Hình ảnh thu được từ các camera sẽ đưa về trung tâm điều khiển được trang bị các phương tiện điều khiển và quan sát phù hợp với tính chất ứng dụng của hệ thống.. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ YÊU
Trang 1
I HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ ĐƯỢC THIẾT KẾ BAO GỒM CÁC HỆ
SAU:
- Hệ thống Tivi
- Hệ thống camera quan sát
- Hệ thống điện thoại
- Hệ thống mạng máy tính
- Hệ thống âm thanh hội trường
Chức năng của các hệ thống được mô tả như sau:
1 HỆ THỐNG TIVI
Mạng truyền hình của công ty được cung cấp tín hiệu từ mạng truyền hình cáp địa phương
Tuyến cáp TV chính từ nhà cung cấp dịch vụ, đi ngầm trong ống PVC vào hộp đấu nối TV đặt tại phòng phân phối chính lầu 7 Từ đây sẽ phân bố qua trục hệ điện nhẹ để phân bố đến các phòng nghỉ, phòng sinh hoạt Hệ thống TV bao gồm bộ trộn, điều chế tín hiệu, bộ khuếch đại, bộ rẽ tín hiệu, bộ tách tín hiệu, và các ổ cắm TV
Cáp tín hiệu trục chính xuyên tầng và phân bố đến hệ thống CATV là các đồng trục RG-11 đi trong trong máng cáp điện nhẹ, cáp cuối tuyến là loại cáp đồng trục RG-6 luồn trong ống PVC
2 HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT
Đây là hệ thống bao gồm các camera hoạt động thường xuyên liên tục 24/24, đảm bảo khả năng quan sát, giám sát chặt chẽ được các khu vực, phát hiện sớm, phát hiện từ xa các hiện tượng không bình thường từ đó đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời
Các khu vực trong công trình được bố trí camera quan sát là:
- Sảnh chính, khu vực trả thưởng
- Các khu vực thang bộ, thang máy trên các tầng
- Khu vực lối ra vào nhà xe, nhà bảo vệ
Hệ thống gồm hai thành phần chính : Camera và Trung tâm điều khiển
Trang 2Hình ảnh thu được từ các camera sẽ đưa về trung tâm điều khiển được trang bị các phương tiện điều khiển và quan sát phù hợp với tính chất ứng dụng của hệ thống
Hệ thống camera được lắp đặt cố định, bền vững theo thời gian, hệ thống có cấu hình mở để có thể mở rộng sau này
Hệ thống được cấp nguồn từ UPS đảm bảo hoạt động bình thưòng khi có sự cố mất điện
Các camera được thiết kế gồm các loại sau:
- Camera vòm (dome) gắn trần trong nhà loại cố định(fix dome) hoặc loại điều khiển quay( auto dome) Có khả năng quan sát vào ban đêm Các camera đươc nối với bộ ghi hình thông qua tuyến cáp UTP CAT6, camera có tính năng điều khiển quay quét zoom có thêm cáp điều khiển Các camera sử dụng nguồn 24VDC thông qua bộ chuyển đổi adapter từ nguồn 220VAC
Trung tâm điều khiển đặt tại phòng điều khiển trung tâm (MDF).Trung tâm điều khiển có chức năng quản lí tập trung toàn hệ thống camera, cài đặt các tính năng, điều khiển camera, hiển thị hình ảnh camera truyền về chính xác đầy đủ Lưu trữ các tín hiệu hình ảnh thu được, truy cập khai thác, sao chép dữ liệu một cách an toàn, đảm bảo
Trung tâm điều khiển bao gồm các thiết bị chính sau:
- Đầu ghi hình kĩ thuật số: loại 16 kênh, với tốc độ chuyển mạch cao, có thể phát hiện được các chuyển động, tự dò tìm khi mất hình, lưu dữ liệu cài đặt khi mất điện Phát lại hình ảnh với ngày giờ thực và có thể điều chỉnh tốc độ phát lại Tìm hình ảnh đã ghi theo thời gian, theo các camera Có các mật mã để phân quyền sử dụng
- Màn hình: 20 inch LCD bố trí ở phòng điều khiển trung tâm đảm bảo hoạt động liên tục dùng để quan sát hình ảnh truyền về từ camera
- Bàn điều khiển PTZ camera: có chức năng điều khiển quay quét zoom camera, lựa chọn hình ảnh từ các camera xuất ra màn hình phục vụ cho mục đích quan sát, kết nối với hệ thống qua cáp điều khiển
- Máy tính giao tiếp với hệ thống: Với phần mềm được cài đặt có các tính năng của đầu ghi hình kết hợp với bàn điều khiển
- Bộ chuyển mạch 16 cổng RJ 45
Trang 33 HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI:
Hệ thống điện thoại của công trình được thiết kế phục vụ cho các yêu cầu về thông tin liên lạc của toàn trụ sở
Cáp điện thoại 100 pairs được cung cấp từ nhà cung cấp điện thoại địa phương được nối vào đầu nối chính MDF
Từ MDF, hệ thống sẽ phân phối kết nối tới các hộp đấu cáp mỗi tầng (IDF) bằng cáp từ 10 pairs đến 20 pairs loại PE/PVC đi trong máng cáp, hay đi trong ống PVC
Từ IDF, sẽ được phân phối tiếp tới các phòng bằng cáp điện thoại 2 pairs
Ổ cắm điện thoại kiểu RJ 11
Hệ thống điện thoại nội bộ sẽ được trang bị cho các khu văn phòng làm việc, phòng trả thưởng, phòng họp, phòng nghỉ
Một tổng đài điện thoại hợp bộ (PABX) có 08 trung kế vào/64 máy nhánh được thiết kế phục vụ cho hệ thống
Tổng đài chính cần đáp ứng các yêu cầu tối thiểu như:
- Sử dụng phần mềm linh hoạt, giao tiếp dễ dàng cho phép nhanh chóng thay đổi bổ sung các ứng dụng
- Có chức năng chống quấy rầy, phân nhóm máy (từng khu, từng tầng), đánh số máy theo số tầng, khu vực, phòng
- Tự động hiển thị thông tin cần thiết của khách hàng (tên, số máy, ngôn ngữ, phòng)
- Nhận gửi tin nhắn, tính cước cuộc gọi, gọi ra ngoài bằng mật khẩu, có nhạc chờ khi chuyển cuộc gọi
- Phải có acquy dự phòng
Trạm đấu nối chính và tổng đài điện thoại được đặt tại phòng điều khiển trung tâm (MDF)
4 HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH.
Hệ thống mạng cục bộ được triển khai trong toàn bộ công trình, server chính được đặt trong phòng MDF của công trình, mỗi tầng sẽ được trang
bị một switch Từ bộ chuyển mạch tầng, mạng được triển khai tiếp tới các phòng bằng cáp SFTP CAT5E Ổ cắm mạng kiểu RJ 45
Các dịch vụ ADSL sẽ được cung cấp trên nền mạng cục bộ đã được triển khai
Trang 4Tốc độ đường truyền nội bộ phải đạt 1000Mbps, đảm bảo cho việc truyền tín hiệu hình, tiếng, dữ liệu
5 HỆ THỐNG ÂM THANH HỘI TRƯỜNG.
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ YÊU CẦU :
Với nhu cầu ứng dụng cho hội họp, hệ thống này yêu cầu nhất thiết phải đáp ứng được: âm thanh cĩ chất tiếng trong sáng rõ ràng, phủ âm đồng đều cho mọi vị trí khán giả ngồi, micro hút âm mạnh, âm thanh khơng bị hú
Để giải quyết vấn đề này phải sử dụng hệ thống loa hộp bố trí đều tại các vị trí của khán phịng, nhằm phủ âm đều với gĩc hướng âm của loa phải đủ rộng Để giải quyết được vần đề chất tiếng trong sáng rõ ràng , âm thanh nghe hay, các thiết bị trong hệ thống đồng bộ ( đồng bộ ở đây được hiểu rằng: tất cả các thiết bị và phụ kiện phải tương xứng với nhau về chất lượng,
để khi kết hợp lại giữa các thiết bị lại chủ đầu tư sẽ được hệ thống âm thanh tối ưu nhất) Để làm được điều này, nhà thiết kế khơng chỉ cần phải cĩ kinh nghiệm, trãi ngiệm thực tế mà các thiết bị được thiết kế trong hệ thống như : Loa, micro, âm ly, mixer, EQ phải cĩ thơng số kỹ thuật cao, tiêu biểu là các thơng số như sau :
Tần số đáp ứng
THD ( độ méo sĩng hài
Độ méo điều biên ( dành cho âm ly)
Dampping Factor : độ giảm rung của âm ly…
Trong hội họp chuyên nghiệp, để đạt được mức độ đồng đều âm thanh trong khán phịng và mức chênh lệch cường độ âm thanh giữa các vị trí ghế ngồi là
ít nhất, nên sử dụng loại loa hộp chất lượng âm thanh cao cấp rải nhuyễn trong hội trường Đảm bảo cơng suất đầy đủ & dự phịng chống hú trong mọi tình huống đã nêu phần trên
Tiêu chí này rất quan trọng, mọi ghế ngồi của khán thính giả cần được phủ
âm với độ đồng đều cao, tiêu chuẩn chênh lệch âm lượng decibel giữa các vị trí ghế ngồi 6-9 dB là tốt
Hệ thống đã được tính tốn về phối hợp trở kháng cơng suất amply & loa hợp lý, tối thiểu hĩa suy hao đường truyền, âm thanh phân bổ rải âm đều Chính vì thế âm thanh được đồng đều, tăng hiệu quả chống hú
Hệ thống âm thanh cần phải tính tốn đến sự phối hợp hiệu quả giữa amply
& loa, tránh vấn đề xung vuơng gây hư hại cho loa, đồng thời tránh âm thanh
bị méo tiếng do cơng suất amply thấp khơng đủ cung cấp cho loa
Với cơng suất lớn hơn yêu cầu sẽ rất tốt, vì giảm thiểu được độ méo âm khi amply hoạt động đạt tới cực đỉnh Ngồi ra, một amply cần được đánh giá các thơng số quan trọng khác chứ khơng đơn thuần đánh giá về mặt cơng suất
Trang 5LỰA CHỌN CẤU HÌNH THIẾT BỊ
- LOA HỘP :
Tần số đáp ứng rất tốt : (- 10dB): 75Hz-25000Hz - Chất tiếng loa hộp rất tốt, đáp ứng tuyệt đặc biệt giọng người nói (vocal speech) Loa được thiết kế đáp ứng cho 2 mục đích Pro Audio & Commercial
Độ nhạy khá tốt : 89dB (W/m) - Max SPL 104Db
Công suất : 60W / 8 Ohm, 30W / 70-100V (có biến áp - transformer), nút chỉnh lựa chọn công suất: 30W, 15W, 7.5W, 3.75W & 8Ohm
Loa hộp 2 way gồm: Woofer 5 inch polypropylene / mid cone + 10-ounce magnet + mylar laminate dome tweeter – cho chất tiếng ấm, trong sáng rõ ràng
Góc hướng âm rộng - âm thanh phù đều & rộng: 1kHz 190o , 4kHz – 125o
Kích thước: 241 x 189 x 175mm, màu trắng sữa => Kiểu dáng gọn, đẹp, thẩm mỹ
- ÂM LY : Amply có chức năng khuyếch đại tín hiệu âm thanh tạo ra công
suất lớn để cung cấp cho hệ thống loa, Amply được xem như trái tim của hệ thống âm thanh, chất lượng âm thanh khuyếch đại đủ lớn, chất tiếng trong sáng, ngọt ngào, mềm mượt, lực, dày (đối với ứng dụng hội họp rất cần thiết những đặc điểm trên), ngoài ra nhiễu, méo tiếng cần rất thấp để không ảnh hưởng chất lượng âm thanh Trong thiết kế dùng 05 chiếc âm ly, 01 âm ly tải cho 4 chiếc loa hộp => 05 chiếc âm ly tải cho 20 chiếc loa hộp
Amply dùng cho loa hộp – hội họp thuyết trình:
o Công suất: 2x 450W kênh 4Ω
o Full bandwidth: 20Hz-20kHz, ± 0.5Db
o Đáp tuyến tần số: +0dB/-0.3dB, 20Hz~20kHz @1w
o Đáp ứng pha: ± 0.1 degrees, 10Hz~20kHz@1w
o Tỷ số S/N (tín hiệu/nhiễu): >95dB
o IMD (Inter modulation distortion): ≤ 0.01% rated power @8Ω
o THD (Total harmonic distortion): ≤ 0.01% rated power @8Ω 1kHz
o Damping factor: >500 @1kHz/8Ω
o Crosstalk: >50dB
o Slew rate: 36v/µs (stereo)
o Trở kháng ngõ vào: 10K/20K ohms, unbalanced hoặc balanced
o Mạch bảo vệ hiệu quả, bền bỉ (Protect curcuit) + Bảo vệ tăng volume từ từ, + Khởi động êm (soft start),
+ Bảo vệ giới hạn điện áp (voltage limit),
+ Giới hạn dòng điện (current limit)
Mạch bảo vệ ngắn mạch thông minh với kỹ thuật mới (intelligent short circuit protection new technology)
- MICRO KHÔNG DÂY CẦM TAY :
- Là thiết bị góp vào sự thành công cho toàn bộ hệ thống Micro không chỉ đơn thuần là thiết bị tiếp nhận âm thanh biến đổi tín hiệu cơ năng thành điện
Trang 6năng và truyền không dây mà micro hay cần đáp ứng được các tiêu chí sau đây :
Chất tiếng hay, dải tần đáp ứng cực phẳng
Độ méo tiếng phải cực kỳ thấp
Khả năng đi xa : thu phát sóng cực kỳ tố, sóng mạnh, đặc biệt sử dụng micro trong môi trường có vật cản như : Ghế, màn, rèm, tường, vách, cửa…
+ Cự ly thu phát sóng và độ ổn định sóng, không bị chập chờn khi di chuyển
là đặc điểm quan trọng nhất Nên lựa chọn bộ micro không dây có tính năng chọn nhiều mức công suất phát sóng như: 50mW (>400m không gian trống), 30mW (150-120m không gian trống), 10mW (80-100m không gian trống) Nên khi micro hoạt động trên thực tế có nhiều vật cản ghế, tường, vách & hấp thu sóng con người,di chuyển,… sẽ làm cự ly thú sóng bị ảnh hưởng Do
đó cần đế micro có khả năng phát sóng mạnh để đảm bảo âm thanh nhận được ổn định – đặc biệt các sự kiện lớn
+ Chất tiếng rất hay, hút âm mạnh, dày & trong sáng mềm mại, độ trung thực cao Phụ thuộc vào các thông số như: độ nhạy (sensitive), Tần số đáp ứng (Frequency response), Độ méo hài THD (Total Hamonic Distrotion), Dải động (Dynamic range), Audio output, …
+ Hệ thống thân thiện, dễ sử dụng & vận hành nhưng đầy đủ các thông tin hiển thị trên màn hình như: Tần số hoạt động, Dung lượng pin còn lại, độ mạnh sóng RF, độ lớn tín hiệu AF, Độ nhạy – mức độ hút âm, cân bằng 3 dải tần LF, MF, HF,
+ Số lượng băng tần số UHF hoạt động nhiều
+ Tần số đáp ứng tốt – đâu là một thông số tối quan trọng
+ Dải tần hoạt động cao & rộng để lựa chọn kênh tần số khác biệt nhằm tránh nhiễu giao thoa: Peak deviation, Squrious rejection, Tự động dò tìm tần
số tránh trung các tần số khác đang hoạt động:
+ Bộ thu sóng với tính năng 2 bộ chuyển mã hóa độc lập Chức năng này tạo
ra tính năng True Diversity, làm cho chất lượng tiến hiệu nhận được từ các
bộ giải mã có độ ổn định rất cao, tránh chập trờn
+ Chức năng SQL: Tính năng độc đáo lọc tiếng ồn xung quanh
+ Thời gian cầm pin > 8h Tránh nhiễu giao thoa tần số giữa các kênh một cách hiệu quả
- MICRO CỔ NGỖNG :
- Micro cổ ngỗng đặt tại bục phát biểu và dãy bàn chủ tọa trên sân khấu, rất cần thiết phải lựa chọn loại micro cổ ngỗng có chất lượng cao và hút âm thật tốt, kiểu dáng sang trọng, thẩm mỹ
- Chất tiếng hay, âm sắc âm áp, trong sáng, hút âm mạnh
- Tần số đáp ứng tốt:: 50Hz - 17 kHz dùng tốt cho hội thảo/hội nghị/diễn thuyết/ thuyết trình, …
- Sử dụng rất tốt trong các hội nghị cao cấp
- Cấu trúc thân micro chắc chắn
Trang 7- MIXER - Bộ trộn tín hiệu âm thanh :
Mixer là bộ bảo của hệ thống âm thanh chính vì thế cần lựa chọn một mixer
có chất lượng cao , nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc điều khiển, trộn các nguồn âm thanh với nhau, bên cạnh đó mixer còn căn chỉnh tạo ra âm sắc ngõ ra một cách trung thực., trong sáng, dày, có lực, bền bỉ, trong sáng
- Trên thị trường cũng có nhiều dòng mixer, nếu dòng mixer có chất lượng thấp thì cho ra chất tiếng đục, mất đi độ trong sáng, hoặc tiếng hơi the thé, mất đi độ dày của âm thanh
- Dòng mixer ở cấp trung : đạt được độ trong sáng cần thiết nhưng lại mất đi
độ dày, độ lực mạnh mẽ
- Một trong những cái khó của nhà sản xuất mixer là : sản xuất ra một mixer
có độ trung thực cao , đáp ứng chất tiếng thật trong sáng, rõ ràng nhưng chất tiếng phải dày, lực, mạnh mẽ Để làm được điều này một nhà sản xuất mixer phải cân nhắc, tính toán đến từng linh kiện nhỏ để cho ra đời một mixer đáp ứng được yêu cầu nêu trên
- 16 Kênh ngõ vào (12 mono XLR + 4 Stereo), Switch điều khiển nguồn +48V phantom & bộ lọc thông thấp từng kênh vào độc lập, rất thuận tiện cho vận hành
- Mạch tiền khuyếch đại (Preamplifier) chất lượng ổn định cao, nhiễu thấp
- Chất tiếng sáng, dày & có lực mạnh: dung trong ứng dụng hội họp thì rất tốt
- Sử dụng bộ cấp nguồn độc lập ngoài mixer tăng hiệu quả giảm thiểu nhiễu nền Cung cấp cho mixer một năng lượng dồi dào để mixer hoạt động ổn định => rất tốt
- 4 band EQ sweeping equalizer, 4 band LED pass level indicator, direct output
- BỘ LỌC TẦN SỐ ( Thiết bị bộ cân bằng tần số)
- Bộ cân bằng tần số mang một ý nghĩa rất quan trọng vì âm thanh được bù trừ các âm sắc, âm vực cho phù hợp của đặc thù từng ứng dụng, thiết bị và đặc biệt bộ lọc tần số sẽ làm giảm thiểu vấn đề âm thanh bị hú
- Trong thiết kế sử dụng 2 bộ lọc tần số : trong đó : 01 chiếc căn chỉnh cho ½ khu vực hội trường từ sân khấu xuống, và 01 chiếc căn chỉnh cho ½ khu vực hội trường từ phía cuối hội trường lên
-> Việc lựa chọn các sản phẩm Loa, âm ly, Micro, bộ lọc tần số (EQ), Mixer
và các phụ kiện như : dây loa, dây tín hiệu, Jack, không chỉ đáp ứng được về mặt thông số mà còn có sự phối hợp trãi nghiệm thực tế sao cho hệ thống đi vào hoạt động được tối ưu nhất, chất lượng nhất o EQ chất lượng cần đáp ứng được các tiêu chí sau đây:
o EQ chất lượng cần đáp ứng được các tiêu chí sau đây:
+ Khả năng xử lý cân bằng tần số nhạy để chất tiếng luôn ngọt ngào, mềm mại
Trang 8+ Có chức năng Bypass cho phép tín hiệu âm thanh vẫn được truyền liên tục ngay cả khi mất điện nguồn của EQ
+ Clip LED hiển thị tín hiệu
+ Fully balanced inputs & outputs : sử dụng ngõ cắm XLR và TRS, yêu cầu phải đạt chuẩn CMRR ( hệ số nén đồng pha)
+ High pass filters ( bộ lọc thông cao HPF) : EQ đặc biệt hữu dụng trong việc cắt những tần số thấp dưới ngưỡng âm thanh không mong muốn
( thường khoảng 30Hz)
+ Low pass filters ( bộ lọc thông thấp LPF) : là mức tối ưu để quản lý âm thanh sân khấu giúp điều chỉnh mức headroom ở mức hợp lý
-2 băng tần x 30 cần equalizer
- Maximum input capacity: +22dBu
- Cần đẩy fader dài 45mm
- Thiết kế 3U chuẩn 133mm
- Tần số đáp ứng: ± 0.5dB (20Hz-20kHz)
- Độ méo âm (Distortion THD +N): 112dB (20Hz – 20kHz unweighted)
- Noise floor: <-90dBu (22Hz-22KHz unweighted)
- Chỉ báo quá tải: +19dBu - Gain: - ∞ ~ +6dBu
- Center frequencies: 25Hz~20kHz, 1/3 octave
- Dung sai: ± 5% - Kích/Cắt tối đa: ± 12dB
- Slope lọc thông thấp: 12dB/octave
- Slope lọc thông cao: 12dB/octave
- Ngõ vào: 2 - Loại cổng: Electronically balanced (pin 2 host)
- Trở kháng đầu vào (Ω): 20k - Ngõ ra: 2
- Loại cổng: Electronically balanced (pin 2 host)
- Trở kháng danh định nhỏ nhất: 600Ω
- Trở kháng nguồn: 2kΩ
- Audio terminations: 3-pin XLR & ¼” TRS jack - Dây nguồn: 3-pin IEC
- Chức năng: Bypass - Bộ lọc: High pass filters, Low pass filters
- BỘ TẠO ĐA HIỆU ỨNG:
+ Thiết bị tạo các hiệu ứng Echo, delay, Reveb,…cho chất tiếng có độ sâu & rộng âm thanh, âm thanh mềm & mượt hơn ( không bị khô)
+ Thiết bị phải chất lượng, đẳng cấp
+ Thiết bị có thông số kỹ thuật cao như: Định dạng kỹ thuật số: (Digital Inputs and Outputs)
- Ngõ cắm: RCA Phono (S/PDIF)
- Tốc độ lấy mẫu (Sample Rates): 44.1 kHz, 48 kHz
- Tốc độ xử lý delay (Processing Delay): 0.1 ms @ 48 kHz
- Tần số đáp ứng (Frequency Response DIO): DC to 23.9 kHz ± 0.01 dB @
48 kHz Các ngõ vào analog (Analog Inputs)
- Impedance, Bal / Unbal: 21 kOhm / 13 kOhm
- Tín hiệu vào cực đại (Max Input Level): +24 dBu
Trang 9- Độ nhạy: @ 12 dB headroom: -12 dBu to +12 dBu
- A to D Delay: 0.65 ms / 0.70 ms @ 48 kHz / 44.1 kHz
- Dải động: 100 dB typ, 20 Hz - 20 kHz - THD: typ < 92 dB (0,0025 %) @ 1 kHz
- Tần số đáp ứng: +0/-0.1 dB @ 48 kHz, 20 Hz to 20 kHz
- Crosstalk: <-95 dB, 20 Hz to 20 kHz Các ngõ ra analog (Analog Outputs)
- Ngõ ra: XLR, balanced - Impedance Balanced / Unbalanced: 40 Ohm +20 dBu (balanced)
- Tín hiệu ngõ ra cực đại (Max Output Level): Balanced: 20/14/8/2 dBu
- Output Ranges: Unbalanced: 14/8/2 dBu - D to A Conversion: 24 bit, 128 x oversampling bitstream
- D to A Delay: 0.63 ms / 0.68 ms @ 48 kHz / 44.1 kHz
- Dải động: 104 dB typ, 20 Hz to 20 kHz - THD: typ <-94 dB (0.002 %) @ 1 kHz, +20 dBu Output
- Tần số đáp ứng: +0/-0.5 dB @ 48 kHz, 20 Hz to 20 kHz
- Crosstalk: <-100 dB, 20 Hz to 20 kHz
- Chất liệu: Anodized aluminum front, Plated and painted steel chassis
- Màn hình hiển thị: 23 character / 280 icon STN-LCD display
- PHỤ KIỆN DÂY LOA, DÂY TÍN HIỆU, JACK:
Các chủng loại vật tư phụ tưởng chừng đơn giản, nhưng khi thấy được sự ảnh hưởng đến chất lượng (suy hao, méo âm, nhiễu, oxy hóa, khả năng tiếp xúc,…) mới thấy tầm quan trọng để chọn lựa Dây Loa, dây Tín hiệu,
Audiolink, Connector – Jack kết nối tốt để đồng bộ xứng tầm một hệ thống thiết bị chất lượng cao cấp & một công trình quy mô, cần phải lưu ý đến 3 thông số kỹ thuật có liên quan đến dây đó là: điện dung, độ tự cảm và trở kháng
Điện trở của dây là sự đo lường mức độ cản trở dòng điện đi qua dây Đơn
vị đo của điện trở là ohm Ohm càng thấp thì sự cản trở dòng điện của dây càng thấp
Âm thanh của dây có thể bị ảnh hưởng bởi độ tự cảm của dây Độ tự cảm của dây càng thấp thì càng tốt, đặc biệt là ở trong dây loa Tuy nhiên một vài ampli công suất cần phải có một mức độ tự cảm cần thiết để có thể họat động
ổn định, nhiều ampli khác thì có phần cảm điện đầu ra được gắn vào các trạm cắm của loa (bên trong các chassis) Khi tính độ tự cảm cần thiết cho ampli công suất thì cần phải cộng cả trở kháng của dây vào độ tự cảm của loa
Điện dung là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến dây tín hiệu Điện dung trong dây tín hiệu cao sẽ khiến cho âm treble bị mất đi và dải động bị hạn chế
Mang tầm ảnh hưởng quan trọng đến chất tiếng hệ thống âm thanh, cần chọn lựa dây loa đáp ứng tốt các tiêu chí:
Trang 10- Đối với dây loa: đạt tiêu chí truyền tải cơng suất đến loa sao cho suy hao cơng suất đường dây loa là nhỏ nhất Thiết diện dây loa đủ lớn, chất liệu dây đồng tốt, mềm, trở kháng thấp, khả năng chống oxy hĩa cao (Oxyless – OFC), điện trở suất dây dẫn thấp
- Đối với dây tín hiệu: Cần loại dây micro stereo cĩ chất liệu dây dẫn đồng, khả năng chống oxy hĩa cao, với lớp bọc chống nhiễu và lưới kim loại đan dày tránh nhiễu từ trường cao, trở kháng thấp, chất lượng truyền dẫn âm thanh rất tốt, độ méo tiếng rất thấp, vỏ bọc là lớp cách điện XLPE, cấu trúc thiết diện và chất lượng dây đồng, lớp bọc PRAID, trở kháng dây càng thấp càng tốt
- Thiết diện dây loa: Thiết diện dây loa càng lớn càng tốt Trên thị trường cĩ nhiều loại:
o Thiết diện: 0,824 mm2 (2 lõi) => quá nhỏ => suy hao cơng suất trên đường dây rất lớn
o Thiết diện: 1.3 – 1.5 mm2 (2 lõi) => nhỏ => suy hao cơng suất trên đường dây rất lớn
o Thiết diện: 2.11 mm2 (2 lõi) => mức chấp nhận được đối với việc kết đáp ứng rất tốt cho ứng dụng kết nối loa hộp hội họp, và tốt cho ứng dụng kết nối loa cơng suất lớn
Cân nhắc về mặt tổng thể chuyên mơn và tối ưu hĩa kinh phí đầu tư thì nên chọn dây loa cĩ quy cách và thơng số đáp ứng yêu cầu:
o Sử dụng với LOA HỘP (hội họp – thuyết trình)
+ Điện trở suất dây dẫn càng thấp càng tốt: Đề xuất trong ứng dụng hội họp
sử dụng dây loa 14 AWG cĩ điện trở suất dây dẫn: 8.62 Ohm/km
+ Chất lượng lõi đồng rất tốt Oxyless – OFC 99.97%
+ Thiết diện lõi đồng: 2 x 2.11mm2 (7 *15*pi*(0.16) 2 = 2.11mm2 )
+ Quy cách dây loa: 7*15/0.16mm OFC / TC, OD: 3.8 * 7.6 (mm)
+ SL lõi đồng: 2 lõi + Cond D.C.R Ohm/1km: 8.62 + Nom.Cap.(pF/m) between conductors: 84.3
+ Voltage Breakdown: 300V
+ Applicable Temperature: -20độC +60độC
+ Peak Temperature: -40độC +70độC
+ Chất lượng lõi đồng Oxyless – OFC 99.9%
+Thiết diện lõi đồng : 2x2.11 mm2 (7*15*pi(0.16/2)2 = 2.11mm2 )
+ Quy cách dây loa : 7*15/0.16mm OFC/TC, OD: 3.8*7.6(mm)
II QUI TRÌNH KIỂM TRA, VẬN HÀNH, NGHIỆM THU VÀ BÀN
GIA O HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ
1 Nhà thầu phải:
- Chuẩn bị kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu chi tiết