1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an dia 6 chuan ktkn va tich hop GDBVMT

85 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Địa 6 Chuẩn Ktkn Và Tích Hợp Gdbvmt
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng địa hình, lớp vỏ khí, khí áp, các đới khí hậu, sông, hồ, biển, đại dương, đất các nhân tố hình thành đất, lớp vỏ sinh vật các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố thực vật trên Trái[r]

Trang 1

Soạn: 17/8/2012

Giảng:

TIẾT 1 BÀI MỞ ĐẦU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm được những nội dung chính của môn địa lí lớp 6 Cho các em biết

được cần phải học môn địa lí như thế nào

2 Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

3 Bài mới:

- Giáo viên giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1:

Tìm hiểu nội dung của môn địa lí 6

GV: Các em bắt đầu làm quen với kiến thức

môn địa lí từ lớp 6, đây là môn học riêng trong

trường THCS

- Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều gì?

Trái đất của môi trường sống của con người

với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ,

hình dáng, kích thước, vận động của nó

- Hãy kể ra 1 số hiện tượng xảy ra trong thiên

nhiên mà em thường gặp?

1 Nội dung của môn địa lí 6

- Trái Đất là môi trường sống của conngười với các đặc điểm riêng về vị trítrong vũ trụ, hình dáng, kích thước, vậnđộng của nó

- Sinh ra vô số các hiện tượng thường gặpnhư:

kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thu thập, phântích, sử lý thông tin

Trang 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu khi học môn địa lí

+ Tham khảo SGK, tài liệụ

2 Cần học môn địa lí như thế nào

- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đếnlớp

- Khai thác cả kênh hình và kênh chữ

- Liên hệ thực tế vào bài học

- Tham khảo SGK, tài liệụ

4 Củng cố:

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

ạ Khai thác cả kênh hình và kênh chữ

b Liên hệ thực tế vào bài học

c Tham khảo SGK, tài liệụ

d c¶ 3 ý trªn x

C©u 2: §iÒn côm tõ trong khung vµo ( ) sao cho ®óng néi dung vÒ

b¶n ®å

Néi dung vÒ b¶n ®å lµ 1 phÇn cñặ.1.), gióp häc sinh kiÕn thøc

ban ®Çu vÒ b¶n ®å, ph¬ng ph¸p sö dông, (.2 )vÒ b¶n ®å, kü n¨ng thu

thËp, (.3 ), sö lý th«ng tin

C©u 3: C¸ch häc m«n ®Þa lÝ 6 thÕ nµo cho tèt?

5 Hướng dẫn về nhà

- Häc sinh häc bµi vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái trong SGK

- §äc tríc bµi 1 (Giê sau häc)

Trang 3

CỦA TRÁI ĐẤT

I Mục tiờu :

1 Kiến thức:

- Nắm được tờn cỏc hành tinh trong hệ Mặt Trời, biết 1 số đặc điểm của hành

tinh trỏi đất như: Vị trớ, hỡnh dạng và kớch thước

- Hiểu 1 số khỏi niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc

- Xỏc định được đường xớch đạo, KT Tõy, KT Đụng, VT bắc, VT Nam

2 Kiểm tra bài cũ:

- H: Em hóy nờu 1 số phương phỏp để học tốt mụn địa lớ ở lớp 6?

TL: Phần 2 (SGK-Tr2)

3 Bài mới:

- Giỏo viờn giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1:

Vị trớ của Trỏi Đất trong hệ Mặt Trời

-Yờu cầu HS quan sỏt H1 (SGK) cho biết:

- Hóy kể tờn 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời?

(Mặt trời, sao Thuỷ, sao Kim, Trỏi Đất, sao

Hoả, sao Mộc, sao Thổ, thiên Vơng, hải

V-ơng)

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong HMT?

1 Vị trí của Trái Đất trong h ệ Mặt Trời:

- Mặt Trời, sao Thuỷ, sao Kim, Trái Đất, saoHoả, sao Mộc, sao Thổ, thiên Vơng

Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần

Mặt Trời.)

-ý nghĩa vị trí thứ 3? Nếu Trái Đất ở vị trí

của sao kim, hoả thì nó còn là thiên thể duy

nhất có sự sống trong hệ mặt trời không ?

Tại sao ?

(Không vì khoảng cách từ trái đất đến mặt

trời 150km vừa đủ để nớc tồn tại ở thể lỏng,

2 Hình dạng, kích th ớc của Trái Đ ất và

Trang 4

Hình dạng, kích thớc của Trái Đất và hệ

thống kinh, vĩ tuyến.

- Cho HS quan sát ảnh trái đất (trang 5) dựa

vào H2 – SGK cho biết:

- Trái Đất có hình gì?

- Mô hình thu nhỏ của Trái Đất là?

QSH2 cho biết độ dài của bán kính và đờng

xích đạo Trái Đất ?

* Hoạtđộng3: Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Yêu cầu HS quan sát H3 SGK cho biết?

- Các em hãy cho biết các đờng nối liền 2

điểm cực Bắc và Nam là gì?

- Những đờng vòng tròn trên quả địa cầu

vuông góc với các đờng kinh tuyến là những

đờng gì ?

- Xác định trên quả địa cầu đờng kinh tuyến

gốc?

- Có bao nhiêu đờng kinh tuyến?

- Có bao nhiêu đờng vĩ tuyến?

- Đờng vĩ tuyến gốc là đờng nào?

- Trái Đất có hình cầu

- Mô hình thu nhỏ của Trái Đất là quả địacầu

- kích thớc Trái Đất rất lớn Diện tích tổngcộng của Trái Đất là 510 triệu km2

- Vĩ tuyến gốc là đờng xích đạo, đánh số 0o

- Đờng XĐ là đờng VT lớn nhất chia Trái

Đất thành 2 nửa bằng nhau

- Những đờng nằm bên phải đờng KT gốc là

Cõu 1: Chọn cõu trả lời đỳng trong cỏc cõu sau:

Vị trớ của Trỏi Đỏt trong hệ Mặt Trời là

a Thứ 2 b Thứ 2

c Thứ 3 x d Thứ 4

Cõu 2: Điền cụm từ trong khung vào ( ) sao cho đỳng nội dung về hệ thống

kinh vĩ

tuyến của Trỏi Đất

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến (…1 )đi qua đài thiên văn

KT Tõy, cựcbắc, cực Nam.

Trang 5

- Tr¶ lêi c©u hái (SGK)

- §äc tríc bµi 3

- Giê sau häc

Soạn :19/8/2012

*Hoạt động 2: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

Yêu cầu HS quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng

- Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác

về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đấttrên một mặt phẳng

2 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:

+ Tỉ lệ bản đồ: Chỉ rõ mức độ thu nhỏ củakhoảng cách được vẽ trên bản đồ so vớithực tế trên mặt đất

+ Ý nghĩa: Giúp chúng ta có thể tính đượckhoảng cách tương ứng trên thực địa 1cách dễ dàng

+ Biểu hiện ở 2 dạng:

- Tỉ lệ số

- Tỉ lệ thước

VD: Hình 8: 1: 7.500 =1cm trên bản đồ =7.500 cm ngoài thực tế

Trang 6

- BĐ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi

tiết hơn ? (H8)

- Mức độ nội dung của BĐ phụ thuộc vào

yếu tố nào ? (tỉ lệ BĐ)

*Hoạt động 2:

Đo tính các khoảng cách thực địa dựa

vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

- Yêu cầu HS đọc kiến thức trong SGK cho

biết

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thước?

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?

+ Hoạt động nhóm: 4nhóm

- Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa

theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân

-> khách sạn Thu Bồn

- Nhóm 2::Đo và tính khoảng cách thực địa

theo đường chim bay từ khách sạn Hoà

Bình -> khách sạn Sông Hàn

- Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường

Phan bội châu (Đoạn từ đường trần quý Cáp

->Đường Lý Tự Trọng )

- Nhóm4: Đo và tính chiều dài của đường

Nguyễn Chí Thanh (Đoạn đường Lý

thường Kiệt -> Quang trung )

Hướng dẫn : Dùng com pa hoặc thước kẻ

đánh dấu rồi đặt vào thước tỉ lệ Đo khoảng

cách theo đường chim bay từ điểm này đến

-Giảng:

Tiết 4 - BÀI 4PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ,

Trang 7

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ, TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS cần nắm được các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí cảu 1 điểm trê bản đồ trên quả địa cầu

- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Tỉ lệ bản đồ dùng để làm gì? Cho VD? Dùng để tính khoảng cách trên bản đồ

ứng với các khoảng cách trên thực tế VD: 1 cm trên bản đồ sẽ = 100.000cm = 1km

trên thực tế (1:100.000)

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Phương hướng trên bản đồ

- Yêu cầu HS quan sát H.10 (SGK) cho biết:

- Các phương hướng chính trên thực tế?

HS: Vẽ sơ đồ H10 vào vở.

Vậy trên cơ sở xác định phương hướng trên bản

đồ là dựa vào yếu tố nào ?

1 Phương hướng trên bản đồ

- Đầu phía trên của đường KT làhướng Bắc

- Đầu phía dưới của đường KT là hướngNam

- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướngĐông

- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướngTây.)

=> Vậy trên cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào KT,VT

- Trên BĐ có BĐ không thể hiện KT&VT dựa vào mũi tên chỉ hướng

Trang 8

- Trên BĐ có BĐ không thể hiện KT&VT làm

thế nào để xác định phương hướng?

*Hoạt động 2: Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí

- Yêu cầu HS quan sát H11 (SGK) cho biết:

2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí

- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi làtoạ độ địa lí của điểm đó

C: 130oĐ

0o

c) E: 140oĐ D: 120oĐ

0 10ONd) Từ 0 -> A, B, C, D …

- Trả lời câu hỏi (SGK)

- Đọc trước bài 5 (Giờ sau học)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được kí hiệu bản đồ là gì?

Trang 9

- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ.

- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và đọc các kí hiệu trên bản đồ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

- Giáo viên giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1: Các loại ký hiệu bản đồ

- Yêu cầu HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng

chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:

-Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải

Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa

của kí hiệu

- Cho biết các dạng kí hiệu được phân loại

như thế nào?

- Thường phân ra 3 loại:

HS: Quan sát H15, H16 em cho biết:

- Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ?

- Ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu ?

*Hoạt động 2: Cách biểu hiện địa hình

trên bản đồ.

GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK) cho

biết

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

Dựa vào đâu để ta biết được 2 sườn Tây

-Đông sườn nào cao hơn sườn nào dốc hơn?

Trang 10

GV giới thiệu quy ước dùng thang màu biểu

+Từ 2000m trở lên màu nâu

4.Củng cố:

H: Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tượng như sau:

HS: - Sân bay – Chợ - Câu lạc bộ:

- Khách sạn - Bệnh viện:

5 Hướng dẫn về nhà

- Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)

- Đọc trước bài 6 (Giờ sau học)

- Củng cố thêm phần kiến thức cơ bản cho HS

để cho HS có kiến thức vững chắc để bước vào kì thi HKI

2 Kĩ năng

- Đọc biều đồ, lược đồ, tranh ảnh

- Sử dụng mô hình Trái Đất (Quả địa cầu)

3.Thái độ : Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy cho biết cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?

3 Bài mới:

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1 Vị trí, hình dạng và kích

thước của Trái Đất

2 Tỉ lệ bản đồ.

3 Phương hướng trên bản đồ,

kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa

4 Kí hiệu bản đồ Cách biểu

hiện địa hình trên bản đồ

1 Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Phân loại kí hiệu: - Các dạng kí hiệu:

A: Kí hiệu điểm a Kí hiệu hình học

B: Kí hiệu đường b Kí hiệu chữ

C: Kí hiệu diện tích c Kí hiệu tượng hình

4 Củng cố:

Em hãy xác định và viết tọa độ địa lí của các điểm A,B,C,Đ,E,H trên lược đồ sau:( Gọi 2-4 em lần lượt lên XĐ cả lớp theo dõi và bổ sung)

Trang 12

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài ôn lại các kiến thức đã học

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết- HS chuẩn bị giấy kiểm tra

-Soạn: 10/9/2012

Giảng:

Tiết 7:

Trang 13

KIỂM TRA VIẾT

(1 tiết)

I Mục tiêu kiểm tra:

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học nội dung của chủ đề Trái Đất ( Vị trí, hình dạng và kích thước; Bản đồ, cách vẽ bản đồ; Tỉ lệ bản đồ, phương hướng trên bản đồ, kinh độ ,vĩ độ, tọa độ địa lí; Ký hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.) )

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

II.Hình thức kiểm tra:

Hình thức kiểm tra tự luận

hệ Mặt Trời;

hình dạng,kích thước của Trái Đất

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ

- Biết được các quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến qốc, kinh tuyến Đông, kinhtuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam;

nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam

- Hiểu được phương hướng chính trên bản

100% TSĐ

= 10 điểm 30% TSĐ = 3 điểm 40% TSĐ = 4 điểm 30% TSĐ = 3 điểm

3 Viết đề kiểm tra từ ma trận:

Câu 1: ( 3,0 điểm)

Trang 14

a, Em hãy cho biết vị trí của Trái Đất trong hệ mặt Trời Hình dạng và kích thước của Trái Đất như thế nào? ( 1điểm)

b, Trình bày các quy ước về kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam (2,0 điểm)

Câu 2: ( 2 điểm)

Bản đồ là gì? Dựa vào sơ đồ sau:

Em hãy xác định các hướng còn lại ?

Đông BắcTây

Câu 3: ( 2,0 điểm)

a, Em hãy trình bày cách viết tọa độ địa lí của một điểm

b, Dựa vào sơ đồ sau:

4 Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm:

Trang 15

+ Kinh tuyến đông: Những kinh tuyến nằm phía bên phải kinh tuyến gốc

+ Kinh tuyến tây: Những kinh tuyến nằm phía bên trái kinh tuyến gốc

+ Vĩ tuyến bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc

+ Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam

được 1điểmTổng

* Phương hướng:

B

TB Đông Bắc

Tây ĐĐ

ĐN N

1 điểm

3 ýđúngđược 0,5điểmTổng

 0 B B

10 30

độ được0,75điểmTổng

= 1,5 điểm 4

Trang 16

- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm.

- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục

- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất

- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự lệch hướng

2 Kỹ năng: Quan sát và sử dụng quả Địa cầu

3.Thái độ : Các em hiểu biết thêm về thực tế

- Giáo viên giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1: Vận động của Trái Đất

- Vậy thời gian Trái Đất tự quay quanh

nó trong vòng 1 ngày đêm được qui ước

- Thời gian tự quay 1 vòng 24 giờ

- Chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vựcgiờ

- Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó là giờkhu vực

Trang 17

giờ khác nhau ? (24 giờ )

- Gv 24 giờ khác nhau ->24 khu vực giờ

(24 múi giờ )

-Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ, chênh

nhau bao nhiêu giờ? mỗi khu vực giờ

rộng bao nhiêu kinh tuyến?

(360:24=15kt)

- Sự chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu

vực giờ có ý nghĩa gì ?

- GV: Để tiện tính giờ trên toàn thế giới

năm 1884 hội nghị quốc tế thống nhất

lấy khu vực có KT gốc làm giờ gốc.Từ

khu vực giờ gốc về phía Đông là khu có

thứ tự từ 1-12

- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết

Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?

(7).

- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước

ta là mấy giờ? (19giờ )

- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định

riêng

Trái Đất quay từ Tây sang Đông đi về

phía Tây qua 15kinh độ chậm đi 1giờ

(phía Đông nhanh hơn 1giờ phía Tây )

- Em hãy giải thích cho hiện tượng ngày

và đêm trên Trái Đất?

- Còn ở bán cầu Nam vật chuyển động

theo hướng nào?

GV: Chuẩn kiến thức

- Giờ gốc (GMT)khu vực có KT gốc điqua chính giữa làm khu vực giờ gốc vàđánh số 0 (Còn gọi giờ quốc tế )

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

- KT 1800 là đường đổi ngày quốc tế

2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

a Hiện tượng ngày đêm

- Khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt cóngày đêm

- Diện tích được Mặt Trời chiếu sánggọi là ban ngày còn diện tích nằm trongbóng tối là ban đêm

b Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất nên các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng.

+ Bán cầu Bắc: Vật CĐ lệch về bên phải

0 -> S (bên phải)+ Bán cầu Nam: Vật CĐ lệch về bênTrái P -> N (bên trái)

4 Củng cố:

+ Bài tập: Khoanh tròn vào ý đúng

- Trái đất có hình gì?

Trang 18

- Tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Quả địa cầu

- Hình vẽ 23 trong SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Lớp 6:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy cho biết hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh trục?

2 Bài mới:

3.

Hoạt động 1:

GV: Ngoài chuyển động quanh trục Trái

Đất còn chuyển động nào nữa hay không ?

- Dựa vào H 23 (SGK-Tr) và nội dung

SGK em hãy cho biết khi Trái Đất chuyển

động quanh Mặt Trời thì chuyển động

quanh trục của Trái Đất như thế nào ?

- Đường chuyển động của Trái Đất quanh

Mặt Trời gọi là gì ?

- Phát phiếu học tập cho các nhóm:

Phiếu học tập

Dựa vào H 23 SGK em hãy cho biết:

1 Sự chuyển động của Trái Đất

quanh Mặt Trời

Trang 19

- Quĩ đạo chuyển động của Trái Đất có

hình gì ?

- Khi chuyển động quanh Mặt Trời Trái

Đất chuyển động theo chiều nào ?

- Khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt

Trời thì hướng nghiêng của trục Trái Đất

như thế nào ?

- Khi chuyển động được một vòng quanh

trục Trái Đất chuyển động được bao nhiêu

vòng quanh trục ?

- GV: Đại diện nhóm báo cáo kết quả

thảo luận.

- GV chuẩn kiến thức

(Thời gian chuyển động của Trái Đất trên

quĩ trên quỹ đạo gọi là năm thiên văn

.Giữa năm lịch và năm thiên văn chênh

nhau 6h Như vậy để cho năm lịch và năm

thiên văn trùng nhau thì cứ sau 4 năm

người ta phải thêm vào năm lịch một ngày

Năm đó gọi là năm nhuận)

Hoạt động 2:

- GV: Sử dụng mô hìmh chuyển động của

Trái Đất quanh Mặt Trời

- Do trục Trái Đất nghiêng trong quá trình

chuyển động tịnh tiến thì cả hai nửa cầu có

cùng ngả về phía Mặt Trời hay không ?

GV: Từ ngày 21-3 đến trớc ngày 23-9 nửa

cầu Bắc ngả về phía mặt trời sẽ nhận được

lượng nhiệt và ánh sáng Mặt Trời như thế

nào ?

GV: Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9 nửa cầu

Nam ngả về phía xa mặt trời thì sẽ nhân

được lượng nhiệt và ánh sáng Mặt Trời

- Quĩ đạo hình elíp (Gần tròn)

- Hướng quay từ Tây sang Đông (Cùng chiều quay quanh trục của Trái Đất )

- Chu kì quay là 365 ngày 6 h

-Độ nghiêng và hớng nghiêng của Trái Đất luôn không đổi

2 Hiện tượng các mùa.

a Mỗi bán cầu có hai mùa

- Sau ngày 21-3 đến trước ngày 23-9.+ Bắc bán cầu là mùa nóng

+ Nam bán cầu là mùa lạmh

- Sau ngày 23-9 đến trước ngày 21-3

(Ngược lại )

b Nhiều nước chia 4 mùa theo dương lịch hoặc âm lịch

4 Củng cố:

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai mùa nóng và mùa

lạnh?

GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

5 Hướng dẫn về nhà:

Trang 20

- HS cần nắm được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của

sự vận động của Trái Đất quanh Mặt trời

- Có khái niệm về các đường: Chí tuyến Bắc, Nam, vòng cực Bắc, vòng cựcNam

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng nào? Khi chuyển độngquanh Mặt trời, Trái Đất có chuyển động quanh trục nữa không?

( Từ Tây – sang Đông Vẫn chuyển động quanh trục chuyển động tịnh tiến)

3 Bài mới.

* Hoạt động 1: Hiện tượng ngày, đêm

dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái

Đất:

GV: Yêu cầu HS dựa vào H 24 (SGK)

cho biết:

- Tại sao đường biểu hiện trục Trái đất và

đường phân chia sáng, tối không trùng

nhau? - Đường biểu hiện truc nằm

nghiêng trên MP Trái Đất 66033, Đường

phân chia sáng – tối vuông góc với

MPTĐ)

- Vào ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng Mặt

Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ

1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ

độ khác nhau trên Trái Đất:

- Đường biểu hiện truc nằm nghiêng trênMPTĐ 66033’

- Đường phân chia sáng – tối vuông góc với

MP Trái Đất

Trang 21

tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường

gì?

( 23 0 27’ Bắc, Chí tuyến Bắc)

- Vào ngày 22/ 12 (đông chí) ánh sáng

Mặt trời chiếu thẳng vào mặt đất ở vĩ

tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là gì?

23 0 27’ Nam, Chí tuyến Nam)

GV: Yêu cầu HS quan sát H 25 cho biết:

- Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm

của các điểm A, B ở nửa cầu Bắc và A’,

B’ của nửa cầu Nam vào ngày 22/6 và

22/12 ?

- Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6

và ngày 22/12 ở điểm C nằm trên đường

xích đạo?

* Hoạt động 2: Ở 2 miền cực số ngày có

ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo

mùa:

GV: Yêu cầu HS dựa vào H 25 (SGK)

cho biết:

- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài

ngày, đêm của các đuểm D và D’ ở vĩ

tuyến 66033’ Bắc và Nam của 2 nửa địa

cầu sẽ như thế nào?

-Vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam là những

đường gì?

- Vào các ngày 22/6 và 22/12,

- 23027’ Bắc (Chí tuyến Bắc)

- 23027’ Nam (Chí tuyến Nam)

- 22/6: Có ngày dài, đêm ngắn

- 22/12: Có ngày ngắn, đêm dài

2 Ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:

ngày dài 24h

Số ngày có đêm dài 24h

Trang 23

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trunggian, lõi

- Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do 7 mảng lớn và nhỏ

- Các địa mảng có thể di chuyển, tách xa nhau hoặc xô vào nhau,

- Tạo nên các hiện tượng động đất, núi lửa

2 Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích lược đồ

3.Thái độ : Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )

Vào ngày nào thì hiện tượng ngày đêm diễn ra suốt 24h ở 2 cực?

( vào ngày 22/6 và 22/12 ở các vĩ tuyến 66 0 B và 66 o N.)

3 Bài mới.

*Hoạt động 1(19phút ) Cấu tạo bên

trong của Trái Đất

GV: Yêu cầu HS quan sát H26 và bảng

thống kê (SGK) cho biết:

- Hãy cho biết Trái Đất gồm mấy lớp ?

(3lớp )

- Em hãy trình bày cấu tạo và đặc đỉêm

của lớp ?Nêu vai trò của lớp vỏ đối với

đời sống sản xuất của con người ?(lớp vỏ

mỏng nhất ,quan trọng nhất là nơi tồn tại

các thành phần tự nhiên, môi trường xã

hội loài người)

- Tâm động đất là lò mắc ma ở phần nào

của Trái Đất, lớp đó có trạng thái vật chất

như thế nào, nhiệt độ,lớp này có ảnh

hưởng đến đời sống xã hội loài người trên

b, Lớp trung gian :

Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻoquánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyểncác lục địa trên bề mặt trái đất

c, Lớp nhân:

Ngoài lỏng ,nhân trong rắn đặc

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.

- Lớp vỏ trái đất chiếm 1%thể tích à 0.5%

Trang 24

-HS đọc SGK nêu được các vai trò lớp

vỏ Trái Đất ?

GV: Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK)

cho biếtcác mảng chính của lớp vỏ trái

đất ,đố là địa mảng nào

GV kết luận: Vỏ Trái Đất không phải là

khối liên tục, do 1số địa mảng kề nhau

tạo thành Các địa mảng có thể di chuyển

với tốc độ chậm , các mảng có 3 cách tiếp

xúc là tách xa nhau Xô vào nhau,trượt

bậc nhau Kết quả đó hình thành dãy núi

ngầm dưới đại dương, đá bị ép nhô lên

thành núi , xuất hiện động đất núi lửa

H: Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với xã

hội loài người và các động thực vật trên

Trái Đất ?

khối lượng của Trái Đất

- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc dày 5-70km (Đá gra nit,đá ba zan )

-Trên Vỏ Trái đất có núi sông - Là nơi sinhsống của loài người

-Vỏ Tráiđất do 1 số địa mảng kề nhau tạothành , các mảng di chuyển chậm Hai mảng

có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

- Mảng Bắc Mĩ; Mảng Phi, Mảng Âu á;Mảng ấn độ; Mảng Nam cực; Mảng TháiBình Dương

4 Củng cố :(3phút )

Câu 1: Hãy vẽ sơ đồ: Cấu tạo của Trái Đất gồm các bộ phận sau:

Vỏ, Lớp trung gian, Lõi

ĐẤT

Trang 25

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS nắm được: Sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất cũng

như ở 2 nửa cầu Bắc và Nam

- Biết được tên và vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả địa cầu hoặctrên bản đồ thế giới

2 Kĩ năng:

- Phân tích tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

2.Kiểm tra bài cũ:(5phút )

-Trình bày cấu tạo của lớp Vỏ Trái Đất?

- Vỏ: dày từ 5km -> 7 km, rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao

- Trung gian: Dày từ gần 3000 km, từ từ quánh dẻo đến lỏng, to 1500oC ->

H: Lục địa có diện tích nhỏ nhất? Lục địa

có diện tích lớn nhất ?( Lục địa Ôxtrâylia

Trang 26

- Các lục địa nằm ở nửa cầu Bắc và nửa

cầu Nam?

( Lục địa Phi.)

* Hoạt động 3(10phút ) Bài 3:

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng

(SGK)-35 nếu diện tích bề mặt trái đất là 510.106

km2 thì diện tích bề mặt các đại dương

chiếm bao nhiêu % tức là bao nhiêu km2 ?

(Chiếm 71% bề mặt trái đất tức là

361triệu km vuông )

+Hoạt động nhóm :4nhóm

-B1giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Có mấy đại dương lớn trên thế giới?

đại dương nào nào có diện tích nhỏ nhất?

Đại dương nào có diện tích lớn nhất?

-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu

(5phút )

-B3thảo luận trước toàn lớp

Treo phiếu học tập –GV đưa đáp án-các

- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ

- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lục địaPhi

- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Nam Cực

4.Củng cố :(3phút ) Học sinh điền vào bảng sau:

Tên các Đại dương

Trang 27

- HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất là

do tác động của nội lực và ngoại lực

- Hai lực này có luôn có tác động đối lập nhau

- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tượng núi lửa và độngđất

- Cấu tạo của ngọn núi lửa

Trang 28

3 Bài mới:

* Hoạt động 1:Tác dụng của nội lực và

ngoại lực

GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức (SGK)

cho biết:

-Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt

của địa hình bề mặt trái đất ?(Nội lực

,ngoại lực )

-Thế nào là nội lực ?( Là lực sinh ra ở bên

trong Trái Đất, có tác động ném ép vào

các lớp đá, làm cho chúng uốn nếp, đứt

gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới

sâu ngoài mặt đất thành hiện tượng núi

lửa hoặc động đất )

- Ngoại lực la gi`? (Là lực sinh ra từ bên

ngoài, trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu là 2

quá trình: Phong hoá các loại đá( gió) và

xâm thực (Nước chảy)

* Hoạt động 2: (20phút ) Núi lửa và

động đất

GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong

(SGK) cho biết và Hình 31,32,33(SGK)

- Núi lửa là gì.( Là hình thức phun trào

mác ma dưới sâu lên mặt đất)

- Thế nào là núi lửa đang phun trào và núi

lửa đã tắt?( Núi lửa đang phun hoặc mới

phun là núi lửa đang hoạt động Núi lửa

ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt.)

H: Động đất là thế nào?( Là hiện tượng tự

nhiên xảy ra đột ngột từ trong lòng đất, ở

dưới sâu, làm cho các lớp đá rung chuyển

dữ dội )

- Những thiệt hại do động đất gây ra?

Người Nhà cửa Đường sá Cầu

cống.Công trình xây dựng Của cải.)

ở dưới sâu ra ngoài mặt đất thành hiện tượngnúi lửa hoặc động đất

+ Ngoại lực

- Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt TráiĐất, chủ yếu là 2 quá trình: Phong hoá cácloại đá (gió) và xâm thực (Nước chảy )

- Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt

- Cấu tạo của núi lửa: H31

+ Động đất

- Là hiện tượng tự nhiên xảy ra đột ngột từtrong lòng đất, ở dưới sâu, làm cho các lớp

đá rung chuyển dữ dội

+Gây thiệt hại:

- Tại sao nói: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối lực nhau?

- Con người đã làm gì dể giảm các thiệt hại do động đất gây nên?

5 Hướng dẫn HS học:

Trang 29

- HS phân biệt được: Độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình.

- Biết khác niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao

sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

- Hiểu được thế nào là địa hình Caxtơ Nhận biết các hang động là nhữngcảnh đẹp thiên nhiên hấp dẫn khách du lịch

2 Kĩ năng

- Phân tích tranh ảnh nhận biết địa hình cacxtơ

3.Thái độ : ý thức được sự cần thiét phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trênTrái đất và việt Nam

2.Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực ? Ví dụ?

- Nội lực: là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất (Núi lửa, động đất, tạo núi)

- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài bề mặt đất ( Nước chảy chỗ trũng, gióthổi bào nùm đá, nước lấn bờ)

3 Bài mới.

Trang 30

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt đông 1: Núi và độ cao của núi.

GV: Yêu cầu HS quan sát kiên thức và

bảng thống kê, Hình 34 (SGK) cho biết:

- Núi là gì?( Núi là 1 dạng địa hình nhô

-Phân loại núi? ( Núi thấp: Dưới 1000 m

Núi cao: Từ 2000 m trở lên.Núi trung

bình: Từ 1000 m -> 2000 m.)

-Treo BĐTNVNcho HS chỉ ngọn núi cao

nhất nước ta ?

-QS H34cho biết cách tính độ cao tuyệt

đối của núi khác cách tính độ cao tương

đối như thế nào ? ( Độ cao tương đối: Đo

-B1giao nhiệm vụ cho các nhóm

-Yêu cầu HS đọc kiến thức SGK và quan

sát H35 phân loại núi già và núi trẻ

- B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu

(5phút )

-B3thảo luận trước toàn lớp

Treo phiếu học tập – GV đưa đáp

án-cácnhóm nhận xét

*Hoạt động3: (5phút ) địa hình cactơ

-Yêu cầu HS QS H37cho biết:

- Địa hình cacxtơ là gì ?

(Địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi.)

- Đặc điểm của địa hình cacxtơ ?

(Các ngọn núi ở đây lởm chởm, sắc nhọn

- Nước mưa có thể thấm vào khe và kẻ

1 Núi và độ cao của núi.

+ Núi là 1 dạng địa hình nhô cao rõ rệt trênmặt đất

- Độ cao thường 500 m so với mựcnước biển

- Núi cao: Từ 2000 m trở lên

+ Độ cao tương đối: Đo từ điểm thấp nhấtđến dỉnh núi

+ Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực nước biển lênđỉnh núi

2 Núi già, núi trẻ.

a) Núi già

- Được hình thành cách đây hàng trăm triệunăm

- Trải qua các quá trình bào mòn mạnh

- Có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng.b) Núi trẻ

- Được hình thành cách đây vài chục triệunăm

- Hiện nay vẫn tiếp tục được nâng cao với tốc

độ rất châm ( vài cm trong 100 năm)

- Có đỉnh nhọn, sườn dốc,thung lũng sâu

3 Địa hình cacxtơ.

(Tích hợp gdbvmt)

- Là loại địa hình đặc biệt của vùng núi đávôi

- Tên địa hình này được bắt nguồn từ 1 vùng

đá vôi ở vùng Cacxtơ thuộc Châu Âu

- Các ngọn núi ở đây lởm chởm, sắc nhọn

Trang 31

đá, tạo thành hang động rộng và sâu)

-Yêu cầu HS quan sát H37, H38 (SGK)

cho biết:

-Thế nào là hang động đặc điểm của nó?

- Học sinh nhận biết hang động qua

tranh ảnh và thực tế Có ý thức bảo vệ

cảnh đẹp tự nhiên của Trái Đất nói

chung và Việt nam nói riêng

*Hoạt động4:Giá trị kinh tế của miền núi

-Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với

xã hội loài người ?( Miền núi là nơi có tài

nguyên rừng vô cùng phong phú

-Nơi giàu tài nguyên khoáng sản

-Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ

4.Giá trị kinh tế của miền núi

-Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùngphong phú

-Nơi giàu tài nguyên khoáng sản -Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉdưỡng , du lịch

5 Hướng dẫn HS học:

- Đọc bài đọc thêm

- Trả lời câu: 1,2,3,4 (SGK)

Soạn :

2 Kĩ năng : Quan sát tranh ảnh, lược đồ Phân biệt 3 dạng địa hình

3.Thái độ : Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II.Chuẩn bị :

Trang 32

1.GV: Bản đồ TN Việt Nam và Thế giới

2.HS:SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức:(1phút )

Lớp 6A:

2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )

- Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội loài người ?

Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùng phong phú

Nơi giàu tài nguyên khoáng sản

Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ dưỡng ,du lịch)

HS: Thảo luận vào phiếu HT

GV: Yêu cầu HS nêu vào phiếu

-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu

(5phút )

-B3 thảo luận trước toàn lớp

Treo phiếu học tập – GV đưa đáp án - các

nhóm nhận xét

Độ cao Độ cao tuyệt đối trên

- Đồng bằng bào mòn: Châu Âu, Canada

- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng Hà, sông Hồng, Sông CửuLong (Việt Nam)

Giá trị

kinh tế

Trồng cây côngnghiệp, chăn nuôi giasúc lớn theo vùng

Chuyên canh cây

Trồng cây Nông nghiệp, lương thực thực phảm,… Dân cư đông đúc

Thành phố lớn

Trang 33

công nghiệp trên qui

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)

- Trước các bài : Từ bài 1 -> 13

- Giờ sau ôn tập học kì I

- Nhằm củng cố thêm phần kiến thức cơ bản cho HS

- Hướng HS vào những phân kiến thức trọng tâm của chương trình

để cho HS có kiến thức vững chắc để bước vào kì thi HKI

2 Kĩ năng

- Đọc biều đồ, lược đồ, tranh ảnh

- Sử dụng mô hình Trái Đất (Quả địa cầu)

3.Thái độ : Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ?

+Núi già: - Hình thành các đây hàng trăm triệu năm

- Có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng nông

+ Núi trẻ: - Hình thành cách đây vài chuc triệu năm

- Có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu

3 Bài mới:

Trang 34

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Bài mới 1: Vị trí, hình dạng và kích

thước của trái đất

Bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ.

Bài 3: Tỉ lệ bản đồ.

Bài 4: Phương hướng trên bản đồ,

kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý

Bài 5: Kí hiệu bản đồ Cách biểu

hiện địa hình trên bản đồ

Bài 6: Thực hành.

Bài 7: Sự vận động tự quay quanh

trục của Trái Đất và các hệ quả

Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo

1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1vòng là 365 ngày 6h

- Cấu tạo của Trái Đất + Vỏ

+ Trung Gian+ Lõi

- Các lục địa

Trang 35

Bài 11: Thực hành.

Bài 12: Tác động của nội lực và

ngoại lực trong việc hình thành địa

hình bề mặt Trái Đất

Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất

- Các châu lục

- Các đại dương

- Nội lục: Là những lực sinh ra từ bên trong

- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài

- Núi lửa: Nội lực

4.Củng cố :

- Giáo viên hệ thống lại kiên thức bài ôn tập

- Giải đáp thắc mắc của học sinh ( nếu có)

1.kiến thức.

kiểm tra đánh giá lại những nội dung kiến thức cơ bản của học sinh về các kiến thức cơ bản đã học

2.kỹ năng : Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày, có khả năng tư duy và tự luận

3.Thái đô: Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

2 Kiểm tra bài cũ: ( Không)

3 Giao đề kiểm tra:

3.1 ĐỀ BÀI

Câu 1: ( 2 điểm)

Trang 36

Em hãy cho biết kinh tuyến , vĩ tuyến là gì?

Câu 2: ( 3 điểm)

Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất theo hướng nào và sinh ranhững hệ quả gì?

Câu 3: ( 3 điểm)

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Cho biết vai trò của lớp

vỏ Trái Đất đối với đời sống sinh vật, con người?

- Kinh tuyến: Là những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam trên

mặt Trái Đất Tất cả các kinh tuyến đều dài bằng nhau

- Vĩ tuyến: Là những đường tròn trên mặt Trái Đất song song với

xích đạo Các vĩ tuyến không dài bằng nhau mà nhỏ dần từ xích đạo

về phía 2 cực Bắc, Nam

1,0

1,0

2

- Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông ( Từ

trái sang phải)

- Hệ quả:

+ Ngày đêm liên tục ở khắp nơi trên Trái Đất

+ Giờ ở mỗi nơi khác nhau

+ Làm lệch hướng các vật chuyển động theo chiều kinh

tuyến trên cả hai nửa cầu

1,02,0

- Vai trò: Là lớp mỏng nhất nhưng lại rất quan trọng vì nó là nơi

tồn tại các thành phần khác cuả Trái Đất : Không khí, nước Rất

cần thiết cho sự sống các sinh vật và cả xã hội loài người

0,5

1,01,5

* Sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ:

Thung lũng rộng Thung lũng hẹp và sâu

Trang 37

0,5

0,5

0,50,5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu: KN khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản

- Biết phân loại các khoáng sản theo công dụng và là nguồn tài nguyên quígiá của mỗi quốc gia

- Hiểu biết về khai thác và bảo vệ hợp lí nguồn TN khoáng sản vì KS lànguồn tài nguyên thiên nhiên không thể phục hồi

2 Kĩ năng: Phân loại các khoáng sản qua tranh ảnh hoặc mẫu vật thật

3.Thái độ: : ý thức được sự cần thiết phải khai thác và bảo vệ, sử dụng cáckhoáng sản 1 cách hợp lí và tiết kiệm

- Độ cao tuyệt đối từ 200m -> 500m

- Thuận lợi trồng câu nông nghiệp, lương thực thực phẩm

- Dân cư tập trung đông đúc

Trang 38

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

2 Bài mới:

* Hoạt động1: Các loại khoáng sản

GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong (SGK)

cho biết: Khoáng sản là gì?

( Là những khoáng vật và đá có ích được

con người khai thác sử dụng.

- Là nưoi tập tring nhiều khoáng sản có

+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu)

+ Khoáng sản kim loại

+ Khoáng sản phi kim loại)

-Xác định trên bản đồ việt nam 3 nhóm

- Các khoáng sản được hình thành như thế

nào? Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại

sinh:

(Là khoáng sản được hình thành do mắcma.

- Được đưa lên gần mặt đất.

- Được hình thành trong quá trình hàng

vạn, hàng triệu năm Cần khai thác và sử

dụng hợp lí.)

GV một số khoáng sản có 2 nguồn gốc nội ,

ngoại sinh (quặng sắt )

- Dựa vào bản đồ Việt Nam đọc tên và chỉ

b Phân loại khoáng sản:

- Khoáng sản được phân ra làm 3 loại:

+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu)+ Khoáng sản kim loại

+ Khoáng sản phi kim loại

2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:

a Mỏ nội sinh:

- Là khoáng sản được hình thành do mắcma

- Được đưa lên gần mặt đất

VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc…

b Mỏ ngoại sinh:

- Được hình thành do quá trình tích tụ vật chất,thường ở những chỗ trũng (thung lũng)

- Được hình thành trong quá trình hàng vạn,hàng triệu năm Cần khai thác và sử dụng hợp lí

Trang 39

một số khoáng sản chính ?

- GV thời gian hình thành các mỏ khoáng

sản là 90% mỏ quặng sắt được hình thành

cách đây 500-600 triệu năm Than hình

thành cách đây 230-280 triệu năm, dầu

mỏ từ xác sinh vật chuyển thành dầu mỏ

cách đây 2-5 triệu năm

- GV kết luận các mỏ khoáng sản được

hình thành trong thời gian rất lâu, chúng

rất quí không phải vô tận do dó vấn đề

khai thác và sử dụng bảo vệ phải được coi

trọng

4.Củng cố (3phút )

Câu 1: Khoáng sản là gì?

Câu 2: Dựa vào nội dung bài học em hãy cho biết:

- Quá trình hình thành mỏ nội sinh là

- Quá trình hình thành mỏ ngoại sinh là

- Quá trình hình thành mỏ ngoại sinh và mỏ nội sinh khác nhau như thế nào?

5 Hướng dẫn HS học(1phút )

- Học bài cũ và trả lời câu: 1, 2, 3 (SGK)

- Đọc trước bài 16 Giờ sau học

2 Kĩ năng: Biết đọc các lược đồ, bản đồ địa hình có tỉ lệ lớn

3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

IIChuẩn bị

1.GV :- 1 số bản đồ, lược đồ có tỉ lệ lớn

Trang 40

2.HS - SGK.

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức:

Lớp 6

2 Kiểm tra bài cũ

Khoáng sản là gì? Thế nào gọi là mỏ khoáng sản ?

- Là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng

- Là những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác

3 Bài mới

- Giáo viên giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1 Bài 1.

GV: Yêu cầu HS đọc bảng tra cứu thuật

ngữ (SGK-85) cho biết:

- Thế nào là đường đồng mức ?

( Là đường nối những điểm có cùng độ

cao so với mực biển lại với nhau)

H: Tại sao dựa vào các đường đồng mức ta

có thể biết được hình dạng của địa hình?

(Do các điểm có độ cao sẽ nằm cùng trên

1 đường đồng mức, biết độ cao tuyệt đối

của các điểm và đặc điểm hình dạng địa

hình, độ dốc, hướng nghiêng)

*Hoạt động 2: Bài 2.

GV: Yêu cầu Hs dựa vào Hình 44 (SGK)

cho biết : Hướng của đỉnh núi A1-> A2 là

hướng nào?

( Từ tây sang Đông)

-Sự chênh lệch độ cao của các đường đồng

- Các nhóm báo cáo kết quả nhóm khác

nhận xét, bổ sung – Yêu cầu nêu được:

a) Đường đồng mức (Đường đẳng cao)

- Là đường nối những điểm có cùng độ cao sovới mực biển lại với nhau

b) Hình dạng địa hình biết được là do các điểm

có độ cao sẽ nằm cùng trên 1 đường đồng mức

=> biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc, hướng nghiêng

2.Bài 2

a)

- Hướng từ đỉnh núi: A1 -> A2

Là hướng từ tây sang Đông

b) Chênh lệch độ cao của 02 đường đồng mức là: 100 m

Ngày đăng: 09/06/2021, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w