1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SIÊU ÂM SẢN KHOA 3 THÁNG ĐẦU

111 978 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 15,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SIÊU ÂM KHẢO SÁT THAI 3 THÁNG ĐẦU - XÁC ĐỊNH TÚI THAI TRONG TC - TÚI NOÃN HOÀNG - PHÔI THAI VÀ HOẠT ĐỘNG TIM - MÀNG ỐI AMNION - DÂY RỐN VÀ NHAU - CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI... SIÊU ÂM KHẢO

Trang 1

SIÊU ÂM SẢN KHOA

Nguyễn Phước Bảo

Quân

Trang 2

GIỚI THIỆU

-Các dị tật bẩm sinh (dtbs) chính được phát hiện

chiếm tỉ lệ 4 - 8% / trẻ < 1 tuổi

-Tại Hoa Kỳ: DTBS là nguyên nhân thường gắp

nhất dẫn đến tử vong của trẻ em ( trên 21% E

nguyên nhân của tử vong trẻ em)

-100.000 đến 150.000 em sinh ra mỗi năm với

DTBS, trong đó có 8.000 em bị tử vong trong vòng 1 năm đầu của cuộc sống

-Chi phí y tế cho DTBS 1,4 tỷ USD/năm  gánh

nặng cho gia đình và xã hội

Trang 3

SIÊU ÂM KHẢO SÁT THAI

3 THÁNG ĐẦU

- XÁC ĐỊNH TÚI THAI TRONG TC

- TÚI NOÃN HOÀNG

- PHÔI THAI VÀ HOẠT ĐỘNG TIM

- MÀNG ỐI (AMNION)

- DÂY RỐN VÀ NHAU

- CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI

- TC VÀ BUỒNG TRỨNG

MỤC TIÊU :

Trang 4

I KỸ THUẬT KHÁM

- Chuẩn bị thai phụ:

Trang 5

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN PHỤ KHOA

5

Trang 6

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

– GA (gestation age) = MA (menstrual age):

Tuổi thai tính từ ngày kinh chót = tuổi thai tính theo siêu âm

– EA (embryologic age): tuổi thai thật sự,

tính từ ngày thụ thai, nhỏ hơn GA (hay

MA) 2 tuần.

Trang 7

II NHẮC LẠI MÔ PHÔI HỌC QUÁ TRÌNH THỤ TINH

5 ngày sau khi thụ tinh

Trang 9

Quá trình làm tổ và phát triển từ j 8  j 10

Trang 10

YOLK SAC

Các cấu trúc /Túi thai

+ Túi noãn hoàng

+ Túi ối + Phần phôi + Các phần phụ của phôi

Trang 13

THAI 4,5 TUẦN và THAI 5 TUẦN

Trang 14

PHOÂI 8 TUAÀN ( 10 TUAÀN LMA)

Trang 15

SIÊU ÂM KHẢO SÁT THAI

3 THÁNG ĐẦU

III HÌNH ẢNH THAI BÌNH THƯỜNG

- XÁC ĐỊNH TÚI THAI TRONG TC

+ Vị trí : Intradecidual sac

+ Đặc điểm túi thai : DDSS

+ Kích thước

- TÚI NOÃN HOÀNG

- PHÔI THAI VÀ HOẠT ĐỘNG TIM

- MÀNG ỐI (AMNION)

- DÂY RỐN VÀ NHAU

- CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI

- TC VÀ BUỒNG TRỨNG

Trang 16

TÚI THAI

Đặc điểm hình ảnh túi thai : cấu trúc dạng nang hình tròn hoặc oval, bên trong rỗng âm được bao quanh bởi bờ viền dày và tăng hồi âm

+ Siêu âm đầu dò âm đạo (tv) :

Sớm nhất vào tuần thứ 4 (GA), kt ≈ 2-3 mm + Siêu âm ngã bụng:

Sớm nhất vào tuần thứ 5 (GA), kt ≈ 5 mm

Trang 17

TÚI THAI

Vị trí :

- Định vị ở 1/3 giữa đến 1/3 trên của TC

- Nằm lệch 1 bên trong lớp nội mạc đã biến đổi thành màng rụng (sen 92%, sp 100 %, acc 93%)

- Dấu hiệu DDSS ( Double Decidual Sac Sign) + Viền (1) tăng hâ của lớp màng rụng bao

+ Viền (2) tăng hâ của lớp màng rụng thành

+ Cách biệt bởi lòng TC

Trang 18

TUÙI THAI

Vò trí :

Trang 19

TUÙI THAI

Trang 21

TUÙI THAI

Daáu hieäu DDSS :

Trang 22

Kích thước :

- Đo bên trong-bên trong

- 3 số đo / 3 mặt cắt trực giao

Trang 24

TÚI THAI GIẢ

Trang 25

Các trường hợp tụ dịch lòng TC nhầm với

túi thai

• Chảy máu nội mạc TC

• Viêm nội mạc TC

• Sẩy thai không trọn

• Túi thai giả trong GEU

• Ung thư nội mạc TC

• Dịch tụ trong TC sau khi thụ thai

• Tắc nghẽn cổ TC do K hay thủ thuật

Trang 26

Túi thai giả ( Nang tuyến trong trường

hợp tăng sinh nội mạc)

Trang 27

Túi thai giả ( nang lạc tuyến trong cơ TC

nằm cách xa nội mạc)

Trang 28

Túi thai giả( Nhân xơ dưới niêm mạc bị

phù nề)

Trang 29

Túi thai giả ( Nhân xơ bị thoái hóa bên

trong)

Trang 30

Túi thai giả (Polype lòng tử cung)

Trang 31

Túi thai giả trong GEU và túi thai

thật

Trang 32

Túi thai giả ( Ứ dịch lòng tử cung)

Trang 33

SIÊU ÂM KHẢO SÁT THAI

3 THÁNG ĐẦU

- XÁC ĐỊNH TÚI THAI TRONG TC

- TÚI NOÃN HOÀNG

- PHÔI THAI VÀ HOẠT ĐỘNG

TIM

- MÀNG ỐI (AMNION)

- DÂY RỐN VÀ NHAU

- CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI

- TC VÀ BUỒNG TRỨNG

Trang 34

TÚI NOÃN HOÀNG (YOLK SAC)

Túi noãn hoàng (YS):

- ĐN: là cấu trúc hình cầu thành mỏng được nhìn thấy đầu tiên trong túi thai.

+ sâ đầu dò âm đạo nhìn thấy ys trong túi thai khoảng 5

w ( MSD= 5mm ) hay HCG > 1.900 UI / L; 5,5 w ( MSD= 8mm

+ sâ bụng nhìn thấy ys trong túi thai 7w có MSD = 20 mm.

- Tiến triển: kt từ w5 w10, đạt kt max=5-6 mm, w ↑ thì

YS bị tách khỏi phôi và co nhỏ dần, > w12  k thấy

- Ý nghĩa trong ∆ (+) túi thai, ≠ hình giả túi thai

Trang 35

TÚI NOÃN HOÀNG

Trang 36

W 5

W 7

Trang 37

SIÊU ÂM KHẢO SÁT THAI

3 THÁNG ĐẦU

- XÁC ĐỊNH TÚI THAI TRONG TC

- TÚI NOÃN HOÀNG

- PHÔI THAI VÀ HOẠT ĐỘNG

TIM

- MÀNG ỐI (AMNION)

- DÂY RỐN VÀ NHAU

- CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI

- TC VÀ BUỒNG TRỨNG

Trang 38

PHÔI THAI VÀ HOẠT ĐỘNG TIM

Giai đoạn phôi : w6  w12

Phôi thai : được tìm thấy sớm nhất là đĩa phôi nằm ở giữa túi noãn hoàn và túi ối , nằm trong túi ối.

+ sâ đầu dò âm đạo thấy được phôi thai lúc

chiều dài 1- 2 mm ≈ GS = 5-6 w ≈ MSD = 5-12 mm

Hoạt động tim thai lúc :

- Đầu dò AĐ

+ sớm nhất CRL= 3-4 mm ≈ GS = 6 w

+ Thường qui: CRL=4 mm ≈ GS = 6 -6,5 w

- Đầu dò bụng: MSD = 25 mm, ≈ GS =8 w

- Cách phát hiện : nhìn độ đập, TM-mode, Doppler mode

CRL: crow- rumn lenth

Trang 39

THAI 5,5 TUẦN SO SÁNH GIỮA SIÊU

ÂM BỤNG VÀ QUA ÂM ĐẠO

Trang 40

TIM THAI ( DOPPLER màu)

Trang 42

TIM THAI

NHỊP TIM QUA CÁC TUỔI THAI

Trang 43

THAI 6 TUẦN

Tuần thứ 6:

+ Cực đầu và cực đuôi

gập lại ở phần lưng tạo

hình chữ C

+ Cực đầu lớn do não

phát triển trội hơn, biểu

hiện giảm âm của

rhombencephaly

+ Cực đuôi kéo dài ra

tạo hình chiếc đuôi

+ Đo được CRL

SỰ PHÁT TRIỂN FÔI THAI 3 THÁNG ĐẦU

Trang 44

CÁCH ĐO CRL

Trang 45

THAI 6,5 TUẦN + CÁCH ĐO CRL

Trang 46

THAI 7,5 TUẦN

Phôi tuần 7-8 :

+ CRL = 6-11 mm/ w7

+ CRL =14-21 mm/w8

+ Não ↑ có dạng túi

cuộn  giảm h.âm

+ Nụ mầm tay, chân

giống như những mái

chèo

Trang 47

THAI 7 TUAÀN

Trang 48

THAI 8,5 TUAÀN

Trang 50

THAI 10 TUẦN

Phôi tuần 10 :

+ CRL =30-35 mm

+ Não thất tương đối rộng và

chứa thành phần đám rối

mạch mạc ưu thế

+ Phôi có hình dạng người

với bàn chân, bàn tay và đuôi

ko còn thấy

.

Trang 51

THAI 11 TUAÀN

Trang 52

Phôi tuần 12 :

+ Màng ối áp sát dần vào màng đệm

+ Hộp sọ đã cốt hóa đầy đủ  thấy được các xương sọ và khớp sọ , đo được BPD,HC

+ Não thất tương đối rộng và chứa thành phần đám rối mạch mạc ưu thế

+ Các cơ quan nội tàng (gan, dd, bq, ruột, buồng

tim) thấy được / đầu dò A.Đ

+ Các chi đã rõ : từ gốc đến ngón

 Có thể phát hiện sớm một số DTBS

Trang 53

THAI 12 TUAÀN

Trang 54

SIÊU ÂM KHẢO SÁT THAI

3 THÁNG ĐẦU

- XÁC ĐỊNH TÚI THAI TRONG TC

- TÚI NOÃN HOÀNG

- PHÔI THAI VÀ HOẠT ĐỘNG

TIM

- MÀNG THAI (AMNION,

CHORION)

- DÂY RỐN VÀ NHAU

- CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI

- TC VÀ BUỒNG TRỨNG

Trang 55

CÁC MÀNG THAI

MÀNG TÚI ỐI :

-Màng túi ối ( amnion) nhìn thấy lúc thai 6 tuần, bao quanh lấy phần phôi, là màng mỏng sắc nét, làm nên giới hạn của khoang ối

-Lúc thai 7 tuần túi ối căng tròn ra, màng túi ối được thấy rõ , lúc này màng ối tách biệt hẳn với màng đệm

-Tuổi túi thai tăng dần Màng túi ối dính sát vào màng

đệm khi tuổi thai được 14-16 tuần.

Trang 56

MÀNG TÚI ỐI

Trang 57

CÁC MÀNG THAI

KHOANG ỐI:

-Kích thước khoang ối tương quan với CRL -Kích thước khoang ối và CRL cùng gia tăng 1mm/ 1j

Trang 58

SIÊU ÂM KHẢO SÁT THAI

3 THÁNG ĐẦU

- XÁC ĐỊNH TÚI THAI TRONG TC

- TÚI NOÃN HOÀNG

- PHÔI THAI VÀ HOẠT ĐỘNG TIM

- MÀNG TÚI THAI (AMNION,

CHORIO)

- DÂY RỐN VÀ NHAU

- CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI

- TC VÀ BUỒNG TRỨNG

Trang 59

DÂY RỐN VÀ NANG DÂY RỐN

- Cuối tuần 6 thấy được dây rốn

- Dây rốn có 2 động mạch ,1 tĩnh mạch

- Nang dây rốn ( cord cyst )có thể thấy ở 3 tháng đầu : tuần 8 – 12

+ Nếu nang này tồn tại qua 3 tháng giữa và cuối  có thể bị bất thường nhiểm sắc thể

Trang 60

DÂY RỐN VÀ NHAU

Trang 61

THAI 10,5 TUAÀN

Trang 62

DÂY RỐN VÀ NHAU

NHAU :

-Nhau bắt đầu hiện diện từ w8

-Được hình thành từ lớp màng đệm-màng rụng đáy (nơi làm tổ của phôi ở niêm mạch)

-Là nơi cắm vào của dây rốn

Trang 63

DÂY RỐN VÀ NHAU

Trang 64

SIÊU ÂM KHẢO SÁT THAI

3 THÁNG ĐẦU

- XÁC ĐỊNH TÚI THAI TRONG TC

- TÚI NOÃN HOÀNG

- PHÔI THAI VÀ HOẠT ĐỘNG TIM

- MÀNG TÚI THAI (AMNION, CHORIO)

- DÂY RỐN VÀ NHAU

- CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI 3 THÁNG ĐẦU

- TC VÀ BUỒNG TRỨNG

Trang 65

CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI

CÁC BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG Ở :

-Lâm sàng : xuất huyết sau màng thai

-CLS: Trị số ß- HCG

- Các biểu hiện S.A

Trang 66

T/D THAI CÓ XH ÂM ĐẠO

có XHÂĐ 2 Tr trống

24 GIU 2 sẩy thai

khôngtrọn

11 TT(-) 7 sẩy trọn

Trang 67

CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI

+ Hình ảnh bất thường của túi thai

+ Hình ảnh bất thường Phôi thai, hoạt động Tim thai+ Hình ảnh bất thường tui noãn hoàng

+ Hình ảnh bất thường màng túi ối

+ Hình ảnh bất thường dây rốn, nhau

Trang 68

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA TÚI THAI

(tiếp theo)

- Bất thường về đặc điểm h.ả

+ Bờ viền túi thai méo mó , không đều

+ Lớp tế bào nuôi mỏng < 2mm

+ Lớp tế bào nuôi echo kém < bt.

+ Bóc tách màng thai kèm xuất húyết sau màng thai

- Bất thường về kích thước

+ Kích thước lớn (so với tuổi thai)

+ Kích thước nhỏ

- Bất thường về vị trí túi thai

+ Túi thai nằm thấp trong lòng tử cung

+ Sẩy thai trọn : tử cung trống

+ Sẩy thai không trọn : còn lại 1 phần thai ( echo hổn hợp=placenta +blood)

+ Thai ngoài tử cung ( GEU)

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA TÚI THAI H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA TÚI THAI

Trang 69

Bờ viền túi thai méo mó , không đều

Trang 70

Lớp tế bào nuôi mỏng < 2mm

Trang 71

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA TÚI THAI

Xuất huyết sau màng thai

-Trong 3 tháng đầu bị XH sau màng thai  9,3 –

12,5% thai bị hư

-Đo kích thước khối máu tụ (quan trọng nhất để tiên lượng)

+ nếu <1/3 - 1/2 chu vi = 9% hư thai

+ nếu lớn > 1/2 chu vi = 18.8 % hư thai

- V=a x b x c x0,5 ; nếu V < ¼ V túi thai thì tiến lượng tốt hơn khi V> ¼ V túi thai

Trang 72

Bóc tách màng thai kèm xuất húyết sau màng thai

Trang 73

Xuất huyết sau màng thai ở thai 5 tuần ( nhẹ)

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA TÚI THAI

Trang 74

Xuất huyết sau màng thai ở thai 5 tuần ( nặng)

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA TÚI THAI

Trang 75

Xuất huyết sau màng thai – thai 11 tuần

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA TÚI THAI

Trang 76

Thay đổi kt :Túi thai nhỏ so với tuổi thai 7 tuần

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA TÚI THAI

Trang 77

Sẩy thai đang tiến triển

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA TÚI THAI

Trang 78

Saåy thai ñang tieán trieån

Trang 79

Còn sót nhau sau ĐH

Trang 80

CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI

+ Hình ảnh bất thường của túi thai

+ Hình ảnh bất thường Phôi thai, Tim thai

+ Hình ảnh bất thường tui noãn hoàng

+ Hình ảnh bất thường màng túi ối

+ Hình ảnh bất thường dây rốn, nhau

Trang 81

-Túi thai không có phôi (trứng trống)

-Phôi ngừng phát triển

+ Không có tim thai sau 6w

+ Kích thước phôi nhỏ so với tuổi thai

+ Bất tương xứng giữa túi ối và phần phôi

-Phôi thai phát triển bất thường (dị tật

Trang 83

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA PHÔI THAI,

TIM THAI

Phôi Thai ngừng phát triển

Trang 84

Tim thai chậm

Phôi có CRL < 5mm có TT =100 nhịp/ph thì có  tỉ lệ 11% thai hư

DỰ HẬU XẤU NẾU:

 Phôi < 5 mm có TT < 80 nhịp/ phút

 Phôi 5 - 9 mm TT < 100 nhịp /ph

 Phôi 10 - 15 mm TT < 110 nhịp /ph

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA PHÔI THAI,

TIM THAI

Trang 85

NUCHAL TRANSLUCENCY

• = Nuchal membrane

• = Nuchal edema

• =Collection of fluid in the nuchal region

- 1990, báo cáo đầu tiên nói về NT có liên hệ đến bất thường NST

- 1993 Johnson và cộng sự thấy cystic hygroma ở 10 -14 tuần liên hệ 60% trisomy 21 ; còn ở 3 tháng

giữa có liên hệ đến HC Turner

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA PHÔI THAI,

TIM THAI

Trang 86

- Người ta khảo cứu trên 1273 trường hợp thai nhi có NT ≥ 3mm có 86% trường hợp bị TRISOMY

(Tỉ lệ dương giả = 4,5%)

- Trong đó thai có các dị tật :

+ Nhiều nhất là dị tật tim mạch

+ Thoát vị cơ hoành

+ Hở thành bụng

+ Các hội chứng : Noonan,Joubert,Apert…

- NT > 5mm , tỉ lệ thai chết là 13%

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA PHÔI THAI,

TIM THAI

Trang 87

NUCHAL TRANSLUCENCY:đo lớp dịch da gáy

CÁC BẤT THƯỜNG THAI TRONG 3

THÁNG ĐẦU (> 8 TUẦN)

Trang 88

NUCHAL TRANSLUCENCY:đo lớp dịch da gáy

-Đo ở thời điểm 11-14 w

-Đo lúc cổ thai nhi ở vị trí trung gian (k qua gập, k quá ưỡn )

-Khi đo phải phóng đại phần cổ –ngực của thai

-Đo vuông góc với lớp da gáy

-Đo 3 lần và lấy trung bình cộng

-Số đo bình thường NT < 3 mm

CÁC BẤT THƯỜNG THAI TRONG 3

THÁNG ĐẦU (> 8 TUẦN)

Trang 89

Phóng đại đủ lớn để đo chính xác

ĐMDG

Trang 90

Cách đo ĐMDG

Trang 91

ĐỘ MỜ DA GÁY

Trang 92

NUCHAL TRANSLUCENCY

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA PHÔI THAI,

TIM THAI

Trang 93

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA PHÔI THAI,

TIM THAI

NUCHAL TRANSLUCENCY

Trang 94

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA PHÔI THAI,

TIM THAI

Trang 95

CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI

+ Hình ảnh bất thường của túi thai

+ Hình ảnh bất thường Phôi thai, hoạt động Tim thai+ Hình ảnh bất thường tui noãn hoàng

+ Hình ảnh bất thường màng túi ối

+ Hình ảnh bất thường dây rốn, nhau

Trang 96

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA MÀNG TÚI ỐI

+ YOLK SAC

1 Màng túi ối xẹp, không căng tròn

2 Yolk sac vôi hóa ,echo dầy

3 Yolk sac < = 2mm (tuần 8-12)

4 Yolk sac không thấy ở túi thai có thấy phôi, hoặc

có MSD > 20 mm

5 Yolk sac lớn > 5,6 mm (tuần 5 - tuần10)

Trang 97

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA MÀNG TÚI

ỐI & YOLK SAC

yolk sac lớn >bt thại (5,5 tuần)

Trang 98

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA TÚI THAI

CÁC TRƯỜNG HỢP DỰ HẬU XẤU :

SIÊU ÂM BỤNG 3,5 MHz :

• MSD > 25 mm không thấy phôi thai

SIÊU ÂM ÂM ĐẠO ( đầu dò 7MHz ):

• MSD > 8mm không thấy Yolk sac

• MSD > 16 mm không thấy phôi thai

Trang 99

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA MÀNG TÚI

ỐI & YOLK SAC

Kích thươc túi ối > phần thai (5,5 tuần)

Trang 100

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA MÀNG

TÚI ỐI & YOLK SAC

Màng túi ối biểu hiện dày không đều

Trang 101

H.Ả BẤT THƯỜNG CỦA MÀNG TÚI ỐI

&

YOLK SAC

Trang 102

SIÊU ÂM KHẢO SÁT THAI

3 THÁNG ĐẦU

- XÁC ĐỊNH TÚI THAI TRONG TC

- TÚI NOÃN HOÀNG

- PHÔI THAI VÀ HOẠT ĐỘNG TIM

- MÀNG TÚI THAI (AMNION, CHORIO)

- DÂY RỐN VÀ NHAU

- CÁC BẤT THƯỜNG CỦA THAI 3 THÁNG ĐẦU

- TC VÀ BUỒNG TRỨNG

Trang 103

SIÊU ÂM KHẢO SÁT THAI

3 THÁNG ĐẦU

Đánh giá tình trạng TC & BUỒNG TRỨNG-Bệnh lý của TC : u xơ, Hở cổ TC (100% sẽ sẩy thai)

-Bệnh lý của BT : khối u BT, đánh nang

hoàng thể hóa trong 3 tháng đầu

Trang 107

Thông tin cần ghi nhớ

khi về nhà !

Trang 108

TÚI THAI

Dấu hiệu túi thai sớm + Đặc điểm h.ả + Vị trí

+ kích thước

Trang 109

TUÙI THAI

Daáu hieäu DDSS :

Trang 110

THAI 12 TUẦN

Thai 12 tuần :

Đầy đủ và hình người

Ngày đăng: 19/08/2016, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ C. - SIÊU ÂM SẢN KHOA 3 THÁNG ĐẦU
Hình ch ữ C (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w