một tối cấp cứu có thể trở nên không hồi phục, cần phải có nhóm cấp cứu thành thạo phối hợp đồng bộ và khẩn trương, là hiện tượng tim đột ngột ngừng hoạt động hoặc hoạt động nhưng không còn hiệu quả tống máu

Trang 1

Bệnh viện Phổi Trung ươngKhoa Cấp cứu –Khoa Hồi sức tích cực

CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN

Trang 2

Hồi sinh tim phổi cơ bản

Hồi sinh tim phổi nâng cao

Hồi sức sau tái lập tuần hoàn

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Highlighs of the 2010 American Heart Association: Guidelines for CPR and ECC

 2010 American Heart Association Guidelines for

Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency

Cardiovascular Care

 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Bệnh nội khoa-Bệnh viện Bạch Mai, NXB Y học 2011.

Trang 8

NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ HỒI PHỤC

Thrombosis, pulmonary (thuyên tắc phổi)

Thrombosis, coronary (NMCT)

Trang 9

SINH LÝ BỆNH

NÃO

Não không có dự trữ oxy

Và có rất ít dự trữ glucose

Nên sự sống của não phụ thuộc chặt chẽ vào sự tưới máu não

Trang 10

SINH LÝ BỆNH

NÃO

Khi ngừng tưới máu não ( ngừng cung cấp oxy và glucose)

Dự trữ glucose ở não sẽ đủ cung cấp

glucose cho tế bào não trong 2 phút.

Sau 4-5 phút dự trữ ATP của não sẽ cạn kiệt

NTH trên 4 phút sẽ có phù não và các tổn thương não không hồi phục

Trang 11

SINH LÝ BỆNH

MÔ TẾ BÀO

Khi tưới máu cho các tổ chức bị giảm hoặc

ngừng

Xảy ra chuyển hóa yếm khí ở các TB

Tăng axit lactic

Toan chuyển hóa

Ngừng thở xảy ra khi NTH xảy ra toan hô

hấp

Gây ra tình trạng toan hỗn hợp: Hô hấp + CH

Trang 12

SINH LÝ BỆNH

MÔ TẾ BÀO

Các mô có khả năng chịu đựng được thiếu oxy trong thời gian dài hơn TB não

Nếu NTH được cấp cứu muộn:

Tổn thương não không hồi phục

Trong khi tổn thương ở các mô có thể

được hồi phục

Dẫn đến tình trạng đời sông thực vật (hôn

mê mạn tính) hoặc chết não

Trang 13

4’ chết lâm sàng 10’ chết sinh học

Trang 16

CHẨN ĐOÁN

 Các triệu chứng khác:

 Da nhợt nhạt hoặc tím (nếu có SHH)

 Máu ngừng chảy hoặc chảy máu

không cầm tại vùng mổ

 Đồng tử giãn to, cố định, mất PXAS (tr/c muộn)

Trang 17

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN

(BLS = Basic Life Support)

Khuyến cáo của AHA 2010

Trang 18

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN

(BLS = Basic Life Support)

Khuyến cáo AHA 2005: “Nhìn, lắng nghe và cảm nhận” nhịp thở của nạn nhân sau khi đã khai thông đường thở

Khuyến cáo AHA 2010: bỏ qua ba bước này Tiến hành ép tim ngoài lồng ngực ngay Sau khi ép tim

30 lần liên tục thì tiến hành thông khí 2 lần

Thứ tự CPR thay đổi từ ABC thành CAB, với ưu tiên ép tim ngoài lồng ngực trước hô hấp nhân tạo

Trang 19

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN

(BLS = Basic Life Support)

Những thay đổi trong khuyến cáo AHA 2010:

Tốc độ ép tim ngoài lồng ngực ít nhất là 100 lần/ phút

(khuyến cáo 2005: khoảng 100 lần/phút)

Nhấn tim ở độ sâu ít nhất 5 cm (khuyến cáo 2005: 3-5 cm)

Lồng ngực phải được dãn nở về bình thường sau mỗi lần nhấn tim

Sự gián đoạn ép tim ngoài lồng ngực phải được giảm xuống mức tối thiểu

Tránh thông khí quá mức

Trang 20

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN

(BLS = Basic Life Support)

C: Hỗ trợ tuần hoàn

Ép tim (Chest compressions) ngay lập tức khi xác

định BN ngừng tuần hoàn

mới thổi ngạt 2 lần (không áp dụng đối với trẻ sơ sinh)

tay vào 1/3 dưới xương ức nạn nhân, bàn tay kia đặt lên trên và lồng các ngón vào nhau Hai cánh tay

duỗi thẳng ép thẳng góc với lồng ngực

Trang 23

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN

(BLS = Basic Life Support)

Thay đổi người ép tim mỗi 2 phút để đảm bảo nhát bóp hiệu quả

Trang 24

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN

(BLS = Basic Life Support)

A: Kiểm soát đường thở

Trong khi một người ép tim thì người thứ 2 kiểm soát đường thở và chuẩn bị cung cấp 2 lần thông khí ngay lập tức sau khi người ép tim hoàn tất 30 lần ép tim

Nhanh chóng móc họng lấy hết dị vật, lau sạch miệng, mũi, để nạn nhân nằm ngửa,

ưỡn cổ, hàm dưới đẩy ra trước

Đặt đường thở nhân tạo: canule,

mask, NKQ(<20 giây)

Trang 25

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN

(BLS = Basic Life Support)

B: Hỗ trợ hô hấp

Miệng qua miệng:

Ngửa đầu nạn nhân, nâng cằm, bóp mũi nạn nhân và

hà hơi kín miệng – miệng để thổi trong một giây, đảm bảo lồng ngực được nâng lên khi thổi Sau đó, hít hơi bình thường và tiếp tục thổi lần

thứ hai như vậy

Tránh hít sâu giữa hai lần thổi

vì sẽ làm thông khí quá mức

cho nạn nhân

Trang 26

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN (BLS = Basic Life Support)

B: Hỗ trợ hô hấp

Miệng qua miệng:

Nếu lồng ngực không nâng lên trong mỗi lần

thông khí chứng tỏ không hiệu quả, phải thao tác lại ngửa đầu –nâng cằm

Tỷ lệ ép tim – thông khí là 30:2

Nếu nạn nhân hồi phục được mạch rõ và chỉ cần

hỗ trợ thông khí, chỉ nên thổi 1 lần mỗi 5-6 giây (10-12 lần/phút)

Trang 27

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN

(BLS = Basic Life Support)

B: Hỗ trợ hô hấp

Bằng bóng mask có túi dự trữ

 Phải đặt thanh đè lưỡi trước

 FiO2 > 40%, thường dùng Oxy 10-12l/ph

 Đảm bảo mask ôm sát mặt nạn nhân

 Thể tích khí mỗi lần bóp bóng chỉ cần 600ml, đủ làm

nâng lồng ngực (thông khí hiệu quả) và duy trì oxy máu, thán khí máu ở mức bình thường.

 600ml = 1/3 bóng 2l = 2/3 bóng1l

Tỷ lệ ép tim: thông khí = 30:2

Trang 28

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN

(BLS = Basic Life Support)

B: Hỗ trợ hô hấp

Bóp bóng qua nội khí quản:

Không cần duy trì tỷ lệ ép tim – thông khí 30:2 mà

ép tim và thông khí liên tục

Ép tim liên tục với tần số > 100 lần/phút

Bóp bóng liên tục với tần số

8-10 lần phút (1 lần mỗi 6-8 giây)

Thể tích: 600ml (6-7ml/kg)

Trang 29

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN

(BLS = Basic Life Support)

D: Sốc điện

Để nạn nhân có cơ hội sống sót tốt nhất, 3 thao tác cần được thực hiện ngay khi phát hiện nạn nhân: gọi cấp cứu, CPR, sốc điện

CPR nên được tiến hành trước khi sốc điện

Năng lượng là 360J nếu sóng 1 pha, 120 – 200J nếu sóng 2 pha, dùng năng lượng cao nhất nếu không biết máy phát sóng loại nào

CPR ngay sau sốc điện

Kiểm tra lại nhịp của BN sau mỗi 2 phút xem có chỉ định sốc điện tiếp theo không

Trang 32

VAI TRÒ CỦA CPR SỚM

Trang 33

Hoài sinh tim - phoåi

TỶ LỆ HSTP THÀNH CÔNG GiẢM THEO

THỜI GIAN

Trang 35

Hồi sức cơ bản dành cho nhân viên

Máy sốc/ máy sốc tự động

đến

Kiểm tra nhịp có khả năng sốc?

Hô hấp nhân tạo mỗi 5-6s Kiểm tra lại mạch mỗi 2

phút

Trang 36

HỒI SINH TIM PHỔI NÂNG CAO

(ALS = Advanced Life Support)

Tiến hành tại cơ sở cấp cứu khi có kíp cấp cứu

Nguyên tắc chung

Đặt NKQ ngay khi có thể, bóp bóng qua NKQ

Ghi điện tim càng sớm càng tốt, xử trí theo tình huống điện tim

Sốc điện ngay khi có chỉ định

Đặt đường truyền TM để dùng thuốc

Trang 37

Trang 38

HỒI SINH TIM PHỔI NÂNG CAO

(ALS = Advanced Life Support)

 Xử trí theo các tình huống điện tim

 Trên thực tế = Xử trí Rung thất (90% trường hợp)

 Các trường hợp khác ít gặp – xử trí ít hiệu quả

Trang 39

HỒI SINH TIM PHỔI NÂNG CAO

(ALS = Advanced Life Support)

Rối loạn nhịp tim trong ngừng tuần hoàn

được chia thành 4 loại:

Rung thất (VF: Ventricular Fibrillation)

Nhanh thất vô mạch (VT: Ventricular

Trang 40

RUNG THẤT/ NN THẤT VÔ MẠCH

Trang 43

Epinephrine: tiêm TM 1mg mỗi 3-5 phút

(Vasopressin 40 UI có thể thay thế liều 1 or 2

epinephrine)

Đặt NKQ, đường truyền TM

Kiểm tra mạch mỗi 2 phút

Trang 44

THUỐC TRONGRUNG THẤT,

NN THẤT VÔ MẠCH

Khi rung thất hoặc nhanh thất kéo dài sau 1 lần sốc và 2

phút CPR, thuốc vận mạch (Epinephrine, Vasopressin)

được dùng để làm tăng tưới máu cơ tim trong khi CPR và tăng khả năng hồi phục

Đỉnh tác dụng của Epinephrine khi CPR là 1-2 phút sau

bolus IV/IO (IO: trong xương)

Nếu rung thất, nhanh thất kháng trị với sốc điện, CPR,

Epinephrine, có thể sử dụng Amiodarone

Amiodarone là thuốc duy nhất có bằng chứng làm cải thiện khả năng hồi phục trên BN ngừng tuần hoàn do rung thất, nhanh thất trơ

Lidocaine chỉ sử dụng khi không có Amiodarone(không

làm cải thiện tỉ lệ hồi phục)

Magnesium sulfate chỉ dùng khi xoắn đỉnh kết hợp QT dài

Trang 45

VÔ TÂM THU

Trang 46

PHÂN LY ĐIỆN CƠ

Trang 47

XỬ TRÍ VÔ TÂM THU VÀ

PHÂN LY ĐIỆN CƠ

Kiểm tra mạch và nhịp mỗi 2 phút

Nếu monitor phát hiện nhịp có tổ chức  kiểm tra mạch

Nếu BN hồi phục mạch  thông khí hỗ trợ

Nếu BN vẫn chưa có mạch  tiếp tục CPR

Tìm và xử lý nguyên nhân

Trang 48

PHÁC ĐỒ HSTP NÂNG CAO

Bắt đầu CPR Thở Oxy Lắp monitoring/ Gọi máy sốc

Gọi người giúp đỡ, khởi động hệ thống cấp cứu

Trang 49

Điều tri nguyên nhân

•Nếu ko hồi phục tuần hoàn quay lại 10 or 11

•Nếu tuần hoàn trở lại chuyển chăm sóc sau hồi

phục

Trang 50

CPR 2 phút Epinephrine mỗi 3-5phút Đặt NKQ, EtCO2

Nhịp khả sốc?

CPR 2 phút Điều tri nguyên nhân

Nhịp khả sốc?

•Nếu ko hồi phục tuần

hoàn quay lại 10 or 11

•Nếu tuần hoàn trở lại

chuyển chăm sóc sau

hồi phục

Aystole/PEA

Trang 51

CHUỖI HÀNH ĐỘNG

1 Nhanh chóng phát hiện nạn nhân ngừng hô hấp tuần hoàn: không trả lời, ngừng thở, thở ko bình thường (thở ngáp cá) Gọi ngay trung tâm cấp cứu 115

2 Lập tức tiến hành ép tim ngoài lồng ngực

3 Khử rung sớm nhất có thể

4 Hồi sức nâng cao hiệu quả

5 Chăm sóc sau hồi sức

Trang 52

HỒI SỨC SAU KHI TÁI LẬP

TUẦN HOÀN

Xử trí tại khoa hồi sức

Tất cả các BN sau khi tái lập lại tuần hoàn cần được theo dõi và điều trị tích cực tại khoa HSTC ít nhất 24-48h

Trang 53

HỒI SỨC SAU KHI TÁI LẬP

TUẦN HOÀN

Đặt máy theo dõi: Nhịp tim, HA, SpO2

Tìm và xử trí nguyên nhân ngừng tuần hoàn

Hồi sinh não: chủ yếu là chống phù não

Đảm bảo huyết động: bồi phụ thể tích,

thuốc vận mạch, điều trị các rối loạn

Điều chỉnh các rối loạn điện giải, kiềm

toan, thân nhiệt

Trang 54

KHI NÀO NGỪNG CẤP CỨU

 Hồi sinh tim phổi kết quả: tim đập lại,

có hô hấp tự nhiên trở lại

 Tiếp tục các biện pháp hồi sức sau khi tái lập tuần hoàn và điều trị nguyên

nhân

Trang 55

KHI NÀO NGỪNG CẤP CỨU

Tim không đập trở lại dù CC tích cực và

đúng quy cách:

Có thể ngừng CC sau 30-60 phút hoặc hơn tùy theo từng trường hợp cụ thể

Do BS tiến hành cấp cứu quyết định tùy

theo bệnh lý NN và tình trạng chung của BN

Trang 56

KHI NÀO NGỪNG CẤP CỨU

Mất não

Chết não: có thể ngừng các biện pháp cấp cứu tích cực sau 24h

Đời sống thực vật

Trang 57

THANK YOUR ATTENSION!

Ngày đăng: 19/08/2016, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w