HS phát biểu: Bình phương một hiệu hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất trừ đi hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng với bình phương biểu thức thứ hai..
Trang 1Giáo án Đại số 8
CHƯƠNG I
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
- HS hiểu và biết được các quy tắc về nhân đơn thức với đa thức theo cộng thức
A(B ± C) = AB ± AC Trong đó A, B, C là đơn thức
2.Kỹ năng:
- HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử
và không quá 2 biến
3.Tư duy và thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
- HS : Ôn tập các khái niệm đơn thức, đa thức, phép nhân hai đơn thức ở lớp 7
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1) Thế nào là một đơn thức? Cho ví dụ về đơn thức một biến, đơn thức hai biến?
2) Thế nào là một đa thức? Cho ví dụ về đa thức một biến, đa thức hai biến?
* Đa thức là tổng của các đơn thức (ví dụ…)
* HS làm tại chỗ, sau đó trình bày lên bảng:
GV chốt lại vấn đề và lưu ý: khi thực hiện phép tính, ta có thể tính nhẩm các kết quả của
phần hệ số, các phần biến cùng tên và ghi ngay kết quả đó vào tích cuối cùng
3 Bài mới
Trang 2Giáo án Đại số 8
ĐVĐ: Phép nhân đơn thức với đa thức có gì mới lạ, phải thực hiện như thế nà?Để hiểu rõ, ta
hãy nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Quy tắc.
GV : Mỗi em hãy lấy VD đơn thức và 1 đa thức sau
đó hãy :
+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức
+ Cộng các tích tìm được
HS làm bài cá nhân theo y/c của GV
GV:gọi 1 HS lên bảng làm ?1
HS dưới lớp làm nháp
HS cả lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
GV: Cho HS kết luận : 15x3 - 6x2 + 12x là tích của
đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4
GV : Qua bài ?1 hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn
= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x 4
= 15x3 - 6x2 + 12xQuy t ắ c : Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức ta có : A(B ± C) = AB ± AC
GV: ngoài cách làm theo quy tắc trong thực hành
ta có thể làm tắt để đưa ra kết quả nhanh hơn
GV: yêu cầu học sinh làm ?2
- Em có nhận xét gì về vị trí của đơn thức và đa
thức ở bài toán?
HS:
GV: phép nhân có t/c giao hoán nên cách làm
cũng tương tự như trên
HS: làm ?2 theo cách làm của GV vừa hướng dẫn
GV gọi HS lên bảng trình bày
Trang 3Để tính diện tích mảnh vườn có thể thay giá trị x,
y vào biểu thức diện tích hoặc tính riêng đáy lớn,
đáy nhỏ , chiều cao rồi tính diện tích
GV gọi HS: lên bảng viết biểu thức tính diện tích
Thay x = 3; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là: 8.3.2 + 3.2 + 22
= 48 + 6 + 4
= 58m2
Bài giải sau Đ (đúng) hay S (sai)?
1) x (2x + 1) = 2x2 + 1 2) (y2x - 2xy) (-3x2y) = 3x3y3 + 6x3y2
3) 3x2 (x - 4) = 3x3 - 12x2
4) 3
4
− x (4x - 8) = -3x2 + 6x5) 6xy (2x2 - 3y) = 12x2y + 18xy2
HS đứng tại chỗ nhắc lại qui tắc
GV cho HS làm bài tập 1- SGK Gọi 3 em đồng
thời lên bảng tính
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
GV cho HS làm tiếp bài tập 3 –SGK
GV : muốn tìm được x trước hết ta phải làm thế
3 2
2
1 5
2
1 5
x x x
x x x
x2y2
Trang 4Giáo án Đại số 8
GV có thể hướng dẫn: Trước hết thực hiện nhân
đơn thức với đa thức sau đó thu gọn đa thức rồi tứ
= - 2x4y +
2
5
x2y2 - x2y B
à i 3 : (SGK)
a 3x.(12x- 4) - 9x.(4x – 3) = 30 ⇒ 36x2 – 12x -36x2 +27x =30 ⇒ 15x = 30
⇒ x = 2Câu b tương tự
Ngày soạn Ngày dạy
Trang 53.Tư duy và thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
- HS : Ôn đơn thức đồng dạng và cách thu gọn đơn thức đồng dạng.
III Phương pháp: Phối hợp cả 4 phương pháp: phát hiện giải quyết vấn đề, luỵên tập thực
hành, vấn đáp, quy nạp……
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV - Kiểm tra vở bài tập vài em.Đánh giá, cho điểm
GV chốt lại qui tắc, về dấu
3 Bài mới
ĐVĐ: Từ phép nhân đơn thức với đa thức chúng ta có thể thực hiện được phép nhân đa thức
với đa thức Vậy cách thực hiện như thế nào?
Hoạt động 1: Quy tắc.
GV: Nhắc lại quy tắc nhân một tổng với một
tổng ?
1 Quy tắc:
Trang 6Giáo án Đại số 8
HS nhắc lại quy tắc nhân một tổng với một
tổng
GV: Nhân đa thức với đa thức cũng có quy
tắc tương tự Các em hãy nhân đa thức: x - 3
với đa thức
2x2 - 5x + 4 ?
HS ghi vào nháp, suy nghĩ cách làm
*Gợi ý: Nhân mỗi hạng tử của đa thức x-2
với đa thức 6x2 - 5x + 1 rồi cộng các kết quả
lại
HS nghe hướng dẫn, thực hiện phép tính và
cho biết kết quả tìm được
GV trình bày lại cách làm
HS sửa hoặc ghi vào vở
GV: Ta nói đa thức 6x3 - 17x2 + 11x - 2 là
tích của đa thức x - 2 và đa thức 6x2 - 5x + 1
GV: Từ ví dụ trên, em nào có thể phát biểu
được quy tắc nhân đa thức với đa thức
HS nhắc lại quy tắc vài lần
GV: Cho HS làm ?1 Theo dõi HS làm bài,
cho HS nhận xét bài làm cuả bạn rồi đưa ra
bài giải mẫu
Trang 7GV: Khi nhân các đa thức một biến ở VD
trên, ta còn có thể trình bày theo cách khác
GV lưu ý: Cách 2 chỉ nên dùng trong trường
hợp hai đa thức cùng chỉ chứa một biến và đã
Trang 84 Củng cố toàn bài
- Em hãy nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức? Viết tổng quát?
- Với A, B, C, D là các đơn thức, viết công thức tổng quát: (A + B) (C + D) = ?
Ngày soạn Ngày dạy
Trang 9III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: * Kết hợp trong giờ.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết.
GV: Treo bảng phụ có ghi bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Tích của đơn thức (−5x3) và đa thức 2x2+3x−5 là:
Gv: Chốt lại quy tắc và chú ý về dấu cho Hs khi thức hiện
Gv: Yêu cầu Hs nêu lại quy tắc
Hs nhắc lại hai quy tắc
I Lý thuyết
1 Nhân đơn thức với đơn thức.2.Nhân đa thức với đa thức
Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 10 (SGK/8)
GV gọi 2 em lên bảng mỗi em làm 1 câu , HS
cả lớp làm bài vào vở
II Luyện tập Dạng 1: Thực hiện phép tính:
Bài tập 10 (SGK/8)
Trang 10Giáo án Đại số 8
HS lên bảng trả lời và làm bài tập
GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
GV: Có thể bỏ qua bước thứ hai trong bài làm
nếu đã thành thạo phép nhân
= x(x2 - 2xy + y2 ) - y(x2 - 2xy + y2)
= x3 - 2x2y + xy2 - x2y + 2xy2 - y3
= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3
Bài tập 11 (SGK/8)
HS thảo luận theo nhóm bàn làm bài
GV gọi hai HS lên bảng cùng hoàn thành bài
tập
Các HS khác dưới lớp theo dõi, nhận xét
GV: Để chứng minh giá trị của biểu thức không
phụ thuộc vào giá trị của biến ta làm ntn?
HS: Thực hiện các tích trong biểu thức, rồi rút
gọn và có kết quả là một hằng số
Bài 12 trang 8 Sgk
HS: Đọc yêu cầu của đề bài
GV: HD : thực hiện các tích rồi rút gọn Sau đó
a) x=0 => A= -15b) x=15 => A= -30c) x= -15 => A= 0d) x=0,15 => A= 15,15
Bài tập 13 trang 9 SGK.
HS đọc đề bài
GV: Với bài toán này, trước tiên ta phải làm gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét định hướng giải của học sinh và
sau đó gọi lên bảng thực hiện
Dạng 3: Tìm x Bài tập 13 trang 9 SGK.
x x
Trang 11Giáo án Đại số 8
Bài tập 3 trang 5 SGK.
HS đọc đề bài
GV gọi Hs lên bảng chữa bài
Hs lên bảng chữa bài HS dưới lớp làm bài vào
x x
⇔ = −Vậy x= − 1
4 Củng cố toàn bài
GV: Nhắc lại các qui tắc đã học cách làm bài
dạng bài 12, 13?
HS phát biểu qui tắc Cách làm bài dạng bài
12, 13: Nhân đơn thức,đa thức với đa thức,
sau đó thu gọn
A.(B+C) = AB+BC(A+B).(C+D)=AC+AD+BC+BD
Ngày soạn Ngày dạy
Trang 12Giáo án Đại số 8
- Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
- HS : Học và làm bài ở nhà, ôn : nhân đa thức với đa thức.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
1/ Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức (4đ)
Hoạt động 1: Bình phương của một tổng.
GV yêu cầu: Thực hiện phép nhân: (a+b)(a+b)
HS thực hiện tính, GV cho nhiều HS cùng đưa ra KQ và
cả lớp so sánh, rút ra KL chung Từ kết quả thực hiện ta
có công thức: (a +b)2 = a2 +2ab +b2.
GV: Công thức đó đúng với bất ký giá trị nào của a và b
Trong trường hợp a,b>0 Công thức trên được minh hoạ
bởi diện tích các hình vuông và các hình chữ nhật GV
đưa hình 1 tr9 đã vẽ sẵn trên bảng phụ để giải thích:
Diện tích hình vuông lớn là (a + b)2 bằng tổng diện tích
của hai hình vuông nhỏ (a2 và b2) và hai hình chữ nhật
Áp dụng:
a) (a+1)2 = a2 + 2a + 1 b) x2+ 4x+ 4 = … = (x+2)2
c) 512 = (50 + 1)2 = … = 2601d) 3012=(300+1)2 = …= 90601
Trang 13Giáo án Đại số 8
GV: Chốt lại và ghi bảng
GV yêu cầu HS thực hiện ? 2 với A là biểu thức thứ nhất
B là biểu thức thứ hai Vế trái là bình phương của một
GV gợi ý: x2 là bình phương biểu thức thứ I,
4 = 22 là bình phương biểu thức thứ hai, phân tích 4x
thành hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai
Một Hs lên bảng làm
x2 + 4x + 4 = x2 + 2 x 2 + 22 = (x + 2)2
GV: Tương tự hãy viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương của một tổng (bài 16(a, b))
Trang 14Giáo án Đại số 8
=2500 + 100 + 1 = 2601
+) 3012 = (300 + 1)2 = 3002 + 2 300 1 + 12
= 90000 + 600 + 1 = 90601
Hoạt động 2: Bình phương của một hiệu.
GV yêu cầu HS tính (a - b)2 theo hai cách
GV: Tương tự:(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
GV: Hãy phát biểu hằng đẳng thức bình phương một hiệu
hai biểu thức bằng lời
HS phát biểu: Bình phương một hiệu hai biểu thức bằng
bình phương biểu thức thứ nhất trừ đi hai lần tích biểu
thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng với bình phương
biểu thức thứ hai
GV: So sánh biểu thức khai triển của bình phương một
tổng và bình phương một hiệu
HS: Hai hằng đẳng thức đó khi khai triển có hạng tử đầu
và cuối giống nhau, hai hạng tử giữa đối nhau
Áp dụng: Tính a)
2 1 2
c) 992 = (100–1)2 = … = 9801
Trang 15HS: Mỗi em tự trình bày bài làm của mình
GV: Giải bài tập 20 trang 12
Nhận xét sự đúng, sai của KQ sau:
(x2 + 2xy + 4y2) = (x + 2y)2
Vế phải có dạng HĐT nào? Hãy tính (x+2y)2
rồi nhận xét? (Nếu sai thì giải thích vì sao?)
HS: Kết quả trên là sai vì :
Trang 16Giáo án Đại số 8
………
………
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
3.Tư duy và thái độ:
- Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
Trang 17Giáo án Đại số 8
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu câu hỏi:
- Phát biểu và ghi công thức tổng quát hằng
đẳng thức bình phương một tổng, bình
phương một hiệu
- Làm bài 11 SBT/14 câu a, b
HS: Viết(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
và phát biểu thành lời các hằng đẳng thức đó
- Chữa BT11 SBT(x + 2y)2 = x2 + 2 x 2y + (2y)2
= x2 + 4xy + 4y2
(5 - x)2 = 52 - 2 5 x + x2
= 25 - 10x + x2
3 Bài mới
ĐVĐ: Bài hôm nay ta làm quen tiếp một hằng đẳng thức mới: Hiệu hai bình phương.
Hoạt động 1: Hiệu hai bình phương.
HS: Hiệu hai bình phương của hai biểu thức bằng tích của
tổng hai biểu thức với hiệu của chúng
GV lưu ý HS phân biệt bình phương một hiệu (A – B)2
với hiệu hai bình phương A2 – B2, tránh nhầm lẫn
HS làm bài, hai HS lên bảng làm
b) (x – 2y) (x + 2y) = x2 – (2y)2 = x2 – 4y2
c) 56.64 = (60 –4)(60 +4) = = 602 –42 = … = 3584
Hoạt động 1: Áp dụng Bài 21 tr12 SGK
GV: Đa thức 9x2 – 6x +1 có thể viết được dưới dạng
bình phương của một tổng hay không ? Vì sao?
HS:
GV: Viết đa thức 9x2 – 6x +1 dưới dạng bình phương
của một hiệu ta làm như thế nào?
HS: chú ý tới bình phương số thứ nhất và bình phương
Bài 21 trang12 Sgk
a) 9x2-6x+1= (3x-1)2
b) (2x+3y)2+2(2x+3y)+1 = (2x+3y+1)2
Trang 18Giáo án Đại số 8
số thứ hai để suy ra KL
GV: Có thể xác định hạng tử A, B đối với đa thức b) để
viết thành bình phương của một tổng ?
GV: Đưa số cần tính nhanh về dạng (a + b)2 hoặc (a –
b)2 hoặc a2 – b2 trong đó a là số tròn chục hoặc tròn trăm
= 39601
c, 47.53 = (50 -3)(50 + 3) = 502 - 32
- Biến đổi VT bằng VP ( hoặc biến đổi VP bằng VT)
- Biến đổi cả hai vế cùng bằng một biểu thức
- Chứng minh hiệu của VTvà VP bằng 0
GV: c/m: (a +b)2 = (a – b)2 + 4ab: Ta nên biến đổi vế
Áp dụng:
(a - b)2 = (a +b)2 – 4ab = 72 – 4.12 = 1
b)Biến đổi vế phải : (a + b)2 - 4ab = a2+2ab + b2 - 4ab = a2 - 2ab + b2
Trang 20Giáo án Đại số 8
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
- Học sinh hiểu và nhớ và viết bằng công thức, phát biểu thành lời về các hằng đẳng
thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu.
2.Kỹ năng:
- Học sinh biết áp dụng công thức: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu
để tính nhẩm, tính hợp lí giá trị của biểu thức đại số
3.Tư duy và thái độ:
- Thấy rõ thuận lợi khi sử dụng các hằng đẳng thức để tính nhanh, tính nhẩm
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ ghi các bài tập ? máy tính bỏ túi;
- HS : Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của
một hiệu, hiệu hai bình phương, máy tính bỏ túi;
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu câu hỏi:
HS2: 49x2-70x+25 = ( 7x – 5 )2=
Trang 21GV nhận xét và cho điểm và từ bài kiểm tra
để giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Lập phương của một tổng
GV cho HS quan sát bài(a) của HS3 và nêu nhận xét:
Từ kết quả của (a+b)(a+b)2 hãy rút ra kết quả (a+b)3=?
HS dưới lớp theo dõi nhận xét(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
GV: Với A, B là các biểu thức tùy ý ta sẽ có công thức
nào?
HS: (A+B) 3 = A 3 +3A 2 B+3AB 2 +B 2
GV cho HS đọc nội dung ?2 và cho học sinh đứng tại
chỗ trả lời
HS:
Lập phương của một tổng bằng lập phương của biểu
thức thứ nhất tổng 3 lần tích bình phương biểu thức
thứ nhất với biểu thức thứ hai tổng 3 lần tích biểu thức
thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai tổng lập
phương biểu thức thứ hai.
GV cho HS làm bài tập áp dụng theo nhóm bàn, lưu ý
HS khi viết cần có dấu ngoặc chỉ rõ biểu thức tránh
Vậy (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 ( 4)
Ta có:
(2x+y)3=(2x)3+3.(2x)2.y+3.2x.y2+y3
=8x3+12x2y+6xy2+y3
Hoạt động 1: Lập phương của một hiệu
GV cho HS quan sát bài(b) của HS3 hoặc có hướng dẫn 5 Lập phương của một hiệu.
Trang 22Giáo án Đại số 8
từ [a+( )−b]3để rút ra (a-b)3 như bài ?3 Từ kết quả của
(a- b) (a - b)2 hãy rút ra kết quả (a- b)3=?
HS: (a-b)3= a3-3a2b+3ab2-b3
GV: Với A, B là các biểu thức tùy ý ta sẽ có công thức
(A-B)3=?
HS: (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
GV: Yêu cầu HS phát biểu bằng lời hằng đẳng thức
trên
HS phát biểu bằng lời (ba, bốn em trả lời)
?4 Lập phương của một hiệu bằng lập phương của
biểu thức thứ nhất hiệu 3 lần tích bình phương biểu
thức thứ nhất với biểu thức thứ hai tổng 3 lần tích biểu
thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai hiệu
lập phương biểu thức thứ hai
GV cho HS thực hiện phần bài tập áp dụng theo nhóm
bàn, sau đó gọi hai HS lên giải bài tập a, b
HS: Lên bảng lam bài
GV: Phần câu c GV cho HS đứng tại chỗ trả lời, nêu ra
căn cứ của KL đó
HS trả lời miệng, có giải thích
1) Đúng vì bình phương của hai đa thức đối nhau thì
(theo t/c giao hoán)
4) Sai hai vế là hai đa thức đối nhau
x2 - 1 = - 1 (1 - x2)
5) Sai (x - 3)2 = x2 - 6x + 9
GV: Em có nhận xét gì về quan hệ của (A-B)2 với
(B-A)2, của (A-B)3 với (B-A)3?
?3 [a+(-b)]3= a3-3a2b+3ab2-b3
Vậy (a-b)3= a3-3a2b+3ab2-b3
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3( 5)
Áp dụng.
3
1)
Trang 233/ Xét (x2 +2y)3=x3 + ax4y + 18x2y2 +by3 Hỏi a,b bằng ?
a/ a=4; b=6 b) a=6; b=4 c/ a=9; b=6 d)a=6; b=9
- Vận dụng vào giải các bài tập 26, 27, 28 trang 14 SGK
- Xem trước bài 5: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 6, 7 của bài).
* Hướng dẫn:
- Bài tập 26 trang 12 Sgk : Áp dụng hằng đẳng thức 4,5.
- Bài tập 27 trang 12 Sgk: Tương tự bài 26.
- Bài tập 28 trang 12 Sgk: Tương tự bài 26.
6 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 24Giáo án Đại số 8
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
2.Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải toán
3.Tư duy và thái độ:
- Thấy rõ thuận lợi khi sử dụng các hằng đẳng thức để tính nhanh, tính nhẩm
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ , phiếu học tập
- HS : Thuộc bài (năm hằng đẳng thức đã học), làm bài tập ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu câu hỏi:
GV nêu câu hỏi kiểm tra
+ Chữa bài tập 28 9a) tra14 SGK
Hai HS lên bảng kiểm traHS1: +Viết hằng đẳng thức(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
So sánh: Biểu thức khai triển của hai hằng đẳng thức nàu đều có bốn hạng tử (trong đó luỹ thừa của A giảm dần, luỹ thừa của B tăng dần) ở hằng đẳng thức lập phương của 1 tổng, các dấu đều là dấu “+”, ở hằng đẳng thức lập phương của 1 hiệu, các dấu “+”, “-“ xen kẽ nhau
+ Chữa bài tập 28(a) trang 14 SGK
Trang 25Hoạt động 1: Tổng hai lập phương
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a và
b ta luôn có (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3 Vậy
cho hai biểu thức A và B ta rút ra được gì?
A3 + B3 = ?
HS: Nêu công thức tổng quát.
GV giới thiệu: (A2-AB+B2) quy ước gọi là bình
phương thiếu của hiệu hai biểu thức (vì so với
bình phương của hiệu (A-B)2 thiếu hệ số 2 trong
-2AB)
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu
thành lời?
HS: Phát biểu thành lời công thức.
GV phát biểu chốt lại: Tổng hai lập phương của
hai bthức bằng tích của tổng hai bthức đó với
bình phương thiếu của hiệu hai bthức đó.
Trang 26Giáo án Đại số 8
của 1 tổng với A3+B3 là tổng 2 lập phương
Hoạt động 2: Hiệu hai lập phương
HS: Nêu công thức tổng quát.
Ta quy ước gọi (A2+AB+B2) là bình phương
thiếu của tổng 2 biểu thức
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu
thành lời ?
HS: Phát biểu thành lời công thức.
GV phát biểu chốt lại: Hiệu hai lập phương
của hai bthức bằng tích của hiệu hai bthức đó
với bình phương thiếu của tổmg hai bthức đó
Gợi ý 8x3 là bao nhiêu tất cả bình phương
c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp án đúng
GV: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm và thực hiện.
GV: Thu phiếu của HS nhận xét và chốt lại
công thức
GV: Cho HS so sánh hai công thức vừa học
HS suy nghĩ, trả lời…
GV chốt lại vấn đề.
HS theo dõi và ghi nhớ …
2 Hiệu hai lập phương.
x3 – 8(x + 2)2
(x - 2)2
A3+B3 = (A+B)(A2-AB+B2)
A3-B3 = (A -B)(A2+AB+B2)
Trang 27GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng thực
hiện, dưới lớp làm vào nháp và nhận xét
HS: Hai HS trình bày ở bảng.
GV: Nhận xét kết quả.
* BT30 (Sgk) Rút gọn biểu thức sau:
a) (x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3) = x3 + 27 - 54 - x3
- Làm bài tập : 30b, 32 trang 16 SGK, bài tập 20 SBT
Bài tập thêm: Tìm cặp số x,y thoả mãn :
a x2 (x + 3) + y2 (y + 5) - (x + y)(x2- xy + y2) = 0
Sử dụng HĐT biến đổi về dạng: 3x 2 + 5y 2 = 0 ⇒x = y = 0
b (2x - y)(4x2 + 2xy + y2) + (2x + y)(4x2 - 2xy + y2) - 16x(x2 - y) = 32
Lớ Ngày soạn Ngày dạy
Trang 28Giáo án Đại số 8
p 8A 25/08/201
3.Tư duy và thái độ:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận xét để áp dụng linh hoạt các hằng đẳng thức
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
3 Bài mới
Hoạt động 1:Ôn ập lý thuyết
(A-B) 2 = A 2 –2AB+ B 2
A 2 – B 2 = (A+B)(A –B) (A+B) 3 =A 3 +3A 2 B+3AB 2 +B 3
(A-B) 3 =A 3 -3A 2 B+3AB 2 -B 3
A 3 +B 3 = (A+B)(A 2 -AB+B 2 )
A 3 -B 3 = (A -B)(A 2 +AB+B 2 ) Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 31/SGK
CM: a3 + b3 = (a + b)3 -3ab(a + b)
Làm thế nào để CM bài toán trên?
HS: Biến đổi VP đưa về bằng VT
GV: Cho một HS lên bảng thực hiện bài toán
Trang 29Áp dụng:
Với a.b = 6 và a + b = -5, ta có:
a3 + b3 = (-5)3 - 3.6.(-5) = -125 + 90
GV: Ghi bảng kiểm tra kết quả
HS: Sửa sai vào bài (nếu có).
Bài 34 trang 17 Sgk
a) (a+b)2 – (a-b)2 = … = 4ab b) (a+b)3-(a-b)3-2b3 =…= 6a2b c) (x+y+z)2–2(x+y+z)(x+y)+(x+y)2
= … = z2
GV: Ghi bảng đề bài 35 lên bảng.
HS ghi đề bài vào vở.
GV: Nhận xét xem các phép tính này có đặc
điểm gì? (câu a? câu b?)
HS suy nghĩ trả lời.
a) Có dạng bình phương của một tổng
b) Bình phương của một hiệu
GV: Hãy cho biết đáp số của các phép tính GV
= 742 + 242 – 2.24.74
= (74 – 24)2 = 502 = 2500
4 Củng cố toàn bài
Trang 30Giáo án Đại số 8
GV: Chia 4 nhóm hoạt động, thời gian
(3’)
HS chia nhóm làm bài
GV quan sát nhắc nhở HS nào không
tập trung Sau đó gọi đại diện nhóm
dụng trong các bài tập trên Phương
pháp giải các bài trên
1/ Rút gọn (x+1)3-(x-1)3 ta được:
a) 2x2+2 b)2x3+6x2 c) 4x2+2 d)Kết quả khác
2/Phân tích 4x4+8x2+4 thành tícha) (4x+1)2 b) (x+2)2 c) (2x+1)2 b) d) (2x+2)2
3/ Xét (2x2 +3y)3=4x3 + ax4y + 18x2y2 +by3 Hỏi a,b bằng ?
a/ a=27 b=9 b) a=18 b=27 c/ a=48 b=27 d) a=36 b=27
- Bài tập 36 trang 17 Sgk : Biến đổi sau đó thay giá trị.
- Bài tập 38 trang 17 Sgk: Phân tích từng vế sau đó sosánh.
- Bài 18 Sbt: Đưa đa thức về dạng: Q2
Ngày soạn Ngày dạy
8A 5/09/2014 13/9/2014
TIẾT 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
Trang 31- Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
3.Tư duy và thái độ:
- Có thái độ học tập nghiên túc
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, thước, phấn màu
- HS : Ôn nhân đơn thức, nhân đa thức
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Tính nhanh giá trị các biểu thức sau:
GV: Đó là việc phân tích một đa thức thành nhân tử và PP các em áp dụng trong bài tập là
PP đặt nhân tử chung Phân tích đa thức thành nhân tử là gì ? Phân tích đa thức thành nhân
tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung như thế nào?⇒Bài mới.
Giải
2x2 - 4x = 2x.x -2x.2 =2x(x - 2)
Trang 32Giáo án Đại số 8
GV: Việc biến đổi như trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử
?Vậy phân tích đa thức thành nhân tử là gì?
HS: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa
thức đó thành một tích của những đa thức
GV: Cách làm như trên… gọi là phương pháp đặt
nhân tử chung
HS hiểu thế nào là phương pháp đặt nhân tử chung
GV: Nêu ví dụ 2, hỏi: đa thức này có mấy hạng tử?
GV: Nếu chỉ lấy 5 làm nhân tử chung ?
HS: Chưa đến kết quả cuối cùng
GV: Ta tìm nhân tử chung ntn?
HS:
GV chốt lại: Cách tìm nhân tử chung:
- Hệ số là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các
hạng tử
- Các luỹ thừa bằng chữ có mặt trong mọi hạng tử với
số mũ của mỗi luỹ thừa là số mũ nhỏ nhất của nó
= 5x.x(x-2y) – 5x.3(x-2y)
= 5x(x-2y)(x-3)c) 3(x - y) –5x(y - x)
= 3(x - y) + 5x(x - y)
= (x - y)(3 + 5x)
Trang 33Giáo án Đại số 8
GV cho lớp nhận xét từng câu trên bảng.
GV: Trong câu b, nếu dừng lại ở kết quả
(x - 2y)(5x2-15x) có được không?
HS: Kết quả đó chưa triệt để vì đa thức (5x2 - 15x)
còn phân tích được nữa
GV sửa chỗ sai và lưu ý cách đổi dấu hạng tử để có
nhân tử chung
HS theo dõi và ghi nhớ cách đổi dấu hạng tử
GV: Hãy phân tích 3x2 - 6x thành nhân tử
GV ghi đề lên bảng và chia nhóm bàn để HS thảo
luận làm bài theo nhóm
GV gọi lần lượt các HS lên bảng thực hiện giải bài
tập
* Chú ý : A = - (- A)
Giải ?2 :
GV: Yêu cầu Hs giải thích rõ
từng trường hợp qua đó chốt lại
cách phan tích đa thức thành
nhân tử
1) Điền vào chỗ trống:
a) 5x y2 −15yz =5 ( ) 5 ( ) (y − y = x− )b) x2+xy x+ = (x y+ +1)
2) Đa thức 5x – 20xy được phân tích thành nhân tử ta được kết quả là?
A 5x -5y -15y B x(5 - 20y)
C 5(x – 4xy) D 5x(1 – 4y)3) Đa thức 5x x( − − 1) 3x x( − 1) được phân tích thành nhân tử
Trang 34Giáo án Đại số 8
- Bài 40 trang 19 Sgk: * Đặt nhân tử chung rồi tính giá trị
- Bài 41 trang 19 Sgk: * Tương tự ?2
Ngày soạn Ngày dạy
Trang 35- HS : Ôn các hằng đẳng thức đáng nhớ, nhân đơn thức, nhân đa thức
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích đa thức thành nhân tử :
a) 3x2 - 6x (2đ) b) 2x2y + 4 xy2 (3đ)
c) 2x2y(x-y) + 6xy2(x-y) (3đ) d) 5x(y-1) – 10y(1-y) (2đ)
ĐÁP ÁN
a) 3x2 - 6x = 3x(x -2) b) 2x2y + 4 xy2 = 2xy(x +2y)c) 2x2y(x - y) + 6xy2(x - y) = 2xy(x - y)(x + 3y)d) 5x(y - 1) – 10y(1 - y) = 5x(y - 1) + 10y(y - 1) = 5(y - 1)(x + y)
GV: + Khi xác định nhân tử chung của các hạng tử , phải chú ý cả phần hệ số và phần biến.
+ Chú ý đổi dấu ở các hạng tử thích hợp để làm xuất hiện nhân tử chung
3 Bài mới
GV: Có thể phân tích đa thức x 2 - 4x + 4 thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung được không? Ta có thể dùng phương pháp nào để phân tích đa thức trên thành nhân tử?
Hoạt động 1:Tìm hiểu ví dụ
GV: Nêu và ghi bảng ví dụ 1
Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
a)x 2 - 4x + 4 b) x 2 – 2 c) 1 - 8x 3
GV: Phân tích đa thức x2- 4x + 4 thành nhân tử
em có thể đặt nhân tử chung được không?
HS:…
GV: Đa thức này có bao nhiêu hạng tử, nghĩ xem
có thể sử dụng được hằng đẳng thức nào để biến
a) x3 + 3x2 +3x +1 = (x + 1)3
b) (x + y)2 – 9x2 = (x + y)2 – (3x)2
= (x + y + 3x)(x + y - 3x)
Trang 36GV: Lưu ý với các số hạng hoặc biểu thức không
phải là chính phương thì nên viết dưới dạng bình
phương của căn bậc 2 (Với các số lớn hơn 0: ( 2
GV: Gọi HS báo kết quả và ghi bảng
HS: Ghi kết quả vào tập và nghe GV hướng dẫn
HS suy nghĩ cách làm … Đứng tại chỗ nêu cách
tính nhanh và HS lên bảng trìng bày
Trang 37Giáo án Đại số 8
GV: Chứng minh đẳng thức: (2n + 5)2 – 25 chia
hết cho 4 với mọi n thuộc số nguyên
?Vậy muốn chứng minh đa thức trên luôn chia hết
cho 4 ta làm thế nào?
HS:Ta phân tích đa thức (2n + 5)2 – 25 thành nhân
tử sao cho có thừa số chia hết cho 4
GV: Nhận xét và chốt lại cách giải.
Muốn chứng minh một đa thức chia hết cho một
số ta phải phân tích đa thức thành nhân tử sao
cho có thừa số phải chia hết.
= 4n(n+5)Vậy đa thức trên luôn chia hết cho 4
* Phân tích đa thức sau thành nhân tử.a) x3 +
4 Củng cố toàn bài
GV: Nêu bài tập trắc nghiệm trên bảng
phụ
HS: Làm bài
GV: Yêu cầu Hs giải thích rõ từng trường
hợp qua đó chốt lại cách phân tích đa
Xem lại bài học trên lớp
Biến đổi thành thạo các biểu thức đưa được về dạng HĐT
Làm bài tập 44, 45, 46 SGK
Hướng dẫn
Trang 38Ngày soạn Ngày dạy
Trang 39III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức: * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(9 phút):
GV đồng thời kiểm tra 2 HS
HS nhận xét bài giải của các bạn
GV nhận xét, cho điểm HS Sau đó GV hỏi
còn cách nào khác để tính nhanh bài 29(b)
=(a3+3a2b+3ab2+b3)+(a3-3a2b+3ab2-b3)
=2a3+6ab2=2a(a2+3b2)
Trang 40Giáo án Đại số 8
thức thành nhân tử còn có thêm phương pháp
nhóm các hạng tử Vậy nhóm ntn để phân
tích được đa thức thành nhân tử, đó là nội
dung bài học này
GV đưa ví dụ 1 lên bảng cho HS làm thử Nếu làm
được thì GV khai thác, nếu không làm được GV
gợi ý cho HS: Với ví dụ trên thì có sử dụng được 2
phương pháp đã học không?
HS: Vì cả 4 hạng tử của đa thức không có nhân tử
chung nên không dùng được phương pháp đặt
nhân tử chung Đa thức cũng không có dạng hằng
GV: hãy nhóm các hạng tử có nhân tử chung đó
và đặt nhân tử chung cho từng nhóm
x2-3x+xy-3y=(x2-3x)+(xy-3y) = x(x-3)+y(x-3)
GV: Đến đây các em có nhận xét gì?
HS: Giữa hai nhóm lại xuất hiện nhân tử chung
GV: Hãy đặt nhân tử chung của các nhóm
HS nêu tiếp: = (x-3)(x+y)
GV: Em có thể nhóm các hạng tử theo cách khác
được không?
HS: x2-3x+xy-3y
=(x2+xy)+(-3x-3y)=x(x+y)-3(x+y)=(x+y)(x-3)
GV lưu ý HS: Khi nhóm các hạng tử mà đặt dấu
“-“ trước ngoặc thì phải đổi dấu tất cả các hạng tử
trong ngoặc
GV: Hai cách làm như ví dụ trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm
hạng tử Hai cách trên cho ta kết quả duy nhất