Các hệ thống được thiết kế nhằm phù hợp với tiêu chuẩn, loại công trình và các yêu cầu từ chủ đầu tư: - Hệ thống phân bố và truyền tải điện 22kV; - Hệ thống phân phối điện áp thấp.. Yêu
Trang 1CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TÂN THUẬN
THUYẾT MINH THIẾT KẾ
KỸ THUẬT THI CÔNG
CÔNG TRÌNH : KHU ĐỊNH CƯ AN PHÚ TÂY, KHỐI NHÀ 2-KHU I
ĐỊA ĐIỂM : XÃ AN PHÚ TÂY, HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP.HCM
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TÂN THUẬN ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN – ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG
TỔNG HỢP MIỀN NAM
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Chủ trì thiết kế Điện : KS Phan Bá Đạm Lập thuyết minh : KS Phan Kế Bách
TP.HCM, Ngày tháng ….năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
I Yêu cầu thiết kế
II Phạm vi thiết kế
III Hệ thống cung cấp điện và chiếu sáng
IV Hệ thống chống sét và nối đất bảo vệ
V Hệ thống điện thoại
VI Hệ thống truyền hình cáp
VII Hệ thống điều khiển và báo cháy tự động
VIII Các vấn đề khác
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Sơ lược dự án:
1.1 sơ lược tổng mặt bằng:
Công trình Khối nhà 2-Khu 1- Khu định cư An Phú Tây tọa lạc trên khu đất lô R1 thuộc khu tái định cư An Phú Tây, có tổng diện tích đất 6 440 m2 (bao gồm diện tích đường nội khu), khối nhà cao tầng với chức năng ơ, kết hợp với thướng mại, dịch
vụ và các công trình tiện ích phục vụ cho cộng đồng dân cư tại đây
Lô đất giai đoạn 1 có vị trí địa lý như sau:
_ Hướng Bắc giáp đường số 6, lộ giới 12 m
_ Hướng Đông giáp đường số 4, lộ giới 20 m
_ Hướng Nam giáp nội khu lộ giới 12m
_ Hướng Tây giáp đường số 2, lộ giới 20m
1.2 Sơ lược tuyến công trình:
Cụm công trình Khối nhà 2-Khu 1- Khu định cư An Phú Tây lô R1 gồm một khối nhà cao từ 12 đến 15 tầng và 1 tầng hầm Để đảm bảo về mặt kiến trúc cảnh quan cho các trục đường theo quy họach là các dãy nhà cao tầng, công trình được
Trang 3quan tâm thiết kế sao cho không làm mất đi bố cục cảnh quan chung của khu vực Trên tiêu chí đó công trình được thiết kế với phương án hình thức kiến trúc đơn giản bố cục khối hợp lý, hài hòa trải theo các trục đường đồng thời kết hợp với các khối nhà cao thấp trong khu vực làm nên một không gian kiến trúc đẹp cho toàn khu
2 Quy mô dự án:
Cụm công trình Khối nhà 2-Khu 1- Khu định cư An Phú Tây được quy hoạch gồm khu thương mại 2 tầng với các gian hàng cho thuê tại khối đế, kết hợp với khối căn hộ chung cư phía trên
Công trình gồm:
o Tầng hầm : 01 tầng
o Khối đế : 02 tầng
o Các khối cao tầng : từ 12 tầng đến 15 tầng
o Diện tích xây dựng : 3 602m2
o Tổng diện tích sàn : 21 967m2 (không tính diện tích tầng hầm)
o Tổng diện tích sàn : 25 577m2 (tính diện tích tầng hầm)
Æ Tổng số căn hộ và cửa hàng là 210 trong đó:
- Cửa hàng :
Số lượng : 12 cửa hàng
- Căn hộ ở :
Số lượng : 198 căn
a Tầng hầm:
Diện tích 3 610m2, cao 3.6m, tầng hầm bố trí chỗ đậu xe Có tổng cộng 25 chỗ đậu xe hơi, và 412 chỗ đậu xe máy
b Khối đế : gồm 02 tầng
Tầng trệt: cao 3.6 m, gồm
− Lối vào chính từ các đường bao quanh và đường nội bộ vào trung tâm khối nhà
− Có bố trí 12 cửa hàng bán lẻ
− 8 buồng thang bộ, 8 thang máy cho các tòa nhà
− Bố trí 8 chỗ đậu xe hơi và 70 chỗ đậu xe máy
− Hệ thống các phòng phụ trợ ở trục đưòng nội khu gồm: tram điện, phòng thông tin
Tầng 2: cao 4.5m, gồm
Trang 4− Có bố trí các cửa hàng bán lẻ
− 8 buồng thang bộ, 8 thang máy cho các tòa nhà
c Khối căn hộ :
Qui mô:
- Gồm 1 khối nhà với 3 đơn nguyên được bố cục so le với nhau theo các vị trí và cao độ khác nhau
- Các đơn nguyên cao từ 12 tầng đến 15 tầng với chiều cao công trình tính từ mặt đất đến sàn mái là 39.1m đến 48.4m
d Bảng tính toán diện tích:
Các chỉ số xây dựng của giai đoạn 1:
STT
No
Mô tả
Description
Giá trị value
01 Tổng Diện Tích giai đoạn 1 6 440m2
02 Diện Tích Chiếm Đất Tầng Trệt 3 602m2
03 Tổng Diện Tích Sàn(trừ tầng hầm) 21 967m2
04 Tổng Diện Tích Sàn(bao gồm tầng hầm) 25 577m2
05 Mật Độ Xây Dựng 56%
06 Hệ Số Sử Dụng Đất 3.41
e Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu giai đoạn 1:
- Tổng diện tích đất giai đoạn 1: 6.440 m2
- Diện tích xây dựng: 3.602 m2
Trang 5- Mật độ xây dựng trung bình: 56%
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 21.967 m2 (trừ diện tích tầng hầm)
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 25.577 m2 (kể diện tích tầng hầm)
- Tầng cao xây dựng tối đa: 15tầng
- Chỉ tiêu cấp nước: 250lít/người/ngày đêm
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20lít/s (trong 2 giờ) và tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy tự động q=30lít/s (trong 1 giờ)
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn: 265 lít/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 ~1800 KWh/người/năm
- Chỉ tiêu rác thải: 1-1,2 kg/người/ngày đêm
(Rác thải được thu gom tại mỗi tầng của căn hộ, sau đó được chuyển về vị trí tập
trung rồi chuyển đến vị trí thu gom rác chung của khu dân cư An Phú Tây)
B) THUYẾT MINH THIẾT KẾ THI CÔNG
I YÊU CẦU THIẾT KẾ
1 Tổng quát :
Công trình được thiết kế theo các sản phẩm kỹ thuật tiên tiến, đáp ứng được các nhu cầu phong phú, đa dạng của phụ tải, đặc biệt hệ thống điện, thông tin và báo cháy có chế độ làm việc tin cậy và an toàn rất cao
2 Cơ sở thiết kế:
Số liệu thiết kế được cung cấp bởi kiến trúc, hệ thống điều hoà và cấp thoát nước Thiết kế dựa theo các tiêu chuẩn sau:
- TCXD 16-1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- TCXD 25-1991 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 271991 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 46-2007 Chống sét cho các công trình xây dựng –Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
- TCXDVN 323-2004 Nhà ở cao tầng-Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2622-1995 Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình-Yêu cầu thiết kế
- TCVN 6160-1996 Phòng cháy, chữa cháy nhà cao tầng-Yêu cầu thiết
kế
Trang 6- TCN 20-2006 Trang bị phân phối và trạm biến áp
- TCXDVN394-2007 Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng
- TCVN5760-1993 Hệ thống chửa cháy-Yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng
- TCVN5738-2001 Hệ thống báo cháy tự động-Yêu cầu kỹ thuật
II PHẠM VI THIẾT KẾ
Với kiến trúc là khu dân cư và thương mại nhà ở cao tầng gồm khu thương mại 2 tầng với các gian hàng cho thuê tại khối đế, kết hợp với khối căn hộ chung cư phía trên, bao gồm 1 khối nhà với 3 đơn nguyên, 2 đơn nguyên hai bên cao 13 tầng, đơn nguyên ở giữa cao15 tầng Các hệ thống được thiết kế nhằm phù hợp với tiêu chuẩn, loại công trình và các yêu cầu từ chủ đầu tư:
- Hệ thống phân bố và truyền tải điện 22kV;
- Hệ thống phân phối điện áp thấp
- Hệ thống điện chiếu sáng;
- Hệ thống điện thoại;
- Hệ thống truyền hình cáp;
- Hệ thống báo cháy địa chỉ;
III HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN VÀ CHIẾU SÁNG
1 Yêu cầu cung cấp điện và phân loại phụ tải
9 Phụ tải điện trong dự án nầy được phân lọai như sau:
- Công trình thuộc dạng nhà cao tầng trên 7 tầng nên các phụ tải thông thường thuộc loại 3
- Các phụ tải cho mục đích chữa cháy như bơm cứu hỏa, thang máy, đèn khẩn cấp, nguồn cho chữa cháy thuộc lọai 2, vì vậy sử dụng một máy phát điện làm nguồn dự phòng
9 Hệ thống điện được thiết kế với các yêu cầu sau:
+ Độ tin cậy cung cấp điện:
Nhằm phù hợp với các yêu cầu về chữa cháy, hệ thống cung cấp điện khẩn cấp, chiếu sáng sự cố, thang máy và hệ thống phòng cháy là phụ tải loại 2, do đó thiết
kế sử dụng hai nguồn cung cấp, dùng bộ chuyển đổi nguồn tự động (Auto transfer switch) để nối nguồn dự phòng (Máy phát điện) khi nguồn lưới xảy ra sự cố, các phần còn lại là phụ tải loại 3 được cấp nguồn từ lưới điện thành phố
+ Chất lượng điện:
Trang 7Chất lượng điện cung cấp đảm bảo:
- Điện áp định mức là Uđm = 380/220V, Sai số ΔU = ± 5%
- Tần số của hệ thống điện là 50Hz, Sai số Δf = ± 1%
+ An toàn cung cấp điện:
Để đảm bảo hệ thống điện vận hành an toàn đối người và thiết bị chọn sơ đồ phân phối hình tia đơn giản, rõ ràng, mạch lạc để tránh được nhầm lẫn trong vận hành
+ Kinh tế :
Chỉ tiêu kinh tế được xem xét sau khi đã thoả mãn các yêu cầu về an toàn kỹ thuật
2 Nguồn cung cấp điện
a Hệ thống cung cấp điện trung thế 22Kv:
Lưới điện 22Kv bên ngòai hiện hưũ đã được xây dựng đi âm ở đường số 2, được kết nối đưa vào bên trong công trình phòng biến áp trong dự án, phòng máy biến
áp và phân phối điện đặt ở tầng trệt, cáp điện 22Kv từ tuyến trung thế dẫn vào phòng máy biến áp đi ngầm dưới đất, vị trí đấu nối sẽ do điện lực địa phương quyết định
b Hệ thống phân phối điện hạ thế:
9 Sử dụng cáp đồng nối từ máy biến thế đến máy cắt chính trong tủ phân phối hạ thế
9 Thanh cái hạ thế chia thành các phân đoạn cho mục đích phân phối hạ thế, các phân đoạn này liên kết với nhau qua các máy cắt phân đoạn, các thiết bị điện được cung cấp bởi lưới điện thành phố khi bình thường, các tải cho phòng cháy chữa cháy, đèn khẩn cấp, thang máy và bơm nước sinh hoạt được cung cấp bởi máy phát trong vòng 15 giây kể từ khi mất nguồn điện chính Máy phát điện Diesel độc lập được dùng làm nguồn cung cấp dự phòng và khẩn cấp
9 Sử dụng nhóm tụ, bù nền (bù ứng động) trên thanh cái hạ thế để cung cấp công suất phản kháng sao cho sau khi bù hệ số công suất lớn hơn 0.95
3 Nhu cầu sử dụng điện
Khu dân cư được phân thành 2 khối nhà 1 và 2, giai đoạn đầu xây dựng khối
nhà 2 trước, về hệ thống cung cấp điện giữa 2 khối dùng chung 1 phòng điện có 2 máy biến áp và 1 máy phát điện khẩn cấp Do yêu cầu từ chủ đầu tư việc cung cấp điện giữa 2 khối nhà độc lập với nhau để công tác đầu tư và quản lý được thuận tiện,
do đó trong giai đoạn đầu tính toán chọn máy biến áp và máy phát điện cho khối nhà 2 khu vực 1
- Tổng công suất lắp đặt cho khối nhà là Pe=1205 Kw, Se=1338.9 Kva
Tổng công suất tính toán là Stt=1338.9 Kva x 0.53 = 709.62 Kva
Vậy chọn 1 máy biến áp công suất 800 Kva, 680 Kw
Tính chọn tụ bù từ cosΦ1 = 0.85 đến cosΦ2 =0.95 tra bảng cho hệ số 0.291
Trang 8Công suất tụ bù Qb = 800 Kva x 0.85 x 0.291 = 198 Kvar, Chọn dung lượng
bù 210Kvar
Hiệu suất hoạt động của máy biến áp là: η = Stt x 100%/SMBA
= 709.6 Kva x 100%/800Kva = 88%
- Công suất lắp đặt của nguồn cung cấp điện dùng cho sự cố khẩn cấp dùng cho khối nhà là Pe= 387 Kw
Tổng công suất tính toán là Ptt=430 Kva x 0.78 = 335.4Kva
Vậy chọn 1 máy phát điện Diesel làm nguồn cung cấp điện khẩn cấp cho khối nhà có công suất 400 Kva
4 Các yêu cầu về lắp đặt
a Thiết bị điện
9 Mạch chính sử dụng thiết bị bảo vệ là MCCB, mạch nhánh thiết bị bảo vệ dùng MCB và CB
9 Các tủ phân phối chính được lắp đặt trong các phòng điện tại tầng trệt trên bệ
xi măng cao 0.5m Các tủ phân phối tầng lắp trong các giếng điện treo tường cao 1.8m để tiện quản lý, sử dụng, sữa chữa và đảm bảo mỹ quan
9 Tủ động lực và chiếu sáng sẽ phải phù hợp với tiêu chuẩn IEC về cấp bảo vệ với thanh cái chính là đồng, các bu lông cố định cho máy cắt nhánh và thanh trung tính và tiếp địa độc lập trong tủ Mỗi tủ sẽ phải dự trù 20% khỏang trống cho các máy cắt Tủ trong nhà sẽ có cấp độ bảo vệ là IP45 hoặc IP55 như yêu cầu Tủ ngòai nhà sẽ là IP55 Sơ đồ mạch sẽ được cung cấp với mô tả của mạch Vì thế nhà thầu cần thực hiện các yêu cầu sau:
o Giá đỡ cho các tủ điện phải được đặt đúng cao độ và thẳng hàng trên sàn trước khi lắp các tủ điện
o Cao độ của các giá đỡ này phải được lắp đặt cẩn thận trong phạm
vi giới hạn của nhà sản suất và có sự giám sát của bên tư vấn
o Tháo kiện và lắp đặt các tủ điện phải được thực hiện với sự giám sát trực tiếp của bên tư vấn giám sát
o Các tủ điện phải được lắp đặt đồng nhất với bản vẽ lắp đặt của các thiết bị đóng cắt Các tủ điện phải được lắp đặt thẳng đứng từ tâm hướng ra ngòai cả hai bên, kiểm tra để biết chắc rằng các tủ được lắp đặt trên mặt phẳng ngang và thẳng đứng
o Các bu lông neo sẽ được cố định ở dưới đáy các vị trí lắp tủ điện
và các tủ điện sẽ được đặt vào các vị trí này Các lỗ để bắt bu lông neo này phải đụ rông để cho phép trét xi măng vào kín Sau khi trét xi măng, các bu lông neo nay sẽ được cố định lại để có thể giữ được các tủ điện
o Thanh bus bar kết nối bản sẽ được cố định và chốt lại trước khi trét hồ vào bu lông Thanh nối bản này sẽ được cố định với lực
Trang 9xiết theo đúng momen được chỉ định sau khi việt trét xi măng hòan thành
o Chiều dài của thanh bus bar phải được cố định trong cùng một kiểu để chúng kết nối một pha tới pha tương ứng của tủ kế tiếp Tất cả các mối nối phải được khít và các thanh đỡ bus ba sẽ được lắp vào vị trí đúng và cố định bằng bu lông
o Dây cáp đi trong tủ điện gần như hòan tòan và được yêu cầu đi trong các máng đi dây và điều chỉnh các cáp đa lõi cho phù hợp với chi tiết dây được chỉ ra trên sơ đồ đi dây
o Thanh nối đất của tủ điện phải được kết nối chắc chắc vào thanh nối đất chính
o Sàn sẽ được hòan thiện ngang bằng với mặt dưới của tủ điện để đảm bảo là có thể dễ dàng rút các MCCB
o Lắp đặt và kiểm tra cơ khí cho tủ điện sẽ phải phù hợp với tài liệu của nhà sản xuất và/hoặc chỉ thị của người giám sát trực tiếp
o Trong trường hợp tổng quát chỉ những tủ LV (ở những nơi được yêu cầu) liên kết với biến áp trong nhà sẽ được lắp đặt trong những phòng phù hợp với những điều trên, nhưng phải phù hợp với những yêu cầu đính kèm của tủ này
o Tủ điện phải được lắp cách tường ít nhất 0.8m cho thao tác được
an tòan và bảo trì
o Những tuyến của các hệ khác như nhiên liệu, nước, cấp gió sẽ không được đi trên các tủ này, nhiên liệu và đường nước đặt cách khỏang ít nhất 2m
9 Các mạch đèn được bảo vệ bằng các áp tô mát 1P-16A, các công tắc điều khiển lắp đặt ở độ cao 1.2m
9 Các đèn chiếu sáng sự cố và phân tán người được bố trí tại các khu vực hành lang, sảnh tầng và cầu thang
9 Các máy biến áp sử dụng loại dầu chống cháy, hộp bộ lắp trong phòng điện tại tầng trệt kề bên công trình
9 Các máy phát điện được lắp tại các phòng riêng trong trạm điện tại tầng trệt
9 Máy biến áp và máy phát điện được lắp đặt ở nơi thông thoáng có lối thoát riêng đảm bảo vận hành, bảo trì tốt khi có sự cố xảy ra, đồng thời đảm bảo an toàn về tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ Vì thế nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu sau:
o Khóa sử dụng cho cổng vào là lọai đặc biệt, hòan tòan khác với các lọai khóa dùng cho các tòa nhà, sân vườn nơi mà không chứa các thiết bị điện
o Một cửa bảo trì thiết bị nên dẫn trực tiếp ra ngòai phòng tủ điện,
và cửa bên trong có thể đi tới một phòng lân cận.Tất cả phải được lắp thiết bị cần thiết cho trường hợp thóat hiểm
Trang 10o Phải có không gian tối thiểu để lắp thêm tủ điện cho việc mở rộng trong tương lai và ở cuối tủ
o Trong mương cáp bên dưới trạm biến áp, máng cáp/ thanh đở cáp phải được lắp đặt cho tất cả các cáp đến cầu dao và tất cả các cáp phụ kiện nối giữa các cầu dao, tủ điện…
o Tất cả cáp đi vào các lổ mở trên sàn hoặc tường phải được làm kín Nơi nào cáp đi vào các lổ mở được yêu cầu phải kín hơi và/ hoặc chống cháy các khối chuyển đa cáp sẽ được lắp đặt, hoặc sử dụng bọt silicone, hỗn hợp bêtông nhẹ (chỉ dùng cho sàn) hoặc hợp chất hóa học có khả năng chống cháy và chống nhiệt được sử dụng
b Đường dây điện
9 Cáp được bảo vệ bởi máng cáp đi dưới xà từ trạm điện, phòng phân phối điện đến giếng điện Ống bảo vệ và máng cáp đi trong giếng điện đặt nổi dọc theo tường, đối với dây và cáp ngoài giếng điện, một số nằm trong máng cáp đi dưới xà, một số được bảo vệ bởi ống đk>=50mm, đặt âm dưới xà, trong tường hoặc cột Một số khác được bảo vệ bởi ống có đk<=50mm đi âm trong tường hoặc cột Độ dày của ống bảo vệ phải lớn hơn 3.0mm Cáp và dây từ ống ngầm đến khay cáp, hộp dẫn và các thiết bị phải được bảo vệ bằng ống thép
9 Các máng cáp ở tầng hầm được đặt ngay dưới các xà Khoảng cách giữa máng cáp đến máng cáp, máng cáp đến hộp dẫn kim loại, hộp dẫn kim loại đến hộp dẫn kim loại phải lớn hơn 0.6m Khoảng cách giữa các khay, hộp chứa cáp điện với các đường ống kỹ thuật khác phải lớn hơn 0.6m
9 Sử dụng dây chống cháy lõi đồng cấp nguồn cho thiết bị chữa cháy và khẩn cấp Tất cả các tải còn lại sử dụng cáp lõi đồng thông dụng Khi hai cáp nguồn
từ một tủ phân phối đặt chung trong một máng cáp, chung trong giếng điện thì máng cáp phải được ngăn bằng các tấm chống cháy
9 Khay chứa cáp đi từ phòng máy phát điện đến phòng phân phối được sơn chống cháy
9 Dây cho chiếu sáng trong bản vẽ nếu không chú thích sẽ có tiết diện 2.5mm2
và 3 sợi
9 Tất cả dây và cáp đều có lõi đồng Với hệ thống điện 380/220V, cấp điện áp cách điện của dây điện phải trên 500V, cấp cách điện của cáp phải trên 1000V
9 Dây dẫn và cáp điện khi xuyên qua tường, sàn, trần phải đặt trong ống và xử lý chống thấm, đọng nước
IV HỆ THỐNG CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT BẢO VỆ
Các khối nhà trong dự án này thiết kế theo chống sét cấp 3
1 Chống sét mái :
Sử dụng kim thu sét loại chủ động thu lấy tia tiên đạo kết hợp với các thanh thép tròn Φ10 mạ kẽm lắp song song với mái như là đai chống sét và các thanh
đỡ các đai này hoạt động như các kim thu sét Tất cả các vật bằng kim loại trên