1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an sinh 6 Chuan KTKN Giam tai Da co tiet ontap

48 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 131,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu đặc điểm cơ quan dinh dưỡng, cơ quan sinh sản và môi trường sống đa dạng của thực vật hạt kín - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trướ[r]

Trang 1

Tuần 19 Tiết 37

Ngày soạn : 02/01/2013 Bài 30 THỤ PHẤN (tiếp theo)

I Mục tiêu bài day:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Giải thích được tác dụng của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, so sánh với thụ phấn nhờ sâu bọ

- Hiểu hiện tượng giao phấn

- Biết được vai trò của con người từ việc thụ phấn cho hoa để góp phần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát mẫu vật, tranh vẽ; tư duy; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

- Kĩ năng phân tích, so sánh đặc điểm thích nghi của các loại hoa với các hình thức thụ phấn

- Kĩ năng vận dụng kiến thức về thụ phấn trong trồng trọt tại gia đình

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, vận dụng kiến thức góp phần thụ phấn cho cây.

II Chuẩn bị :

1 Của giáo viên: Tranh H 30.3 – 30.5 SGK.

2 Của học sinh: Soạn trước bài 30 (tiếp theo) vào vở BT.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng và phụ đạo học sinh yếu:

Giới thiệu bài: Hoa th ph n nh gió có ụ ấ ờ đặ đ ể c i m gì? Hi n t ệ ượ ng th ph n ụ ấ

c ng d ng trong th c t ntn? B i h c hôm nay s gi i quy t v n ó.

- Cho HS thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi:

- Hoa ngô, hoa phi lao,…

- Hoàn thiện kiến thức

14’

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng kiến thức về thụ phấn. IV Ứng dụng kiến thức

về thụ phấn:

Con người có thể chủ độnggiúp cho hoa giao phấn làmtăng sản lượng quả và hạt,tạo được những giống laimới có phẩm chất tốt vànăng suất cao

Trang 2

IV Hướng dẫn HS tự học: (5 phút)

- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT

- Soan bài 31: “Thụ tinh, kết hạt và tạo quả”

- Đọc phần: “Em có biết?”

- Tìm hiểu thêm các ứng dụng về thụ phấn trong trồng trọt

V Rút kinh nghiệm - bổ sung:

-Hết -Tuần 19 Tiết 38

Ngày soạn : 02/01/2013 Bài 31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ

I Mục tiêu bài day:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu được thụ tinh là gì? Phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh

- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

- Xác định sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây.

II Chuẩn bị :

1 Của giáo viên: Tranh H 31.1 SGK, phiếu học tập.

2 Của học sinh: Soạn trước bài 31 vào vở BT.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Nội dung: ? Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì? Kể tên một số hoa thụ phấn ngờ gió?

? Trong những trường hợp nào thì thụ phấn nhờ người là cần thiết? Cho VD

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Ti p theo th ph n l hi n t ế ụ ấ à ệ ượ ng th tinh ụ để ẫ đế d n n k t h t v t o ế ạ à ạ

qu V y s th tinh, k t h t v t o qu di n ra ntn? B i h c hôm nay s gi i quy t ả ậ ự ụ ế ạ à ạ ả ễ à ọ ẽ ả ế

v n ấ đề đ ó.

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

7

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nảy mầm của hạt phấn. I Hiện tưọng nảy mầm của

hạt phấn:

- Hạt phấn hút chất nhầy của đầu nhụy trương lên và nảy mầm thành ống phấn

- Tế bào sinh dục đực chuyển đến phần đầu ống phấn

- Phần đầu của ống phấn mang tế bào sinh dục đực chui vào noãn

- Cho HS đọc SGK

? Em hãy mô tả hiện tượng nảy

mầm của hạt phấn?

- Giải thích thêm hiện tượng

nảy mầm

- Tiểu kết phần 1

- Đọc SGK

- Trả lời

- Theo dõi

- Hoàn thiện kiến thức

15’

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thụ tinh. II Thụ tinh:

- Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái (trứng) có trong noãn tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử

- Sinh sản có hiện tượng thụ tinh là sinh sản hữu tính

- Cho HS đọc SGK và quan sát

H 31 1

? Hợp tử là gì?

- Cho HS thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi mục ▼

- Gọi các nhóm trả lời (chỉ trên

H 31.1)

- Hoàn thiện kiến thức

? Sự thụ tinh xảy ra ở đâu?

- Đọc SGK và quan sát tranh

- Trả lời

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm trả lời

- Tự sửa bài

- Tại noãn

Trang 3

? Vì sao nói sự thụ tinh là dấu

hiệu cơ bản của sinh sản hữu

tính?

- Tiểu kết phần 2

- Có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái

- Hoàn thiện kiến thức

8

Hoạt động 3: Tìm hiểu kết hạt và tạo quả. III Kết hạt và tạo quả:

Sau khi thụ tinh:

- Hợp tử → phôi

- Noãn → hạt chứa phôi

- Bầu → quả chứa hạt

- Các bộ phận khác của hoa héo và rụng (một số ít loài cây ở quả còn dấu tích của một số bộ phận của hoa)

- Cho HS đọc SGK

- Cho HS thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi mục ▼

- Gọi các nhóm trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

- Hướng dẫn HS cách phân

biệt quả thật và quả giả

- Tiểu kết phần 3

- Đọc SGK

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm trả lời

- Tự sửa bài

- Theo dõi

- Hoàn thiện kiến thức

5’

Hoạt động 4: Củng cố bài học.

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Cho HS trả lời câu hỏi cuối

bài

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài

IV Hướng dẫn HS tự học: (4 phút)

- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT

- Soạn bài 32: “Các loại quả”

- Chuẩn bị 1 số quả: đu đủ, cà chua, chanh, táo, lạc, cải,…

- Đọc phần: “Em có biết?”

- Tìm hiểu thêm cách phân biệt quả thật và quả giả

V Rút kinh nghiệm - bổ sung:

-Hết -Tuần 20 Tiết 39

Ngày soạn : 05/01/2013 Chương VII: QUẢ VÀ HẠT

Bài 32: CÁC LOẠI QUẢ

I Mục tiêu bài day:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau

- Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để chia quả thành 2 nhóm chính là quả khô và quả thịt

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành, hoạt động nhóm

- Vận dụng kiến thức để biết bảo quản, chế biển quả và hạt sau thu hoạch

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để xác định đặc điểm của vỏ quả là đặc điểm chính để phân loại quả và đặc điểm một số loại quả thường gặp

Trang 4

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II Chuẩn bị :

1 Của giáo viên: Tranh H 32.1 SGK; Sưu tầm một số quả khô và quả thịt khó tìm.

2 Của học sinh: Soạn trước bài 32 vào vở BT và một số loại quả GV đã dặn ở tiết trước.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Nội dung: ? Phân biệt hiện tượng thụ tinh và thụ phấn Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh?

? Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành? Em có biết những cây nào khi quả đã hìnhthành vẫn còn giữ lại một bộ phận của hoa? Tên của bộ phận đó?

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Qu r t quan tr ng ả ấ ọ đố ớ i v i cây Bi t ế đượ đầ đủ đặ đ ể c y c i m c a qu ta ủ ả

có th b o qu n, ch bi n qu ể ả ả ế ế ả đượ ố ơ c t t h n Vì v y tìm hi u v qu v bi t cách ậ ể ề ả à ế phân lo i qu s có tác d ng thi t th c trong cu c s ng ạ ả ẽ ụ ế ự ộ ố

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tập chia nhóm các loại quả

10’

- Cho HS thảo luận nhóm

thực hiện yêu cầu:

+ Quan sát kĩ các quả đem

theo, xếp các quả có những

đặc điểm giống nhau vào 1

nhóm

+ Dựa vào những đặc điểm

nào để phân chia các nhóm

quả?

- Gọi các nhóm trả lời và NX

sự phân chia của các nhóm

- Cho HS phân chia các quả ở

H 32.1

- Tiểu kết phần 1

- Thảo luận nhóm thựchiện theo yêu cầu của GV

- Các nhóm trả lời và tựsữa bài

- Phân chia

- Hoàn thiện kiến thức

I Căn cứ vào đặc điểm nào

để phân chia các loại quả?

Có thể căn cứ vào các đặcđiểm: hạt, vỏ quả, thịt quả,màu sắc, hình dạng quả… đểphân chia các loại quả

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại quả chính.

20’

- Cho HS đọc SGK

? Dựa vào đặc điểm vỏ quả

có thể chia quả thành mấy

nhóm chính?

- Cho HS xem kĩ H 32.1 và

các quả đem theo, xếp các

quả thành nhóm theo tiêu

- Cho HS quan sát vỏ các loại

quả khô khi chín

? Có thể chia quả khô thành

mấy nhóm? Đặc điểm của

mỗi nhóm?

b Vđề 2: Phân biệt các loại

quả thịt

- Cho HS đọc SGK

- Cho HS thảo luận nhóm trả

lời 3 câu hỏi mục ▼

- Ghi bài vào vở

II Các loại quả chính:

- Quả khô: khi chín vỏ khô,cứng, mỏng Có 2 loại quả khô: + Quả khô nẻ: khi chín vỏquả có khả năng tự tách ra đềcho hạt tung ra ngoài

+ Quả khô không nẻ: khichín vỏ quả không tự tách ra

Trang 5

Hoạt động 3: Củng cố bài học.

5’

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Cho HS trả lời câu hỏi cuối

bài

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài

IV Hướng dẫn HS tự học: (4 phút)

- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT

- Soạn bài 33: “Hạt và các bộ phận của hạt”

- Ngâm hạt đỗ đen vào nước trước 1 ngày và hạt ngô trên bông ẩm trước 3 - 4 ngày

- Đọc phần: “Em có biết?”

- Tìm hiểu thêm một vài VD về các loại quả chính

V Rút kinh nghiệm - bổ sung:

-Hết -Tuần 20 Tiết 40

Ngày soạn : 06/01/2013

Bài 33: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT

I Mục tiêu bài day:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Kể tên được các bộ phận của hạt

- Phân biệt được hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm

- Biết cách nhận biết hạt trong thực tế

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng hợp tác nhóm để tìm hiểu và phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cấu tạo của hạt

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo

3 Thái độ: Biết cách lựa chọn và bảo quản hạt giống.

II Chuẩn bị :

1 Của giáo viên: - Tranh H 33.1 – 33.2 SGK; bảng phụ.

- Mẫu vật: hạt đỗ đen ngâm trong nước trước 1 ngày, hạt ngô đặt trên bông ẩm trước

3 – 4 ngày; Kim mũi mác, kính lúp

2 Của học sinh: Soạn trước bài 33 vào vở BT và mẫu vật đã chuẩn bị ở nhà.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Nội dung: ? Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả khô và quả thịt? Cho VD?

? Quả mọng khác với quả hạch ở điểm nào? Cho VD?

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Cây xanh có hoa đề u do h t phát tri n th nh V y c u t o h t ntn? Các ạ ể à ậ ấ ạ ạ

lo i h t có gi ng nhau không? B i h c hôm nay s gi i quy t v n ạ ạ ố à ọ ẽ ả ế ấ đề đ ó.

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

16’

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của hạt. I Các bộ phận của hạt:

Hạt gồm:

- Vỏ

- Phôi (lá mầm, chồi mầm, thân mầm, rễ mầm)

- Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt (chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ)

- Cho HS tự bóc tách 2 hạt

theo hướng dẫn SGK, quan

sát mẫu vật và H 33.1 – 33.2

tìm các bộ phận của hạt

- Cho HS thảo luận nhóm

điền phần trả lời các câu hỏi

của bảng ở SGK

- Gọi các nhóm trả lời

- Đưa đáp án đúng

? Hạt gồm những bộ phận

nào?

- Tiểu kết phần 1

- Tự bóc tách 2 hạt theo hướng dẫn SGK và GV

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm trả lời

- Tự sửa bài

- Trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

Trang 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu hạt một lá mầm và hạt hai lá

mầm. II Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm:

* Giống nhau:

- Đều có vỏ

- Đều có phôi

- Đều có chất dinh dưỡng dự trữ

*Khác nhau:

+Hạt một lá mầm

- Cấu tạo: Vỏ, phôi, phôi nhũ

- Phôi chỉ có một lá mầm

- Chất dinh dưỡng ở phôi nhũ + Hạt hai lá mầm

- Cấu tạo: vỏ, phôi

- Phôi có hai lá mầm

- Chất dinh dưỡng ở hai lá mầm

? Hạt đỗ đen và hạt ngô

giống và khác nhau ở những

điểm nào?

- Cho HS đọc SGK

? Hạt một lá mầm khác hạt

hai lá mầm ở điểm nào?

? Phân biệt cây một lá mầm

và cây hai lá mầm? Cho VD?

- Tiểu kết phần 2

- Trả lời

- Đọc SGK

- Trả lời

- Trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

5’

Hoạt động 3: Củng cố bài học.

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Cho HS trả lời câu hỏi cuối

bài

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài

IV Hướng dẫn HS tự học:( 4 phút)

+ Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT

+ Soạn bài 34: “Phát tán của quả và hạt”

+ Chuẩn bị một số quả: quả trinh nữ, hạt hoa sữa, quả đậu bắp, quả cải …

Làm bài tập trang 109 SGK

V Rút kinh nghiệm - bổ sung:

………

………

………

Tuần 21 Tiết 41

Ngày soạn : 10/01/2013

Bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT

I Mục tiêu bài day:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt

- Tìm ra những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng trong hợp tác nhóm để thu thập, xử lí thông tin về đặc điểm cấu tạo của quả và hạt thích nghi với các cách phát tán khác nhau

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo

- Kĩ năng ứng xử, giao tiếp trong thảo luận nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật.

II Chuẩn bị:

1 Của giáo viên: - Tranh H 34.1 SGK; bảng phụ.

- Mẫu vật: quả băng lăng, quả xà cừ

2 Của học sinh: Soạn trước bài 34 vào vở BT và mẫu vật GV đã dặn tiết trước.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Nội dung: ? Hạt gồm những bộ phận nào?

? Hạt của cây một lá mầm và hạt của cây hai lá mầm có gì giống và khác nhau?

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Cây thường sống cố định ở một chỗ nhưng quả và hạt của chúng lại được phát tán đi xa

hơn nơi nó sống Vậy những yếu tố nào để quả và hạt phát tán được?

Trang 7

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Phát tán nhờ ĐV: quả trinh nữ,hạt thông, quả ké đầu ngựa…

- Tự phát tán: quả đậu bắp, quảcải, quả chi chi…

- Cho HS quan sát H 34.1

? Sự phát tán là gì? Có ý

nghĩa gì đối với cây?

- Cho HS thảo luận nhóm

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi với các

cách phát tán của quả và hạt. II Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và

hạt:

- Quả và hạt có những đặc điểmthích nghi với nhiều cách pháttán khác nhau:

+ Nhờ gió: quả có cánh hoặctúm lông nhẹ

+ Nhờ ĐV: quả có hươngthơm vị ngọt; hạt có vỏ cứng;quả có nhiều gai hoặc nhiềumóc; đó là những quả thưòngđược ĐV ăn

+ Tự phát tán: vỏ quả tự nứt

để hạt tung ra ngoài

- Con người cũng đã giúp choquả và hạt phát tán đi rất xa vàphát triển ở khắp nơi

- Cho HS thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi mục ▼

+ Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT

+ Soạn bài 35: “Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm”

+ Chuẩn bị trước 3 – 4 ngày:

Tổ 1: 10 hạt đỗ đen ngâm trên bông ẩm, để chỗ mát;

Tổ 2: 10 hạt đỗ đen để trên bông khô, nơi mát;

Tổ 3: 10 hạt đỗ đen đổ ngập nước, nơi mát;

Tổ 4: 10 hạt đỗ đen trên bông ẩm đặt trong tủ lạnh

Trang 8

-Hết -Tuần 21 Tiết 42

Ngày soạn : 12/01/2013

Bài 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM

I Mục tiêu bài day:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Thông qua thí nghiệm HS phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm

- Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, làm thí nghiệm chứng minh các điều kiện cần cho hạt nảy mầm

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK tìm hiểu cách tiến hành và quan sát thí nghiệm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong thu thập và xử lí thông tin

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

- Lồng ghép tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị :

1 Của giáo viên: - Tranh H 35.1 SGK.

- Làm thí nghiệm 1, 2 trước 3 – 4 ngày

2 Của học sinh: - Soạn trước bài 35 vào vở BT và thí nghiệm đã làm ở nhà.

- Kẻ bảng tường trình theo mẫu trang 113 SGK vào vở

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Nội dung: ? Quả và hạt có những cách phát tán nào? Cho VD?

? Quả và hạt có đặc điểm gì thích nghi với từng cạc phát tán?

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Hạt giống sau khi thu hoạch được phơi khô và bảo quản cẩn thận Nếu ta đem

gieo hạt đó vào đất thoáng và ẩm hoặc tưới ít nước thì hạt sẽ nảy mầm Vậy hạt nảy mầm cần những điềukiện nào?

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

20’

Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm về những điều kiện cần

cho hạt nảy mầm.

I Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm:

- Thí nghiệm: thí nghiệm 1,

2 SGK

- Kết luận: Muốn cho hạtnảy mầm cần những điềukiện sau:

+ Điều kiện bên ngoài: đủnước, không khí và nhiệt

độ thích hợp

+ Điều kiện bên trong củahạt: hạt chắc, còn phôi,không bị sâu mọt

a Vđề 1: Thí nghiệm 1.

- Mỗi HS làm thí nghiệm ở

nhà Sau 3 – 4 ngày đem đến

lớp, quan sát và ghi kết quả

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí

nghiệm 2 trả lời câu hỏi mục

? Những điều kiện bên ngoài

và bên trong nào ảnh hưởng

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Trả lời câu hỏi SGK

- Trả lời câu hỏi mục ▼

- Trả lời

Hoàn thiện kiến thức

Trang 9

- Tiểu kết phần 1.

10’

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận dụng kiến thức vào sản xuất. II Vận dụng kiến thức

vào sản xuất:

- Khi gieo hạt phải làm đất tơi xốp

- Phải chăm sóc hạt gieo: chống úng, chống hạn, chống rét, phải gieo hạt đúng thời vụ

- Cho HS đọc các biện pháp

kĩ thuật vận dụng điều kiện

nảy mầm của hạt, thảo luận

nhóm tìm cơ sở khoa học của

mỗi biện pháp

- Gọi các nhóm trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

? Dựa vào điều kiện nảy

mầm của hạt, người ta vận

dụng ntn vào sản xuất?

- Tiểu kết phần 2

- Đọc SGK và thảo luận nhóm

- Các nhóm trả lời

- Tự sửa bài

- Trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

5’

Hoạt động 3: Củng cố bài học.

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Cho HS trả lời câu hỏi cuối

bài

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài

IV Hướng dẫn HS tự học: (4 phút)

+ Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT

+ Soạn bài 36: “Tổng kết về cây có hoa (phần I)”

+ Ôn lại kiến thức về cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng của cây có hoa

+ Đọc phần: “Em có biết?”

+ Tìm hiểu thêm các biện pháp trong kĩ thuật sản xuất

V Rút kinh nghiệm - bổ sung:

………

………

………

-Hết -Tuần 22 Tiết 43

Ngày soạn : 19/01/2013

Bài 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA

I Mục tiêu bài day:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo và chức năng chính các cơ quan của cây có hoa

- Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành cơ thể toàn vẹn

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng hợp tác nhóm trong thảo luận để xác định sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan, giữa chức năng của các cơ quan trong cơ thể thực vật và sự thích nghi của thực vật với các môi trường sống cơ bản

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng trình bày ý tưởng

- Kĩ năng tự tin khi đặt câu hỏi, câu trả lời và trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu và bảo vê thực vật.

II Chuẩn bị:

1 Của giáo viên: Tranh H 36.1 SGK, bảng phụ.

2 Của học sinh: - Soạn trước bài 36 vào vở BT.

- Ôn lại kiến thức về cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Nội dung: ? Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt?

? Vì sao phải gieo hạt đúng thời vụ?

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Cây có nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan đều có những chức năng riêng,

vậy chúng hoạt động ntn để tạo thành một thể thống nhất? Đó chính là câu hỏi mà nội dung bài học hômnay cần phải giải đáp

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

16

phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thống nhất giữa cấu tạo và chức

năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa.

I Cây là một thể thống nhất.

1 Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi

cơ quan ở cây có hoa:

-Cây có hoa có nhiều cơ

quan: cqsd, cqss-Mỗi cơ quan đều có cấutạo phù hợp với chức năngriêng của chúng

- Cho HS đọc SGK

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng

cấu tạo và chức năng (trang 116

SGK), thảo luận nhóm làm bài

? Các cơ quan sinh dưỡng có

cấu tạo ntn? Có chức năng gì?

? Các cơ quan sinh sản có cấu

tạo ntn? Chức năng ntn?

? Nhận xét về mối quan hệ giữa

cấu tạo và chức năng của mỗi

cơ quan?

- Tiểu kết phần 1

- Đọc SGK

- Nghiên cứu bảng phụ,thảo luận nhóm

- Hoàn thành tranh câm

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thống nhất về chức năng giữa

các cơ quan ở cây có hoa.

2 Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa:

Cây có hoa là một thểthống nhất vì:

- Có sự phù hợp giữa cấutạo và chức năng trong mỗi

cơ quan

- Có sự thống nhất chứcnăng của các cơ quan

- Tác động vào một cơquan sẽ ảnh hưởng đến cơquan khác và toàn bộ cây

- Cho HS đọc SGK

? Những cơ quan nào của cây

có mối quan hệ chặt chẽ với

nhau về chức năng?

? Hãy lấy ví dụ chứng minh khi

hoạt động của một co quan

được tăng cường hay giảm đi sẽ

ảnh hưởng đến hoạt động của

các cơ quan khác?

? Vậy giữa các cơ quan ở cây

có hoa có mối quan hệ ntn?

- Cho HS trả lời câu hỏi cuối

bài và chơi trò chơi ô chữ

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài

IV Hướng dẫn HS tự học: (4 phút)

- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT

- Soạn bài 36: “Tổng kết về cây có hoa (phần II)”

- Đọc phần: “Em có biết?”

- Tìm hiểu thêm ví dụ chứng minh các cơ quan của cây có hoa có mối quan hệ với nhau

Trang 11

V Rút kinh nghiệm - bổ sung:

………

………

………

Tuần 22 Tiết 44

Ngày soạn : 20/01/2013

Bài 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (Tiếp theo)

I Mục tiêu bài day:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được giữa cây xanh và môi trường có mối liên quan chặt chẽ Khi điều kiện sống thay đổi thì cây xanh biến đổi thích nghi với đời sống

- Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên nó phân bố rộng rãi

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vê thiên nhiên.

II Chuẩn bị:

1 Của giáo viên: Tranh H 36.2 – 36.5 SGK, bảng phụ, cây bèo tây.

2 Của học sinh: - Soạn trước bài 36 (phần II) vào vở BT.

- Cây bèo tây

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Nội dung: ? Cây có hoa có những loại cơ quan nào? Chúng có chức năng gì?

? Trong một cơ quan và giữa các cơ quan của cây có hoa có những mối quan hệ nào để cây thành một thể thống nhất? Cho VD?

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Ở cây xanh, không những có sự thống nhất các bộ phận, các cơ quan với nhau mà

còn có sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường, thể hiện ở những đặc điểm hình thái, cấu tạo phù hợp với điều kiện môi trường

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

10

phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu các cây sống dưới nước. II Cây với môi trường.

1 Các cây sống dưới nước:

- Đặc điểm môi trường nước: có sức nâng đỡ nhưng thiếu oxi

- Đặc điểm hình thái:

+Thân, cuống lá thường mềm, xốp dự trữ khí

+Lá trải rộng (ở trên mặt nước) hoặc chia thành những phiến nhỏ (chìm trong nước)

+Rễ không có lông hút

- Cho HS đọc SGK

? Môi trường nước có đặc

điểm gì?

- Cho HS quan sát

H36.2-36.3, thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi mục ▼

- Gọi các nhóm trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

? Các cây sống trong môi

trường nước thường có

những đặc điểm hình thái

ntn?

- Đọc SGK

- Thiếu oxi, có sức nâng đỡ

- Quan sát tranh, thảo luận nhóm

- Các nhóm trả lời

- Tự sửa bài

- Trả lời

10

phút

Hoạt động 2: Tìm hiểu các cây sống trên cạn. 2 Các cây sống trên cạn:

* Cây mọc nơi đất khô hạn, nắng, gió nhiều:

- Rễ ăn sâu hoặc lan rộng và nông

- Thân thấp, phân cành nhiều

- Lá thường có lông hoặc sáp phủ

- Cho HS đọc SGK

? Kể tên một số cây sống trên

cạn?

? Các cây sống trên cạn

thường có những đặc điểm

gì? Tại sao?

- Đọc SGK

- Trả lời

- Trả lời

- Hoàn thiện kiến

Trang 12

- Tiểu kết phần 2 thức ngoài hạn chế bớt sự thoát hơi

Hoạt động 3: Tìm hiểu cây sống trong những môi

trường đặc biệt. 3 Cây sống trong những môi trường đặc biệt:

* Bãi lầy ven biển:

- Ngập nước triều, đất chặt, thiếuoxi

Trang 13

- Nêu rõ được môi trường sống của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp.

- Tập nhận biết một số tảo thường gặp

- Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo

1 Của giáo viên: Tranh H 37.1 – 37.4 SGK, phiếu học tập.

2 Của học sinh: Soạn trước bài 37 vào vở BT.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức : 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

? Các cây sống trong môi trường nước thường có những đặc điểm hình thái ntn?

? Các cây sống trong những môi trường đặc biệt (sa mạc, đầm lầy) có những đặc điểm gì? Cho một vài ví dụ

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Trên mặt nước ao hồ thường có váng màu lục hoặc màu vàng Váng đó do những

cơ thể thực vật rất nhỏ bé là tảo tạo nên Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo và vai trò của tảo

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

10

phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tảo. I Cấu tạo của tảo:

a Quan sát tảo xoắn (tảonước ngọt):

b Quan sát rong mơ (tảonước mặn):

a Vđề 1: Quan sát tảo xoắn

Trang 14

b Vđề 2: Quan sát rong mơ

(tảo nước mặn)

- Cho HS đọc SGK

- Đọc SGK - Gv giới thiệu các đại diệnbằng hình ảnh

8

phút

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tảo khác. II Một vài tảo khác thường

gặp:

- Tảo đơn bào: tảo tiểu cầu, tảo silic…

- Tảo đa bào: tảo vòng, rau diếp biển, rau câu …

- Giới thiệu một số loại tảo

thường gặp trên H 37.3 –

37.4 SGK

? Nhận xét về sự đa dạng của

tảo?

- Cho HS thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi:

- Gọi các nhóm trả lời

- Quan sát tranh

- Trả lời.( về hình dạng và

sự phân bố)

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

12

phút

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của tảo. III Vai trò của tảo:

* Có lợi:

- Cung cấp oxi và thức ăn cho các ĐV ở nước

- Làm thức ăn cho người và gia súc

- Làm phân bón, làm thuốc, nguyên liệu dùng trong công nghiệp

* Có hại:

- Gây hiện tượng “nước nở hoa”

- Tảo xoắn, tảo vòng quấn lấy gốc cây lúa làm lúa khó đẻ nhánh

- Cho HS đọc SGK

? Tảo có vai trò gì trong đời

sống con người? Cho VD?

- Tiểu kết phần 3

- Đọc SGK

- Trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

5

phút

Hoạt động 4: Củng cố bài học.

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Cho HS trả lời câu hỏi cuối

bài

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài

IV Hướng dẫn HS tự học: (4 phút)

- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT, Đọc phần: “Em có biết?”

- Soạn bài 38: “Rêu – Cây rêu” Chuẩn bị: cây rêu

- Tìm hiểu một số tảo khác ở địa phương và vai trò của chúng

V Rút kinh nghiệm – bổ sung:

………

………

………

-Hết -Tuần 24 Tiết 48

Ngày soạn : 28/01/2013

Bài 38: RÊU – CÂY RÊU

I Mục tiêu bài day: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa

- Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu

- Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm

Trang 15

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đặc điểm cấu tạo, sinh sản, phát triển, môi trường sống vàvai trò của cây rêu

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích thiên nhiên.

II Chuẩn bị:

1 Của giáo viên: - Tranh H 38.1 – 38.2 SGK, phiếu học tập.

- Cây rêu (có cả túi bào tử), kính lúp

2 Của học sinh: Soạn trước bài 38 vào vở BT, cây rêu.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

? Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo và rong mơ Giữa chúng có những điểm gì giống và khác nhau? ? Nêu vai trò của tảo trong đời sống con người?

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ bé thường mọc thành từng đám, tạo nên

một lớp thảm màu lục tươi Đó là những cây rêu, chúng thuộc nhóm rêu

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

5

phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của rêu. I Môi trường sống của rêu:

Tuy sống trên cạn nhưngrêu chỉ phát triển được ởnhững nơi ẩm ướt

- Cho HS đọc SGK và quan

sát H 38.1

- Yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm, dùng kính lúp quan

sát mẫu cây rêu tìm ra các

bộ phận của cây rêu

- Giới thiệu thêm cấu tạo của

cây rêu trên H 38.1

? So sánh rêu và cây xanh có

hoa?

? Tại sao nói rêu lá đại diện

đầu tiên trong nhóm thực

Hoạt động 3: Tìm hiểu túi bào tử và sự phát triển của rêu. III Túi bào tử và sự phát

triển của rêu:

- Cơ quan sinh sản của rêu làtúi bào tử

- Rêu sinh sản bằng bào tử

- Sự phát triển của rêu: bào

tử rơi ra từ túi bào tử, gặp đất

ẩm nảy mầm thành cây rêucon

* Rêu còn có hình thức sinhsản hữu tính

- Giới thiệu thêm hình thức

sinh sản hữu tính của rêu

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của rêu. IV Vai trò của rêu :

- Góp phần vào việc tạothành chất mùn

- Cho HS đọc SGK

? Rêu có lợi ích gì?

- Đọc SGK

- Trả lời

Trang 16

phút - Giảng giải thêm về hình

thành đất và tạo than

- Tiểu kết phần 4

- Lắng nghe

- Hoàn thiện kiến thức

- Khi rêu chết tạo thành lớpthan bùn dùng làm phân bón,làm chất đốt

+ Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT

+ Soạn bài 39: “Quyết – Cây dương xỉ”

+ Chuẩn bị: cây dương xỉ

+ Tìm hiểu thêm hình thức sinh sản hữu tính của rêu và vai trò của rêu trong việc tạo than và hìnhthành đất

V Rút kinh nghiệm – bổ sung:

………

………

Tuần 25 Tiết 49

Ngày soạn : 15/02/2013

Bài 39: QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ

I Mục tiêu bài day:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của dương xỉ

- Biết cách nhận dạng một cây thuộc dương xỉ

- Nói rõ được nguồn gốc hình thành các mỏ than đá

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, túi bào tử, sự phát triển của cây dương xỉ và sự hình thành than đá

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẽ thông tin, trình bày báo cáo

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II Chuẩn bị:

1 Của giáo viên: Tranh H 39.1 – 39.4 SGK, cây dương xỉ.

2 Của học sinh: Soạn trước bài 39 vào vở BT, cây dương xỉ.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

? Cấu tạo của cây rêu đơn giản như thế nào?

? Trình bày sự phát triển của rêu?

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Quyết là tên gọi chung của một nhóm thực vật (trong đó có dương xỉ) sinh sản

bằng bào tử như rêu nhưng khác rêu về cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và sinh sản Bài học hôm nay sẽ giúpcác em thấy được sự khác nhau đó GV giới thiệu qua các khái niệm: Quyết, Dương xỉ, Cây dương xỉ

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

15

phút

Hoạt động 1: Quan sát cây dương xỉ. I Quan sát cây dương xỉ:

a Cơ quan sinh dưỡng:

- Có rễ, thân , lá thật

- Có mạch dẫn có chức năngdẫn truyền

a Vđề 1: Cơ quan sinh

dưỡng

? Cây dương xỉ sống ở đâu?

- Yêu cầu HS quan sát cây

dương xỉ mình đem theo và

đối chiếu H 39.1, thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi:

? Cơ quan sinh dưỡng của

cây dương xỉ có cấu tạo ntn?

? So sánh với cấu tạo của cây

- Trả lời

- Quan sát cây dương xỉ vàtranh H 39.1, thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi

Trang 17

rêu, tìm đặc điểm tiến hoá?

- Gọi các nhóm trả lời

- Tiểu kết phần a

b Vđề 2: Túi bào tử và sự

phát triển của dương xỉ

- Yêu cầu HS lật mặt dưới lá

già tìm túi bào tử

- Cho HS quan sát H 39.2

? Vòng cơ có tác dụng gì?

? Cơ quan sinh sản của

dương xỉ là gì? Sự phát triển

của bào tử diễn ra ntn? So

sánh với rêu?

- Tiểu kết phần b

- Các nhóm trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

- Lật mặt dưới lá già tìm túi bào tử

- Quan sát tranh

- Đẩy bào tử bay ra khi túi bào tử chín

- Trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

b Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ:

-Cơ quan sinh sản của dương

xỉ là túi bào tử

-Sinh sản bằng bào tử

-Quá trình phát triển: bào tử mọc thành nguyên tản và cây con mọc ra từ nguyên tản sau quá trình thụ tinh

7

phút

Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài loại dương xỉ thường

gặp. II Một vài loại dương xỉ thường gặp:

- Một vài loại dương xỉ thường gặp: cây rau bợ, cây lông culi, cây rau rớn,…

- Nhận biết các cây thuộc nhóm dương xỉ căn cứ vào đặc điểm lá non (cuộn tròn lại)

- Cho HS quan sát H 39.2 –

39.3 SGK

? Cho biết có thể nhận ra một

cây thuộc loại dương xỉ nhờ

đặc điểm nào của lá?

? Rút ra đặc điểm chung của

các cây thuộc dương xỉ?

- Tiểu kết phần 2

- Quan sát tranh

- Trả lời

Căn cứ vào đặc điểm lá non (cuộn tròn lại)

- Trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

8

phút

Hoạt động 3: Tìm hiểu quyết cổ đại và sự hình thành

than đá.

III Quyết cổ đại và sự hình thành than đá:

Do sự biến đổi của vỏ trái đất, những khu rừng quyết chết vùi sâu xuống đất Do tác dụng của vi khuẩn, sức nóng, sức ép của tầng trên trái đất mà dần hình thành than đá

- Cho HS đọc SGK và quan

sát H 39.4

? Quyết cổ đại được hình

thành ntn?

? Than đá được hình thành

ntn?

- Tiểu kết phần 3

- Đọc SGK và quan sát tranh

- Trả lời

- Trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

5

phút

Hoạt động 4: Củng cố bài học.

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Cho HS trả lời câu hỏi cuối

bài

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài

IV Hướng dẫn HS tự học: (4 phút)

- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT

- Ôn lại toàn bộ các bài đã học trong chương trình HKII

- Đọc phần: “Em có biết?”

- Tìm hiểu thêm sự hình thành than đá từ quyết

V Rút kinh nghiệm – bổ sung:

………

………

………

-Hết -Tuần 25 Tiết 50

Ngày soạn : 16/02/2013

ÔN TẬP

I Mục tiêu bài day:

Trang 18

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học từ bài “thụ phấn” đến bài “quyết – cây dương xỉ”

- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức, hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học.

II Chuẩn bị :

1 Của giáo viên: Câu hỏi, bảng phụ.

2 Của học sinh: Ôn lại kiến thức cũ.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Nội dung: ? So sánh cơ quan sinh dưỡng của dương xỉ và rêu?

? Trình bày sự phát triển của dương xỉ?

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta s ti n h nh h th ng hoá l i tòn b ki n th c t b i ẽ ế à ệ ố ạ ộ ế ứ ừ à

“Th ph n” ụ ấ đế n b i “quy t – cây d à ế ươ ng x ” ỉ

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Cây sống ở các môi trường:nước, trên cạn và môitrường đặc biệt (sa mạc,đầm lầy)

- Cho HS trả lời câu hỏi:

? Phân bịêt các loại quả?

? Hạt có cấu tạo ntn?

? Phân biệt hạt của cây một lá

mầm và hạt của cây hai lá

mầm?

? Có các cách phát tán nào của

quả và hạt? Đặc điểm cấu tạo

nào giúp chúng thích nghi với

? Các cơ quan của cây có hoa

có mối quan hệ mật thiết với

nhau ntn?

? Trình bày đặc điểm cấu tạo

của các cây sống ở các môi

trường: nước, trên cạn và môi

Trang 19

phút

Hoạt động 3: Ôn lại kiến thức về các nhóm thực vật. 3 Các nhóm thực vật:

- Tảo (môi trường sống, cấu tạo, đại diện, vai trò)

- Rêu – cây rêu (môi trường sống, cấu tạo, sinh sản, vai trò)

- Quyết – cây dương xỉ (môi trường sống, cấu tạo, đại diện, sự hình thành than đá)

- Cho HS trả lời câu hỏi:

? Cấu tạo, vai trò của tảo? Vì

sao nói tảo là thực vật bậc

thấp?

? Trình bày đặc điểm cấu tạo,

sinh sản và vai trò của rêu?

? So sánh đặc điểm của rêu với

tảo và cây xanh có hoa?

? Trình bày đặc điểm cấu tạo,

sinh sản của dương xỉ? So

sánh với rêu?

? Vì sao nói dương xỉ là thực

vật bậc cao?

- Tiểu kết phần 3

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Hoàn thiện kiến thức

5

phút

Hoạt động 4: Củng cố bài học.

- Cho HS hệ thống hoá lại các

kiến thức

- Hệ thống hoá kiến thức

IV Hướng dẫn HS tự học: (2 phút)

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Nhận xét ý thức học tập, của HS

- Học kĩ bài để kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm – bổ sung:

………

………

………

Trang 20

-Hết -Tuần 26 Tiết 51

Ngày soạn : 16/02/2013

KIỂM TRA 1 TIẾT I Mục tiêu bài day: 1 Kiến thức: Giúp HS nắm lại toàn bộ kiến thức đã học trong HKII 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết và trình bày bài làm 3 Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận, chính xác khi làm bài. II Chuẩn bị: 1 Của giáo viên: Ma trận, Đề kiểm tra 1 tiết, đáp án 2 Của học sinh: Học bài III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định tổ chức: 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ: 3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng: IV Kết quả nhận xét 1 Kết quả Lớp/ Tổng số Điểm<5 Điểm> 5 Điểm 0-1 Điểm 9 -10 6/1 : 6/2 : 2 Nhận xét – đánh giá ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

IV Rút kinh nghiệm - bổ sung: ………

………

………

………

Trang 21

Vận dụng2(Cao)

1 câu 1,0đ

Chương VII

Quả và hạt

6 tiết

Câu 10,5đCâu30,5đ

Câu 63đ

Câu 40,5 đ

2 câu 3,5đ

1câu1đ

1Câu0,5đ

8 Câu

10 đ

Phần II Đề kiểm tra

A Trắc nghiệm: 5 đ

I Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành.

Câu 2: Trong các nhóm quả sau nhóm nào toàn quả khô nẻ?

a Quả lúa, quả thìa là, quả cải b Quả bông, quả đậu hà lan, quả cải

c Quả me, quả thìa là, quả dâm bụt d Quả cóc, quả me, quả mùi

Câu 3: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm là:

c Nước không khí, nhiệt độ d Cả a và c đúng

Câu 4: Quả mọng và quả hạch thuộc loại quả nào?

Câu 5 : Hãy điền từ, cụm từ thích hợp để hoàn thiện nội dung sau:

Thụ tinh là hiện tượng tế bào ………của ……… kết hợp với tế bào sinh dục cái(trứng) có trong ……… tạo thành một tế bào mới gọi là………

B Tự luận: 7đ

Câu 6: Khi gieo hạt cần phải làm gì?

Câu 7: So sánh cơ quan dinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ? Cây nào có cấu tạo phức tạp hơn? Câu 8: Tại sao cây rêu ở cạn nhưng chỉ sống ở chỗ ẩm ướt?

Trang 22

Phần III : ĐÁP ÁN Phần A Trắc nghiệm ( 3 điểm )

Câu I

Từ câu 1 đến câu 4 mỗi câu đúng chấm 0,5 điểm

Câu II: Mỗi từ đúng chấm 0,25 điểm

1 sinh dục đực (tinh trùng) 2 hạt phấn 3 noãn 4 hợp tử

- Cấu tạo dương xỉ phức tạp hơn(1đ)

Câu 8 1 đ

- Vì rễ của rêu là rễ giả đó là sợi nhỏ cần mọc nơi ẩm ướt để hút nước nuôi cây

Trang 23

Tuần 26 Tiết 52

Ngày soạn : 18/02/2013

Bài 40: HẠT TRẦN – CÂY THÔNG

I Mục tiêu bài day:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây thông

- Phân biệt sự khác nhau giữa nón và hạt

- Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt trần với cây có hoa

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh, hoạt động nhóm

- Rèn luyện kĩ năng thu thập và phân tích mẫu vật

- Rèn luyện kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

- Rèn luyện kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

1 Của giáo viên:

- Tranh H 40.1 – 40.3 SGK, 8 cành thông mang nón.

- Bài giảng điện tử thiết kế trên phần mềm PowerPoint

- Máy tính, máy chiếu, màn hình

2 Của học sinh: Soạn trước bài 40 vào vở BT, cành thông có nón.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới, củng cố kiến thức, rèn kĩ năng:

Giới thiệu bài: Chúng ta thường gọi nón thông đã chín là quả vì nó mang các hạt Nhưng gọi như

vậy đã chính xác chưa? Ta đã biết quả phát triển từ bầu nhụy trong hoa Vậy thông đã có hoa, quả thật sự chưa? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

12

phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ quan sinh dưỡng của cây

thông. I Cơ quan sinh dưỡng của cây thông:

- Thân gỗ, màu nâu, xù xì(cành có vết sẹo khi lá rụng)

luận nhóm ghi lại các đặc

điểm của cành, lá thông

- Gọi các nhóm trả lời

- Gv hoàn thiện kiến thức

- Trồng ở nhiều nơi, có khithành rừng

- Cây gỗ to, cao, thân xùxì

- Quan sát tranh và cànhthông, thảo luận nhómnhóm tìm đặc điểm củacành, lá thông

- Các nhóm trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ quan sinh sản (nón). II Cơ quan sinh sản (nón):

- Cơ quan sinh sản của thông

là nón Có 2 loại nón:

+ Nón đực:

* Nhỏ, màu vàng, mọc thànhcụm ở trên

- Giới thiệu 2 loại nón của

- Trả lời

- Đọc SGK và quan sáttranh

- Trả lời

Trang 24

phút

? Nón cái có cấu tạo ntn?

- Cho HS quan sát tranh về

sơ đồ cấu tạo của hoa, thảo

luận nhóm hoàn thiện bảng:

“So sánh cấu tạo của hoa và

? Vậy ta có thể coi nón như

một hoa được không?

+ Nón cái:

* Lớn hơn nón đực, mọcriêng lẻ ở phía dưới

Hoạt động 3: Tìm hiểu giá trị của cây hạt trần. III Giá trị của cây hạt trần:

Nhiều cây hạt trần có giá trị:

- Cho gỗ tốt và thơmVD: thông, hoàng đàn, kimgiao, pơmu,…

- Trồng làm cảnh vì códáng đẹp

VD: vạn tuế, thiên tuế, báchtán, trác bách diệp,…

- Giới thiệu cho HS một số

IV Hướng dẫn HS tự học: (4 phút)

+ Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT

+ Soan bài 41: “Hạt kín – đặc điểm của thực vật hạt kín”

+ Chuẩn bị: cành bưởi, lá đơn, lá kép, quả cam, rễ hành, rễ cải, hoa huệ, hoa hồng…

- Đọc phần: “Em có biết?”

- Tìm hiểu thêm gái trị của cây hạt trần

V Rút kinh nghiệm – bổ sung:

Bài 41: HẠT KÍN – ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT CỦA HẠT KÍN

I Mục tiêu bài day:

Ngày đăng: 02/07/2021, 02:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w