1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TUẦN15 CHỦ ĐIỂM GIAO THÔNG

26 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÒ CHUYỆN ĐẦU TUẦN: + Nội dung: - Biết về 2 ngày nghỉ cuối tuần + Mục đích,yêu cầu: - Trẻ kể được cuối tuần bé được đi đâu và giúp bố mẹ làm những công việc gì ,trẻ biết chơi với các đồ

Trang 1

TUẦN 15 CHỦ ĐIỂM : GIAO THÔNG

THỜI GIAN: 3TUẦN

- Cô đến sớm thông thoáng phòng nhóm

- Cô niềm nở đón trẻ vào lớp , nhắc trẻ chào bố ,mẹ , dạy trẻ cất đồ dùng cá nhânvào đúng nơi quy định

- Nghe nhạc thiếu nhi

II ĐIỂM DANH :

- Cô điểm danh các cháu có mặt trong lớp, trẻ phải biết dạ khi đến tên của mình

III TRÒ CHUYỆN ĐẦU TUẦN:

+ Nội dung:

- Biết về 2 ngày nghỉ cuối tuần

+ Mục đích,yêu cầu:

- Trẻ kể được cuối tuần bé được đi đâu và giúp bố mẹ làm những công việc

gì ,trẻ biết chơi với các đồ chơi và để đúng nơi quy định

- Trẻ 3 tuổi: Biết tên gọi, màu sắc, công dụng của các phương tiện

- Trẻ 4 tuổi: Biết nơi hoạt động, lợi ích của các phương tiện

- Trẻ 5 tuổi: Biết tên các bộ phận, đặc điểm cấu tạo, biết so sánh điểm giống và khác nhau giữa các phương tiện

- Củng cố và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

4 Giáo dục : Trẻ hứng thú tham gia giờ học

Trang 2

- Giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn các phương tiện giao thông.

II CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị tiếng việt cho trẻ: Tàu thủy, thuyền buồm, xuồng máy, ca nô

- Tranh hình ảnh tàu thủy, thuyền buồm, xuồng máy, ca nô

- Tranh ảnh cái xe máy nước, bè

- NDTH: Tạo hình, âm nhạc

- Tranh vẽ thuyền buồm, sáp màu, rổ

III TIẾN HÀNH

Hoạt động 1 Bé giao lưu.

- Cho trẻ hát bài “ Đường em đi ”

- Trò chuyện cùng trẻ, dẫn dắt trẻ vào hoạt

động

Hoạt động 2 Bé cùng khám phá.

* Làm quenvới một số phương tiện giao thông

đường thủy.

- Làm quen với tàu thủy

- Cô cho trẻ quan sát tranh tàu thủy

+ Đây là cái gì?

->Đây là tàu thủy, cho trẻ nhắc lại từ “Tàu thủy”

+ Tàu thủy có cấu tạo gồm những bộ phận gì?

+ Khoang tàu như thế nào?

+ Boong tàu có tác dụng gì?

+ Tàu thủy làm bằng chất liệu gì?

+ Tàu thủy là phương tiện giao thông đi ở đâu?

+ Tàu thủy dùng để làm gì?

-> Tàu thủy có cấu tạo gồm khoang và boong

tàu, boong tàu rộng gồm nhiều tầng để trở khách

và chứa hàng hóa, boong tàu có khoang lái, tàu

thủy được làm bằng gỗ, hoặc sắt, tàu thủy là

phương tiện giao thông đường thủy

- Làm quen với ca nô.

- Cô cho trẻ quan sát tranh ca nô

+ Đây là cái gì?

->Đây là ca nô, cho trẻ nhắc lại từ “ca nô”

+ Ca nô có cấu tạo gồm những gì?

-> Ca nô có buồng máy, tay lái, chỗ ngồi

+ Buồng máy có chức năng gì?

->Buồng máy gồm các hệ thống máy móc, giúp

ca nô vận hành đi lại

+ Tay lái ca nô có chức năng gì?

-> Tay lái có chức năng giúp người lái điều

khiển phương tiện đi đúng hướng

+ Trẻ trả lời+ trẻ trả lời:

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ làm quen với ca nô+ Trẻ trả lời

- Trẻ nhắc theo cô+ Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe+ Trẻ trả lời

Trang 3

+ Ca nô đi ở đâu?

+ Ca nô dùng để làm gì?

=>Ca nô là phương tiện giao thông đường thủy,

ca nô có thân nhỏ, dùng để chở người đi trên

biển

- Làm quen với thuyền buồm

- Cô cho trẻ quan tranh thuyền buồm

+ Thuyền buồm làm bằng chất liệu gì?

+ Thuyền buồm là phương tiện giao thông ở

đâu?

+ Thuyền buồm dùng để làm gì?

=>Thuyền buồm là phương tiện giao thông

đường thủy, thuyền buồm dược làm bằng sắt

hoặc gỗ có cấu tạo gồm kgong thuyền và cánh

buồm, thuyền buồm được dùng để chở người và

hàng hóa trên biển

- Làm quen với xuồng máy

- Quan sát tranh xuồng máy

+ Xuồng máy được làm bằng chất liệu gì?

+ Xuồng máy là phương tiện giao thông ở đâu?

+ Xuồng máy dùng để làm gì?

=>Xuồng máy là phương tiện giao thông đường

thủy, xuồng được làm bằng sắt hoặc gỗ có cấu

tạo gồm khoang thuyền và máy, xuồng máy

được dùng để chở người và hàng hóa trên sông

*Khái quát : Chúng mình vừa được làm quen

với những phương tiện giao thông gì ?

- Chúng mình vừa được làm quen với một số

phương tiện giao thông đường thủy: Tàu thủy,

- Trẻ làm quen với thuyềnbuồm

+ Trẻ trả lời

- Trẻ nhắc theo cô

+ Trẻ trả lời+ Trẻ trả lời+ Trẻ trả lời+ Trẻ trả lời:

+ Trẻ trả lời+ Trẻ trả lời+ Trẻ trả lời+ Trẻ trả lời+ Trẻ trả lời

Trang 4

ca nô, thuyền buồm, xuồng máy.

*So Sánh

- So Sánh tàu thủy với ca nô

+ Giống nhau: Đều là phương tiện giao thông

đường thủy, chạy bằng máy Được làm bằng sắt

+ Khác nhau : Tàu thủy - Ca nô

- To lớn nhiều khoang - Nhỏ

- So sánh thuyền buồm với xuồng máy

+ Giống nhau : Đều là phương tiện giao thông

*Mở rộng : Ngoài các phương tiện trên chúng ta

còn biết những phương tiện nào đi trên đường

thủy?

- Ngoài các phương tiện trên chúng ta còn có

những phương tiện bè, xe máy nước đi trên

đường thủy

- Cô cho trẻ xem tranh và gọi tên bè, xe máy

nước

* Hoạt động 5 : Củng cố

- Cho trẻ tìm tranh lô tô theo yêu cầu

- Cho trẻ tô màu tranh thuyền buồm

3 kết thúc : Cô nhận xét giờ học, chuyển hoạt

động

+ Trẻ trả lời

- Trẻ quan sát

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ tô màu tranh

C CHƠI NGOÀI TRỜI:

Hoạt động có chủ đích : Quan sát cây chuối Trò chơi vận động: Bịt mắt bắt dê

Chơi tự do: Chơi với sỏi

I.Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi của cây xoài, biết chơi trò chơi

2 Kỹ năng: - Luyện kỹ năng quan sát,ghi nhớ

- Trẻ trả lời được 1 số câu hỏi của cô

3 Ngôn ngữ: - Trẻ trả lời 1 số câu hỏi của cô rõ ràng,mạch lạc

4.Giáo dục: - Giáo dục trẻ biết yêu quý cây xanh

Trang 5

- Cô và trẻ cùng hát bài Em đi chơi thuyền

- Đàm thọai nội dung bài hát,mở rộng chủ điểm

+ Cô chốt lại nội dung đàm thoại

+ Cô giới thiệu hoạt động ngoài trời: Quan sát cây chuối

- Chơi trò chơi : Bịt mắt bắt dê

- Cô đếm số trẻ ra hoạt động ngoài trời

Cô dặn dò trẻ trước khi ra

Hoạt động 2: Trong khi quan sát

Vừa rồi cô thấy các cháu cùng giao lưu rất là giỏi rồi,cô sẽ thưởng cho các cháu

1 hoạt động mới có tên là quan sát cây chuối

- Trước mặt các cháu có gì đây ?

- Cô phát âm

- Trẻ phát âm

- Cây chuối có màu gì đây ?

- Ngoài màu xanh ra cây chuối còn có gì nữa ?

- Thân cây chuối có những gì ?

- Các cháu có biết trồng cây chuối làm gì không ?

- Vậy các cháu được ăn chuối chưa ?

=> À,đúng rồi cây chuối rất to và lá chuối có màu xanh và có rất nhiều cành cho

ta bóng mát, quả chuối rất ngon cung cấp cho nhiều chất dinh dưỡng,vì vậy các cháu phải biết chăm sóc,yêu quý cây chuối các cháu nhớ chưa

+ Cô mở rộng:

+ Củng cố: Hỏi lại tên bài ?

+ Giáo dục:- Trẻ biết yêu quý,chăm sóc cây chuối

Hoạt động 3: Sau khi quan sát

Cô cho trẻ chơi trò chơi: Bịt mắt bắt dê

+ Cách chơi: Sau khi chơi trò chơi “Tay trắng tay đen” để loại ra 2 người Hai

người đó sẽ chơi oẳn tù tì, người thua sẽ bịt mắt đi tìm dê, người thắng làm dê.Những người còn lại đứng thành vòng tròn.Người làm dê phải luôn miệng kêu “be, be” và né tránh người bị bịt mắt đang tìm cách bắt dê Người làm dê không được chạy ra ngoài vòng tròn, nếu phạm luật sẽ bị bịt mắt Khi nào người bịt mắt bắt được dê thì thay đổi người khác

Góc xây dựng : Xây ga la ô tô

Góc học tập: Chơi với chữ cái con số Góc nghệ thuật: Hát và đọc các bài thơ về chủ điểm I.Mục đích yêu cầu:

-Trẻ biết chơi trò chơi ở các góc theo sự hướng dẫn của cô

-Trẻ biết chơi đoàn kết và chơi chung với nhau

Trang 6

- Giáo dục trẻ đoàn kết giúp đỡ nhau trong khi chơi

II.Chuẩn bị:

- Địa điểm: Trong lớp học

- Đồ dùng đồ chơi phục vụ cho các góc chơi, đầy đủ đảm bảo an toàn hợp vệ sinh cho trẻ

- NDTH: Tiếng việt

III.Tiến hành:

Hoạt động 1: Trước khi chơi

Cô đàm thoại với trẻ về chủ điểm

- Cô giới thiệu các góc chơi và nội dung chơi của các góc

- Cho trẻ tự thoả thuận về các góc chơi nhận vai chơi và nhóm chơi với nhau

Hoạt động 2:Trong khi chơi

Cho trẻ vào vị trí chơi như đã thoả thuận

Cô cho trẻ chơi

Cô đến từng góc chơi và hỏi trẻ

+ Góc xây dựng :

- Cháu đang chơi ở góc nào?

- Cháu đang làm gì?

- Để xây được ga ô tô các cháu phải làm gì?

- Cô động viên cho trẻ chơi

=> Cô chốt lại:

+ Góc học tập: Chơi với chữ cái con số

+ Góc nghệ thuật: Hát và đọc các bài thơ về chủ điểm

=> Hoạt động như góc xây dựng

Hoạt động 3: Sau khi chơi

Cô hỏi lại tên các góc chơi

Tập cho trẻ nhắc lại tên các góc

Nhận xét chung

Cho trẻ cất đồ chơi vào nơi quy định

* Kết thúc:Chuyển hoạt động

E VỆ SINH, TRẢ TRẺ:

- Cô buộc lại tóc cho trẻ ,chỉnh lại quần áo

- Dạy trẻ biết cất và lấy đồ dùng

- Dạy trẻ biết chào cô giáo và các bạn trước khi về

HOẠT ĐỘNG CHIỀU

A.ĐÓN TRẺ, ĐIỂM DANH, TRÒ CHUYỆN CHIỀU,THỂ DỤC CHỐNG MỆT MỎI:

I Đón trẻ ,điểm danh,thể dục chống mệt mỏi:

- Cô mở cửa phòng học thông thoáng để đón trẻ

- Cô gọi tên trẻ theo sổ

-Thể dục chống mệt mỏi

II Trò chuyện với trẻ:

Trang 7

- Hôm nay lúc nghỉ học các cháu có về nhà luôn không?

- Các cháu có thích đi học không ?

- Các cháu đên lớp có vui không ?

- Các cháu có yêu quý trường lớp của mình không ?

- Trẻ biết việc cần chuẩn bị khi được ngồi xe với người lớn

- Trẻ biết một số luật khi tham gia giao thông

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện ở trẻ các kỹ năng quan sát, kỹ năng đội mũ bảo hiểm

3 Ngôn ngữ: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.

4 Thái độ: Trẻ ngoan, hứng thú tham gia giờ học.

- Giáo dục trẻ có ý thức chấp hành luật giao thông

II CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị tiếng việt cho trẻ: Mũ bảo hiểm, dây đai

- Tranh ảnh bé ngồi xe máy với người lớn

- Mũ bảo hiểm, đai thắt

- NDTH: Âm nhạc, MTXQ

III TIẾN HÀNH.

Hoạt động 1 Bé vui chơi.

- Cho trẻ đọc và vận động theo bài đồng dao

“Dung dăng dung dẻ”

- Trò chuyện cùng trẻ, dẫn dắt trẻ vào hoạt

động

Hoạt động 2 Bé yêu luật giao thông

- Cho trẻ xem tranh ảnh bé ngồi xe máy với

người lớn

+ Trong tranh bạn nhỏ ngồi trên phương tiện

gì?

+ Bạn nhỏ ngồi như thế nào?

+ Chúng mình đã được ngồi xe máy với

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ quan sát+ Trẻ trả lời

- Trẻ nói theo cô+ Trẻ trả lời

Trang 8

+ Mũ bảo hiểm có cấu tạo như thế nào?

-> Mũ bảo hiểm có lòng mũ, vỏ mũ và quai

+ Để đảm bảo an toàn, cần đội mũ như thế

nào?

+ Bước 1: Chọn mũ vừa kích cỡ

+ Bước 2: Đội mũ lên đầu cài quai cẩn thận

+ Bước 3: Kiểm tra lại độ dài của quai mũ

- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ

* Bé tập thắt dây đai

- Thắt dây đai an toàn ( hướng dẫn tương tự)

*Khái quát : Chúng mình vừa được làm

quen với công việc gì?

-> Chúng mình vừa được làm quen với cách

đội mũ bảo hiểm, cách thắt đai an toàn khi

ngồi trên xe máy

+ Mở rộng :

+ Ngoài những công việc trên khi tham gia

giao thông chúng mình cần chấp hành

những điều gì?

->Giáo dục trẻ: Chấp hành theo sự điều

khiển của người điều khiển phương tiện

Không đùa nghịch khi ngồi trên xe

Củng cố : Trò chơi "làm theo tín hiệu”

- Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

- Cô động viên khuyến khích trẻ

3 kết thúc : Cô nhận xét giờ học, chuyển

hoạt động

- Trẻ quan sát + Trẻ trả lời

- Trẻ quan sát

- Trẻ thực hiện

+ Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

+ Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi trò chơi

C NÊU GƯƠNG - CĂM CỜ:

- Cho trẻ đọc tiêu chuẩn bé ngoan

- Lớp nhận xét từng tổ

- Cô nhận xét chung,

- Trẻ lên cắm cờ cuối buổi

D VỆ SINH - TRẢ TRẺ:

- Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ gọn gàng

- Trẻ tự biết lấy đồ dùng cá nhân

- Trẻ biết chào cô giáo và các bạn trước khi về

ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY.

Trang 9

- Cô đến sớm thông thoáng phòng nhóm

- Cô niềm nở đón trẻ vào lớp , nhắc trẻ chào bố ,mẹ , dạy trẻ cất đồ dùng cá nhânvào đúng nơi quy định

- Nghe nhạc thiếu nhi

II ĐIỂM DANH:

- Cô điểm danh các cháu có mặt trong lớp, trẻ phải biết dạ khi đến tên của mình

III TRÒ CHUYỆN SÁNG:

+ Nội dung:

- Biết cách sử dụng các đồ chơi có thể gây nguy hiểm như: Kéo, đồ chơi dễ vỡ

+ Mục đích,yêu cầu:

- Dạy trẻ biết cách sử dụng các đồ chơi có thể gây nguy hiểm như: Kéo, đồ chơi

dễ vỡ

IV.THỂ DỤC SÁNG:

1.Mục đích yêu cầu:

a Kiến thức : - Trẻ tập được các động tác thể dục theo cô

b Kỹ năng : - Rèn kỹ năng nhanh nhẹn khéo léo cho trẻ

c Ngôn ngữ : - Phát triển vốn từ cho trẻ

d Giáo dục : - Trẻ chăm tập thể dục buổi sáng ,tích cực học tập

2 Chuẩn bị:

a Địa điểm : Ngoài sân

b Đồ dùng : + Các động tác bài thể dục

+ Trang phục của cô và trẻ gọn gàng

c NDTH : Tiếng việt, Âm nhạc

3.Tiến hành:

Hoạt động 1: Dạo chơi

- Cho trẻ đi kết hợp các kiểu đi, chạy …

- Dồn hàng tập đội hình, đội ngũ

Hoạt động 2: Bé tập thể dục

+ Bài tập PTC:

- Hô hấp (1): Thổi bóng bay

- Tay (1): 2 Tay sang ngang, lên cao

- Chân (1): Khuỵu gối

- Bụng (1): Cúi gập lưng

- Bật (1): Bật tại chỗ

- Trẻ thực hiện theo sự hướng dẫn của cô

Trang 10

- Kiểm tra vệ sinh tay cho trẻ

Hoạt động 3: Bé vui chơi

- Cô cho trẻ chơi tự do

- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1,2 vòng quanh sân

ĐỀ TÀI: ĐO ĐỘ DÀI CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ KÍCH THƯỚC

KHÁC NHAU BẰNG MỘT THƯỚC ĐO

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

1 Kiến thức:

- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết cách sử dụng thước đo, vật đo, biết thao tác đo

- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các thao tác đo độ dài của vật Biết các dử dụng thước đo

- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các thao tác đo, nói được chính xác kết quả đo của các vật

đo khác nhau

2 Kỹ năng:

- Trẻ 3-4 tuổi: Rèn kỹ năng cầm thước, kỹ năng đo cho trẻ

- Trẻ 5 tuổi: Rèn kỹ năng so sánh, kỹ năng đếm, ghi nhớ cho trẻ

3 Ngôn ngữ: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.

4 Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.

II CHUẨN BỊ.

- Chẩn bị tiếng việt cho trẻ: Băng giấy màu đỏ, que tính, băng giấy màu xanh, băng giấy màu vàng

- Mỗi trẻ một băng giấy màu vàng dài 20cm, một băng giấy màu xanh dài

25cm, một băng giấy màu đỏ dài 30cm và một que tính dài 5cm

- Đồ dùng của cô có kích thước lớn hơn của trẻ

- Phấn, thẻ số 4, 5, 6

- Các ngôi nhà có số 5, 6, 7 các băng giấy có 5, 6,7 vạch khác nhau

III TIẾN HÀNH

Hoạt động 1 Bé giao lưu

- Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài: Em đi chơi

thuyền

- Cô trò chuyện với trẻ, dẫn dắt trẻ vào hoạt

động

Hoạt động 2 Bé vui học toán

a: Luyện tập nhận biết kết quả đo

- Trò chơi tìm nhà

- Trẻ hát bài hát

- Trẻ trò chuyện cùng cô

- Trẻ lắng nghe và quan sát

Trang 11

- Gắn các ngôi nhà số 5, 6,7 vào xung quanh

vạch trên băng giấy

- Cô tổ chức cho trẻ chơi, quan sát, nhận xét

kết quả chơi của trẻ

*b: Đo các đối tượng có kích thước khác

nhau bằng một đơn vị đo.

- Cho trẻ so sánh và chọn ra băng giấy ngắn

nhất

+ Đây là băng giấy màu gì?

-> Đây là băng giấy màu vàng- cho trẻ nói theo

- Cô và trẻ cùng đo xem băng giấy màu vàng

có chiều dài bằng mấy lần thước đo Cô vừa đo

vừa hỏi trẻ thao tác đo, củng cố lại cách đo

+ Băng giấy màu vàng có chiều dài bằng mấy

lần chiều dài thước đo?

-> Băng giấy có chiều dài bằng 4 lần chiều dài

thước đo – cho trẻ nói theo cô

+ Biểu thị cho độ dài 4 lần ta chọn thẻ số mấy?

- Cô cho trẻ chọn thẻ số 4 đặt cạnh băng giấy

màu vàng

- Cho trẻ chọn băng giấy dài hơn và đo chiều

dài bằng mấy lần chiều dài thước đo

+ Đây là băng giấy màu gì?

-> Đây là băng giấy màu xanh - cho trẻ nói

theo cô

- Cô cho trẻ đo, cô đo cùng trẻ

+ Băng giấy màu xanh có chiều dài bằng mấy

lần chiều dài thước đo?

-> Băng giấy màu xanh có chiều dài bằng 5 lần

chiều thước đo - cho trẻ nói theo cô

+ Biểu thị cho độ dài 5 lần ta chọn thẻ số mấy?

- Cô cho trẻ chọn thẻ số 5 đặt cạnh băng giấy

màu xanh

- Cho trẻ chọn băng giấy dài nhất và đo chiều

dài bằng mấy lần chiều dài thước đo

+ Đây là băng giấy màu gì?

-> Đây là băng giấy màu đỏ - cho trẻ nói theo

- Trẻ chơi trò chơi tìm nhà

- Trẻ so sánh+ Trẻ trả lời:

- Trẻ nói theo cô

- Trẻ nghe và nói theo cô

- Trẻ nghe và nói theo cô

+ Trẻ trả lời: thẻ số 6

- Trẻ chọn thẻ số 6

- Trẻ so sánh

Trang 12

- Cô cho trẻ đo, cô đo cùng trẻ.

+ Băng giấy màu đỏ có chiều dài bằng mấy lần

chiều dài thước đo?

-> Băng giấy màu đỏ có chiều dài bằng 6 lần

chiều thước đo - cho trẻ nói theo cô

+ Biểu thị cho độ dài 6 lần ta chọn thẻ số mấy?

- Cô cho trẻ chọn thẻ số 6 đặt cạnh băng giấy

màu đỏ

- Cho trẻ so sánh kết quả đo:

+ Băng giấy nào đo được nhiều lần nhất?- Vì

sao?

+ Băng giấy nào đo được ít lần hơn? Vì sao?

+ Băng giấy nào đo được ít lần nhất? Vì sao?

-> Băng giấy màu đỏ đo được nhiều lần nhất vì

băng giấy dài nhất, băng giấy màu vàng đo

được ít lần hơn vì băng giấy ngắn hơn, băng

giấy màu vàng đo được ít lần nhất vì băng giấy

ngắn nhất

* Hoạt động 3: Củng cố

- Cho trẻ đo chiều dài của cái bàn, cái ghế và

nói kết quả đo và chon thẻ số tương ứng

3 Kết thúc: Cô nhận xét giờ học, chuyển hoạt

động

+ Trẻ trả lời+ Trẻ trả lời+ Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ đo cái bàn

C.CHƠI NGOÀI TRỜI/ TUẦN ( Đã soạn thứ 2 đầu tuần)

D.HOẠT ĐỘNG GÓC/ TUẦN ( Đã soạn thứ 2 đầu tuần)

E VỆ SINH,TRẢ TRẺ:

- Cô buộc lại tóc cho trẻ ,chỉnh lại quần áo

- Dạy trẻ biết cất và lấy đồ dùng

- Dạy trẻ biết chào cô giáo và các bạn trước khi về

HOẠT ĐỘNG CHIỀU

A.ĐÓN TRẺ, ĐIỂM DANH, TRÒ CHUYỆN CHIỀU,THỂ DỤC CHỐNG MỆT MỎI:

I Đón trẻ ,điểm danh,thể dục chống mệt mỏi:

- Cô mở cửa phòng học thông thoáng để đón trẻ

- Cô gọi tên trẻ theo sổ

-Thể dục chống mệt mỏi

II Trò chuyện với trẻ:

- Hôm nay lúc nghỉ học các cháu có về nhà luôn không?

- Các cháu có thích đi học không ?

- Các cháu đên lớp có vui không ?

- Các cháu có yêu quý trường lớp của mình không ?

B HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:

Trang 13

- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ, biết đọc thơ theo cô và các bạn.

- Trẻ 4 tuổi: Trẻ thuộc và hiểu nội dung bài thơ

- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả Trẻ thuộc và hiểu nội dung, ý nghĩabài thơ, cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ, biết thể hiện tình cảm khi đọc thơ

2 Kỹ năng:

- Trẻ 3-4 tuổi: Rèn luyện kỹ năng nghe, kỹ năng đọc cho trẻ

- Trẻ 5 tuổi: Rèn luyện ở trẻ kỹ năng ghi nhớ, kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năngđọc diễn cảm

3 Ngôn ngữ:

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

4 Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia giờ học.

- Giáo dục trẻ vâng lời cô giáo, chấp hành tốt luật khi tham gia giao thông

II CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị tiếng việt cho trẻ: An toàn, thông đường

- Tranh minh họa bài thơ

- Cô thuộc bài thơ và đọc diễn cảm

- Hệ thống câu hỏi đàm thoại:

+ Tên bài thơ ? Tên tác giả ?

+ Trong bài thơ có những loại đèn nào?

+ Ba đèn này báo hiệu gì?

+ Đi đường bé phải thế nào?

+ Đèn xanh báo hiệu gì?

+ Đèn vàng báo hiệu thì phải làm gì?

- Lần 1: Cô đọc diễn cảm bài thơ

-> Giới thiệu: Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ “ Đèn giao thông” củatác giả Mỹ Trang

- Lần 2: Cô đọc diễn cảm kết hợp tranh minh họa

* Đàm thoại nội dung bài thơ:

+ Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì?

+ Bài thơ do ai sáng tác?

Ngày đăng: 06/02/2018, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w