1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an d thi giao vien gii cp tnh b

14 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 166,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhôm oxit a Mục tiêu hoạt động Học sinh nêu được tính chất vật lí của nhôm oxit, học sinh biết được nhôm oxit là oxit lưỡng tín

Trang 1

Tuần 26 (Từ 25/2/2019 đến 2/3/2019)

Ngày soạn: 20/2/2019

Ngày dạy: 28/2/2019

Tiết 49

BÀI 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (MỤC B)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Nêu được các loại hợp chất của nhôm gồm nhôm oxit, nhôm hiđroxit và muối nhôm

Học sinh nêu được tính chất vật lí của nhôm oxit, học sinh biết được nhôm oxit là oxit lưỡng tính

Học sinh biết được một số ứng dụng quan trọng của nhôm oxit

Học sinh nêu được tính chất vật lí của nhôm hiđroxit, học sinh biết được nhôm hiđroxit là hiđroxit lưỡng tính

Học sinh biết được cách điều chế nhôm hiđroxit

Học sinh nêu được công thức hóa học của phèn chua và biết được một số ứng dụng quan trọng của phèn chua

Biết nhận biết ion Al3+ trong dung dịch

2 Kỹ năng

Rèn luyện kĩ năng làm các thí nghiệm đơn giản, quan sát và giải thích hiện tượng thí nghiệm

Rèn kỹ năng tư duy, từ hiện tượng thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất Viết phương trình phản ứng, phương trình ion thể hiện tính chất, viết các phương trình điều chế nhôm hiđroxit

Thực hành nhận biết ion Al3+ trong dung dịch

Rèn kỹ năng làm việc theo nhóm, làm việc hợp tác

3 Thái độ, tư tưởng

Có lòng yêu thích bộ môn

Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm

Trang 2

Có ý thức bảo quản và sử dụng các đồ vật bằng nhôm.

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực hợp tác

Năng lực làm việc độc lập

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Năng lực thực hành thí nghiệm

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

Năng lực tư duy logic: vận dụng kiến thức đã học để suy luận đặc điểm, tính chất một chất

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Bài giảng thiết kế trên power point, phiếu học tập học sinh, các bảng phụ, bút lông, nam châm

- Dụng cụ hóa chất để học sinh tiến hành thí nghiệm theo 4 nhóm, mỗi nhóm gồm:

+ Hóa chất: Các dung dịch muối AlCl3, NaOH, HCl, NH3, MgCl2, NaCl,

2 mảnh nhỏ nhôm kim loại

+ Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, 8 ống nghiệm, 3 kẹp gỗ

2 Học sinh

Ôn lại bài cũ

Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

Sử dụng phối hợp các phương pháp và kỹ thuật dạy học như sau:

- Phương pháp học tập theo góc

- Phương pháp đàm thoại tìm tòi

- Phương pháp dạy học hợp tác

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thí nghiệm, hình ảnh)

Trang 3

- Phương pháp sử dụng câu hỏi, bài tập

- Kỹ thuật sơ đồ tư duy

2 Các hoạt động cụ thể

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối

a) Mục tiêu hoạt động

Huy động các kiến thức đã học của học sinh vào nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới

b) Nội dung hoạt động

Thông qua việc kiểm tra bài cũ, học sinh nhận ra các hợp chất của nhôm,

từ đó dẫn vào vấn đề tìm hiểu về các hợp chất của nhôm

c) Phương pháp tổ chức hoạt động

Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ, đề nghị học sinh lên bảng hoàn thành các phương trình phản ứng

Câu hỏi: Hoàn thành các phản ứng sau:

(1) Al + O2 →

(2) Al + Cl2 →

(3) Al + H2SO4 loãng →

(4) Al + HNO3 loãng →

(5) Al + H2O (nếu phá bỏ lớp màng oxit) →

(6) Al + ddNaOH →

Học sinh lên bảng viết các phương trình phản ứng

Giáo viên đề nghị học sinh nhận xét phần bài làm của bạn

Từ các sản phẩm của phản ứng, giáo viên hỏi học sinh về loại sản phẩm thu được: oxit, hiđroxit, muối, từ đó dẫn vào nội dung bài học

d) Sản phẩm hoạt động

Học sinh hoàn thành các phương trình phản ứng:

(1) 4Al + 3O2  →t0 2Al2O3

(2) 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

(3) 2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2

Trang 4

(4) Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

(5) 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2

(6) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

e) Đánh giá kết quả hoạt động

- Thông qua quan sát, lắng nghe ý kiến của học sinh, giáo viên kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

- Giáo viên biết được học sinh đã có những kiến thức nào, kiến thức cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhôm oxit

a) Mục tiêu hoạt động

Học sinh nêu được tính chất vật lí của nhôm oxit, học sinh biết được nhôm oxit là oxit lưỡng tính, viết được phản ứng của nhôm oxit với axit và bazơ

Học sinh biết được một số ứng dụng quan trọng của nhôm oxit

b) Nội dung hoạt động

Thông qua hình ảnh, thực tế, kiến thức đã học, học sinh nêu được tính chất vật lí của nhôm oxit

Thông qua thí nghiệm, học sinh rút ra nhận xét về tính lưỡng tính của nhôm oxit

Thông qua quan sát, liên hệ kiến thức đã có, học sinh biết được một số ứng dụng quan trọng của nhôm oxit

c) Phương thức tổ chức hoạt động

* Tìm hiểu về tính chất vật lí của nhôm oxit

Giáo viên chiếu hình ảnh bột nhôm oxit, học sinh quan sát hình ảnh và nêu được trạng thái, màu sắc của nhôm oxit: là chất rắn, màu trắng

Học sinh liên hệ lại khả năng tan của nhôm trong nước để rút ra nhận xét nhôm oxit không tan trong nước, không tác dụng với nước

Giáo viên bổ sung thêm thông tin về tính bền của nhôm oxit, nhiệt độ nóng chảy của nhôm oxit rất cao

Trang 5

* Tìm hiểu về tính chất hóa học của nhôm oxit

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, đề nghị học sinh thực hiên 2 thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên Giáo viên thông báo các đồ dùng, hóa chất đã chuẩn bị sẵn tại vị trí các nhóm để học sinh kiểm tra

Giáo viên phát bảng phụ cho các nhóm, lưu ý học sinh chỉ làm thí nghiệm

1 và thí nghiệm 2 theo sự hướng dẫn và ghi hiện tượng vào bảng

BẢNG MÔ TẢ HIỆN TƯỢNG THÍ NGHIỆM

TN1: Al + dd HCl

TN2: Al + dd NaOH

TN3: AlCl3 + dd NaOH

từ từ đến dư

TN4: AlCl3 + dd NH3 dư

+ HCl dư

TN5: AlCl3 + dd NH3 dư

+ NaOH dư

Giáo viên hướng dẫn học sinh và cùng làm thí nghiệm với các nhóm: Thí nghiệm 1: Cho một mảnh nhỏ nhôm kim loại vào ống nghiệm 1, thêm 2ml dung dịch HCl Quan sát và ghi lại hiện tượng

Thí nghiệm 2: Cho một mảnh nhỏ nhôm kim loại vào ống nghiệm 1, thêm 2ml dung dịch NaOH Quan sát và ghi lại hiện tượng

Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi hiện tượng vào bảng mô tả hiện tượng Giáo viên treo bảng của một nhóm lên bảng, đề nghị các nhóm khác so sánh hiện tượng quan sát được

Giáo viên đặt câu hỏi đề nghị học sinh suy nghĩ và rút ra nhận xét:

1 Vì sao nhôm bền trong môi trường không khí và nước?

2. Thí nghiệm 1 và 2 cho thấy nhôm tan trong dung dịch axit và dung

dịch kiềm, điều đó chứng tỏ gì?

Trang 6

Giáo viên dẫn học sinh lưu ý về lớp màng oxit bảo vệ nhôm

Học sinh rút ra nhận xét về tính chất hóa học của nhôm oxit

Giáo viên lưu ý việc sử dụng các đồ dùng bằng nhôm trong đời sống: tránh tiếp xúc với axit và kiềm

* Tìm hiểu về ứng dụng của nhôm oxit

Giáo viên giới thiệu một số thông tin về trạng thái tự nhiên của nhôm oxit Học sinh liên hệ bài cũ và nêu được nhôm oxit dạng ngậm nước là thành phần chính của quặng boxit, được dùng để sản xuất nhôm

Giáo viên giới thiệu thêm về dạng oxit khan của nhôm là các tinh thể đá quý như corindon, hồng ngọc, saphia

d) Sản phẩm hoạt động

HS ghi lại những nội dung quan trọng vào vở

1 Tính chất vật lí

- Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, t0 nc > 2050 0C

2 Tính chất hóa học

- Là oxit lưỡng tính

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Al 2 O 3 + 6H + 2Al 3+ + 3H 2 O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Al 2 O 3 + 2OH - 2AlO 2 - + H 2 O

3 Ứng dụng

Trong tự nhiên, nhôm oxit tồn tại dạng ngậm nước và dạng khan:

- Dạng oxit ngậm nước: quặng boxit (Al2O3.2H2O): dùng sản xuất nhôm

- Dạng oxit khan: corinđon, hồng ngọc, saphia… dùng chế tạo đá mài, giấy nhám, làm đồ trang sức

- Bột nhôm oxit dùng trong công nghiệp sản xuất chất xúc tác cho tổng hợp hữu cơ

e) Đánh giá kết quả hoạt động

Trang 7

- Giáo viên quan sát học sinh tiến hành thí nghiệm, lắng nghe ý kiến đóng góp của học sinh, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của học sinh và

có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Giáo viên chốt lại các kiến thức quan trọng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhôm hiđroxit

a) Mục tiêu hoạt động

Học sinh nêu được tính chất vật lí của nhôm hiđroxit, học sinh biết được nhôm hiđroxit là hiđroxit lưỡng tính, viết được phản ứng của nhôm hiđroxit với axit và bazơ

Học sinh biết được cách điều chế nhôm hiđroxit, viết các phương trình điều chế nhôm hiđroxit

b) Nội dung hoạt động

Thông qua thí nghiệm, quan sát thực tế, liên hệ kiến thức đã học, học sinh nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học và cách điều chế nhôm hiđroxit

c) Phương thức tổ chức hoạt động

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, đề nghị học sinh thực hiên 3 thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên

Thí nghiệm 3: Cho 1ml dung dịch AlCl3 vào ống nghiếm số 3, thêm 1 ml dung dịch NaOH Quan sát hiện tượng Tiếp tục thêm 1ml dung dịch NaOH Quan sát và ghi lại hiện tượng

Thí nghiệm 4: Cho 1ml dung dịch AlCl3 vào ống nghiếm số 4, thêm 1 ml dung dịch NH3 Quan sát hiện tượng Tiếp tục thêm 1ml dung dịch NH3 (dư) Quan sát hiện tượng Thêm tiếp vào ống nghiệm 4 khoảng 1-2ml dung dịch HCl, Quan sát và ghi lại hiện tượng vào bảng

Thí nghiệm 5: Cho 1ml dung dịch AlCl3 vào ống nghiếm số 5, thêm 1 ml dung dịch NH3 Quan sát hiện tượng Tiếp tục thêm 1ml dung dịch NH3 (dư) Quan sát hiện tượng Thêm tiếp vào ống nghiệm 4 khoảng 1-2ml dung dịch NaOH, Quan sát và ghi lại hiện tượng vào bảng

Trang 8

Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi hiện tượng vào bảng mô tả hiện tượng Giáo viên đề nghị 4 nhóm học sinh treo bảng lên bảng và so sánh hiện tượng quan sát được

Giáo viên đặt câu hỏi đề nghị học sinh suy nghĩ và rút ra nhận xét:

1 Kết tủa tạo thành trong các thí nghiệm 3,4,5 là chất gì?

2 Viết các phương trình phản ứng tạo kết tủa?

Học sinh viết các phương trình và biết được kết tủa là nhôm hiđroxit Al(OH)3

Giáo viên tiếp tục đề nghị học sinh hoạt động theo 4 nhóm lớn, thảo luận

về các vấn đề sau và ghi lại câu trả lời vào bảng

Từ các thí nghiệm 3,4,5:

- Hãy nhận xét về tính chất vật lí của Al(OH)3

- Nhận xét về tính chất hóa học của Al(OH)3

- Al(OH)3 có thể được điều chế từ các phản ứng nào?

Ghi lại các thông tin thảo luận vào bảng (Thời gian: 3 phút)

TÍNH CHẤT VÀ ĐIỀU CHẾ NHÔM HIĐROXIT

1.Tính chất

vật lí

2.Tính chất

hóa học

3 Điều chế

HS thảo luận với nhau để tìm thông tin

Một học sinh trình bày kết quả tìm được

Giáo viên đề nghị các nhóm khác bổ sung về phần trình bày của bạn Giáo viên giới thiệu bổ sung thêm các thông tin về tính chất vật lí, hóa học và điều chế nhôm hiđroxit

d) Sản phẩm hoạt động

Trang 9

Bảng phụ trình bày về tính chất và điều chế nhôm hidroxit của các nhóm

HS ghi lại những nội dung quan trọng vào vở

1 Tính chất vật lí

- Là chất rắn, màu trắng, kết tủa dạng keo

2 Tính chất hóa học

- Là hiđroxit lưỡng tính

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Al(OH) 3 + 3H + Al 3+ + 3H 2 O

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Al(OH) 3 + OH - AlO 2 - + 2H 2 O

- Có thể viết: Al(OH)3 ↔ HAlO2.H2O: axit aluminic

Lưu ý: - Al(OH)3 tan trong kiềm mạnh nhưng không tan trong kiềm yếu như dung dịch NH3

- Al(OH)3 tan trong axit mạnh nhưng không tan trong axit yếu như CO2 + H2O

- Bị nhiệt phân: 2Al(OH)3  →t0 Al2O3 + 3H2O

3 Điều chế

Cho muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm vừa đủ hoặc dung dịch NH3

Al3+ + 3OH- (vừa đủ) → Al(OH)3 ↓

Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4+

e) Đánh giá kết quả hoạt động

Thông qua quan sát: giáo viên quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm, giáo viên biết được học sinh đã có những kiến thức nào, kiến thức cần điều chỉnh, bổ sung

Giáo viên chốt lại các kiến thức quan trọng

Hoạt động 3: Tìm hiểu về muối nhôm

a) Mục tiêu hoạt động

Trang 10

Học sinh biết được muối nhôm có 2 loại là muối nhôm Al3+ và muối aluminat

Học sinh nêu được công thức hóa học của phèn chua và biết được một số ứng dụng quan trọng của phèn chua

b) Nội dung hoạt động

Từ các phản ứng thể hiện tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit, học sinh nhận xét được có 2 loại muối nhôm là muối nhôm Al3+ và muối aluminat

Thông qua thí nghiệm, học sinh rút ra nhận xét về khả năng tác dụng với dung dịch bazơ của muối Al3+ và khả năng tác dụng với axit của muối aluminat

Giáo viên giới thiệu với học sinh về phèn chua, ứng dụng của phèn chua

c) Phương thức tổ chức hoạt động

Giáo viên gợi ý học sinh từ các phản ứng thể hiện tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit, quan sát sản phẩm muối và nhận xét được có 2 loại muối nhôm

là muối nhôm Al3+ và muối aluminat

Thông qua thí nghiệm, học sinh rút ra nhận xét về khả năng tác dụng với dung dịch bazơ của muối Al3+ : phản ứng với dung dịch bazơ mạnh và dung dịch bazơ yếu như NH3

Giáo viên đề nghị học sinh theo dõi ống nghiệm số 3, thêm HCl từ từ đến

dư và nhận xét về muối aluminat: phản ứng với dung dịch axit mạnh và dung dịch axit yếu như CO2 + H2O

Giáo viên giới thiệu về muối nhôm sunfat, phèn chua: công thức và ứng dụng

Giáo viên giúp học sinh giải thích ứng dụng làm trong nước của phèn chua: ion Al3+ bị thủy phân thành Al(OH)3 kết tủa keo, cuốn theo các chất bẩn trong nước và lắng xuống, do đó làm trong nước Giáo viên gợi ý học sinh ứng dụng tính cầm màu của phèn chua để giữ màu quần áo không phai

Giáo viên giới thiệu thêm về công thức của phèn nhôm, lưu ý học sinh tránh nhầm lẫn các công thức

d) Sản phẩm hoạt động

Học sinh ghi lại những nội dung quan trọng vào vở

Trang 11

+ Muối nhôm Al3+

Muối Al3+   →+OH− Al(OH)3 ↓   +OH−du

AlO2- (tan) Muối Al3+  + ddNH3→

Al(OH)3 ↓   +ddNH 3du

không tan + Muối aluminat AlO2

-Muối AlO2-   →+ H+ Al(OH)3 ↓   +H+du

AlO2- (tan) Muối AlO2-   +CO3+H2O

Al(OH)3 ↓   +COdu

2 không tan NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3

* Nhôm sunfat: Al2(SO4)3

- Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (hoặc KAl(SO4 ) 2 12H 2 O)

Ứng dụng: dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước…

e) Đánh giá kết quả hoạt động

Thông qua quan sát: GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm, GV biết được HS đã có những kiến thức nào, kiến thức cần điều chỉnh, bổ sung

GV chốt lại các kiến thức quan trọng

Hoạt động 4: Nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch

a) Mục tiêu hoạt động

Học sinh biết cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch

b) Nội dung hoạt động

Từ các kiến thức đã học, học sinh rút ra cách nhận xét ion Al3+ trong dung dịch, kiểm chứng cách làm bằng bài tập nhận biết cụ thể

c) Phương thức tổ chức hoạt động

Giáo viên đề nghị học sinh đề xuất một phương án nhận biết ion Al3+ trong dung dịch

Giáo viên đưa ra các lọ hóa chất mất nhãn có chứa 1 trong 3 dung dịch sau: NaCl, AlCl3, MgCl2 Giáo viên đề nghị các nhóm sử dụng các hoá chất sẵn

Ngày đăng: 27/09/2019, 18:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w