1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN SỬ 6 - CHUẨN KTKN

160 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu các tư liệu lịch sử - GV: Thời gian trôi qua, những dấu tích của con người vẫn được lưu giữ dưới nhiều dạng tư liệu khác nhau.. Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải

Trang 1

- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.

- Mục đích học tập lịch sử (để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để biết hiện tại)

- Phương pháp học tập(cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu

II – CHUẨN BỊ GV - HS

1 Giáo viên:

- Tranh ảnh: Bia tiến sỹ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám

Một lớp học ở trường làng thời xưa

Bác Hồ kính yêu của chúng ta từng dạy:

“Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”

Vậy “sử” hay “lịch sử” ở đây là gì? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu trong chương

trình lịch sử THCS từ lớp 6 – 9: Chương trình lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại, trung đại, cận đại và hiện đại

Ở chương trình lớp 6, chúng ta sẽ tìm hiểu về:

+ Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

+ Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỷ X

Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài đầu tiên:

Trang 2

Bài 1: Sơ lược về môn Lịch sử

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm: Lịch sử là

gì?

- GV : Gọi HS đọc mục 1 SGK và hỏi : Con người

cây cỏ và mọi vật, có phải ngay từ khi xuất hiện

đã có hình dạng như ngày nay chưa?

- HS: Chưa, mà biến đổi theo thời gian

- GV: Con người, cây cỏ, mọi vật xung quanh đều

sinh ra, lớn lên và biến đổi Những gì các em nhìn

thấy hôm nay đều trải qua những thay đổi theo thời

gian Hay nói cách khác nó đều có một quá khứ

- GV: Nêu các mốc thời gian trong cuộc đời từ

lúc sinh ra đến lúc vào học lớp 6?

- HS: Dựa vào hiểu biết của mình và SGK để trả lời

- GV: Cho HS xem tranh bầy người nguyên thuỷ và

nói về lịch sử loài người từ khi xuất hiện cho đến

- GV: Tất cả mọi vật sinh ra đều có quá trình phát

triển khách quan ngoài ý muốn của con người theo

trình tự thời gian của tự nhiên và xã hội.Đó chính là

Trang 3

triển, là sự thay thế một xã hội cũ bằng một xã hội

mới tiến bộ hơn

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu học lịch sử để làm gì?

- GV: Hướng dẫn HS xem hình 1 SGK và hỏi:

Lớp học trường làng thời xưa và lớp học hiện nay

có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?

- HS suy nghĩ, trả lời:

+Khung cảnh lớp học thầy trò, bàn ghế

+ Sự khác nhau đó là do xã hội ngày càng tiến bộ,

điều kiện vật chất ngày càng đầy đủ, khang trang

- GV: Nhấn mạnh các em phải biết quý trọng những

gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó và

xác định cần phải làm gì cho đất nước

“Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta

Mà phải hỏi ta phải làm gì cho Tổ Quốc hôm

nay”

- HS: Liên hệ đến truyền thống của gia đình và quê

hương

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu các tư liệu lịch sử

- GV: Thời gian trôi qua, những dấu tích của con

người vẫn được lưu giữ dưới nhiều dạng tư liệu

khác nhau

- GV: Hướng dẫn HS xem hình 2 SGK và hỏi :

Bia tiến sĩ ở Văn Miếu- Quốc Tử Giám làm bằng

gì ? Trên bia ghi gì?

- HS: Đó là bia đá, trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ,

năm sinh và năm đỗ tiến sĩ

- GV: Khẳng định đó là hiện vật người xưa để lại

Dựa vào những ghi chép trên bia chúng ta biết

được tên tuổi, địa chỉ và công trạng của các tiến sĩ

=> Di sản tư liệu thế giới

- GV: Như vậy, muốn tìm hiểu và dựng lại lịch sử,

chúng ta cần tìm hiểu qua các nguồn tư liệu hiện

vật Vậy tư liệu hiện vật là gì?

- HS suy nghĩ, trả lời:

2 Học lịch sử để làm gì?

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của dân tộc, tổ tiên, quê hương mình

- Biết quá trình đấu tranh và lao động sáng tạo của dân tộc mình và xã hội loài người trong quá khứ xây dựng nên

xã hội văn minh như ngày nay

- Biết trân trọng những gì mình đang có và biết mình phải làm gì cho tương lai

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử ?

Trang 4

- GV chốt ý: Những di tích, những đồ vật của người

xưa còn lưu giữ trong lòng đất hoặc trên mặt đất gọi

là tư liệu hiện vật

- GV: Yêu cầu HS kể chuyện:Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

và Thánh Gióng

- GV:Câu chuyện muốn nói lên điều gì?

- HS suy nghĩ, trả lời: Qua câu chuyện đó khẳng

định trong lịch sử cha ông ta phải đấu tranh với

thiên nhiên và giặc ngoại xâm để duy trì sản xuất và

đảm bảo cuộc sống giữ gìn độc lập dân tộc

- GV: Khẳng định những câu chuyện này là truyền

thuyết, được truyền từ đời này sang đời khác Đó là

tư liệu truyền miệng

GV: Tư liệu truyền miệng là gì?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý: Những câu chuyện, những lời mô tả

được truyền từ đời này sang đời khác ở rất nhiều

dạng khác nhau gọi là tư liệu truyền miệng

- GV: Khi có chữ viết, tư liệu được ghi chép lại

bằng chữ gọi là tư liệu chữ viết Em hãy kể tên vài

tư liệu chữ viết mà em biết?

- HS suy nghĩ, trả lời:

+ Gia phả gia đình, dòng họ

+ Các bộ sách lịch sử: Đại Việt sử ký…

- GV chôt ý: Những bản ghi, sách vở chép tay hay

được in, khắc bằng chữ viết gọi là tư liệu chữ viết

- Tư liệu hiện vật ( Trống đồng, bia đá)

- Tư liệu truyền miệng ( Truyền thuyết)

- Tư liệu chữ viết (Văn bia,

tư liệu thành văn)

4 Củng cố:

- Lịch sử là gì?

- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử ?

- GV giải thích câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”

5 Hướng dẫn học tập

- Sưu tầm, tìm hiểu ở quê hương em có những tư liệu hiện vật, tư liệu truyền miệng,

tư liệu chữ viết?

- Học bài cũ – Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

V - RÚT KINH NGHIỆM

………Dĩ An, ngày……tháng… năm 2015…

……….Tổ trưởng ký duyệt…………

Trang 5

……… Trịnh Thị Kim Hà…………

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 2 - Bài 2 : CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- HS hiểu được các khái niệm “thập kỉ’, “thế kỉ”, “thiên niên kỉ”, thời gian TCN, CN

- HS hiểu nguyên tắc của phép làm lịch ( có hai cách làm lịch: âm lịch, dương lịch)

- Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xác

2 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ chính xác

3 Tư tưởng:

- Giúp HS biết quý thời gian, tiết kiệm thời gian

- Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính thời gian chính xác, tác phong khoa học trong mọi việc

2 Kiểm tra bài cũ:

Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

3 Bài mới :

Lịch sử loài người với muôn vàn các sự kiện đã xảy ra vào những khoảng thời gian khác nhau, theo dòng thời gian, xã hội loài người đều thay đổi không ngừng Chúng ta muốn hiểu được và dựng lại lịch sử cần phải trả lời câu hỏi: Tại sao cần phải xác định thời gian ? Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Để trả lời những câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu:

Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

Trang 6

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải

xác định thời gian

- GV: Lịch sử loài người với muôn vàn

các sự kiện xảy ra vào những thời gian

khác nhau trong quá khứ Muốn hiểu

những sự kiện trong quá khứ cần phải xác

định thời gian một cách chuẩn xác

- GV: GV hướng dẫn HS quan sát hình 2

– SGK và đặt câu hỏi: Có phải các bia

tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám được

lập cùng 1 năm không?

- GV: Không phải bia tiến sĩ được lập

cùng 1 năm Có người đỗ trước, người đỗ

sau cho nên có người được dựng bia

trước khá lâu

Như vậy, người xưa đã có cách tính thời

gian và ghi thời gian nó giúp chúng ta

hiểu được nhiều điều

=> Việc xác định thời gian là nguyên tắc

cơ bản của môn lịch sử

- GV: Dựa vào đâu, bằng cách nào con

người sáng tạo ra thời gian?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV nhận xét bổ sung và kết luận

2 Hoạt động 2: Hiểu nguyên tắc của

phép làm lịch, có hai cách làm lịch.

- GV: Gọi HS đọc đoạn đầu trong SGK

và hỏi: Người xưa đã tính và chia thời

gian như thế nào?

- HS suy nghĩ, trả lời:

+ Dựa vào quan sát và tính toán, người

xưa đã tính được thời gian mọc, lặn, di

chuyển của mặt trời, mặt trăng và làm ra

lịch

+ Chia thời gian theo ngày, tháng, năm và

sau đó chia thành giờ, phút

- GV: Mỗi quốc gia,dân tộc, khu vực có

1.Tại sao phải xác định thời gian?

- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp sự kiện theo thời gian

- Việc xác định thời gian là nguyên tắc

cơ bản của môn lịch sử

- Con người đã ghi lại những việc làm của mình, từ đó nghĩ ra cách tính thời gian

- Dựa vào các hiện tượng tự nhiên , được lặp đi lặp lại thường xuyên:hết sáng đến tối, hết mùa nóng đến lạnh

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa đã tính được thời gian mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng và làm ra lịch

- Chia thời gian theo ngày, tháng, năm

và sau đó chia thành giờ, phút

Trang 7

cách tính lịch riêng nhưng nhìn chung có

2 cách tính đó là âm lịch và dương lịch

- GV: Em cho biết cách tính của âm lịch

và dương lịch?

- HS: Dựa vào SGK trả lời

+Âm lịch: Dựa vào sự di chuyển của mặt

trăng xung quanh trái đất 1 vòng là 1

năm(360ngày)

+Dương lịch: Dựa vào sự di chuyển của

trái đất xung quanh mặt trời 1 vòng là 1

năm(365 ngày 6 giờ)

- GV chốt ý:

- GV: Các em nhìn vào bảng ghi ở trang

6 SGK xác định trong bảng có đơn vị

thời gian nào và những loại lịch nào?

- HS: Đơn vị thời gian ngày,tháng, năm

Các loại lịch: âm lịch và dương lịch

- GV: GV hướng dẫn HS xác định đâu là

dương lịch đâu là âm lịch

3 Hoạt động 3: HS biết cách ghi và

tính thời gian theo công lịch: TCN, CN

- GV: Gọi HS đọc SGK và nêu câu hỏi

HS thảo luận: Thế giới cần có 1 thứ lịch

- GV: Giải thích thêm trong Công lịch

năm tương truyền chúa Giê Su ra đời

được lấy làm năm đầu tiên của công

nguyên, những năm trước gọi là trước

công nguyên (TCN) Công lịch 1năm có

12 tháng (365 ngày) năm nhuận thêm

1ngày vào tháng 2

+ Cứ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ

+ Cứ 100 năm là 1thế kỷ

+ Cứ 10 năm là 1 thập kỷ

- GV: Cho HS quan sát và hướng dẫn

- Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của

Mặt Trăng xung quanh Trái Đất

- Dương lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời

3.Thế giới cần có 1 thứ lịch chung hay không?

- Do sự giao lưu giưã các dân tộc , các khu vực ngày càng mở rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất cách tính thời gian

- Công lịch: Lấy năm tương truyền chúa Giê su ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên Những năm trước gọi là trước công nguyên (TCN)

- Cách tính thời gian theo công lịch: TCN 542 2007 CN

Trang 8

cách tính thời gian theo hình vẽ trong

- Chuẩn bị bài 3: Xã hội nguyên thủy

- Sưu tầm một số mẩu chuyện về sự xuất hiện của con người trên Trái Đất

V - RÚT KINH NGHIỆM

………Dĩ An, ngày……tháng… năm 201…

……….Tổ trưởng ký duyệt…………

……… Trịnh Thị Kim Hà…………

Trang 9

- Sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực

- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

- Vì sao xã hộ nguyên thuỷ tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải dư thừa; sự xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Tranh ảnh về đời sống của người nguyên thủy

- Công cụ lao động của người nguyên thủy

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao phải xác định thời gian?

- Thế nào là Công lịch? Cách tính theo Công lịch

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Trong tiến trình lịch sử thế giới, thời kỳ lịch sử thế giới cổ đại có

một vị trí đặc biệt quan trọng Đây là giai đoạn đầu tiên trong buổi bình minh con người xuất hiện, tiếp đến là sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Đó là một chặng đường lịch sử dài, phát triển hợp quy luật từ thấp đến cao Vậy,

Trang 10

những bước chân đầu tiên của con người đã xuất hiện ở đâu và đã phát triển như thế nào? Vì sao lại phát triển như vậy? Để trả lời những câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu:

Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

Bài 3: Xã hội nguyên thủy

- GV: Con người xuất hiện từ bao giờ? Câu hỏi ấy

không phải đến nay mới được đặt ra Sự quan tâm

của con người về nguồn gốc xuất thân của mình được

thể hiện qua rất nhiều câu chuyện truyền thuyết, cổ

tích về sự sáng tạo của thế giới mà bất cứ dân tộc nào

cũng có (Đạo thiên chúa, Trung Quốc, Ấn Độ)

Để tìm hiểu một cách khoa học về sự xuất hiện của

con người trên Trái Đất, chúng ta cùng tìm hiểu:

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu con người đã xuất hiện

như thế nào?

- GV: Tổ tiên của loài người là loài động vật nào?

- HS suy nghĩ, trả lời: Vượn cổ

- GV bổ sung, chốt ý: Vượn cổ hay còn gọi là vượn

nhân hình, là loài vượn có dáng người, sống cách đây

5-15 triệu năm

- GV: Loài vượn cổ sống ở đâu? Đã thay đổi như

thế nào trong quá trình lao động?

sinh hoạt của người tối cổ Em hãy miêu tả đời

sống sinh hoạt của người tối cổ?

* Người tối cổ:

- Thời gian: Người tối cổ

xuất hiện cách ngày nay 3 –

4 triệu năm

- Đặc điểm: Đã thoát khỏi

giới động vật, hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay khéo léo, có thể cầm nắm và sử dụng công cụ

Trang 11

- GV bổ sung, chốt ý:

+ Người tối cổ đã lấy những hòn đá ghè vào nhau tạo

thành một hòn đá có cạnh sắc gọi là những chiếc rìu

tay vạn năng Với chiếc rìu đó, người tối cổ có thể

chặt cây, làm vũ khí tự vệ và tấn công các con thú

khi săn bắt, dùng để đào bới cây củ để kiếm ăn

+ Việc phát minh ra lửa: "Vào buổi đầu lịch sử nhân

loại có sự phát hiện về vận động cơ giới, chuyển hóa

thành nhiệt , tức là cọ xát làm ra lửa Cuối giai

đoạn tiến hóa đưa ta đến ngày nay thì lại có sự phát

hiện về nhiệt chuyển hóa thành vận động cơ giới: tức

là máy hơi nước Và mặc dầu máy hơi nước đã thực

hiện trong thế giới xã hội một cuộc cách mạng giải

phóng vĩ đại , nhưng điều chắc chắn là tác dụng giải

phóng loài người của việc lấy lửa bằng cọ xát còn

vượt xa máy hơi nước , vì rằng lửa do cọ xát làm ra

đã khiến cho con người lần đầu tiên chi phối được

một lực lượng thiên nhiên và do đó đã tách hẳn con

người ra khỏi giới động vật"

- GV: Di cốt của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý:

- GV kết luận: Trong giai đoạn này, mặc dù họ đã

biết chế tao công cụ và tìm ra lửa nhưng bộ óc và suy

nghĩ chưa phát triển nên việc chế tác công cụ còn hết

sức thô sơ Do đó, năng suất lao động không cao, đời

sống còn bấp bênh và phụ thuộc hoàn toàn vào tự

nhiên

Trải qua hàng triệu năm, người tối cổ đã dần dần trở

thành người tinh khôn Vậy, người tinh khôn sống

như thế nào?

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu đời sống của người tinh

khôn.

- GV: Cách đây khoảng 4 vạn năm trước, người tinh

khôn xuất hiện ở khắp các châu lục Sự xuất hiện của

người tinh khôn là bước nhảy vọt thứ hai của con

người

- GV: GV hướng dẫn HS quan sát hình 5 SGK và

nêu đặc điểm khác nhau giữa người tối cổ và

người tinh khôn?

- Biết chế tạo công cụ và làm ra lửa

- Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc…

2.Người tinh khôn sống như thế nào?

- Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng 4 vạn năm

Trang 12

- HS thảo luận nhóm đôi, cử đại diện lên trả lời.

- GV: Trải qua quá trình tiến hóa hàng triệu năm,

người tối cổ đã chuyển hóa thành người tinh khôn

Đó là nhờ quá trình gì?

(GV hướng dẫn HS nhận thức ra quá trình lao động)

3 Hoạt động 3: HS nắm nguyên nhân xã hội

nguyên thuỷ tan rã.

- GV: Hướng dẫn HS xem hình 7 SGK

- GV: Em có nhận xét gì về công cụ này?

=> Công cụ bằng đá thô sơ

- GV: Trong quá trình lao động sản xuất, con người

đã phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tác

công cụ thay thế dần đồ đá

Em hãy cho biết, con người công cụ sản xuất

bằng kim loại được phát hiện vào thời gian nào?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV nhận xét, chốt ý:

- GV: Với sự xuất hiện của công cụ bằng kim loại,

đời sống của người nguyên thủy đã thay đổi như

thế nào?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý:

- GV chốt bài: Ở thời kỳ nguyên thủy, nguyên tắc

vàng của công xã thị tộc là “công bằng bình đẳng”

Tuy nhiên, với sự xuất hiện của công cụ bằng kim

loại, nguyên tắc ấy đã bị phá bỏ Và “Thời đại đồ

đồng, đồ sắt đã chấm dứt địa vị thống trị của

những người đi săn, những kẻ hái lượm, đưa con

- Đặc điểm: Có cấu tạo cơ

thể giống như người ngày nay Thể tích hộp sọ lớn, tu duy phát triển

- Nơi tìm thấy di cốt: Khắp các châu lục

- Động lực của quá trình tiến hóa từ vượn thành người: Lao động

3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại làm công cụ lao động

- Nhờ công cụ kim loại sản xuất phát triển

- Sản phẩm con người tạo ra

đủ ăn và có dư thừa

- Một số người đứng đầu thị tộc đã chiếm đoạt một phần của cải dư thừa trở nên giàu

có Xã hội phân hóa giàu nghèo

=> Xã hội nguyên thủy dần tan rã

Trang 13

người lên con đường phát triển mới Nhìn chung,

đó là thời đại dựng nước, thời đại văn minh, thời

đại của những nhà nước đầu tiên trong lịch sử xã

hội loài người”

4 Củng cố:

1 Một HS lên bảng so sánh sự khác nhau giữa mgười tối cổ và người tinh khôn?

2 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

5 Dặn dò:

- Học bài cũ, vẽ sơ đồ tan rã của xã hội nguyên thủy

- Soạn bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

6 Phụ lục

Sự khác nhau về đặc điểm cơ thể người tối cổ và người tinh khôn

- Trán thấp, hơi hợt ra phía sau

- U mày nổi cao

- Mặt phẳng, trán cao

……… Trịnh Thị Kim Hà…………

Trang 14

Ngày soạn:

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

1 Kiến thức:

- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Đông(thời gian, địa điểm)

- Trình bày sơ lược về lớp học và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại

2 Kĩ năng:

- Quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra nhận xét cần thiết, sử dụng đồ dùng trực quan

3 Tư tưởng :

- HS cần hiểu được : xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xã hội

này bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nước quân chủ chuyên chế

II CHUẨN BỊ

- SGK, SGV, bài soạn, tư liệu

- Bản đồ các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?

- Tác dụng của công cụ kim loại đối với cuộc sống con người ?

Hoạt động 1: Nêu được sự xuất hiện các quốc

gia cổ đại ở phương Đông(thời gian, địa điểm).

GV: Phương Đông cổ đại là nơi phát nguyên

của những nền văn minh cổ kính nhất trong lịch

sử loài người Em hãy cho biết, các quốc gia cổ

đại phương Đông gồm những quốc gia nào?

- HS suy nghĩ, trả lời: Ai Cập, Trung Quốc, Ấn

Trang 15

- GV: Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông

lại ra đời trên lưu vực các con sông?

- HS suy nghĩ, trả lời: Đất ven sông vừa màu

mỡ vừa dễ trồng trọt

- GV bổ sung: Các con sông lớn như sông Nin,

sông Ấn, sông Hằng ở khu vực này đã tạo nên

những đồng bằng màu mỡ, thủy lượng cao…Rất

thuận lợi cho phát triển nông nghiệp lúa nước

Ở Ai Cập “sông Nin đã biết Ai Cập từ một

đồng cát bụi trở thành một vườn hoa”, sông

Ti-gơ-rơ và Ơ – phơ – rát biến Lưỡng Hà thành

“thiên đường ở cõi trần gian”.

- GV: Với điều kiện tự nhiên thuận lợi đó, nền

kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương

Đông là gì?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý:

- GV hướng dẫn HS quan sát bức tranh khắc

trên tường đá một lăng mộ ở Ai Cập thế kỷ XIV

TCN

- GV: Việc sản xuất nông nghiệp ở đồng

bằng,, bên cạnh các con sông sẽ gặp khó khăn

gì?

- HS suy nghĩ, trả lời: Lũ lụt xảy ra

- GV: Để chống lại thiên tai, lũ lụt, các cư dân

cổ đại phương Đông đã làm gì?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý: Biết làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ,

đào kênh máng dẫn nước vào ruộng Nhờ đó,

thu hoạch lúa ổn định hàng năm

- GV: Khi sản xuất nông nghiệp phát triển,lúa

- Thời gian: Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời vào khoảng cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III TCN

- Địa điểm: Ra đời ở trên lưu vực các con sông lớn: Sông Nin (Ai Cập), sông Hoàng Hà và Trường Giang (Trung Quốc), sông Ấn và sông Hằng (Ấn Độ), sông Ti-gơ-

rơ và Ơ – phơ – rát ở Lưỡng Hà

- Kinh tế: Nông nghiệp lúa nước

- Biết làm thủy lợi và trị thủy

- Thu hoạch lúa ổn định hàng năm

Trang 16

gạo nhiều, của cải dư thừa sẽ dẫn đến điều gì?

- HS suy nghĩ, trả lời: Xã hội xuất hiện tư hữu -

> Có sự phân hóa giàu nghèo -> Xã hội phân

chia giai cấp

- Liên hệ Việt Nam: (đặc điểm tương đồng với

các quốc gia cổ đại phương Đông)

- GV: Xã hội phương Đông cổ đại bao gồm

những tầng lớp nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

mục 2:

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu các tầng lớp cơ bản

trong xã hội phương Đông cổ đại.

Có quyền lợi và địa vị như thế nào?

+ Nhóm 2: Nông dân công xã là tầng lớp như

- GV: Nô lệ sống khốn khổ như vậy, họ có

cam chịu không?

-HS suy nghĩ, trả lời: Không, họ đã vùng lên

đấu tranh

- GV: Em hãy trình bày các cuộc đấu tranh tiêu

biểu của nô lệ ?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV: Hướng dẫn HS xem hình 9 SGK, giải

thích bức tranh và hướng dẫn HS trả lời:

Nô lệ nổi dậy, tầng lớp quý tộc đã làm gì để ổn

định xã hội?

- HS suy nghĩ, trả lời: Đặt ra các điều luật

- GV gọi HS đọc điều 42 – 43

- GV kết luận: Luật Ha-mu-ra-bi là bộ luật đầu

tiên xuất hiện ở các quốc gia cổ đại phương

2 Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Có 3 tầng lớp chính:

+ Quý tộc: Là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế, bao gồm vua, quan lại và tăng lữ

+ Nông dân công xã: Là lực lượng đông đảo nhất và là tầng lớp lao động, sản xuất chính của

xã hội

+ Nô lệ: Là những người hầu hạ, phục dịch trong gia đình quý tộc; thân phận không khác gì con vật

Trang 17

Đông, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị.

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu nhà nước chuyên

- GV bổ sung: Ở Trung Quốc, vua được gọi là

Thiên tử (con trời), Ai Cập là Pha-ra-on (ngôi

nhà lớn), Lưỡng Hà là En-si (người đứng đầu)

- GV: Giúp việc cho vua là ai?

máy nhà nước cổ đại phương Đông?

- HS suy nghĩ, trả lời: Người đứng đầu bộ máy

nhà nước là một ông vua, nắm mọi quyền hành

Tổ chức bộ máy nhà nước còn sơ sài

- GV bổ sung, chốt ý: Một nhà nước có vua

đứng đầu, nắm mọi quyền hành gọi là nhà nước

quân chủ chuyên chế Đây là một bộ máy nhà

nước quân chủ chuyên chế còn sơ sài,

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông:

* Tổ chức nhà nước:

- Vua là người đứng đầu, đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, là đại diện cho thần thánh ở trần gian

- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương gồm toàn quý tộc

4 Củng cố bài học:

- Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Trong xã hội phương Đông cổ đại gồm những tầng lớp nào?

Vua Quý tộc

Nô lệ Nông dân công xã

Trang 18

- HS nắm được tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và

- Bài soạn, lược đồ, tư liệu tranh ảnh

- Đọc thêm 1 số tài liệu tham khảo

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên những quốc gia cổ đại Phương Đông và xác định vị trí của các quốc gia này tên lược đồ các quốc gia cổ đại?

- Trình bày đặc điểm hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Nếu lịch sử phương Đông cổ đại gắn liền với lưu vực các con sông

lớn thì lịch sử phương Tây cổ đại mà tiêu biểu là các quốc gia Hi Lạp và Rô – ma lại gắn liền với vùng biển Egie và Địa Trung Hải Để tìm hiểu rõ hơn về quá trình hình

Trang 19

thành, phát triển và đời sống xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây, chúng ta cùng tìm hiểu:

Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

1 Hoạt động 1: Nêu được sự xuất hiện các

quốc gia cổ đại ở phương Tây (thời gian, địa

điểm).

- GV: Hướng dẫn HS xem bản đồ và xác định ở

phía Nam Âu có 2 bán đảo nhỏ vươn ra Địa

Trung Hải đó là bán đảo Ban căng và Italia

- GV: Các quốc gia cổ đại phương Tây gồm

những quốc gia nào? Thời gian hình thành

của các quốc gia đó?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý:

- GV:So với các quốc gia cổ đại Phương Đông

thì các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời sớm

hay muộn?

- HS suy nghĩ, trả lời: Ra đời muộn hơn các

nước phương Đông

- GV: Các quốc gia cổ đại phương Đông ra

đời ở đâu? Điều kiện tự nhiên như thế nào?

- GV chốt ý:

- GV: Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ

đại phương Tây có đặc điểm gì thuận lợi?

2 Hoạt động 2:Trình bày sơ lược về lớp học và

đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại.

- GV: Kinh tế chủ yếu của các quốc gia này là

cổ đại Phương Tây.

- Thời gian: Các quốc gia cổ đại phương Tây là Hi Lạp và Roma

ra đời vào khoảng đầu thiên niên

kỷ I TCN

- Địa điểm: Ra đời trên các bán đảo Ban căng và Italia, đất đai khô cứng

- Có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho buôn bán bằng đường biển

- Kinh tế: Thủ công nghiệp và

thương nghiệpNgoài ra còn trồng nho, oliu…

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô Ma

và chế độ chiếm hữu nô lệ

Trang 20

- HS: Chủ nô và nô lệ

- GV: Chủ nô bao gồm những ai? Đời sống

của chủ nô như thế nào?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý:

- GV: Nô lệ là tầng lớp như thế nào?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV bổ sung, chốt ý: Có số lượng rất đông, là

lực lượng lao động chính trong xã hội, bị chủ nô

bóc lột và đối xử tàn bạo Nô lệ không có quyền

có gia đình và tài sản riêng, chủ nô có toàn

quyền, kể cả giết nô lệ

=> Nô lệ đã nổi dậy chống lại chủ nô

- GV: Trong xã hội phương Tây cổ đại, giai cấp

chủ nô đã thiết lập nên bộ máy nhà nước nhằm

hợp pháp hóa quá trình cai trị của mình Trong

đó, giai cấp thống trị gồm toàn chủ nô – nắm

mọi quyền hành Nhà nước do giai cấp chủ nô

bầu ra, làm việc theo thời hạn, giải quyết mọi

việc trong nước và các cuộc chiến tranh Còn nô

lệ là lực lượng lao động chính, bị chủ nô bóc lột

và đối xử tàn bạo Một xã hội như thế gọi là xã

hội chiếm hữu nô lệ

- GV: Em hiểu xã hội chiếm hữu nô lệ là xã

hội như thế nào?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý:

- Các tầng lớp trong xã hội:

+ Chủ nô: Gồm chủ lò, chủ xưởng, chủ các thuyền buôn, có thế lực về kinh tế và chính trị, sở hữu nhiều nô lệ

+ Nô lệ: Có số lượng rất đông,

là lực lượng lao động chính trong

xã hội, bị chủ nô bóc lột và đối

xử tàn bạo

- Tổ chức xã hội:

+ Giai cấp thống trị: chủ nô nắm mọi quyền hành

+ Nhà nước do giai cấp chủ nô bầu ra, làm việc theo thời hạn

=> Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội có hai giai cấp chính là chủ

nô và nô lệ, trong đó giai cấp chủ

nô thống trị và bóc lột giai cấp

nô lệ

4 Củng cố:

- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Em hiểu thế nào là chiếm hữu nô lệ

Trang 21

……… Trịnh Thị Kim Hà…………

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 6 - BÀI 6 VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- HS nêu được thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại pbương Đông ( lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc) và phương Tây (lịch, chữ cái a,b,c, khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc)

2.Kiểm tra bài:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Tại sao xã hội cổ đại phương Tây gọi là xã hội Chiếm hữu nô lệ?

3.Bài mới:

- Giới thiệu bài: Thời cổ đại, khi nhà nước hình thành, loài người bước vào xã hội văn

minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta đang được thừa hưởng Để tìm hiểu hơn về các thành tựu này, chúng ta cùng tìm hiểu:

Bài 6: Văn hóa cổ đại

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành tựu 1 Các dân tộc Phương Đông thời

Trang 22

văn hóa của các dân tộc phương Đông.

- GV: Phương Đông là cái nôi của những

nền văn minh cổ kính nhất trong lịch sử xã

hội loài người Trong quá trình phát triển,

các dân tộc phương Đông đã sáng tạo ra các

thành tựu văn hóa rực rớ, chúng ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu:

- GV chia cả lớp thành 4 nhóm thảo luận:

+ Nhóm 1: Thiên văn và lịch

+ Nhóm 2: Chữ viết

• Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?

gia cổ đại phương Đông?

+ Nhóm 3: Toán học

học?

của các quốc gia cổ đại phương

- Biết làm đồng hồ đo thời gian

Trang 23

* Nhóm 4: Kiến trúc

- GV kết hợp hình ảnh, tạo biểu tượng về

Kim tự tháp: Kim tự tháp thực chất là

những lăng mộ của các vua chúa Ai Cập

thời cổ đại Các Pha-ra-on quan niệm rằng:

“Cuộc sống trên Trái Đất này là ngắn

ngủi và ngôi nhà vĩnh cửu là nhà mồ, nơi

mà sau khi chết, xác ta nằm ở đó” Xuất

phát từ quan niệm đó, cùng với ước vọng

ngàn đời lưu lại tiếng tăm lừng lẫy và quyền

uy bất diệt của mình, các Pha-ra-on đã xây

dựng cho mình những lăng mộ cực kỳ kiên

cố và hùng vĩ

Đó là một khối khổng lồ, hình tháp, đáy

vuông, bốn mặt của tháp là hình tam giác

cân Các nhà nghiên cứu cho rằng, kỳ quan

thế giới có một không hai này là công trình

cao nhất thế giới trong khoảng 4.400 năm

trước khi tháp Effen của Pháp được xây

dựng Trong đó, kim tự tháp kê - ốp được

xem là công trình lớn nhất và là một trong

bày kì quan của thế giới cổ đại Để xây

dựng công trình này, 100.000 người lao

động đã phải làm việc trong 20 năm, sử

dụng hơn 2 triệu phiến đã nặng hơn 2 tấn

Kim tự tháp Ai Cập là công trình kết tinh

nỗi thống khổ và sự hi sinh to lớn trong

hàng chục năm ròng của nhân dân và nô lệ,

nhưng mặt khác nó cũng chính là bản hùng

câc ngợi thành quả lao động và sáng tạo của

họ

Trong số 7 kỳ quan của thế giới cổ đại,

quần thể kim tự tháo Gi-za là công trình

duy nhất còn tồn tại đến ngày nay

- GV kết luận: Các dân tộc cổ đại phương

Đông đã biết làm ra lịch, sáng tạo ra chữ

viết, chữ số, nhiều thành tựu về kiến trúc,

điêu khắc Đó là những thành tựu về văn

Trang 24

- GV gọi HS đọc mục 2 SGK.

-GV:Thành tựu văn hoá đầu tiên của Hy

Lạp và Rô Ma là gì ?

-HS suy nghĩ, trả lời: Lịch

- GV hỏi tiếp: Người phương Tây sáng

tạo ra lịch và cách tính thời gian có gì

khác so với người phương Đông?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý: Dựa trên quy luật của Trái Đất

quay xung quanh Mặt Trời đó là dương

lịch Họ tính 1 năm có 365 ngày + 6 giờ,

mỗi tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày hoặc 29

sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c Đây cũng là

nền tảng cho nhiều bảng chữ cái khác nhau

trong đó có bảng chữ cái Latinh mà chúng

ta đang sử dụng hiện nay

Chữ Quốc ngữ của Việt Nam ra đời khi

các giáo sỹ phương Tây vào Việt Nam

truyền đạo đã sử dụng chữ Latinh ghép lại

để ghi âm địa danh và nhân vật địa phương,

từ đó nó trải qua các thời kỳ và hình thành

nên chữ Quốc ngữ Người có công lớn

trong việc sáng tạo ra chữ Quốc ngữ của

Việt Nam là giáo sỹ A-lech-xang-do-rot

- GV: Người Hy Lạp và Rô Ma đã có

những thành tựu khoa học gì? Kể tên một

số nhà khoa học nổi tiếng trên các lĩnh

- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái: a,b,c có

26 chữ cái, gọi là hệ chữ cái Latinh, đang được dùng phổ biến hiện nay

- Đạt được những thành tựu nhiều lĩnh vực:

+ Toán học: Ta-lét, Pi-ta-go + Vật lý: Ac-si-met

+ Triết học: Pla-ton, A-ri-xtot+ Sử học: Hê-rô-đốt, Tu-xi-dit+ Địa lý: Sto-ra-bon

- Văn học phát triển rực rỡ với những

bộ sử thi nổi tiếng

Trang 25

thành tựu kiến trúc của người Hi lạp và

Roma

Kiến trúc của Hy Lạp và Rô Ma phát

triển như thế nào ?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV tạo biểu tượng về đền Pác –tê-nông:

Đền Pác –tê –nông được khởi công xây

dựng năm 447 – 432 TCN thì hoàn thành

Đền Pác –tê –nông thờ nữ thần A – tê – na

(Nữ thần thông thái bảo vệ cho Aten) Đền

có chiều dài 70m, rộng 31m, cao khoảng

11m

Đền Pác –tê –nông là công trình kiến trúc

có sự kết hợp hài hòa với thiên nhiên Giữa

biển Địa Trung Hải và bầu trời xanh, ngôi

đền làm bằng đá cẩm thạch trắng nổi lên

như một kỳ quan tuyệt mỹ

-GV hỏi: Em có nhận xét gì về văn hoá

của Hy Lạp và Rô Ma?

- HS trả lời: Hy Lạp và Rô Ma đạt được

những thành tựu lớn về văn hoá; sáng tạo ra

lịch, tìm ra hệ thống chữ cái, đạt trình độ

cao trong nhiều lĩnh vực

Liên hệ: Trách nhiệm của mỗi học sinh

trong việc tìm hiểu, trân trọng và bảo vệ

các di sản của dân tộc và thế giới.

- Sáng tạo những công trình kiến trúc, điêu khắc độc đáo:

+ Đền Páctênông ( Aten)+ Đấu trường Côlidê ( Rô Ma)+Tượng lực sĩ ném đĩa

+Tượng thiên vệ nữ ( Mi Lô)

- Hãy nêu hiểu biết của em về một trong bảy kỳ quan của thế giới cổ đại

- Xem lại nội dung bài 1 – 6 để tiết sau ôn tập

V - RÚT KINH NGHIỆM

………Dĩ An, ngày……tháng… năm 201 …

……….Tổ trưởng ký duyệt…………

……… Trịnh Thị Kim Hà…………

Trang 26

- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới.

- Sự xuất hiện của loài người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hóa lớn của thời kỳ cổ đại, tạo điều kiện đầu tiên cho việc học tập lịch sử dân tộc

2.Tư tưởng:

- HS thấy rõ được vai trò của lao động trong lịch sở phát triển của con người

- Các em trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời kỳ cổ đại

- Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1: Lịch sử thế giới cổ đại Học xong

phần này, các em đã nắm được những nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại, đã biết loài người đã lao động và chuyển biến như thế nào

để dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời, họ đã sáng tạo ra những thành tựu văn hóa quý giá để lại cho đời sau Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ điểm lại những nét chính đó:

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu vết của người

tối cổ

- GV: Những dấu vết của người tối cổ được

tìm thấy ở đâu và vào thời gian nào?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý:

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu điểm khác nhau

giữa người tối cổ và người tinh

- Trán thấp, hơi hợt ra phía sau

- U mày nổi cao

- Mặt phẳng, trán cao

- Dáng đi hơi còng, lao về phia

- Xuất hiện công cụ bằng kim loại

dáng, về cuộc sống, về công cụ sản xuất

Lao động chính là động lực của quá trình tiến hóa từ vượn thành người

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu các quốc gia

cổ đại phương Đông và phương Tây

- GV chia cả lớp thành 3 nhóm:

+ Nhóm 1:

3 Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

Trang 28

• Tìm hiểu các quốc gia tiêu biểu của

các quốc gia cổ đại phương Đông

và phương Tây

đó?

+ Nhóm 2:

ở phương Đông và phương Tây cổ

đại

• Các loại nhà nước thời cổ đại

+ Nhóm 3: Những thành tựu văn hóa cơ

bản của các quốc gia cổ đại phương Đông

đầu thiên niên kỷ III TCN

Đầu thiên niên kỷ I TCN

Nhà nước chiếm hữu nô lệ (Nhà nước dân chủ chủ nô)

Thiên văn và lịch

- Biết làm lịch và dùng lịch âm: 1 năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 đến 30 ngày

- Biết làm đồng hồ đo thời gian

- Họ biết làm lịch và dùng lịch dương, chính xác hơn: 1 năm có 365 ngày và 6 giờ, chia thành 12 tháng

Chữ viết

- Họ sáng tạo ra chữ viết, gọi là chữ tượng hình

- Viết trên giấy Pa-pi – rút, trên mai rùa, trên thẻ tre

Họ sáng tạo ra hệ chữ cái: a,b,c có 26 chữ cái, gọi là hệ chữ cái Latinh, đang được dùng phổ biến hiện nay

Trang 29

Khoa học

* Toán học

- Phát minh ra phép đếm đến 10

- Sáng tạo nên các chữ số

từ 1 đến 9 và số 0

- Tính được số pi = 3.16

- Đạt được những thành tựu nhiều lĩnh vực:

+ Toán học: Ta-lét, Pi-ta-go+ Vật lý: Ac-si-met

+ Triết học: Pla-ton, A-ri-xtot+ Sử học: Hê-rô-đốt, Tu-xi-dit

+ Địa lý: Sto-ra-bon

- Văn học phát triển rực rỡ với những bộ sử thi nổi tiếng

Kiến trúc

Có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ:

- Kim tự tháp ở Ai Cập

- Vường treo Ba – bi – lon

ở Lưỡng Hà

Sáng tạo những công trình kiến trúc, điêu khắc độc đáo:+ Đền Páctênông ( Aten)+ Đấu trường Côlidê ( Rô Ma)

+Tượng lực sĩ ném đĩa

+Tượng thiên vệ nữ ( Mi Lô

Nhận xét: Thời cổ đại, loài người đã đạt được những thành tựu văn hóa phong

phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực.

4 Củng cố:

- So sánh người tối cổ và người tinh khôn?

- Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Các thành tựu văn hóa thời cổ đại

* Kiểm tra 15’: Hãy lập bảng so sãnh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây (thời gian, các quốc gia tiêu biểu, điều kiện tự nhiên, kinh tế, các tầng lớp trong xã hội)

……… Trịnh Thị Kim Hà…………

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X

Chương 1: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA.

Tiết 8 - Bài 8:

THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

1 Kiến thức:

- Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước Việt nam (địa điểm)

- Dấu tích của Người tinh khôn giai đoạn đầu và giai đoạn phát triển được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta (địa điểm)

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS biết quan sát tranh ảnh lịch sử, rút ra nhận xét và so sánh

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

-Lược đồ Việt nam, tranh về người nguyên thủy

- Bộ mẫu phục chế về công cụ bằng đá thời nguyên thuỷ

2 Học sinh: Vở ghi, vở soạn, sách giáo khoa

Giới thiệu bài: Khi học phần lịch sử thế giới thời cổ đại, chúng ta đã khẳng định:

Thời kỳ nguyên thủy là thời kỳ đầu tiên, kéo dài mà dân tộc nào, đất nước nào cũng phải trải qua Đất nước Việt Nam của chúng ta cũng như nhiều nước khác đã trải qua thời kỳ nguyên thủy Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thời kỳ nguyên thủy trê đất nước Việt Nam:

Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỷ X

Chương I: Buổi đầu lịch sử nước ta Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu tích của người tối cổ.

- GV: Giải thích khái niệm “dấu tích”.

+ Dấu tích là cái còn lại thời xa xưa, của quá khứ tương

đối xa

+ Dấu tích bao gồm: Di tích, di chỉ và di vật

- GV: Nước ta xưa kia là 1vùng đất như thế nào?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý: Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây cối,

muông thú và cuộc sống của con người

- GV: Cách đây hàng chục vạn năm, trên đất nước ta

đã có con người sinh sống, đó là người tối cổ Em hãy

trình bày đặc điểm của người tối cổ?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý: Người tối cổ:

+ Vẫn còn dấu tích của loài vượn

+ Hoàn toàn đi bằng 2 chân, hai chi trước đã biết cầm

nắm

+ Hộp sọ tương đối phát triển, biết sử dụng và chế tạo

công cụ

-GV: Người Trung Quốc, Indonexia thường tự hào vì

đất nước họ là nơi phát tích của loài người Còn Việt

Nam của chúng ta cũng hoàn toàn có thể tự hào vì đất

nước của chúng ta đã chứng kiến những bước đi chập

chững đầu tiên của loài người với sự xuất hiện của

người tối cổ

Vậy bằng chứng nào chứng minh người tối cổ từng

sinh sống trên đất nước Việt Nam?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV hướng dẫn HS quan sát trên lược đồ Việt Nam các

di tích của người tối cổ sinh sống Đồng thời tạo biểu

tượng về:

+ Rìu đá núi Đọ: Công cụ này còn mang dáng dấp

nguyên vẹn, không khác mấy với những hòn đá trong tự

nhiên Con người chỉ mới ghè đẽo qua loa, thể hiện một

trình độ chế tác thấp

=> Cuộc sống phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên

- GV chốt ý:

1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

- Dấu tích là cái còn lại

thời xa xưa, của quá khứ tương đối xa

- Dấu tích: Những chiếc răng, những mảnh đá được ghè mỏng ở nhiều chỗ, có hình thù rõ ràng, dùng để chặt, đập có niên đại cách đây 40 – 30 vạn năm

- Địa điểm: Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)

Trang 32

- GV: Em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của

người tối cổ?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV bổ sung: Cách đây hàng chục vạn năm, trên dải

đất hình chữ S này, người tối cổ đã sinh sống trên mọi

miền đất nước ta, tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ

Như vậy, chúng ta có quyền tự hào rằng, cùng với

Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước trong khu vực và

trên thế giới, Việt Nam cũng là một trong những cái nôi

của loài người

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu tích của người tinh

khôn trên đất nước ta

- GV: Chia cả lớp thành 3 nhóm, tìm hiểu dấu tích cuả

người tinh khôn trên đất nước ta

+ Nhóm 1: Tìm hiểu thời gian xuất hiện và đặc điểm

cơ thể của người tinh khôn?

+ Nhóm 2: Dấu tích của người tinh khôn tìm thấy

trong giai đoạn đầu?

+ Nhóm 3: Dấu tích của người tinh khôn tìm thấy

trong giai đoạn phát triển?

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện lên trả lời:

* Nhóm 1: Thời gian xuất hiện và đặc điểm của

người tinh khôn.

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 5 SGK để thấy rõ

đặc điểm của người tinh khôn

* Nhóm 2: Dấu tích của người tinh khôn tìm thấy

trong giai đoạn đầu.

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 24: Lược đồ các di

chỉ khảo cổ ở Việt Nam để xác định địa điểm sinh sống

của người tinh khôn trong giai đoạn đầu

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 19 và 20 SGK

Em hãy so sánh rìu đá núi Đọ và công cụ chặt ở Nậm

Tun?

- HS suy nghĩ, trả lời: Công cụ chặt ở Nậm Tun được

ghè đẽo rõ hình thù, sắc bén hơn công cụ rìu đá núi Đọ

- GV chốt ý:

* Nhóm 3: Dấu tích của người tinh khôn tìm thấy

trong giai đoạn phát triển

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 24: Lược đồ các di

chỉ khảo cổ ở Việt Nam để xác định địa điểm sinh sống

của người tinh khôn trong giai đoạn phát triển

2 Giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

(Bảng phụ lục)

Trang 33

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 21.22.23 SGK Em

có nhận xét gì về các công cụ này?

- HS suy nghĩ, trả lời:

+ Rìu đá Hòa Bình: Công cụ ghè đẽo

+ Rìu đá Bắc Sơn: Công cụ mài lưỡi -> Sắc hơn

+ Rìu đá Hạ Long: Công cụ mài lưỡi đạt đế trình độ chế

tác cao

- GV bổ sung:

+ Công cụ đá Hòa Bình: Những công cụ làm bằng đá

cuội được ghè đẽo trên một mặt, một mặt giữ nguyên

vỏ cuội hoặc được ghè đẽo hai mặt dùng để chặt, cắt

+ Công cụ đá Bắc Sơn: Chủ nhân văn hóa Bắc Sơn đạt

đến một trình độ chế tác đá cao hơn: Mài đá Họ lấy các

hòn đá mài một đầu thành lưỡi, vết mài hẹp, chỉ hạn chế

ở rìa lưỡi vừa đỡ tốn công sức vừa tạo nên những chiếc

rìu sắc, có năng suất lao động cao hơn hẳn công cụ

được ghè đẽo Đó là một sáng tạo có ý nghĩa quan trọng

trong cư dân nguyên thủy ở nước ta

+ Công cụ đá Hạ Long: Người nguyên thủy đã đạt đến

một trình độ cao trong kỹ thuật chế tác đá Ngoài kỹ

thuật mài, họ còn biết sử dụng rộng rãi kỹ thuật khoan,

cưa đá tạo thành những chiếc rìu có vai nhỏ nhắn, dễ sử

dụng, bề mặt ngoài nhẵn bóng, phần tay cầm nhỏ, dễ

cầm, lưỡi rìu sắc

=> Cuộc sống ổn định hơn

- GV: Sự khác nhau giữa giai đoạn đầu và giai đoạn

phát triển của người tinh khôn thể hiện ở những

điểm nào?

- HS thảo luận, cử đại diện lên trả lời:

- Các nhóm khác bổ sung, góp ý:

- GV chốt ý:

+ Công cụ lao động: không ngừng được cải tiến: công

cụ ghè đẽo thô sơ -> ghè đẽo có hình thù rõ ràng->mài

lưỡi-> mài lưỡi một cách tinh xảo

=> Cuộc sống được cải thiện hơn

+ Địa bàn cư trú: Ngày càng được mở rộng.

- GV chốt ý:

=> Công cụ không ngừng được cải tiến -> Năng suất lao động tăng lên

= > Địa bàn cư trú được

mở rộng

4 Củng cố:

- Củng cố bằng sơ đồ tư duy

- Giải thích câu nói của Bác Hồ trong phần đóng khung:

Trang 34

Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam

5 Hướng dân học tập:

- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị: Bài 9: Đời sống người nguyên thủy trên đất nước ta

Mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ)

Những chiếc rìu bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ, có hình

Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An),

Hạ Long (Quảng Ninh)

Công cụ bằng đá được mài lưỡi cho sắc như rìu ngắn, rìu

có vai; một số công cụ bằng xương, bằng sừng, bằng đồ

……… Trịnh Thị Kim Hà…………

Trang 35

- Tranh ảnh về đời sống người nguyên thủy trên đất nước ta

2 Học sinh: Vở soạn, sách giáo khoa, vở ghi

2 Kiểm tra bài cũ

- Dấu tích người tối cổ tìm thấy trên đất nước ta?

- Dấu tích của người tinh khôn tìm thấy trên đất nước Việt Nam?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Ở bài học trước, các em đã năm được các giai đoạn phát triển của

người tinh khôn trên đất nước ta Vậy, đời sống của người tinh khôn như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu:

Bài 9: Đời sống người nguyên thủy trên đất nước ta

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống vật chất của

người tinh khôn?

- GV: Gọi HS đọc mục 1 SGK

- GV: Trong quá trình sinh sống, người

nguyên thủy ở Việt Nam đã làm gì để nâng

cao năng suất lao động?

1.Đời sống vật chất:

Trang 36

- GV bổ sung, chốt ý: Chủ nhân văn hóa Sơn Vi

dùng đá cuội để chế tác công cụ Công cụ tiêu

biểu là những hòn cuội được ghè đẽo ở rìa cạnh,

có loại ghè một mặt, có loại ghè hai mặt Trên

hai mặt của hòn đá thường giữ lại vỏ tự nhiên

của cuội, Phần lớn công cụ dùng để chặt, cắt

- GV: Đến thời Hòa Bình – Bắc Sơn, người

nguyên thủy đã chế tác công cụ như thế nào?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV: Việc làm đồ gốm có khác gì so với việc

làm công cụ bằng đá?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV bổ sung: Chứng tỏ bộ óc con người phát

triển hơn, bàn tay khéo léo hơn, công cụ sản

xuất được cải tiến, đời sống người nguyên thuỷ

được nâng cao.Sự tiến bộ này là một phát minh

của người nguyên thuỷ

- GV: Em hãy cho biết ý nghĩa của việc trồng

trọt và chăn nuôi?

- HS suy nghĩ, trả lời: Cuộc sống của người

nguyên thủy ổn định hơn

- GV chốt ý: Từ hái lượm con người đã biết đến

nghề trồng trọt và từ chăn thú bắt đầu biết đến

chăn nuôi gia súc Với sự xuát hiện của nghề

trồng trọt và chăn nuôi, lần đầu tiên con người

đã tự sản xuất ra được thức ăn chứ không chỉ

thu lượm những gì có sẵn ở thiên nhiên Người

nguyên thủy đã chuyển dần từ nền kinh tế thu

lượm sang kinh tế sản xuất

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu tổ chức xã hội của

- Người tinh khôn thường xuyên cải tiến và đạt được những bước tiến về chế tác công cụ

- Từ thời Sơn Vi, con người đã ghè đẽo các hòn cuội thành rìu

- Thời Hòa Bình – Bắc Sơn họp

đã biết dùng nhiều loại đá khác nhau để mài thành các công cụ như rìu, bôn, chày

- Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và biết làm đồ gốm, biết trông trọt và chăn nuôi

2 Tổ chức xã hội:

Trang 37

người nguyên thủy

- GV: Người nguyên thủy Hòa Bình – Bắc

Sơn sống như thế nào?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV chốt ý:

-GV: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3 hãy

cho biết bầy và nhóm khác nhau ở chỗ nào?

Nhóm người có cùng huyết thống sống với

nhau gọi là gì?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV: Quan hệ xã hội của người Hòa Bình –

Bắc Sơn được hình thành như thế nào?

+ Trong thị tộc, nam giới đảm nhận việc săn bắt

và bảo vệ bầy đàn; nữ giới hái lượm, gieo trồng

để bảo đảm nguồn thực phẩm thường xuyên,

giáo dục con cái, trông nom nhà cửa, điều khiển

công việc và điều hoà quan hệ giữa các thành

viên Bởi vì con cái sinh ra chỉ biết có mẹ chứ

không biết rõ về cha, và vì nguồn thực phẩm do

người phụ nữ hái lượm gieo trồng ít bấp bênh

hơn sản phẩm săn bắt của nam giới, đã khiến

cho vai trò của người mẹ trong gia đình trở nên

trọng yếu Từ đó mà hình thành chế độ mẫu hệ

+ Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu

tiên của loài người, lúc đó vị trí của người phụ

nữ trong gia đình và xã hội rất quan trọng Kinh

tế hái lượm và săn bắt, cuộc sống phụ thuộc

nhiều vào vai trò lao động của người phụ nữ

Trong thị tộc cần có người đứng đầu để lo việc

làm ăn, đó là người mẹ lớn tuổi nhất Đó là chế

- Người tinh khôn sống thành từng nhóm trong hang động, những vùng thuận tiện và định

cư lâu dài

- Do công cụ sản xuất tiến bộ, sản xuất phát triển nên đời sống được nâng cao, dân số tăng, dần hình thành mối quan hệ xã hội

- Những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi, có uy tín lên làm chủ => Chế độ thị tộc mẫu hệ

Trang 38

độ thị tộc mẫu hệ.

+ Chế độ mẫu hệ cũng để lại dấu tích trong

truyền thuyết họ Hồng Bàng nói về sự hình

thành dân tộc Việt và nhà nước Văn Lang

Trước thời đại Hùng Vương, người Lạc Việt có

thể vẫn còn theo mẫu hệ Trước hết, huyết thống

của Lạc Long Quân là được tính theo dòng mẹ

Cho nên mới có chuyện Lạc Long Quân, vốn là

cháu ngoại của Động Đình Quân tức Thần Long

hay Rồng Thần cai quản vùng hồ Động Đình ở

phía Nam Trường Giang, nói với Âu Cơ: "Ta là

giống rồng, nàng là giống tiên " Kế đó, tất cả

các vị vua huyền thoại của thời lập quốc đều

được lên ngôi trị vì trên địa bàn của mẹ mình ở

phương Nam Đoạn cuối truyền thuyết còn cho

biết rằng khi chia tay, chỉ có 50 người con trai

theo mẹ Âu Cơ mới được ở lại, và người được

lập làm vua Hùng thứ nhất chính là người con

trai cả đi theo mẹ; trong khi 50 người con trai

theo cha Lạc Long Quân thì phải ra đi (xuống

biển)

- Liên hệ trong gia đình

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu đời sống tinh thần

của người nguyên thủy?

- GV gọi HS đọc phần 3 – SGK và hướng dẫn

HS quan sát hình 26 – 27

- GV: Ngoài lao động sản xuất, người Hòa

Bình – Băc Sơn còn biết làm gì?

- HS suy nghĩ, trả lời: Cuộc sống vật chất của

người nguyên thủy ngày càng ổn định, cuộc

sống tinh thần phong phú hơn

- GV: Trong giai đoạn này, người tối cổ đã hình

thành một số phong tục tập quán: Chôn công cụ

- Biết vẽ hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình

Trang 39

- HS suy nghĩ, trả lời:

Thể hiện đời sống tinh thần phong phú

- GV bổ sung, chốt ý: Họ quan niệm “sống sao

thì thác vậy”, Phản ánh ý niệm của người

nguyên thủy về thế giới bên kia, thế giới của

người chết, tin rằng con người cũng cần sử dụng

công cụ và đồ trang sức như người sống

- GV: Em hãy nhận xét về đời sống tinh thần

của người nguyên thủy?

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV nhận xét, chốt ý:

- Hình thành một số phong tục tập quán: Thể hiện trong mộ táng

có chôn theo lưỡi cuốc đá

=> Trong thời nguyên thủy, con người đã bắt đầu quan tâm đến đời sống tinh thần thể hiện ở việc làm đẹp bản thân và bày tỏ tình cảm với người chết Đó là một bước tiến đáng kể trong sự phát triển của loài người

4.Củng cố :

- Em có nhận xét gì về cuộc sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta?

- Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?

……… Trịnh Thị Kim Hà…………

Trang 40

II PHẠM VI YÊU CẦU

- Từ bài 1 đến bài 9

- Hình thức: Trắc nghiệm và tự luận

- Không trao đổi và không sử dụng tài liệu

III CHUẨN BỊ

- GV: Xây dựng ma trận đề, đáp án và biểu điểm

- HS: Chuẩn bị kĩ bài, giấy kiểm tra, đồ dùng cần thiết

IV TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1 Ổn định lớp:

- Nhắc nhở HS trước khi làm bài

2 Kiểm tra bài cũ: không

Biết được nguyên nhân xã hội nguyên thủy tan rã.

Ngày đăng: 18/08/2016, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nên một loại nông lịch sơ khai. - GIÁO ÁN SỬ 6 - CHUẨN KTKN
Hình th ành nên một loại nông lịch sơ khai (Trang 47)
Sơ đồ phân hóa xã hội - GIÁO ÁN SỬ 6 - CHUẨN KTKN
Sơ đồ ph ân hóa xã hội (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w