1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sử 9 học kì 1

55 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh: Thảo luậnGV: Từ 1945-1949 các nước Đông Âu đã làm gì để hoàn thành những nhiệm vụ cách mạng dân II/ ĐÔNG ÂU 1- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu: -Trong thời kì C

Trang 1

Tuần:1 Tiết: 1 Ngày soạn: 22/8/2015

PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

CHƯƠNG I:LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945

ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX

- K/định những thành tựu mà Liên Xô và Đông Âu đạt được có ý nghĩa to lớn

- Giúp hs hiểu được mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có những bước phát triễn mới mặc dù cóthời gian bị gián đoạn

II.THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Liên Xô và các nước Đông Âu

- Một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1970

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra: sách vở của học sinh.

3 Dạy bài mới

.Giới thiệu bài: Ở lớp 8 ta đã học giai đoạn đầu của lịch sử thế giới hiện đại Từ cách mạng tháng Mười

Nga 1917 đến 1945 kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai

Nay chúng ta cùng tìm hiểu giai đoạn từ 1945 đến nay.

Hoạt động 1: Biết được tình hình LX và công

cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh:

GV: Sau chiến tranh thế giới 2 Liên Xô gặp phải

những khó khăn gì ? (Đứng trước hoàn cảnh nào ?)

I- LIÊN XÔ:

1- Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950):

Trang 2

GV mở rộng: Ngoài những khó khăn trên Liên Xô

còn phải đối phó với âm mưu thù địch của đế quốc

- Giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới (14 nước)

GV:Với khí thế của người chiến thắng nhân dân

Liên Xô đã làm gì và thu được kết quả ra sao ?

HS trả lời

Học sinh: Đọc phần chữ nhỏ - Trang 4 SGK

GV:Ngoài thành tựu về kinh tế, nền khoa học kỹ

thuật Xô Viết có sự phát triển gì ?

HS trả lời

GV: Thành công này có ý nghĩa như thế nào ?

(Phá với thế độc quyền) tạo sức mạnh cho lực

lượng XHCN và lực lượng cách mạng thế giới

Hoạt động 2: Trình bày được những thành tựu

chủ yếu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất

- kỹ thuật của CNXH từ năm 1950 đến đầu

GV: Trong công cuộc xây dựng CNXH từ 1950 đến

-Đất nước LX bị chiến tranh tàn phá hếtsức nặng nề: hơn 27 triệu người chết, 1 710thành phố, hơn 70 000 làng mạc bị pháhuỷ

-ND Liên Xô thực hiện và hoàn thànhthắng lợi kế hoạch kế hoạch 5 năm lần thứ

tư (1946-1950) trước 9 tháng

- SXCN tăng 73%, 1 số ngành NN vượtmức TrCT

- KHKT: 1949 chế tạo bom nguyên tử, phá

vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mĩ

2- Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 1970 của thế kỷ XX):

-LX tiếp tục thực hiện Các kế hoạch dàihạn với phương hướng chính là: Ưu tiênphát triển công nghiệp nặng, thâm canhtrong SXNN, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ

Trang 3

đầu những năm 1970 Liên Xô đã đạt được những

thành tựu gì ?

HS trả lời

Tích hợp GDMT về thành tựu của LX trong chinh

phục vũ trụ GV (tìm hiểu thêm về vệ tinh nhân tạo

và chuyến bay của nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin.

(Vệ tinh nhân tạo đầu tiên nặng 83,6 kg, bay cao

160 km)

GV: Em có nhận xét gì về Liên Xô trong đầu những

năm 1970 ?

HS trả lời (Đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh

quân sự nói chung và sức mạnh về lực lượng hạt

nhân nói riêng với Mĩ và các nước Phương Tây)

GV: Sau chiến tranh Liên Xô đã có những chính

sách về đối ngoại như thế nào ?

HS trả lời, GV tóm ý

thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng

* Kết quả: LX đạt nhiều thành tựu to lớn:SXCN bình quân hằng năm tăng 9,6% trởthành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2

TG sau Mĩ, là nước mở đầu kỉ nguyênchinh phục vũ trụ của con người – năm

1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo,năm 1961 phóng tàu “Phương Đông” đưacon người lần đầu tiên bay vòng quanh tráiđất

- Đối ngoại: LX chủ trương duy trì hoàbình thế, quan hệ hữu nghị với tất cả cácnước cvà tích cực ủng hộ cuộc đấu tranhgiải phóng của các dân tộc

4 Sơ kết bài:

* Củng cố: Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

từ 1950 đến đầu những năm 1970 ?

*Bài tập : kế hoạch 5 năm ( 1946- 1950) của LX hoàn thành trong thời gian

A 4 năm 3 tháng ; B 4 năm 9 tháng ; C 5 năm ; D 4 năm 2 tháng

Điền các sự kiện cho thích hợp :

Năm 1946Năm 1949Năm 1957Năm 1961

* Dặn dò: Xem tiếp phần còn lại.

Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NHỮNG NĂM 70

Trang 4

II THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- Một số tranh ảnh về các nước Đông Âu trong giai đoạn 1945 đến năm 1970

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

1/ Công cuộc khôi phục nền kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên Xô đã diễn ra và đạt đượckết quả như thế nào ?

2/ Trong công cuộc xây dựng CNXH từ 1950 đến đầu những năm 1970 Liên Xô đã đạt được nhữngthành tựu gì ?

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Biết được tình hình các nước

DCND Đông Âu sau CTTG II

GV: Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời

trong hoàn cảnh nào ?

HS trả lời

GV: Tại sao gọi là Nhà nước dân chủ nhân dân ?

HS trả lời, GV bổ sung

(Dân chủ nhân dân chỉ chế độ chính trị, xã hội

của các quốc gia theo chế độ dân chủ, 2 giai cấp

công nhân - nông dân lãnh đạo đưa đất nước

phát triển theo CNXH)

GV: Sự ra đời của nước Đức diễn ra khác với 7

nước Đông Âu như thế nào ?

(Học sinh: Thảo luận)GV: Từ 1945-1949 các nước Đông Âu đã làm gì

để hoàn thành những nhiệm vụ cách mạng dân

II/ ĐÔNG ÂU 1- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu:

-Trong thời kì CTTG II, ND ở hầu hết cácnước Đông Âu tiến hành cuộc đấu tranh chống

PX và đã giành được thắng lợi: giải phóng đấtnước, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân(Ba Lan 7/1944, Tiệp Khắc 5/1945…)

(Học sinh: Nhận biết trên bản đồ - nhận xét)

- Riêng nước Đức bị chia cắt, với sự thành lậpnước Cộng hoà Liên bang Đức (9/1949) ở phíaTây lãnh thổ và nhà nước Cộng hoà dân chủĐức (10/1949) ở phía Đông

-Từ 1945-1949 các nước Đông Âu hoàn thànhthắng lợi những nhiệm vụ cách mạng dân chủ

Trang 5

chủ nhân dân ?

HS trả lời, GV nhấn mạnh:

GV: Sự thành lập các nước dân chủ nhân dân

Đông Âu có ý nghĩa như thế nào ?

HS trả lời, GV chốt ý

(Đánh dấu XHCN vượt ra khỏi phạm vi 1 nước,

bắt đầu hình thành 1 hệ thống trên thế giới)

HS suy nghĩ trả lời

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS nắm khái

quát những thành tựu trong công cuộc xd

CNXH ở Đông Âu

GV: Sau 20 năm xd CNXH (1950-1970), với sự

giúp đỡ to lớn của LX, các nước Đông Âu đã đạt

được những thắng lợi to lớn, đó là gì?

? Em hãy nêu sự thay đổi ở một số nước dân chủ

nhân dân mà em biết ?

HS tự học và tìm hiểu thêm

Hoạt động 3: HS biết được những điều kiện,

mục đích dẫn đến sự hình thành hệ thống

XHCN

GV: Cơ sở của sự hợp tác giữa Liên Xô và các

nước Đông Âu là gì ? (Cùng mục tiêu Đặt dưới

sự lãnh đạo của Đảng - Mác)

*Tích hợp GDMT Vị trí địa lí các nước Đông Âu

về việc hình thành hệ thống XHCN thế giới:

+ Các nước Đông Âu có đủ các dạng địa hình cơ

bản: núi, cao nguyên, bình nguyên Các hệ thống

núi Cac-pat, Bancang, Anpơ - Đinarich không

cao lắm, có nhiều thung lũng sông và đèo cắt

ngang nên giao thông trong nước và giữa các

nước không gặp trở ngại lớn Các khu vực núi có

tiềm năng kinh tế lớn, chứa đựng nguồn tài

nguyên khoáng sản quan trọng và nhiều phong

cảnh đẹp thu hút khách du lịch

+ Nằm ở khu vực khí hậu ôn đới hải dương & ôn

đới lục địa với đặc điểm địa hình như trên các

nước Đông Âu có khả năng và điều kiện thuận

lợi để phát triển nền nông nghiệp ôn đới Nhiều

hệ thống sông lớn chảy qua như Đa-nuyp, Enbơ,

Ođơ, Vixla, tạo thành những hệ thống giao

thông đường sông khá thuận lợi, là nguồn cung

nhân dân:

+Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhândân

- Tiến hành cải cách ruộng đất

- Quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của TB trong

III/SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XHCN

-Cơ sở của sự hợp tác:

+Cùng mục tiêu là xd CNXH+Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng+Cùng hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin

Trang 6

cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt và là nguồn

thuỷ năng lớn Nhìn chung các nước này có vị

trí địa lí và các điều kiện tự nhiên thuận lợi để

phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội

GV: Trên cơ cở đó Hội đồng tương trợ kinh tế

ra đời vào thời gian nào ? Nhằm mục đích gì ?

? Trong thời gian họat động SEV đã đạt được

những thành tựu gì ?

(Học sinh thảo luận)

GV: Trước tình hình căng thẳng của Mĩ và khối

NATO, Liên Xô và các nước Đông Âu đã làm gì

- 5/1955 thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava

- Mục đích: Bảo vệ công cuộc xây dựngCNXH, duy trì nền hòa bình của châu Âu vàthế giới

4 Sơ kết bài:

* Củng cố: Giáo viên khái quát ý chính của 2 tiết học.

- cơ sở hình thành hệ thống XHCN ?

- Những thành tựu cùa khối SEV ?

- Biến đổi to lớn của cục diện châu Âu :

A Thành lập nước CHLB Đức B Các nước Đông ÂuXD CNXH thành công

C CHDC Đức ra đời D Sự ra đời của các nước DCND Đông Âu

* Dặn dò: - Học bài theo sách giáo khoa.

- Đọc trước bài 2 , trả lời câu hỏi cuối mục và cuối bài

Tuần: 3 Tiết: 3 Ngày soạn: 06/9/2015

Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU

Trang 7

NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

Giúp hs nắm được những nét chính của quá trình khủng khoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô

và các nước Đông Âu

- Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích, nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử

II THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ, tư liệu lịch sử về Liên Xô và các nước Đông Âu giai đoạn những năm 70 đến những năm

90 của thế kỉ XX

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

1/ Từ 1945-1949 các nước Đông Âu đã làm gì để hoàn thành những nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhândân ?

2/Trong công cuộc Xây dựng CNXH nhân dân Đông Âu đã đạt được những thành tựu gì ?dẫn chứng?

3 Dạy bài mới

Hoạt Động 1: Biết được nguyên nhân, quá

trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang

xô viết:

GV:Năm 1973 thế giới có sự biến động gì ?

? Cuộc khủng hoảng này đã có ảnh hưởng gì

?Tới đầu những năm 1980 tình hình mọi mặt

của Liên Xô ra sao ?

Học sinh lần lượt trả lời, GV tóm ý

GV: Trước bối cảnh đó, sau khi lên nắm quyền

lãnh đạo ĐCS LX, Goóc-ba-chốp đã làm gì?

GV: Nội dung cải tổ?

HS nêu, GV giải thích thêm:

Nội dung cải tổ :

+SXCN và NN không tăng, đời sống ND khó khăn, lương thực và hàng hoá tiêu dùng khan hiếm

+Tệ quan liêu, tham nhũng trầm trọng

- 3/1985, sau khi lên nắm quyền lãnh đạo ĐCS

LX, Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải tổ nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, khắc phục những sai lầm và xd CNXH theo đúng ý nghĩa và bản chất tốt đẹp của nó

- Do thiếu chuẩn bị đầy đủ các ĐK cần thiết và thiếu một đường lối chiến lược đúng đắn, công cuộc cải tổ nhanh chóng lâm vào tình trạng bị

Trang 8

thực hiện đa nguyên về chính trị, xóa bỏ sự

lãnh đạo của Đảng CS

+ Về kinh tế : thực hiện nền kinh tế thị

trường theo định hướng tư bản chủ nghĩa

GV: Công cuộc cải tổ đã diễn ra như thế nào ?

GV: Gọi học sinh quan sát bản đồ và đọc tên -

chỉ vị trí của 11 quốc gia độc lập (SNG)

? Vì sao CNXH ở Liên Xô bị sụp đổ

HS trả lời GV nx bổ sung

(Xây dựng mô hình chưa phù hợp, chứa đựng

nhiều thiếu sót, sai lầm, chậm sửa đổi, khi sửa

đổi lại mắc sai lầm nghiêm trọng về đường lối

và biện pháp Họat động của các thế lực đế

quốc và lực lượng phản động trong nước)

Hoạt động 2: Biết được sự khủng hoảng và

tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu:(không

đi chi tiết, chỉ cần nắm hệ quả)

GV Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của

CNXH ở các nước Đông Âu ?

HS thảo luận trả lời

GV bổ sung(Xây dựng CNXH một cách rập

khuôn không sát với tình hình của nước mình

Sai lầm của các nhà lãnh đạo Hoạt động chống

phá của các thế lực phản cách mạng)

GV kết luận: Đây là 1 thất bại nặng nề của

phong trào CM trên thế giới nhưng có thể rút ra

động, khó khăn và bế tắc Đất nước càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn: bãi công, nhiều nước cộng hoà đòi li khai, tệ nạn XH gia tăng

+ 19/8/1991 đảo chính Goóc-ba-chốp thất bại, ĐCS và Nhà nước liên bang tê liệt

+ 21/12/1991: 11 nước cộng hòa kí Hiệp định

về giải tán Liên bang, thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

+ Tối 25/12/1991 Goóc-Ba-Chốp tuyên bố từ chức, lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt củachế độ XHCN ở Liên Bang Xô Viết sau 74 nămtồn tại

II- Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu:

Hậu quả

- Đảng cộng sản mất quyền lãnh đạo

- Thực hiện đa nguyên về chính trị

- Các thế lục chống CNXH thắng thế, nắm chính quyền

- Năm 1989 chế độ XHCN sụp đổ, ở hầu hết các nước Đông Âu tuyên bố từ bỏ CNXH và chủ nghĩa Mác – Lê nin

- Năm 1991 hệ thống XHCN bị tan rã và sụp đổ

Trang 9

những kinh nghiệm để đổi mới, tồn tại và phát

triển sau này

4 Sơ kết bài:

* Củng cố: Hãy kể một vài dẫn chứng về những thành tựu xây dựng CNXH ở Đông Âu mà em biết ?

- Theo em nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của LX và các nước Đông Âu

Bài tập 1:Trong thời gian từ 1985- 1991 ở LX đã có sự kiện nào quan trọng :

A Tiến hành công cuộc cải tổ B Xta – Lin mất

C Chính phủ liên bang xô viết thành lập D Lê Nin mất

Bài tập 2 : Vào những năm 80 những biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế của LX ngày càng trở nên

khó khăn

 Sản xuất công nghiệp trì trệ

 Lương thực , thực phẩm khan hiếm

 Đời sống nhân dân ngày càng suy giảm

 Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh

 Đời sống nhân dân được cải thiện hơn trước

* Dặn dò: Học bài theo câu hỏi trong sgk

Đọc và trả lời câu hỏi cuối mục và cuối bài trong SGK bài 3

Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY

Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

Trang 10

VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

3 Kĩ năng

-Rèn phương pháp tư duy, khái quát , tổng hợp,phân tích sự kiện, kĩ năng sử dụng bản đồ

- GDMT: Lập niên biểu về các nước tuyên bố độc lập

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới, châu Á, bản đồ phong trào GPDT ở các nước Á, Phi, Mỹ La Tinh

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

1/ Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết diễn ra như thế nào?

2/ Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu đã diễn ra như thế nào ?

3 Dạy bài mới

Sau chiến tranh thế giới 2 một cao trào c/m bùng nổ ở các nước Á, Phi , Mĩ La Tinh, làm cho hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc tan rã từng mảng và dẫn tới sụp đổ hoàn toàn.Vậy quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước đó như thế nào? Ta cùng tìm hiểu bài số 3

Hoạt Động 1: Biết được một số nét chính về

quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi,

Mĩ La-tinh từ sau CTTG.II đến những năm

60 của TK.XX

GV: Giới thiệu vị trí Châu Á, Phi trên bản đồ.

? Tin Nhật đầu hàng, nhân dân các nước Đông

Nam Á đã làm gì ?

HS trả lời, GV nhận xét

GV: Tiêu biểu là các nước nào ?

Gọi học sinh nhận biết các nước này trên bản

+In-đô-nê-xi-a(17/8/1945)+Việt Nam (2/9/1945)+Lào (12/10/1945)

- Phong trào tiếp tục lan sang Nam Á và BắcPhi như:

Ấn Độ(1946-1950), Ai Cập (1952), ri(1954-1962)

Trang 11

An-giê-GV: Em hãy nêu ngắn gọn phong trào cách

mạng của nhân dân Cu Ba ?

? Với phong trào đấu tranh sôi nổi của nhân

dân tới giữa những năm 1960 hệ thống thuộc

địa của chủ nghĩa đế quốc như thế nào ?

+ HS trả lời

GV bổ sung: 1967 chỉ còn 5,2 triệu km 2 với 35

dân tập trung chủ yếu ở miển Nam châu Phi

Hoạt động 2: Tìm hiểu thời gian 3 nước

giành được độc lập trong giai đoạn này.

GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu vị trí Châu Phi.

? Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm

70 phong trào đấu tranh của nhân dân các nước

Châu Phi đã diễn ra như thế nào ?

Hoạt động 3: Biết được nét chính về phong

trào giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ

La-tinh từ giữa những năm 70 đến giữa những

năm 90 của TK.XX:

GV Từ cuối những năm 70 chủ nghĩa thực dân

tồn tại dưới hình thức nào ?

Chính Đảng của thiểu số người da trắng cầm

quyền ở Nam Phi từ 1948 là đối xử dã man với

người da đen ở Nam Phi và các dân tộc ở Châu

Á đến định cư (Ấn Độ) Nhà cầm quyền Nam

Phi ban bố trên 70 đạo luật phân biệt đối xử và

tước bỏ quyền làm người của dân da đen và da

màu, quyền bóc lột của người da trắng được ghi

vào hiến pháp

- 1960: 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập →

“Năm Châu Phi”

- Là thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu phi

III- Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX:

- Chế độ phân biệt chủng tộc (A-Pác-Thai) tậptrung ở miền Nam Châu Phi

-Sau nhiều năm đấu tranh bền bỉ, kết quả:

Trang 12

GV Sau nhiều năm đấu tranh bền bỉ người da

đen đã giành được thắng lợi gì ?

HS trả lời

GV Gọi học sinh chỉ 3 nước trên bản đồ Châu

Phi

? Em có nhận xét gì về hệ thống thuộc địa của

chủ nghĩa đế quốc trong giai đoạn từ 1945 đến

giữa những năm 90 của thế kỷ XX ?

? Sau khi giành được độc lập nhân dân các

nước này đã làm gì ?

+ HS trả lời

GV: Nêu khái quát phong trào đấu tranh của

nhân dân Việt Nam qua 2 cuộc kháng chiến

Kết bài: GV tích hợp GDMT bằng cách yêu cầu

HS xác định lại toàn bộ các nước giành được

độc lập trên bản đồ và lập bảng niên biểu

Chính quyền của người da đen đươc thành lập

+Rô-đê-di-a (1980), nay là Dim-ba-bu-ê+Tây Nam Phi (1990), nay là Na-mi-bi-a+Thắng lợi có ý nghĩa quan trọng là xoá bỏ chế

độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi Nen-xơnMan-đê-la được bầu là người Tổng thống dađen đầu tiên ở Cộng hoà Nam Phi từ 1994

*Tóm lại: Từ 1945-1990 hệ thống thuộc địa củachủ nghĩa đế quốc bị sụp đổ hoàn toàn

- Nhân dân củng cố độc lập, xây dựng và phát triển đất nước

4 Sơ kết bài:

Luyện tập: Gọi học sinh đọc câu hỏi và bài tập trang 14 - SGK.

Giáo viên: Gợi ý cho học sinh qua các đặc điểm sau:

- Phong trào đã diễn ra với khí thế sôi nổi, mạnh mẽ từ Đông Nam Á, Tây Á tới Mĩ La Tinh

- Đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc Lực lượng chủ yếu là công nhân và nông dân

- Giai cấp lãnh đạo: Công nhân và nông dân - Tư sản dân tộc (phụ thuộc lực lượng so sánh giai cấp ởmỗi nước)

- Hình thức đấu tranh: Biểu tình, bãi công, nổi dậy, … Đấu tranh giành chính quyền: Trung Quốc, ViệtNam, An-Giê-Ri, Cu-Ba

* Củng cố: Giáo viên khái quát lại một số nét chính.

* Dặn dò: Học + Đọc bài mới theo sách giáo khoa.

Tuần: 5 Tiết: 5 Ngày soạn: 20/9/2015

Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

Trang 13

- Những nét khái quát về tình hình các nước Châu Á(từ sau chiến tranh thế giới II đến nay) Đặc biệt là

2 nuớc lớn Ấn Độ, Trung Quốc

- Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa (từ 1954 đến nay)

2.Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp những sự kiện lịch sử.

Sử dụng bản đồ

3.Tư tưởng Gd cho hs tinh thần đoàn kết quốc tế, đặc biệt là đoàn kết với các nuớc trong khu vực để

cùng hợp tác phát triển, xây dựng xã hội giàu đẹp, công bằng, văn minh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC

+ Bản đồ thế giới + Bản đồ châu Á

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945 và một số sự kiện lịch sửqua mỗi giai đoạn ?

3 Dạy bài mới

Châu Á là châu lục có diện tích rộng lớn và dân số đông nhất thế giới Sau CTTG II đến nay,Châu Á đã có nhiều biến đổi sâu sắc, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộc Châu Á

đã giành đựơc độc lập.Từ đó đến nay các nước Châu Á đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh

tế-xã hội Hai nước lớn nhất Châu Á là Trung Quốc và Ấn độ đã đạt được những thành tựu to lớn trongcông cuộc phát triển kinh tế-xã hội Vị thế các nước này ngày càng lớn trên trường quốc tế

Hoạt Động 1: Tìm hiểu tình hình chung ở các

nước châu Á sau CTTG.II

GV: Giới thiệu vị trí châu Á trên bản đồ.

? Trước 1945 tình hình châu Á như thế nào ?

HS: Trước 1945: Chịu sự bóc lột, nô dịch của

đế quốc thực dân

GV: Tại sao trước 1945 nhân dân châu Á lại

phải chịu sự nô dịch, bóc lột ?

GV: Sau khi giành độc lập Ấn Độ đã có những

biện pháp gì để phát triển kinh tế ? Đạt được

- Cũng từ nhiều thập niên qua, một số nướctăng trưởng nhanh về kinh tế: Nhật, Hàn, TrungQuốc Xi-ga-po Ấn Độ: Thực hiện các kếhoạch dài hạn, nhất là “CM xanh” trong nôngnghiệp, sự phát triển của công nghiệp phầnmềm, công nghiệp sắt thép, xe hơi

Trang 14

Hoạt Động 2: Tìm hiểu sự ra đời của nước

CHND Trung Hoa

GV: Cuộc chiến tranh cách mạng trong những

năm 1946-1949 cĩ gì nổi bật ?

+ HS trả lời GV bổ sung

-1946-1949 nội chiến kéo dài

+ Tưởng thua chạy ra Đài Loan

GV: Hướng dẫn học sinh khai thác lược đồ

Hoạt động3: Tìm hiểu cơng cuộc cải cách mở

của từ năm 1978 đến nay

Gv yêu cầu hs đọc sgk

? Công cuộc cải cách mở cửa của TQ từ 1978

đến nay diễn ra như thế nào?

+ Hs trả lời, gv nhận xét

Giới thiệu hình 7,8 sgk

Thảo luận:Những thành tựu mà TQ đạt được

trong công cuộc cải cách là gì? Nó có ý nghĩa

như thế nào đối với đất nước khi bước vào thế

kỷ XXI ?

Hs trả lời, gv nhận xét

Gv: như vâïy sau chiến tranh thế giới 2 có

nhiều thay đổi sâu sắc, hiện nay các nước

đang ra sức xây dựng đất nước, phát triển

kinh tế, xã hội Hai nước lớn TQ và Ấn Độ

II TRUNG QUỐC:

1 Sự ra đời của nước Cộng hịa nhân dân Trung Hoa:

+ 01/10/1949 Cộng hịa nhân dân Trung Hoathành lập

Ý nghĩa:Kết thúc ách nơ dịch hơn 100 năm của

ĐQ và hàng năm của CĐPK, đưa đất nướcTrung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

và hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âusang châu Á

2 Mười năm xây dựng chế độ mới 1959) (khơng dạy)

(1949-3 Đất nước trong thời kỳ biến động 1978) (khơng dạy)

(1959-4 Cơng cuộc cải cách - mở cửa (1978 đến nay):

- 12/1978 thực hiện đường lối mới với chủtrương xây dựng CNXH mang màu sắc TQ, lấyphát triển kinh tế làm trọng tâm, thực hiện cảicách và mở cửa nhằm xd TQ trở thành 1 nướcgiàu mạnh, văn minh

- Kết quả: Thu được nhiều thành tựu to lớn nềnKtế phát triển nhanh chĩng, đạt tốc độ tăngtrưởng cao nhất TG, GDP tăng TB 9,6%/năm,tổng giá trị X-N khẩu tăng gấp 15 lần Đời sống

ND được nâng cao rõ rệt

- Đối ngoại:

+ Bình thường hĩa với Liên Xơ, Việt Nam, Mơng Cổ mở rộng quan hệ hợp tác

+Thu hồi Hồng Kơng (1977), Ma cao(1999).

→ Gĩp phần củng cố địa vị trên trường quốc tế

4 Sơ kết bài

Bài tập:

1- Gọi học sinh đọc câu hỏi

Trang 15

Gợi ý: - Từ 1978 đến nay công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc đạt những thành tựu: Cụ thể(SGK).

2- Ý nghĩa của những thành tựu đó

Giáo viên: Vì sao dự luân thế giới đánh giá cao sự phát triển của Trung Quốc hơn 20 năm qua ? (Tốc

độ phát triển của 1 nước đất rộng, người đông)

? Sử dụng kênh hình: Các em biết gì về thành phố Thượng Hải (Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học

kỹ thuật hàng đầu của Trung Quốc)

* Củng cố: Giáo viên tóm tắt nét nổi bật của Trung Quốc từ 1945 đến nay ?

- Cho biết ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước cộng hoà NDTrung Hoa

Bài tập : Sau 1945 những nước nào đạt thành tựu tăng trưởng kinh tế nhanh

A  TQ B. Việt Nam C  Ma- lai – xi -a D  Ấn Độ

Đ  Thái lan E  Hàn Quốc F  Xin- ga – po

H  Nhật Bản I  Lào K  Cam- pu –chia

* Dặn dò: Học và chuẩn bị bài tiếp theo.

Tuần : 6 Tiết: 6 Ngày soạn: 27/9/2015

BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Tình hình các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Sự ra đời của tổ chức ASEAN,vai trò của nó đối với sự phát triển của các nước Đông Nam Á

2 Tư tưởng

Trang 16

- Tự hào những thành tựu đạt được của nhân dân ĐNA, củng cố đoàn kết các dân tộc trong khu vực

3 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng phân tích khái quát, tổng hợp sự kiện lịch sử và kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ châu Á + bản đồ các nước Đông Nam Á , máy chiếu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

1/Hãy nêu những nét chung của các nước châu Á từ sau 1945 đến nay?

2/Trình bày công cuộc cải cách mở của ở TQ từ 1978 đến nay?

3 Dạy bài mới

GV yêu cầu học sinh quan sát và giới thiệu bài mới qua lược đồ các nước châu Á từ năm 1945 đến nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình chung của các

nước ĐNÁ trước và sau năm 1945

GV cho HS quan sát lược đồ các nước Đông Nam Á

yêu cầu HS giới thiệu khái quát về Đông Nam Á trên

lược đồ.

HS quan sát trả lời GV bổ sung

( Giới thiệu vị trí Đông Nam Á trên lược đồ (rộng 4,5

triệu km 2 gồm 11 nước, 536 triệu người (2002)

GV: Đông Nam Á bao gồm 11 nước, là những nước

nào ? Xác định vị trí trên lược đồ?

- Đế quốc xâm lược trở lại, nhân dân đứng lên chống

xâm lược Inđônêsia, Việt Nam

- Mĩ, Anh trao trả độc lập cho Philíppin (7/1946),

Miến Điện (1/1948), Mã Lai (8/1957)

GV: Từ năm 1950, trong bối cảnh chiến tranh lạnh,

tình hình ĐNÁ thế nào?

HS trả lời, GV nhận xét

GV Sự can thiệp của Mĩ thể hiện ở những điểm nào?

HS trả lời

GV nhận xét, giới thiệu thêm về SEATO: gồm 8

nước, Phi-líp-pin và Thái Lan tham gia

1 Trước chiến tranh thế giới thứ hai

- Hầu hết đều là thuộc địa của thực dânphương Tây (trừ Thái Lan)

2 Sau chiến tranh thế giới hai

+Nhân dân các nổi dậy giành chính quyền(In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào từ tháng 8-10/1945)

+Sau đó, đến giữa những năm 50 của TK

XX, hầu hết các nước trong khu vực đãgiành được độc lập

-Từ năm 1950, trong bối cảnh chiến tranhlạnh, tình hình ĐNÁ trở nên căng thẳng,chủ yếu do sự can thiệp của ĐQ Mĩ

+ Thành lập khối quân sự SEATO (1954) + Tiến hành chiến tranh xâm lược VNkéo dài tới 20 năm (1954-1975),

- Trong thời kì này Thái Lan, Phi-líp-pingia nhập SEATO, In-đô-nê-xi-a, MiếnĐiện: thi hành chính sách hoà bình trunglập

Trang 17

Hoạt động 2: Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tổ

chức ASEAN và biết được mục tiêu, nguyên tắc

hoạt động của ASEAN

GV: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào? Vì

sao?

HS trả lời, GV nhận xét (kết hợp giới thiệu hình ảnh 5

nước ASEAN đầu tiên và trụ sở ASEAN ở

Gia-các-ta)

GV:Trong thời kì đầu mới thành lập ASEAN có 2 văn

kiện quan trọng dó là “Tuyên bố Băng Cốc” (8/1967)

và “Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNÁ” –Hiệp

ước Ba-li (2/1976)

GV: Theo “Tuyên bố Băng Cốc” (8/1967), mục tiêu

hoạt động của ASEAN là gì ?

HS trả lời, GV nhận xét

GV: Theo “Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNÁ” –

Hiệp ước Ba-li (2/1976), nguyên tắc cơ bản trong

quan hệ ASEAN là gì ?

HS trả lời, GV nhận xét

GV: Từ đầu những năm 80 của TK XX, do vấn đề

CPC quan hệ giữa các nước ASEAN và 3 nước ĐD

như thế nào?

HS trình bày, dẫn chứng:

GV lưu ý thêm về quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN

:* Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN:

- Trước 1979 là quan hệ “Đối đầu”.

- Cuối thập kỷ 80 là quan hệ “Đối thoại” hợp tác

cùng tồn tại, hoà bình và phát triển

GV: Kinh tế các nước ASEAN giai đoạn này như thế

nào?

HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung

+Xin-ga-po (1968-1973) kinh tế bình quân hằng năm

tăng 12% → “con rồng châu Á”

+ Ma-lai-xi-a (1965-1983) tốc độ tăng trưởng 6,3%/5

+ Thái Lan (1987-1990) tốc độ tăng trưởng 11,4%/5

Hoạt động 3: Trình bày được quá trình phát triển

của tổ chức ASEAN từ khi thành lập đến nay

GV: Thành viên thứ 6 của ASEAN là nước nào?gia

nhập năm nào?

HS trả lời

GV nhận xét, kết hợp cho HS quan sát cờ Bru nây

II SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN

* Hoàn cảnh ra đời

- Nhu cầu hợp tác để phát triển đất nước

- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốcbên ngoài đối với khu vực

- 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNÁ(ASEAN) ra đời ở Băng Cốc (TL) gồm 5nước: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-

a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po

* Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hoá

giữa các nước thành viên trên tinh thầnduy trì hoà bình và ổn định khu vực

* Nguyên tắc hoạt động: (theo Hiệp ước

Ba-li 2/1976)+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ,không can thiệp vào nội bộ của nhau.+ Giải quyết mọi tranh chấp bằng phươngpháp hoà bình

- 1984 Bru-nây gia nhập →ASEAN 6

- Sau chiến tranh lạnh, nhất là “vấn đề

Trang 18

GV: Sau chiến tranh lạnh, nhất là “vấn đề CPC được

giải quyết”, tình hình ĐNÁ thế nào? Xu hướng nổi

bật đầu tiên là gì?

HS trả lời, Gv nhận xét

GV: Thành viên tiếp theo của ASEAN là những nước

nào?

HS trả lời, GV nhận xét và giới thiệu về các thành

viên tiếp theo trên máy chiếu

GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ và xác định lại

thời gian gia nhập ASEAN của các nước

GV:Hướng dẫn học sinh xem Hình 11 → Thể hiện sự

hợp tác hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng phát triển

GV kết luận: ASEAN ra đời đánh dấu một bước phát

triển cao hơn của các nước Đông Nam Á Tạo điều

kiện để các nước phát triển kinh tế, văn hóa Xây

dựng một khu vực hòa bình, ổn định cùng nhau phát

triển phồn vinh.

CPC được giải quyết”, tình hình ĐNÁ đãđược cải thiện rõ rệt Xu hướng nổi bậtđầu tiên là là sự mở rộng các thành viêncủa Hiệp hội.Lần lượt các nước đã gianhập ASEAN:

Việt Nam (7/1995), Lào và Mi-an-ma

(4/1999)→ASEAN 10

- Với 10 thành viên ASEAN chuyển trọngtâm sang hợp tác kinh tế, đồng thời xd 1khu vực ĐNÁ hoà bình, ổn định và pháttriển phồn vinh

- 1992 biến Đông Nam Á thành khu vựcmậu dịch tự do (AFTA), 1994 lập diễnđàn khu vực (ARF), nhiều nước ngoài đãtham gia 2 tổ chức trên như TrQ, HànQuốc, NB, Mĩ, Ấn Đô…

→ Lịch sử Đông Nam Á bước sang thời

kỳ mới

4 Sơ kết bài

* Củng cố:

GV cũng cố bài thông qua hệ thống câu hỏi SGK

* Dặn dò: Học + đọc theo sách giáo khoa.

Học theo câu hỏi trong SGK

Chuẩn bị bài 6 , trả lời câu hỏi cuối mục và cuối bài

Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai: cuộc đấu tranh giành độc lập

và sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Phi

- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi

- sơ lược về vị trí địa lí của châu Phi.

2 Tư tưởng :

Trang 19

- GD tinh thần đoàn kết, tương trợ ,giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu phitrong đấu tranh giành độc lập chống đói nghèo, lạc hậu

3 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng so sánh,đối chiếu , lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ châu Phi

II Thiết bị, phương tiện dạy học

- lược đồ châu Phi

- Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc của châu Á, Phi, Mĩ La Tinh

III Tiến trình dạy học

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

1/Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN ?

2/ Trình bày quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập đến nay:

3 Dạy bài mới

Châu phi là châu lục rộng lớn , dân số đông, sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong tròa đấu tranh chống CNTD giành độc lập của các nước châu phi đã diễn ra sôi nỗi rộng khắp đến nay hầu hết các nước châu phi đều đã giành được độc lập nhưng trên con đường phát triển các nước châu phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của các nước hiện nay là chống đói nghèo lạc hậu

* Hoạt động 1: Tìm hiểu tình phong trào đấu

tranh giành độc lập của Châu Phi.

Gv yêu cầu hs đọc sgk

GV: Giới thiệu các nước châu Phi trên lược đồ.

HS quan sát

Châu Phi (hay Phi Châu) là châu lục đứng

thứ hai trên thế giới về dân số, sau châu Á, và

lớn thứ ba trên thế giới, theo diện tích sau châu

Á và châu Mỹ Với diện tích khoảng

30.244.050 km² bao gồm cả các đảo cận kề thì

nó chiếm 20,4% tổng diện tích đất đai của Trái

Đất Với 800 triệu dân sinh sống ở 54 quốc gia,

nó chiếm khoảng 1/7 dân số thế giới

GV: Trước chiến tranh hầu hết các nước châu

Phi đều là thuộc địa của đế quốc thực dân

? Sau chiến tranh phong trào đấu tranh của khu

vực này phát triển ra sao ?

HS trả lời, GV nhận xét

I- TÌNH HÌNH CHUNG:

Trang 20

GV: Tại sao phong trào nổ ra sớm nhất lại ở

Bắc Phi ?

HS trả lời, GV nhận xét

GV: Em hãy nêu những thắng lợi tiêu biểu của

nhân dân châu Phi ?

HS trả lời, GV nhận xét

Em có nhận xét gì về hệ thống thuộc địa của đế

quốc ở châu Phi ?

HS: Hệ thống thuộc địa lần lượt tan rã, ra đời

các quốc gia độc lập

GV: Sau khi giành được độc lập các nước châu

Phi tiếp tục làm gì ? kết quả ?

HS trả lời, GV nhận xét

GV: Bên cạnh những khó khăn đó nhân dân

châu phi còn gặp phải những khó khăn gì ? dẫn

chứng?

HS trả lời, GV bổ sung

(+ 1/4 dân số đói kinh niên 32/57 quốc gia

nghèo nhất thế giới Tỷ lệ tăng dân số, người

mũ chữ cao nhất thế giới)

GV: Những năm gần đây với sự giúp đỡ của

Quốc tế, các nước châu Phi đã có những giải

pháp gì để khắc phục những khó khăn đó ?

HS trả lời, GV nhận xét

GV: Em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh của

nhân dân châu Phi xoá đói giảm nghèo ?

HS trả lời, GV nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về Cộng

hoà Nam Phi

Gv yêu cầu hs đọc sgk và dùng lược đồ Châu

Phi xác định vị trí của Cộng hoà Nam Phi.

? Em biết gì về Nam Phi

Hs trả lời, gv nhận xét

? Cuộc đ/tranh chống chế độ phân biệt chủng

-Sau chiến tranh TG.II phong trào GPDT diễn

ra sôi nổi ở châu Phi sớm nhất ở Bắc Phi – nơi

Những năm gần đây, Châu Phi thành lập nhiều

tổ chức khu vực để các nước giúp đỡ, hợp tác cùng nhau, lớn nhất là Tổ chức thống nhất châu Phi – nay là Liên minh châu Phi (AU)

II- CỘNG HOÀ NAM PHI:

- Khái quát (SGK)

- Người da đen đã ngoan cường và bền bỉ đấutranh chống chế độ PBCT Dưới sự lãnh đạocủa tổ chức “Đại hội DT Phi”(ANC), người da

Trang 21

tộc ở CH Nam Phi diễn ra như thế nào?

+Hs trả lời, gv nhận xét

Gv bổ sung

? Từ 1993 tình hình Châu Phi có gì thay đổi?

Hs trả lời, gv nhận xét

Gv sử dụng hình 3 sgk Tổng thống đầu tiên của

Cộng hoà Nam Phi

? Sự kiện Ông Nenxơn Manđêla được bầu làm

GV: Nen-xơn Man-đê-la có vai trò như thế nào

trong phong trào chống chế độ Apácthai ?

Hs trả lời, gv nhận xét (Ông là nhà hoạt động

chính trị, là lãnh tụ của ANC, là anh hùng

chống chế độ phân biệt chủng tộc)

đen đã giành được những thắng lợi có ý nghĩalịch sử 1993, chế độ PBCT được tuyên bố xoábỏ

- Tháng 4/1994 cuộc bầu cử đa chủng tộc lầnđầu tiên được tiến hành và Nen-xơn Man-đê-la– lãnh tụ ANC được bầu và trở thành vị Tổngthống da đen đầu tiên ở CH Nam Phi

- Ý nghĩa: Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏngay tại sào huyệt sau hơn 3 thế kỷ tồn tại

- Tháng 6/1996 chính quyền mới đưa ra chiếnlược kinh tế vĩ mô

* Mục đích: Phát triển sản xuất, cải thiện mức

sống của người da đen, xoá bỏ “Chế độ Apácthai về kinh tế” còn tồn tại dối với người

da đen

4 Sơ kết bài

* Củng cố: Giáo viên khái quát ý chính.

* Dặn dò: Học + Tìm một số tranh ảnh về châu Phi + châu Mĩ.

BÀI 7: CÁC NƯỚC MỸ LA-TINH

I Mục tiêu

1.Kiến thức.

- Những nét khái quát về tình hình Mỹ-la-tinh

- Cuộc đ/tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu-ba và những thành tựu nhân dân Cu-ba đã đạt đượchiện nay về kinh tế, văn hoá, giáo dục trước sự bao vay, cấm vận của Mỹ, Cu-ba vẫn kiên trì với conđường đã chọn(định hướng XHCN)

3.Tư tưởng

- Tinh thần đoàn kết và ủng hộ phong trào cách mạng của các nước Mỹ-la-tinh chống chủ nghĩa thực

dân mới của Mỹ

Trang 22

- Yêu mến, quý trọng và đồng cảm với nhân dân Cu-ba, ủng hộ nhân dân Cu-ba chống âm mưu baovay và cấm vận của Mỹ.

2.Kĩ năng

Sử dụng lược đồ, tổng hợp, phân tích, so sánh

II Thiết bị, phương tiện dạy học

- Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc của châu Á, Phi, Mĩ La Tinh

- Lược đồ khu vực Mĩ La Tinh

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi (1945 đến nay) ?

3 Dạy bài mới:

MLT là khu vực rộng lớn trên 20 triệu km2 (1/7dttg) gồm 23 nước cộng hoà ( trừ Mê-hi-cô đến cựcnam ) tài nguyên thiên nhiên phong phú Từ 1945 các nước Mĩ La Tinh không ngừng đấu tranh đểcủng cố độc lập chủ quyền phát triển kinh tế, xã hội nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ , tiêu biểu làCuba

Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét chính tình

hình chung của các nước Mĩ La-tinh sau

CTTG.II

GV: Giới thiệu một số nước Mĩ La Tinh trên bản đồ

Các nước Mĩ Latinh bao gồm hơn 20 nước cộng

hoà nằm trải dài suốt từ Mêhicô đến tận Nam Mĩ

(diện tích trên 20 triệu km2, chiếm 1/7 diện tích thế

giới, dân số gần 600 triệu người – năm 1993), rất

giàu có về nông sản, lâm sản và khoáng sản Trước

Chiến tranh thế giới thứ hai, về hình thức, đều là

những nước cộng hoà độc lập nhưng trong thực tế,

hơn 20 nước này đều là thuộc địa kiểu mới, hoặc bị

phụ thuộc chặt chẽ về mọi mặt vào Mĩ, và toàn bộ

khu vực Mĩ la-tinh được Mĩ coi như cái “sân sau”

GV: Yêu cầu học sinh xác định những nước đã

dành được độc lập trên lược đồ

HS xác định trên lược đồ

GV: Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 tình hình

cách mạng Mĩ La-tinh phát triển như thế nào ?

HS trả lời GV bổ sung

I/ Những nét chung:

- Khác với châu Á và châu Phi từ những thậpniên đầu thế kỷ XIX nhiều nước giành được độclập.(Achentina, Braxin…), nhưng sau đó rơivào vòng lệ thuộc và trở thành “sân sau” của

ĐQ Mĩ

-Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 nhất là từđầu những năm 60 của TK XX, một cao tràođấu tranh đã diễn ra ở nhiều nước với mục tiêu

là thành lập các chính phủ DT và tiến hành cáccải cách tiến bộ, nâng cao đời sống ND tiêubiểu là cuộc CM của ND Cu-ba đầu 1959…

Trang 23

+ Từ những năm 1960 - 1980: Một cao trào đấu

tranh bùng nổ →Lục địa bùng cháy

+ Khởi nghĩa vũ trang: Bôlivia, Nicaragoa

- Kết quả: + Chính quyền độc tài ở những nước bị

lật đổ

+ Chính quyền dân chủ được thiết lập

GV: Yêu cầu học sinh xác định vị trí 2 nước: Chi

Lê và Nicaragoa trên bản đồ

HS xác định

GV: Em hãy trình bày cụ thể những thay đổi của

cách mạng Chi Lê và Nicaragoa trong thời gian này

?

HS trả lời GV nhận xét

GV: Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất

nước các nước Mĩ La-tinh đã thu được những thành

tựu gì ?

HS trả lời GV nhận xét

GV: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX tình hình

các nước Mĩ La-tinh có sự biến đổi gì ?

HS trả lời GV nhận xét

GV: Hiện nay các nước Mĩ Latinh như thế nào?

HS: trả lời

GV bổ sung: Hiện nay các nước Mĩ La-tinh đang

tìm cách khắc phục và đi lên (Braxin và Mêhicô)

Hoạt động 2: Tìm hiểu những nét chính về cuộc

CM Cu-ba và kết quả công cuộc xd CNXH nước

này.

GV: Giới thiệu vị trí Cu-Ba trên lược đồ.

Cuba là một quần đảo nằm tại Biển Caribbean, với

tọa độ địa lý 21°3N, 80°00W Cuba là hòn đảo

chính, được bao quanh bởi bốn nhóm đảo lớn

Chúng gồm Colorados, Camagüey, Jardines de la

Reina và Canarreos Hòn đảo chính Cuba chiếm

hầu hết diện tích đất nước (105.006 km² hay 40.543

dặm vuông) và là hòn đảo lớn thứ 17 trên thế giới

theo diện tích Hòn đảo lớn thứ hai tại Cuba là Đảo

Thanh niên (Isla de la Juventud), tên cũ là Đảo

Thông (Isla de la Pinos) ở phía đông nam, với diện

tích 3056 km² (1180 dặm vuông) Cuba có tổng

-Các nước Mĩ La-tinh đã thu được nhiều thànhtựu trong công cuộc củng cố độc lập DT, dânchủ hoá đời sống chính trị, cải cách dân chủ,thành lập các tổ chức liên minh khu vực

-Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX tình hìnhkinh tế, chính trị các nước Mĩ La Tinh khókhăn, căng thẳng

II.Cu Ba - Hòn đảo anh hùng:

- Tháng 3/1952 Mĩ điều khiển Ba-ti-xta đảochính thiết lập chế độ độc tài quân sự

- Nhân dân Cu Ba tiến hành đấu tranh

-Khởi đầu từ cuộc tấn công vũ trang của 135

Trang 24

diện tích đất liền 110.860 km².

GV: Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Mĩ đã làm gì để

đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Cu-Ba ?

HS: trả lời

GV nhận xét( - Tháng 3/1952 Mĩ điều khiển Batixta

đảo chính thiết lập chế độ độc tài quân sự.)

GV: Trước tình hình đó nhân dân Cu-Ba đã làm gì?

Khởi đầu từ cuộc tấn công nào? Kết quả?

HS trả lời GV nhận xét

GV: Cuộc tấn công thất bại nhưng nó có ý nghĩa

gì ?

HS trả lời GV nhận xét

(Mở đầu phong trào đấu tranh vũ trang)

GV: Phong trào đấu tranh của nhân dân Cu-Ba tiếp

tục diễn ra như thế nào ?

GV: Hiện nay Mĩ vẫn đang thực hiện âm mưu gì

đối với Cu-Ba ?

HS trả lời GV nhận xét

(Cấm vận, bao vây kinh tế)

GV: Nhân dân Cu-Ba đã đạt được những thành tựu

gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ?

-Sau khi cách mạng thắng lợi Chính phủ CM doPhi-đen đứng đầu đã tiến hành cuộc cải cáchdân chủ triệt để:

+ Cải cách ruộng đất

+ Quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nướcngoài

+ Xây dựng chính quyền cách mạng các cấp vàthanh toán nạn mù chữ, phát triển y tế, giáodục

→Bộ mặt đất nước Cu-ba thay đổi căn bản vàsâu sắc

-Tháng 4/1961 tiến lên CNXH

- Mặc dù bị bị Mĩ bao vây, cấm vận, ND Cubađạt nhiều thành tựu to lớn:

+ Xây dựng công nghiệp cơ cấu hợp lí.

+ Nông nghiệp đa dạng

+ Văn hoá, giáo dục, y tế phát triển

- Sau khi Liên Xô tan rã Cu-Ba trải qua thời kỳđặc biệt khó khăn nhưng Chính phủ đã thựchiện cải cách điều chỉnh, kinh tế vẫn tiếp tục đilên

4 Sơ kết bài

Luyện tập: Em hãy nêu những nét nổi bật của tình hình Mĩ La Tinh từ 1945 đến nay ?

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh trả lời.

Trang 25

* Củng cố: Theo em tình hình cách mạng Mĩ La Tinh có gì khác với phong trào cách mạng

châu Á và châu Phi ?

- Châu Á: Hầu hết là thuộc địa, cuối thế kỷ XIX nhiều nước châu Á giành độc lập

- Châu Phi: Sau 1945 phong trào cách mạng bủng nổ phát triển không đều Hiện nay châu Phinghèo nhất

- Mĩ La Tinh: Đầu thế kỷ XIX giành độc lập, Mĩ Thống trị, kinh tế phát triển hơn châu Á, Phi Trình bày những hiểu biết của em về mối quan hệ đoàn kềt hữu nghị giữa lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô,nhân dân Cuba với Đảng , Chính phủvà nhân dân ta ?

* Dặn dò: Học theo sách giáo khoa.

-Học bài chuẩn bị KT 1 tiết

PHÒNG GD&ĐT TX BUÔN HÔ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (NĂM HỌC 2015 – 2016) TRƯỜNG: THCS CHU VĂN AN TIẾT: 9

MÔN LỊCH SỬ 9

I Mục tiêu kiểm tra

1 Kiến thức: Học sinh nắm được:

- Căn nguyên khiến Liên Xô được coi là nước XHCN lớn nhất hùng mạnh nhất sau chiến tranh thế giớithứ II

- Những thành tựu trong công cuộc mở cửa của Trung Quốc

- Sự khác nhau về mục tiêu và đối tượng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi vớiphong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la-tinh

Trang 26

- Thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập Asean.

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các kĩ năng : trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để

phân tích, đánh giá sự kiện

3.Về thái độ: Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử…

II Hình thức kiểm tra:

- Hình thức kiểm tra tự luận 100%

III Ma trận đề kiểm tra.

là nước XHCNlớn nhất hùngmạnh nhất sauchiến tranh thếgiới thứ II

mà TrungQuốc đãđạt được từ

1978 đếnnay

So sánh sự

khác nhau vềđối tượng,mục tiêutrong phongtrào giảiphóng dântộc ở châu Á,châu Phi với

Mĩ la-tinhsau chiếntranh thế giớithứ hai

Thời cơ vàthách thứccủa ViệtNam khi gianhập Asean

Trang 27

Tỉ lệ % Tỉ lệ: 40% Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ: 20 % Tỉ lệ :10% Tỉ lệ:100%

IV Biên soạn đề kiểm tra

Câu1(3đ): Tại sao nói: sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa lớn mạnh

nhất?

Câu 2(4đ) : Trình bày những thành tựu nổi bật của Trung Quốc trong công cuộc cải cách mở cửa từ

năm 1978 đến nay?

Câu 3 (2đ): Phân tích những nét khác biệt cơ bản về đối tượng và mục tiêu đấu tranh trong phong trào

giải phóng dân tộc ở châu Phi, châu Á với khu vực Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Câu 4 (1đ) : Hãy cho biết thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?

V Đáp án – Biểu điểm

điểm

1

-Công nghiệp: chiếm 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới, đứng thứ 2

thế giới sau Mĩ, sản xuất bình quân hàng năm tăng 9,6 %

-KH-KT:+1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền

bom nguyên tử của Mĩ

+1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên

khoảng không vũ trụ

+1961 phóng con tàu vũ trụ “phương Đông” , đưa nhà du hành vũ trụ

Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất

=>Những thành tựu trên chứng tỏ Liên Xô là nước XHCN lớn nhất, hùng

mạnh nhất

10,50,5

0,5

0,5

2

Tháng 12/1978 Trung Quốc thực hiện đường lối mới với trọng tâm phát triển

kinh tế và thu được nhiều thành tựu

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước tăng

trung bình hàng năm 9,6% /năm

- Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng 15 lần

- Đời sống nhân dân được nâng cao, thu nhập bình quân đàu người ở nơng

0,5

0,5

Ngày đăng: 18/08/2016, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w