-Tính tuổi thai qua đo các chỉ s sinh học ố -Phát hiện thai chậm tăng trưởng trong tc IUGR -Phát hiện có dtbs bỏ sót trong những lần sâ trước -Định vị ngôi thai 3 tháng cuối -Khảo sát
Trang 1SÂ THAI 3 THÁNG GIỮA & 3
THÁNG CUỐI
Trang 2KHẢO SÁT TỪ ĐẦU CHÂN
Trang 3KHẢO SÁT THAI NHI TỪ ĐẦU
ĐẾN CHÂN.
Trang 4SIÊU ÂM THAI TRONG 3 THÁNG GIỮA
& CUỐI
MỤC TIÊU CỦA KHÁM S. 3 THÁNG GIỮA + CUỐI
-Khảo sát thai nhi
-Tính tuổi thai qua đo các chỉ s sinh học ố
-Phát hiện thai chậm tăng trưởng trong tc ( IUGR)
-Phát hiện có dtbs bỏ sót trong những lần sâ trước
-Định vị ngôi thai (3 tháng cuối)
-Khảo sát dây rốn, nhau, túi ối
-Khảo sát TC và PP
Trang 5
SIÊU ÂM THAI TRONG 3 THÁNG
GIỮA & CUỐI
I KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
1.1 NHẮC LẠI CƠ THỂ HỌC :
-8 tuần: Cực đầu của phôi thai thấy được
-12 tuần: vòm sọ đóng kín siêu âm có thể đánh giá hộp sọ và cấu trúc não
-Từ 12 – 15 tuần tất cả các cấu trúc bên trong đầu đã
hoàn chỉnh trừ ra - thể chai và cuống tiểu não ( vermis)… -Từ 18 -20 tuần: cấu trúc thể chai hoàn chỉnh kèm theo sự hoàn chỉnh cấu trúc vách trong
-Số đo sinh học vùng đầu : đường kính lưỡng đỉnh (BPD) là số đo tin cậy nhất đễ tính tuổi thai từ 12 – 26 tuần.
Trang 6KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU-MẶT-CỔ
I KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
1.2 KỸ THUẬT KHẢO SÁT
- Các mặt cắt khảo sát vùng đầu-mặt
Trang 7KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
- Mặt cắt theo đường A dùng để đo BPD ,
OFD và HC :
HC = ( BPD + OFD ) X 1,57
- Các mốc GP trên đường giữa từ vùng trán
đến vùng chẩm gồm :
+ Liềm não ( falx cerebri) =1/3 trước
+ Vách trong suốt (cavum septi pellucidum)
+ Vùng đồi thị và não thất III =1/3 giữa
+ Vùng trên tiểu não (lều tiểu não)=1/3 sau
Trang 8CÁC ĐƯỜNG KÍNH PHẢI ĐO
3 THÁNG GIỮA VÀ CUỐI
Các số đo:
+ BPD ( đường kính lưỡng đỉnh)
+ OFD (đường kính chẩm trán)
Trang 11KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
Trang 12KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
- MC phía trên đường cắt A :
+ 2 não thất bên
+ Rãnh liên bán cầu
+ Phần trung tâm (atrium) của não thất bên (vùng làm tiêu chuẩn để đo não thất)
Trang 13CÁC ĐƯỜNG KÍNH PHẢI ĐO
3 THÁNG GIỮA VÀ CUỐI
Các số đo:
+ Kích thước sừng chẩm (não thất bên)
+ Kích thước não thất bên
+Khoảng cách Bờ trong não thất -đám rối + Khoảng cách Bờ ngoài Sừng trước
+ T l kt não thất bên/ bán cầu não ỷ ệ
Trang 14MẶT CẮT QUA CÁC NÃO THẤT
Trang 15MẶT CẮT QUA NÃO THẤT BÊN
Trang 16KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
- MC theo đường cắt B :
+ Sừng trán của não thất bên
+ Vách trong suốt
+ Tiểu não
+ Hố sau tiểu não ( posterior fossa)
+ Bể lớn (cysterna magna) : nằm giữa tiểu não và xương chẩm), số đo bình thường <10mm
Nếu dãn nở là hc dandy-walker
Nếu bị hẹp lại là hc arnold- chiari
Trang 17CÁC ĐƯỜNG KÍNH PHẢI ĐO
3 THÁNG GIỮA VÀ CUỐI
Các số đo:
+ Nuchal fold (bề dầy da gáy )
+ Chiều ngang của tiểu não
+ Hố lớn sau tiểu não
Trang 18MẶT CẮT QUA TIỂU NÃO
Trang 19Các mặt cắt ở đầu
KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
Trang 20KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
- Các MC theo đường cắt C :
+ Sừng trán của não thất bên
+ Não thất 3
+ Tiểu não
+ Hố sau tiểu não ( posterior fossa)
+ Các khối xương vùng mặt
+ Hốc mắt
- Dựng hình 3D
C
Trang 21KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
Trang 23KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ Các mặt cắt dọc
Trang 24KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
I KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
(tt)
1.2 KỸ THUẬT KHẢO SÁT
-Các mặt cắt khảo sát vùng cổ
+ Mc ngang vùng cổ
+ Mc dọc vùng cổ
Trang 25KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
Theo tiêu chuẩn của GRAY và CRANE là NF :
+ 14 - 18 tuần = Không quá 5 mm
+ 18 – 20 tuần = Không quá 6 mm
+ Độ nhạy cao 75% giữa 14 - 21 tuần
+ Khị phát hiện thấy NF dầy > bt thì nên làm
Amniocentesis Karyotype
Trang 26KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
I KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
1.3 HÌNH ẢNH S.A BÌNH THƯỜNG:
- Hình dáng đầu vòm sọ
+ Dạng bầu dục và vòm sọ liên tục
- Xương mặt : xương mũi >2,5 mm, hốc mắt
- Cấu trúc nhu mô não : 2 bán cấu đại não, cuống
đại não, 2 tiểu não , cuống tiểu não
- Hệ thống dịch não tủy: não thất bên, nt III, cống
Sylvius, khe Luska & Magendie, qua hố sau tiểu não để vào khoang dưới nhện
Trang 27KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
CÁC CHỈ SỐ CỦA NÃO THẤT
- Đánh giá dãn não thất và não úng thủy từ 14 -38 tuần
(theo cardoza)
+ Sừng chẩm (sau) bề ngang < 10 mm
+ Bờ trong não thất cách đám rối< 3mm
+ Sừng trước ( đo 2 bờ ngoài) < 20 mm trước 24 tuần + Tỉ số Ventricle / Hemisphere (tùy thuộc vào tuổi
thai )
Trang 28KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
I KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
1.4 HÌNH ẢNH MỘT SỐ DTBS:
- Các hình dạng bất thường của vòm sọ :
+ Dạng trái chanh (lemon sign) hay đi kèm dấu
hiệu tiểu não hình trái chuối
+ Hình dạng trái dâu (strawberry)
+ Dạng hình tròn( brachycephaly)
+ Dạng hình dài (dolichocephaly)
- Biểu hiện mất vôi ở sọ do tạo xương bất toàn.
- Mất liên tục của vòm sọ, kèm hoặc không thoát vị
não- màng não.
- Không có vòm sọ (Anencephaly)
Trang 29KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
Trang 30KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
I KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
1.4 HÌNH ẢNH MỘT SỐ DTBS:
- Bất thường của não :
+ Thai vô sọ
+ Holoprosencephaly
+ Hydraencephaly
+ Hydrocephaly: 43% ở khe Sylvius, 38 % ở ngoài các
não thất, 13 % hội chứng Dandy-Walker
+ H.c Dandy-Walker
+ Di tật Arnold-Chiari II
+ Bất sản thể chai
Trang 31KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
Trang 32Hydrocephaly
Trang 33KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
Holoprosencephaly
Trang 34KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
CLEFT LIP
Trang 35KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
Trang 36KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
Trang 37KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ
TÓM LẠI CÁC CẤU TRÚC PHẢI ĐƯỢC KHẢO SÁT KHI SÂ VÙNG ĐẦU
•Hình dạng đầu( head shape)
•Mật độ xương đầu( bone density)
•Não thất (ventricle)
•Vách trong (cavum septi pellucidi)
•Đồi thị (Thalamus)
•Tiểu não và cu ng ti u não (vermis)ố ể
•Hố lớn sau tiểu não(cysterna magna)
•Bề dầy da gáy ( nuchal fold) 20 tuần
Trang 38KHẢO SÁT CỘT SỐNG (SPINE)
II KHẢO SÁT CỘT SỐNG
2.1 NHẮC LẠI CƠ THỂ HỌC
- Cột sống thành lập từ ngoại phôi bào
- Cuộn lại và đóng kín diễn ra từ ngày thứ 30 – 42
# CRL từ 1,2 mm đến 5 mm
- Quá trình đóng kín kéo dài từ vùng cổ chậu
-Khi đóng không kín dị tật bẩm sinh = spina bifida thường có 2 chỗ (Vùng cổ và vùng chậu )
-Cột sống bắt đầu vôi hóa từ tuần 10
Trang 39KHẢO SÁT CỘT SỐNG
II KHẢO SÁT CỘT SỐNG
- Dựng hình 3D
Trang 40KHẢO SÁT CỘT SỐNG
II KHẢO SÁT CỘT SỐNG
2.2 KẾT QUẢ :
-Mắt cắt dọc : các điểm cốt hóa của toàn bộ cột sống từ cổ đến cùng xen kẻ là các khoảng liên gai sau , ống sống với thành phần tủy cắt dọc
-Mặt cắt ngang:
+ 3 điểm cốt hóa : 2 ở chân cung bên va thân đốt tạo nên hình ảnh “mái nhà”
+ Ống sống với thành phần tủy cắt ngang
Trang 41KHẢO SÁT CỘT SỐNG
Trang 42KHẢO SÁT CỘT SỐNG
Trang 43II KHẢO SÁT CỘT SỐNG
2.4 Một số dị tật bẩm sinh
-Vẹo cốt sống
- Hở đốt sống :
+ Thường gặp: cổ và thắt lưng cùng + Thoát vị các thể (+/-)
Trang 44KHẢO SÁT CỘT SỐNGDẤU HIỆU HỞ CỘT SỐNG
Trang 45KHẢO SÁT CỘT SỐNG
Dị tật bẩm sinh – Hỡ đốt sống
Trang 46KHẢO SÁT CỘT SỐNG
Trang 49KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
III KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
3.1 NHẮC LẠI CƠ THỂ HỌC
-Khoang lồng ngực chứa tim và 2 lá phổi
+ Tim chiếm 1/3 thể tích
+ Phổi chiếm 2/3 thể tích lồng ngực
-Kích thước phổi P > T
-Tim hoạt động từ tuần 6 với tuần hoàn thai nhi riêng biệt
Trang 50KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
MC 4 BUỒNG TIM
Trang 51KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
-Thiết đồ dọc thân thai nhi
Trang 52KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
III KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
3.2 KỸ THUẬT KHẢO SÁT
-Khảo sát phổi:
+ Các mc ngang : đánh giá sự đối xứng 2 bên, cấu trúc nhu mô phổi, xem tràn dịch màng phổi ?
Trang 53KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
III KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
3.3 KẾT QUẢ S. BÌNH THƯỜNG
-Khung xương sườn : bóng lưng do cốt hóa
-Nhu mô phổi : cấu trúc đồng nhất, độ h.â tăng dần theo tuổi (so với độ h.â của mô gan)
-Tim: mc 4 buồng, mc dọc thất, mc AO, mc PA
-Cơ hoành : tạo đường giảm âm cách biệt phổi-gan
Trang 54KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
-TIM
+ Chiếm vùng 1/4 trái –trước, lệch bên trái đường giữa (chỉ có nhĩ P và 1 vùng nhỏ thất P lệch qua phải đường giữa).
+ Tim chiếm 1/4 -1/3 thể tích lồng ngực
+ Trên mc 4 buồng đo chu vi ngực ( thorax
circumference =tc ):
.TC = (dk trước sau + dk ngang) x 1,57
Tỉ số dk ngang bụng/dk ngực= 0,77 – 1,01 ( Nếu <
80 % : thiểu sản phổi ).
Trang 55
KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
Mc ngang 4 buồng
Mc dọc bên
Trang 56KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
III KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
3.4 MỘT SỐ DTBS
- Đa nang lớn của phổi : kt nang > 2 cm, một vài cái-Đa nang hỗn hớp : kt < 2cm, nhiều
-Tràn dịch màng phổi : dịch & dưỡng chấp
-Phổi tù: cấu trúc thường ở góc tâm hoành T có cuống mạch riêng từ AO
Trang 57KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
Đa nang phổi
Trang 58KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
Phổi “tù”
Trang 59KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
Trang 60KHẢO SÁT VÙNG NGỰC
Dị tật bẩm sinh của tim :
Trang 61KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
IV KHẢO SÁT VÙNG BỤNG - ỐNG TIÊU HÓA 4.1 NHẮC LẠI CƠ THỂ HỌC
-Gan là tạng lớn nhất, chiếm phần lớn khoang bụng -Tuần hoàn nhau-thai/tm rốn
-Túi mật thường thấy sau 20w
-Dạ dày: thấy ở > 16w
-Ruột non: chiếm tầng dưới ổ bụng, dk<6 mm,
-Ruột già: nằm ở ngoại vi, dk > ruột non
Trang 62KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
IV KHẢO SÁT VÙNG BỤNG - ỐNG TIÊU HÓA 4.2 KỸ THUẬT KHÁM S.Â
-Mặt cắt ngang trục (+++)
-Mặt cắt dọc
-Mặt cắt vành
Trang 63KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
-Thiết đồ dọc thân thai nhi
Trang 64KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
IV KHẢO SÁT VÙNG BỤNG - ỐNG TIÊU HÓA 4.3 HÌNH ẢNH S.Â
-Gan : Cấu trúc đồng nhất, h.â trung bình
-Tuần hoàn nhau-thai/tm rốn: cấu trúc ống bên
trong rỗng âm của máu
-Túi mật: dạng nang nhỏ
-Dạ dày: cấu trúc dịch dạng nang , kt thay đổi theo thời gian
-Ruột non: cấu trúc dịch/mc ngang, tăng âm nếu trước 16w
-Ruột già: nằm ở ngoại vi, cấu trúc dịch/mc ngang, tăng âm nếu chứa phân su
Trang 65KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
IV KHẢO SÁT VÙNG BỤNG - ỐNG TIÊU HÓA 4.3 HÌNH ẢNH S.Â
- Đường kính ngang bụng (AD) : đo bên ngoài-bên ngoài
- Chu vi vòng bụng (AC): chu vi bên ngoài
Trang 66KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
Trang 67KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
Trang 68KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
Trang 69KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
IV KHẢO SÁT VÙNG BỤNG - ỐNG TIÊU HÓA 4.4 MỘT SỐ DTBS
* Một số gợi ý :
-Đa ối
-Không thấy dạ dày
-Báng
-Thay đổi kt quai ruột
-Nốt vôi hóa
Trang 70KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
IV KHẢO SÁT VÙNG BỤNG - ỐNG TIÊU HÓA 4.4 MỘT SỐ DTBS
* Một số dị tật :
-Hẹp thực quản
-Thoát vị qua cơ hoành
-Hẹp tá tràng
-Thắt hẹp ruột non
-Bệnh Hirsprung của ruột già
-Bệnh lý gan: u gan
-Bệnh lý ổ phúc mạc: viêm pm phân xu, báng bụng
Trang 71• Hay gặp, thường làm tăng αFP
• Cần khảo sát ở hai mặt cắt ngang và dọc
• Khi SA: Cần lưu ý
– sự nguyên vẹn của thành bụng
– dây rốn cắm vào thành bụng
– sự hiện diện của BQ
• Lưu ý: Ở tuần thứ 12 ruột đã trở về trong bụng
• Tiên lượng tốt nếu đơn độc hoặc phải chấm dứt thai kỳ nếu kèm theo nhiều dị tật khác
• Phải chuẩn bị trước sanh
Trang 72Mô học
Trang 73Mô học
Trang 74Mô học
Trang 75Mô học
Trang 76Mô học
Trang 77Hở thành bụng
(Gastroschisis)
• Tần suất: 1.75-2.5/10.000
• Đa số ở bên phải cuống rốn
• Không liên quan đến DT=> không khảo sát NST
• Sinh bệnh học : do thoái hoá TM rốn sớm, khiếm khuyết nguyên phát ỡ thành bụng, vỡ túi thoát vị rốn…
• SA: không có màng bao quanh và tạng thoát vị thường là ruột non Thành ruột thường dày do ruột tiếp xúc trực tiếp với nước ối Các quai ruột bị hẹp thứ phát do thiếu máu nuôi được báo cáo đến 30%
Trang 78Hở thành bụng
(Gastroschisis)
• Bất thường phối hợp: 7%-30%
1 Liên quan đến thoát vị: gỉam nhu động ruột, ruột
không cố định vào thành bụng lưng, thiếu máu
2 Không liên quan đến thoát vị: vô sọ, chẻ mặt, thoát vị
hoành, gù, đa ngón, HC giải sợi ối .
• Theo dõi phát hiện TCTTTTC và dấu hiệu
thủng ruột: thành ruột dày, đa ối, vôi hoá
thành bụng, nang dạng nhầy
• Tiên lượng tốt nếu đơn thuần, sanh AĐ không
khác biệt MLT
Trang 79Hở thành bụng
Trang 80Hở thành bụng
Trang 82Thoát vị rốn
(Omphalocele)
• Bất thường phối hợp: 50%-88%
• Bất thường NST từ 40%-60%, đặc biệt các
trường hợp TV thể nhẹ chỉ chứa ruột (67% so với 16% trong TV chứa gan)
• Tiên lượng: tốt nếu đơn độc Vì túi TV thường nguyên vẹn do đó không cần thiết PT ngay sau sanh và trong các thể nhẹ thì có thể trì hoãn
• Có thể đa ối hoặc thiểu ối và TL luôn xấu
• Xử trí: cần khảo sát kỷ tìm dị tật tim và chọc ốt thử NST
Trang 83Thoát vị rốn sinh lý
Trang 84Thoát vị rốn
Trang 85Thoát vị rốn
Trang 86Thoát vị rốn
Trang 87Thoát vị rốn/RL NST
Trang 88Thoát vị rốn/ RL NST
Trang 89KHẢO SÁT VÙNG BỤNG
Trang 91KHẢO SÁT VÙNG BỤNG-HỆ
-Tuyến thượng thận lớn hơn so với tuổi
-Bàng quang: nằm trong tiểu khung, hai bên có 2 động mạch rốn, BQ nhìn thấy từ w11/đầu dò AD, w14/SA bụng, thể tích thay đổi theo thời gian
Trang 92KHẢO SÁT VÙNG BỤNG-HỆ
NIỆU
V KHẢO SÁT VÙNG BỤNG – HỆ TIẾT NIỆU 5.2 KỸ THUẬT KHÁM S.Â
-Mặt cắt ngang trục
-Mặt cắt dọc
-Mặt cắt vành (+++): bộc lộ thân, xoang thận (bể thận, niệu quản, bàng quang)
Trang 93KHẢO SÁT VÙNG BỤNG-HỆ
NIỆU
V KHẢO SÁT VÙNG BỤNG – HỆ TIẾT NIỆU 5.3 HÌNH ẢNH S.Â
- Thận : cấu trúc hình quả đậu nằm hai bên cột
sống, phân biệt tủy-vỏ, xoang thận tăng âm
-Tuyến thượng thận : nằm ngay trên mỗi thận, cấu trúc hình tam giác, với 2 phần tủy-vỏ rõ
-Bàng quang: cấu trúc dịch nằm trong tiểu khung, hai bên có hai cấu trúc ống mạch của động mạch rốn nối vào động mạch hạ vị
Trang 94-Nước tiểu đi từ thận bàng quang
+ tạo ra 5 cc/ giờ : thai 20 tuần
+ 56 cc / giờ : thai 41 tuần
-Thể tích bàng quang đầy lên trong vòng 25 phút (7 -
43 phút) thai nhi sẽ tiểu ra nước ối
- lượng nước ối ( afv) là thông tin rất quan trọng
phản ánh : thận thai nhi và chức năng của bánh nhau
KHẢO SÁT VÙNG BỤNG-HỆ
NIỆU
Trang 95KHẢO SÁT VÙNG BỤNG-HỆ
NIỆU
Trang 96ĐỘNG MẠCH RỐN
Trang 97KHẢO SÁT VÙNG BỤNG-HỆ
-Hẹp khúc nối
-Thận đa nang lớn
-Thận đa nang nhỏ (bất thường NST)
Trang 98KHẢO SÁT VÙNG BỤNG-HỆ
NIỆU
Trang 99KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
VI KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
6.1 NHẮC LẠI CƠ THỂ HỌC
-W 8 :mầm tay chân
-W 9: xương cánh tay, đùi
-W10: thấy bàn tay,b.chân
-W 11: các ngón tay, chân
-Xương đùi: đại diện cho các xương dài, đo xương đùi
Trang 100KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
VI KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
6.2 KỸ THUẬT KHÁM S.Â:
Đánh giá tốt nhất là vào w 15-23, đánh giá đầy đủ: sọ, cột sống, lồng ngực, các chi
-Mặt cắt ngang trục
-Mặt cắt dọc
-Mặt cắt vành: các xương vùng mặt (hàm trên, dưới)
Trang 101KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
VI KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
-Xương cột sống
- Đo đạt : Chiều dài xương đùi (FL), chiều dài xương cánh tay (HL)
Trang 102KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
VI KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
6.3 HÌNH S. BÌNH THƯỜNG (tt)
-Cách đo FL:
+ Đo phần cốt hóa của thân xương
+ Không kể đến phần cốt hóa ở đầu xương
Trang 103KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
Trang 107VI KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
6.4 MỘT SỐ DTBS
-Nhóm loạn sản có tiên lượng xấu (Thanatopho
dysplasia) : loạn sản gây chết, loạn sản sụn, bất sản sụn đầu to, ngực và bụng nhỏ, bất tương xứng các phần của cơ thể, đa ối
Trang 108KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
VI KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
6.4 MỘT SỐ DTBS
-Nhóm loạn sản có tiên lượng thay đổi
+Loạn sản sụn dị hợp tử: đầu to, ngắn đoạn gần các chi, tỷ số BPD/FL tăng, gù
+ Tạo xương bất toàn
+ Loạn sản lồng ngực gây ngạt
+ Bất thường riêng lẻ: mất chi từng đoạn, khuyết một xương…
Trang 109KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
Trang 113chaân khoeøo ( club foot)
Trang 114BÀN TAY
Trang 115XÁC ĐỊNH NGÔI THAI
Trang 116SIÊU ÂM THAI TRONG 3 THÁNG
GIỮA & CUỐI
VII KHẢO SÁT PHẦN PHỤ CỦA THAI
-NHAU-ỐI
7.1 NHẮC LẠI CƠ THỂ HỌC
- W 16 nhau chiếm 1/2 diện tích mặt trongTC , cho nên vị trí mép dưới nhau thường bám qua lỗ trong cổ tử cung
- W 36 -40 nhau chỉ chiếm 1/4 -1/3 diện tích mặt
trong TC, mép dưới di chuyển lên trên
Trang 117KHẢO SÁT PHẦN PHỤ CỦA THAI
NHAU-ỐI-DÂY RỐNMép dưới di chuyển lên trên.
Trang 118KHẢO SÁT PHẦN PHỤ CỦA THAI
NHAU-ỐI-DÂY RỐN
Phân nhóm vị trí nhau đối với
thai trước 28 tuần.
-Nhóm I: mép trên ở góc tư
Trang 119* Phân nhóm vị trí nhau đối với thai sau 28 tuần, và nhau bám mặt trước
-Loại I : mép dưới bám ở 1/3 trên bq
-Loại II : mép dưới bám ở 1/3 giữa bq
-Loại III : mép dưới bám ở 1/3 dưới bq
-Loại I V: mép dưới bám phủ qua cổ trong CTC
KHẢO SÁT PHẦN PHỤ CỦA THAI
NHAU-ỐI-DÂY RỐN
Trang 120* Phân nhóm vị trí nhau đối với thai sau 28 tuần, và nhau bám mặt sau
-Loại I : mép dưới nhau cách lỗ trong CTC >≈ 2 cm-Loại II :mép dưới nhau cách lỗ trong CTC < 2 cm-Loại III : mép dưới nhau phủ 1 phần qua lỗ trong CTC
-Loại IV : mép dưới nhau phủ toàn bộ qua lỗ trong CTC
KHẢO SÁT PHẦN PHỤ CỦA THAI
NHAU-ỐI-DÂY RỐN